BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ : Các điểm nổi bật của hoạt động trong năm 2011 : - Hội đồng quản trị họp định kỳ mỗi tháng 1 lần quyết định nhiều vấn đề quan trọng để triển khai thực hi
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
Trang 2BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2011 CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
I LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY :
- Tên giao dịch :
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
- Tên tiếng Anh : BICH CHI FOOD COMPANY
- Tên viết tắt : BFC
- Điện thoại : (84.67) 3861910 Fax : (84.67) 3864674
- Địa chỉ : 45x1 Nguyễn Sinh Sắc, Phường 2, Thị Xã SaĐéc, tỉnh Đồng Tháp
- Email : bchi-bfc@hcm.vnn.vn , website : www.bichchi.com.vn
- Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công Ty cổ phần số 968/QĐ.UB.HC do UBND Tỉnh Đồng Tháp ký ngày 18.10.2000
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công Ty cổ phần, mã số doanh nghiệp : 1400371184
do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 27.12.2000 VĐL 2,794 tỷ đồng Đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 22.10.2009 VĐL 20,0226 tỷ đồng
- Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh được cấp phép bao gồm :
Sản xuất chế biến lương thực thực phẩm Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại thực phẩm Sản xuất, chế biến thức ăn gia súc, thuỷ sản Chế biến nông sản Kinh doanh nhà trọ
Mua bán rượu, bia, nước hoa quả, nước ngọt, nước tinh khiết, thuốc lá điếu sản xuất trong nước, đường, sữa, các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu; thuỷ sản (tươi sống và qua chế biến) , mỹ phẩm, chất tẩy rữa các loại, dụng cụ nhà bếp, bếp gas Mua bán máy móc và phụ tùng máy nông nghiệp, môtô, xe máy, phụ tùng và bộ phận phụ trợ của môtô , xe máy Mua bán vật liệu xây dựng, phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :
-Công Ty cổ phần thực phẩm BÍCH CHI được thành lập từ việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà
nước là Công Ty thực phẩm BÍCH CHI theo Quyết Định số 968/QĐ.UB.HC do UBND Tỉnh Đồng Tháp ký ngày 18.10.2000
- Ngày 01.01.2001 Công Ty cổ phần thực phẩm BÍCH CHI chính thức hoạt động theo hình thức Công Ty cổ phần và trở thành Công Ty đại chúng năm 2011
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN :
Năm 2012 phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau đây :
1/- Doanh số tiêu thụ 280 tỷ VND -
2/- Lợi nhuận trước thuế đạt 28 tỷ - 30 tỷ VND
3/- Thu nhập bình quân của người lao động đạt 04 triệu đồng/người/tháng
4/- Xuất khẩu đạt mức trên 50% tổng doanh thu của Công Ty
Để đạt được các chỉ tiêu trên, Công Ty cần thực hiện tốt các giải pháp sau đây :
Trang 31/- Mở rộng thị trường tiêu thụ trên phạm vi cả nước Chú ý mở rộng thị trường các tỉnh Tây Nguyên, miền Trung và miền Bắc
2/- Củng cố và phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm thị trường TP.Hồ Chí Minh và Miền Tây Nam Bộ
3/-Củng cố các thị trường xuất khẩu hiện có Mở rộng sang thị trường các nước Trung quốc, Thái lan, Lào, Myanma và châu Phi
4/- Tăng cường sản lượng cung cấp sản phẩm hàng nhãn riêng cho các hệ thống Siêu thị tại TP.Hồ Chí Minh
5/- Nghiên cứu và đưa ra thị trường các sản phẩm mới mà thị trường có yêu cầu
6/- Đổi mới thiết bị để tăng cường tự động hoá, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện môi trường làm việc
7/-Đầu tư thiết bị mới để thay đổi vật tư nguyên-nhiên liệu nhằm giảm chi phí đầu vào , giảm giá thành sản phẩm , tăng sức cạnh tranh cho Công Ty
8/-Đầu tư thêm hạ tầng cơ sở để mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường
9/-Cải tạo hệ thống kho tàng nhà xưởng khắc phục thiệt hại do lũ lụt gây ra
10/- Tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công Ty
II BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ :
Các điểm nổi bật của hoạt động trong năm 2011 :
- Hội đồng quản trị họp định kỳ mỗi tháng 1 lần quyết định nhiều vấn đề quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông Có mời Trưởng Ban kiểm Soát cùng tham dự
- Sản phẩm Công Ty đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, luôn đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm
- Hoàn thiện và lắp đặt mới dây chuyền sản xuất bánh tráng nem , thiết bị sấy bánh phồng tôm
- Mở rộng mặt bằng sản xuất bánh phồng tôm
- Lắp đặt mới nồi hơi sử dụng nhiên liệu là củi trấu với công suất 10 tấn/giờ
- Cổ tức năm 2011 : 60%/VĐL (chi bằng tiền mặt)
II BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC :
