1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 20 Luc tu Cam ung tu

7 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 20 phút: Tìm hiểu cảm ứng từ: Hoạt động Hoạt động của GV của HS Nêu vấn đề: ở chương 1 khi học về điện trường thì ta đã biết 1 đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương d[r]

Trang 1

VŨ THỊ MỘNG HUYỀN

LỚP: DH16LY

MSSV: DLY150694

TRƯỜNG ĐH AN GIANG KHOA SƯ PHẠM

CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG Bài 20: LỰC TỪ CẢM ỨNG TỪ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm từ trường đều

- Trình bày được các đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng

điện

- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính lực từ

tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

- Trình bày được khái niệm cảm ứng từ và qui tắc xác định lực từ bằng bàn

tay trái

2 Kỹ năng

- Xác định được mối quan hệ về chiều giữa dòng điện, vecto cảm ứng từ và

vecto lực từ

- Giải được các bài toán liên quan đến bài học

3 Thái độ

- Biết chấp nhận kết quả của các thuyết trong vật lý

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Dụng cụ để làm thí nghiệm về lực từ

- Giáo án rõ ràng

2 Học sinh:

- Xem và soạn trước bài 20

- Ôn lại các kiến thức đã học về lực từ ở vật lý 9

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Bài trước các em đã được học về Từ trường Vậy thì trước khi qua bài mới

cô sẽ hệ thống lại cho các em sự tương đồng cũng như sự khác nhau giữa điện

trường và từ trường

- Là môi trường vật chất bao quanh

điện tích

- Để phát hiện ra điện trường, dùng

điện tích thử

- Điện tích gây ra điện trường

- Trong điện trường có các đường

sức điện

- Điện trường tác dụng lực điện lên

các điện tích đặt trong nó

- Vecto CĐĐT đặc trưng cho điện

trường

- Là môi trường vật chất bao nam châm và dòng điện

- Để phát hiện ra từ trường, dùng nam châm thử

- Dòng điện gây ra từ trường

- Trong từ trường có các đường sức từ

- Từ trường tác dụng lực điện lên các nam châm hoặc dòng điện khác đặt trong nó

- Đặc trưng cho từ trường tại 1 điểm?

Trang 2

3 Giới thiệu bài mới:

- Nêu vấn đề: Để đặc trưng cho từ trường tại một điểm người ta sử dụng

đại lượng nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay

- Các nội dung chính của bài

4 Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 (20 phút): Tìm hiểu lực từ.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản

- Để dẽ dàng quan sát và đo đạc

lực từ, trước hết người ta tạo ra 1

từ trường đều Vậy từ trường đều

là gì?

? Trước khi tìm hiểu từ trường

đều là gì, cô nhờ 1 bạn nhắc lại

khái niệm diện trường đều mà các

em đã được học ở chương 1

Điện trường đều (SGK/20)

- Vậy thì tương tự như Điện

trường đều ta cũng có thể ĐN Từ

trường đều như sau:

Cho HS ghi bài: ĐN

Nêu vấn đề: Và khi khảo sát

Nam châm hình chữ U, người ta

nhận thấy giữa 2 bản cực Bắc,

Nam của Nam châm hình chữ U

cũng có thể tạo ra Từ trường đều

đó là những đường thẳng // cách

đều, cùng chiều nhau

- Khi có từ trường đều rồi thì lực

từ do từ trường đều tác dụng lên 1

đoạn dây dẫn có dòng điện chạy

qua sẽ được xác định như thế nào

chúng ta cùng tìm hiểu qua

phần 2…

+ Ta xét nam châm hình chữ U và

đoạn dây dẫn M1M2 đặt trong

lòng nam châm như hình vẽ

? Một bạn cho cả lớp biết là khi

chưa có dòng điện chạy qua

M1M2 thì có những lực nào tác

dụng lên đoạn dây đó, và các lực

này như thế nào với nhau?

Tác dụng lên đoạn dây gồm

có trọng lực ⃗P , các lực căng

dây O1M1, O2M2 Các lực

này cân bằng nhau đoạn dây

- HS trả lời

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- Đọc SGK

- HS trả lời

- Ghi nhận

I Lực từ:

1 Từ trường đều:

- Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của

nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ

là những đường thẳng song song, cùng chiều

và cách đều nhau

2 Xác định lực từ do

từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn

có dòng điện:

-Khi dây dẫn M1M2 nằm cân bằng:

P+⃗ F+⃗ T =0

Trang 3

M1M2 nằm cân bằng.

