Ta thử lược bỏ Thành phần chính Thành phần phụ => Chẳng bao lâu,phần đã trở thành một chàng từng thành của -Là chủ ngữ và vị -là trạng ngữ dế thanh niên cường tráng.. mặt trong câu.[r]
Trang 1Thế nào là phó từ? Cho ví dụ?
Phó từ là những từ
chuyên đi kèm với động
từ, tính từ để bổ sung ý
nghĩa cho động từ, tính
từ.
VD:- Bạn Lan đang học bài.
- Chiếc xe này rất đẹp.
Trang 2Tiếng Việt
Trang 3CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính, thành
phần phụ của câu:
1 Ví dụ:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành
chàng dế thanh niên cường tráng.
TN CN/ VN
Xác định các thành phần trong câu bên?
Trang 4Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính, thành
Chẳng bao lâu, tôi
=> Tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.
=> Chẳng bao lâu, đã trở thành một chàng
dế thanh niên cường tráng
=> Chẳng bao lâu, tôi
chàng dế thanh niên cường tráng”.
Thành phần chính Thành phần phụ
-Là chủ ngữ và vị
ngữ bắt buộc phải
có mặt trong câu.
- Câu có cấu tạo
hoàn chỉnh, diễn
đạt một ý trọn vẹn.
-là trạng ngữ không bắt buột có mặt trong câu.
2 Phân biệt thành phần chính, phụ:
Ghi nhớ 1: (SGK /92)
Chẳng bao lâu, tôi /đã trở thành
chàng dế thanh niên cường tráng.
đã
Ta thử lược bỏ từng thành phần của câu nói trên ?
Vậy theo các em những thành phần nào của câu không bắt buộc có mặt?
1 Ví dụ
Trang 5Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính, thành
phần phụ của câu: Chẳng bao lâu, tôi/ đã trở thành một
chàng dế thanh niên cường tráng”.
II Vị ngữ
Kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ, vừa, sắp, mới, từng…
- Mặt trời / đang lên.
- Lan /đang học bài.
- Thảm lúa vàng / sắp tỉnh giấc.
1 Ví dụ
đã
đang đang
sắp
Trang 6Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính - thành
phần phụ của câu:
II Vị ngữ:
2 Đặc điểm và cấu tạo:
- Kết hợp phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Trả lời câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như
thế nào?
a Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống
(Tô Hoài)
b Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông,
ồn ào, đông vui, tấp nập
(Đoàn Giỏi)
c Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…) Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau
(Thép Mới)
VN 2
VN1
TT TT
Cụm ĐT Cụm ĐT
Cụm ĐT TT
VN 2
Cụm DT
Cụm ĐT
- Thường là động từ - cụm động từ, tính
từ - cụm tính từ, danh từ - cụm danh từ
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị
ngữ
VN 1
VN 1
VN2 VN3 VN4
III Chủ ngữ:
Ghi nhớ 2: (SGK /93)
1 Ví dụ:
Trang 7Tiết 111 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính - thành
phần phụ của câu:
II Vị ngữ: a Một buổi chiều, tôi ra đứng cửa hang như
mọi khi, xem hoàng hôn xuống
(Tô Hoài)
b Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào,
đông vui, tấp nập (Đoàn Giỏi)
c Cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam (…)
d Nam, Hà , là những bạn em rất thích
III Chủ ngữ:
2 Đặc điểm và cấu tạo:
- Chủ ngữ là thành phần chính nêu tên sự
vật có hành động, đặc điểm, trạng thái
được miêu tả ở vị ngữ
- Thường trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con
gì?
CN
CN
CN 1
CN (Đại từ)
(Cụm DT )
(DT)
(DT)
- Chủ ngữ thường là đại từ, danh từ, cụm
danh từ
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
Ghi nhớ 3: (SGK /93)
CN 2
1 Ví dụ
Trang 8BÀI TẬP NHÓM
Đặt câu hỏi trả lời cho
thành phần vị ngữ:
Nhóm 1: Làm gì?
Nhóm 2: Là gì?
Nhóm 3: Làm sao?
Nhóm 4: Như Thế nào?