1 BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH :
Tóm tắt số liệu tài chính năm 2011
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 2.800.000.000 4.400.000.000
Trang 41 Đầu tư ngắn hạn 121 2.800.000.000 4.400.000.000
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 27.447.567.037 20.439.645.698
1 Phải thu khách hàng 131 25.587.643.216 19.261.113.018
2 Trả trước cho người bán 132 1.364.076.780 222.478.404
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03 495.847.041 956.054.276
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV Hàng tồn kho 140 29.950.251.092 20.173.032.304
1 Hàng tồn kho 141 V.04 29.950.251.092 20.173.032.304
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149
V Tài sản ngắn hạn khác 150 175.100.000 114.700.265
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 75.813.505
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
1- Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3- Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
II Tài sản cố định 220 35.346.093.477 29.119.209.657
1- Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 33.677.450.287 28.666.613.355
- Nguyên giá 222 53.202.353.401 42.806.639.329
- Giá trị hoa mòn luỹ kế (*) 223 - 19.524.903.114 - 14.140.025.974 2- Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09 - -
- Giá trị hoa mòn luỹ kế (*) 226
3- Tài sản cố định vô hình 227 V.10 230.000.000 230.000.000
Trang 5- Nguyên giá 228 230.000.000 230.000.000
- Giá trị hoa mòn luỹ kế (*) 229
4- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11 1.438.643.190 222.596.302
- Giá trị hoa mòn luỹ kế (*) 242
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - -
1- Đầu tư vào công ty con 251
2- Đầu tư vào công ty liên kết, liên
3- Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
1- Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3- Tài sản dài hạn khác 268
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100+200) 270 103.642.736.301 76.075.999.429
NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
A- NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310+320) 300 34.239.268.799 26.403.740.143
I Nợ ngắn hạn 310 34.055.657.819 26.382.184.699
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 15.338.934.137 10.999.499.800
2 Phải trả người bán 312 4.893.915.325 6.841.757.465
3 Người mua trả tiền trước 313 829.085.799 188.872.701
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 4.546.583.781 2.186.550.675
5 Phải trả người lao động 315 3.492.607.776 2.554.103.023
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác 319 V.18 1.562.622.723 1.245.512.584
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 3.391.908.278 2.365.888.451
II- Nợ dài hạn 330 183.610.980 21.555.444
1 Phải trả dài hạn người bán 331
Trang 62 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3 Phải trả dài hạn khác 333
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 183.610.980 21.555.444
7 Dự phòng phải trả dài hạn 337
8 Doanh thu chưa thực hiện 338
9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 339
B- VỐN CHỦ SỠ HỮU (400=410+430) 400 69.403.467.502 49.672.259.286 I- Vốn chủ sở hữu 410 V.22 69.403.467.502 49.672.259.286
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 20.022.600.000 20.022.600.000
2 Thặng dư vốn cổ phần 412 1.942.000.000 1.942.000.000
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 45.006.422
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 16.831.792.618 12.794.456.537
8 Quỹ dự phòng tài chánh 418 3.003.390.000 2.002.260.000
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 27.603.684.884 12.865.936.327
12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 =
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi, ký
Trang 75 Ngoại tệ các loại
SỐ
Thuyết minh NĂM 2011 NĂM 2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
246.270.916.113
161.826.726.564
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
1.029.868.547
591.209.195
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
245.241.047.566
161.235.517.369
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27
188.642.426.160
125.368.386.823
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 20
cấp dịch vụ (20=10 - 11)
56.598.621.406
35.867.130.546
6 Doanh thu hoạt động tài chánh 21 VI.26
2.524.850.194
1.420.897.633 Trong đó: + Thu lãi tiền gửi
400.160.728
199.687.904 + Chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ
2.124.689.466
1.221.209.729
7 Chi phí tài chánh 22 VI.28
2.753.703.130
1.005.623.722 Trong đó: + Chi phí lãi vay 23