+ Khi cho dòng điện chạy qua

dây có chiều từ O1 đến O2 thì lúc

này xuất hiện lực từ ⃗F tác

dụng lên đoạn dây M1M2

Kết quả thí nghiệm cho thấy

lực từ ⃗F ⊥ M1M2 và ⃗F

với đường sức từ

Và khi đó dây nằm cân bằng

ở một vị trí mới hợp với phương

thằng đứng một góc θ

+ Ta có thể biểu điễn lại hình vẽ

1 cách đơn giản như sau: (hình

20.2b SGK):

 Với CĐDĐ ⃗I kí hiệu

nghĩa là hướng từ ngoài vào

trong

 Từ trường thẳng đứng hướng

lên

Vậy là tác dụng lên đoạn

dây gồm có trọng lực ⃗P , lực từ

F , lực căng dây ⃗T của cả 2

sợi dây bao gồm ⃗T1 và ⃗T2.

Khi dây dẫn M1M2 cân

bằng thì tổng hợp lực tác dụng

lên đoạn dây sẽ bằng 0 nghĩa là:

P+⃗ F+⃗ T =0

⇔ ⃗ P+⃗ F=−⃗ T

Nghĩa là tổng hợp của ⃗P và ⃗ F

là 1 lực cân bằng với lực căng

dây ⃗T cùng phương, ngược

chiều, cùng độ lớn

?C1: Yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi

và lên bảng thiết lập hệ thức

Trên hình ta thấy ⃗P và ⃗ F

lần lượt là cạnh kề và cạnh đối

của góc θ → liên quan đến

hàm tan nên ta áp dụng:

tanθ= F

P ⟹ F=P tanθ=m g tanθ

- TN với nhiều trường hợp khác

nhau là khi người ta đổi chiều

dòng điện hoặc là khi đổi cực

nam châm (đổi chiều từ trường)

thì người ta đều nhận thấy rằng

lực từ cũng bị đổi chiều

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- HS đọc và trả lời C1

- Ghi nhận

⇔ ⃗ P+⃗ F=−⃗ T

⟹ F=m g tanθ

- Qui tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện

Hướng của dòng điện, từ trường và lực từ

tạo thành 1 tam diện thuận.

Trang 4

Vậy là chiều của ⃗F ,

I , ⃗B có liên quan với nhau và

theo nhiều thí nghiệm người ta

chứng minh được chúng liên

quan với nhau theo 1 qui tắc đó là

qui tắc “bàn tay trái”.

? Yêu cầu HS phát biểu qui tắc

SGK/26

Và lúc này người ta nói là

hướng của dòng điện, từ trường

và lực từ tạo thành 1 tam diện

thuận.

Làm thí nghiệm :

Sau khi chúng ta tìm hiểu xong

phần lí thuyết lực từ, và để giúp

các em hiểu bài rõ hơn cô sẽ làm

một TN thực tế về sự xuất hiện

của lực từ trong từ trường đều

như sau:

GV giới thiệu dụng cụ,

cách tiến hành

? Yêu câu HS dự đoán hiện tượng

- GV làm thí nghiệm Nhận

xét dự đoán phân tích hiện

tượng vẽ hình mô phỏng lên

bảng

? Yêu cầu HS lên xác định lực từ

của khung dây

- HS trả lời

- Ghi nhận

- HS dự đoán

- HS lên bảng

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cảm ứng từ:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cơ bản

Nêu vấn đề: ở chương 1 khi học

về điện trường thì ta đã biết 1 đại

lượng đặc trưng cho điện trường

về phương diện tác dụng lực tại 1

điểm là vecto CĐĐT Vậy

thì trong chương này khi học về

từ trường , để đặc trưng cho từ

trường tại 1 điểm về phương diện

tác dụng lực, thì người ta đưa ra

khái niệm cảm ứng từ

- Trước khi đưa ra khái niệm cảm

ứng từ , người ta tiến hành các thí

nghiệm sau:

 TN1: Người ta giữ nguyên

- Ghi nhận

II Cảm ứng từ

1 Thí nghiệm:

F I , l

F

I l=const

Với α là góc tạo bởi chiều dòng điện và từ trường

- Thương số I l F đặc trưng cho tác dụng của

từ trường tại điểm khảo sát gọi là cảm ứng từ

Kí hiệu là B

Trang 5

chiều dài l của đoạn M1M2 và

thay đổi giá trị CĐDĐ I để đo

lực từ tương ứng

- Cho I giảm từ 5A xuống 2A, lúc

này có các giá trị lực từ đo được

tương ứng

? Yêu cầu HS nhận xét kết quả

lực từ đo được Lực từ

giảm

? Yêu cầu HS tính kết quả tỉ số

(F/I.l) và nhận xét kết quả

Tỉ số này không thay đổi và đều

bằng 0,08

KL: Ta thấy khi CĐDĐ I

giảm thì lực từ F cũng giảm

Nhận xét: F I

 TN2: Người ta giữ nguyên

CĐDĐ I và thay đổi giá trị

chiều dài l của đoạn M1M2 để

đo lực từ trường

- Cho l tăng từ 0,1 đén 0,25m, lúc

này có các giá trị lực từ đo được

tương ứng

? Yêu cầu HS nhận xét kết quả

lực từ đo được Chiều dài

tăng thì lực từ cũng tăng theo

? Yêu cầu HS tính kết quả tỉ số

(F/I.l) và nhận xét kết quả

Tỉ số này cũng không thay đổi và

đều bằng 0,08

KL: Ta thấy khi tăng

chiều dài l thì lực từ F cũng tăng

theo

Nhận xét: F l

Nhận xét chung:

- Ở 2 TN trên người ta đo lực từ

để tìm hiểu sự phụ thuộc của lực

từ vào CĐDĐ I và chiều dài l Và

trong trường hợp góc α tạo bởi

từ trường và chiều dài bằng 900

- Trong trường hợp góc α thay

đổi thì lúc này người ta cũng tiến

hành TN tương tự và CM được

rằng lực từ cũng tỉ lệ thuận với

sin α

Vậy F I , l ,sin α

- HS trả lời

- HS trả lời

- Ghi nhận

- HS trả lời

- HS trả lời

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- Ghi nhận

- HS trả lời

B= F

I l

Trong đó :

F : độ lớn lực từ (N)

I : CĐDĐ chạy qua dây

(A)

l : chiều dài đoạn dây

(m)

2 Đơn vị cảm ứng từ

Trang 6

Nội dung ghi bài.

2 Yêu cầu HS dựa vào SGK và

cho biết đơn vị của cảm ứng từ

Đơn vị cảm ứng từ là tesla

(T)

Nêu vấn đề: Vì cảm ứng từ đặc

trưng cho từ trường tại 1 điểm

cho nên nố có cả phương, chiều

và độ lớn vì vậy cảm ứng

từ là 1 đại lượng vecto

Vecto cảm ứng từ có những đặc

điểm gì, chúng ta qua phần 3

? Như các em đã biết là cảm ứng

từ đặc trưng cho từ trường, vì vậy

mà vecto cảm ứng từ ⃗B tại 1

điểm có những đặc điểm gì?

Nội dung ghi bài

Nêu vấn đề: Vecto cảm ứng từ

B đặc trưng cho từ trường về

phương diện tác dụng lực tại 1

điểm Vậy biểu thức tổng

quát của lực từ F biểu diễn như

thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

qua phần 4

Xét đoạn dây dẫn M1M2 có chiều

dài l như TN ban đầu thì tích của

CĐDĐ I ⃗l gọi là vecto “phần

tử dòng điện”, có hướng cùng

hướng với dòng điện

? Dựa vào SGK, 1 bạn cho cả lớp

biết lực từ ⃗F tác dụng lên phần

tử dòng điện đặt trong từ trường

đều có những đặc điểm gì về

điểm đặt, phương, chiều và độ

lớn?

Nội dung ghi bài

- Ghi nhận

- HS trả lời

- Ghi nhận

- HS trả lời

- Ghi nhận

- Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T)

1T =

3 Véc tơ cảm ứng từ

- Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm:

+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

+ Có độ lớn là: B =

4 Biểu thức tổng quát của lực từ :

- Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện

I ⃗l đặt trong từ trường đều, tại đó có cảm ứng từ là :

+ Có điểm đặt tại trung điểm của M1M2 ;

+ Có phương vuông góc với và ;

+ Có chiều tuân theo qui tác bàn tay trái;

+ Có độ lớn F = IlBsin

α

Trong đó α là góc tạo bởi, ⃗l và⃗B

 Chú ý:

+ Nếu α=900;

Thì F max=B I l

+ Nếu α=0 ;18 00

Thì F min= 0

m A

N

1 1 1

B

Il F

F

B

Trang 7

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

- Tóm tắt lại những kiến thức cơ

bản đã học trong bài

- Yêu cầu học sinh vầ nhà trả

lời các câu hỏi cuối SGK/128

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản

- Ghi nhận các câu hỏi và bài tập về nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 21/12/2021, 17:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w