Đặt câu hỏi trả lời cho thành phần chủ ngữ:
Nhóm 5: Ai?
Nhóm 6: Con gì?
Nhóm 7: Cái gì?
Nhóm 8: Đặt câu có thành phần chính và thành phần phụ?
Trang 9CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính-thành
phần phụ của câu
II Vị ngữ:
1 Đặc điểm:
- Kết hợp phó từ chỉ quan hệ thời gian
- Trả lời câu hỏi: Làm gì? Làm sao? Như
thế nào?
- Thường là động từ - cụm động từ, tính từ -
cụm tính từ, danh từ - cụm danh từ
- Một câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
III Chủ ngữ:
1 Đặc điểm:
- Chủ ngữ biểu thị sự vật có hành động, đặc điểm, trạng thái được nêu ở vị ngữ
- Thường trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
2 Cấu tạo:
- Chủ ngữ thường là đại từ, danh từ, cụm danh từ
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
Thành phần chính Thành phần phụ
- Bao gồm chủ ngữ và vị
ngữ
- Bắt buộc phải có mặt
trong câu
- Trạng ngữ
-Không bắt buột có mặt trong câu
2 Cấu tạo:
Trang 10Bài tập nhanh :
Trang 111 Thêm chủ ngữ vào các câu sau:
• Hôm nay, đi lao động.
• là học sinh giỏi của lớp tôi
• trong xanh, không một gợn mây.
•……….hót líu lo.
•……… cười đùa vui vẻ.
lớp 6/1 Bạn Lan
Bầu trời
học giỏi nhất môn Toán
Chúng em
• Khi học lớp 5, Hoa ………
• Lúc Dế Choắt chết, Dế Mèn ………
• Trên cành cây, chim ………
• Trong thời gian nghỉ hè, chúng tôi ……….
Chim
rất ân hận.
hót líu lo.
ít có dịp gặp nhau.
Trang 12Tiết 107 : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Phân biệt thành phần chính - thành
phần phụ của câu:
II Vị ngữ:
III Chủ ngữ:
IV Luyện tập:
BT1/94 Xác định và cho biết cấu tạo chủ ngữ,
vị ngữ:
Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng
dế thanh niên cường tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua
(Tô Hoài)
Câu 1: Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một
hàng dế thanh niên cường tráng
Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng
Câu 3: Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ
cứng dần và nhọn hoắt
/
/
/
CN
CN
VN
VN
(Đại từ)
(2 Cụm TT)
(TT) (Cụm DT)
(Cụm ĐT)
(Cụm DT)
Trang 13BT2/.Đặt câu theo yêu cầu:
a/ Kể lại việc tốt em hoặc bạn em làm được (vị ngữ: Làm gì?)
b/ Tả hình dáng (tính tình đáng yêu) của một bạn trong lớp (vị ngữ: Như thế nào?)
c/ Giới thiệu một nhân vật trong truyện vừa đọc (vị ngữ: Là gì?)
Thạch Sanh /là một dũng sĩ.
CN VN
Lan /rất ngoan.
CN VN
Em /giúp mẹ nấu cơm.
CN VN
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
IV Luyện tập:
I Phân biệt thành phần chính - thành phần phụ của câu:
II Vị ngữ:
III Chủ ngữ:
Trang 14Bài tập : (Củng cố)
Điền chữ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau:
Hôm nay trời mưa to.
Chiều nay, lớp 6/1 đi lao động.
động từ:
b Chúng em nhảy dây trên sân trường.
Đ Đ
Đ S
S Đ Đ
Trang 15SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trang 16* Bài cũ:
- Học thuộc 3 ghi nhớ (SGK/92,93)
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống nội dung bài học.
- Hoàn thành bài tập
* Bài mới:
Soạn bài: “ Thi làm thơ 5 chữ “
- Đọc, trả lời BT1a,b rút ra đặc điểm thơ 5 chữ.
- Tập làm thơ 5 chữ – Các nhóm, tổ bàn bạc, lựa chọn đề tài.
- Các nhóm cử đại diện đọc bài thơ hay nhất và bình bài thơ đó.