2.235.725.106
881.900.081 + Chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ
517.978.024
123.723.641
14.779.174.527
11.987.842.421
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
9.014.212.930
6.614.454.278
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30
doanh [30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)]
32.576.381.013
17.680.107.758
31
Trang 811 Thu nhập khác 161.276.987 1.235.791.790
993.051
312.252.697
13 Lợi nhuậân khác (40=31-32) 40
160.283.936
923.539.093
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
32.736.664.949
18.603.646.851
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
4.148.535.207
3.053.337.168
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
28.588.129.742
15.550.309.683
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
14.277,93
7.766,38
I BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2011 :
Các báo cáo tài chính đã được lập và kiểm toán theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán
II BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN:
1 Kiểm toán độc lập :
- Đơn vị kiểm toán độc lập :
Công ty Công ty TNHH Kiểm toán AS (ASCO)
Địa chỉ: 63 Võõ Văn Tần, P 6, Q 3, TP HCM
Điện thoại: (84.8) 3930 1277 - 39301278 Fax: (84.8) 3930 1395
Email: ktas@vnn.vn Website: www.ascs.com.vn
- Ý kiến kiểm toán độc lập :
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) , các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám Đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Theo ý kiến của chúng tôi, xét trên phương diện trọng yếu, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công Ty cổ phần thực phẩm Bích Chi tại ngày 31/12/2011, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền
Trang 9tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2011, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
2 Kiểm toán nội bộ : không
VI CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN : không
VII TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ :
I Cơ cấu tổ chức :
Trụ sở chính và các Phân xưởng đều đặt tại:
Số 45x1 Nguyễn Sinh Sắc, P.2, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại: (0673) 861 910 Fax: (0673) 864 674
II Cơ cấu bộ máy quản lý của Cơng ty
Bộ máy quản lý của Cơng ty được tổ chức theo mơ hình Cơng ty Cổ phần
Trang 10Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công
ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty
Hội Đồng Quản Trị
Trang 11Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ là 05 năm
Ban Kiểm Soát
Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra thay mặt ĐHĐCĐ giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp ĐHĐCĐ Ban kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên với nhiệm kỳ 05 năm
Ban Điều Hành
Ban điều hành của Công ty gồm có một Tổng Giám đốc và hai Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc
Văn phòng đại diện: có nhiệm vụ thay mặt công ty tiếp xúc các đối tác trong việc hợp tác kinh
tế, liên doanh, liên kết, nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của Công ty Tiếp cận thị trường, bán, giới thiệu sản phẩm, xây dựng đại lý để mở rộng thị trường tiêu thụ Tiếp nhận hàng hóa của công ty để hoàn tất các thủ tục xuất nhập khẩu hoặc giao cho các đại lý, khách hàng theo hợp đồng Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Công ty kịp tời đúng số lượng, chất lượng Tham mưu cho Ban TGĐ việc đánh giá và chọn lựa nhà cung cấp ở khu vực TP HCM
Phòng Hành Chính – Kế toán: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổ chức nhân
sự của Công ty; Theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động; tổ chức bộ máy
kế toán, quản lý tài chính của Công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toán; Tham mưu với Ban Giám
đốc về các việc liên quan đến kế toán, thống kê, tài chính phù hợp với điều kiện thực tế và đúng
quy định; Theo dõi thực hiện hợp đồng kinh tế, phân tích tình hình tài chính không để thất thoát tài sản
Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ cân đối kế hoạch cung ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất; Xem xét hợp đồng, đơn đặt hàng và tổ chức thực hiện khi công ty đã ký kết; Phối hợp với phòng Hành chính – Kế toán theo dõi công nợ, các định mức kinh tế kỹ thuật, các hợp đồng kinh tế; Lập kế hoạch sản xuất – tiêu thụ sản phẩm tháng, quý, năm; Điều động đội vận tải; Tiếp cận giá cả thị trường và đề xuất những giải pháp kịp thời cho Ban TGĐ; Tham mưu cho Ban TGĐ việc đánh giá và chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu