có kiểu tương ứng trong phần * Cách khai báo: Tên mảng: khai báo của chương trình + GV: Đưa ra một số ví dụ về cách + HS: Quan sát các ví dụ và rút ra array[ khai báo đơn giản một biến m[r]
Trang 1BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI DÃY SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm mảng một chiều
- Hiểu thuật toán tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất của một dãy số
- Biết cách khai báo mảng, nhập, in truy cập các phần tử của mảng
2 Kĩ năng: Thực hiện khai báo mảng, nhập, in truy cập các phần tử của mảng.
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
8A1:………
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép trong nội dung bài thực hành
3 Bài mới:
* Hoạt động khởi động: Để tìm hiểu kỹ về biến mảng ta vào nội dung bài học.
Hoạt động 1: (43’) Tìm hiểu ví dụ về biến mảng.
+ GV: Để làm việc với các dãy số
nguyên hay số thực, ta phải làm gì?
+ GV: Đưa ra một số ví dụ về cách
khai báo đơn giản một biến mảng
+ GV: Khai báo biến mảng trong
chương trình cần chỉ rõ những gì?
+ GV: Hướng dẫn giải thích cho HS
về các ví dụ đưa ra
+ GV: Gọi HS trả lời theo yêu cầu
+ GV: Yêu cầu HS rút ra cách khai
báo một biến mảng?
+ GV: Cho HS lấy một số ví dụ
minh họa về khai báo biến mảng
kiểu số thực và số nguyên
+ GV: Yêu cầu HS trình bày về chỉ
số đầu và chỉ số cuối từ các ví dụ đã
được tìm hiểu
+ GV: Kiểu dữ liệu có thể là gì?
+ HS: Phải khai báo biến mảng
có kiểu tương ứng trong phần khai báo của chương trình
+ HS: Quan sát các ví dụ và rút ra nhận xét về cách khai báo mảng
+ HS: Cần chỉ rõ: Tên biến mảng,
số lượng phần tử, kiểu dữ liệu chung của các phần tử
+ HS: Tập trung ý lắng nghe tìm hiểu về ví dụ rút ra nhận xét
+ HS: Nhắc lại các kiến thức cũ
+ HS: Cách khai báo:
Tên mảng: array[<chỉ số đầu>
<chỉ số cuối>] of <kiểu dữ liệu>;
+ HS: Số thực: Var chieucao:
array[1 50] of real;
Số nguyên: soluong: array[1 20]
of interger
+ HS: Trong đó chỉ số đầu và chỉ
số cuối là hai số nguyên thỏa mãn chỉ số đầu chỉ số cuối
+ HS: Các kiểu dữ liệu khai báo
2
Ví dụ về biến mảng.
* Cách khai báo:
array[<chỉ số đầu> <chỉ số cuối>]
of <kiểu dữ liệu>;
- Trong đó chỉ số đầu và chỉ
số cuối là hai số nguyên thỏa mãn chỉ số đầu chỉ
số cuối
- Kiểu dữ liệu có thể là kiểu
số nguyên hoặc kiểu số thực
Ngày soạn: 26/02/2018 Ngày day: 28/02/2018 Tuần 27
Tiết: 51
Trang 2+ GV: Để khai báo biến mảng được
đúng và chính xác cần phải chỉ rõ
những gì?
+ GV: Cho HS tìm hiểu ví dụ 1,
khai báo biến mảng thu nhập
+ GV: Phân tích cho HS nội dung ví
dụ 1 cho HS nắm bắt
+ GV: Yêu cầu HS rút ra những
điểm lợi khi sử dụng biến mảng
+ GV: Nhận xét rút ra kết luận
+ GV: Đưa ra ví dụ 2 dựa trên bài
toán ví dụ 1
+ GV: Gọi HS lên bảng thực hiện
thao tác khai báo mảng từ bài toán
của ví dụ 1
+ GV: Cách khai báo và sử dụng
biến mảng như trên có lợi ích gì?
+ GV: Diễn giải cho HS về vòng lặp
để nhập điểm của học sinh
+ GV: Yêu HS nhận xét về kết quả
sử dụng khai báo mảng
+ GV: Cách khai báo và sử dụng
biến mảng có tác dụng gì?
+ GV: Mỗi học sinh có nhiều môn
học để xử lí đồng thời các điểm này
ta thực hiện như thế nào nhờ vào
biến mảng
+ GV: Chúng ta có thể làm gì với
các phần tử của nó?
+ GV: Hướng dẫn HS cách gán giá
trị cho các phần tử của mảng
A[1] := 5;
A[2] := 8;
hoặc nhập dữ liệu bằng câu lệnh lặp:
for i:= 1 to 5 do
readln(a[i]);
+ GV: Nhận xét chốt các nội dung
các em cần nắm bắt
kiểu số thực
+ HS: Cần chỉ rõ: tên biến mảng,
số lượng phần tử, kiểu dữ liệu chung của các phần tử
+ HS: Dựa trên lý thuyết thực hiện yêu cầu
+ HS: Chú ý lắng nghe hiểu nội dung bài học
+ HS: Rút ra nhận xét theo yêu cầu của GV
+ HS: Chú ý lắng nghe
+ HS: Tìm hiểu lại ví dụ 1 mà các
em đã tìm hiểu
+ HS: Khái báo mảng như sau:
Var Diem: array[1 50]
of real;
+ HS: Có thể thay rất nhiều câu lệnh nhập và in dữ liệu ra màn hình bằng một câu lệnh lặp
+ HS: for i:= 1 to 50 do readln(Diem[i]);
+ HS: Nhận xét về kết quả sử dụng khai báo mảng
+ HS: Giúp tiết kiệm thời gian và công sức viết chương trình
+ HS: Khai báo nhiều biến mảng
Var Dtoan, Dvan, Dli:
array[1 50] of real;
+ HS: Làm việc với các phần tử của nó như làm việc với một biến thông thường như gán giá trị, đọc giá trị và thực hiện các tính toán với các giá trị đó
+ HS: Quan sát và nhận biết cách thực hiện do GV đưa ra ghi nhớ kiến thức
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe hiểu bài
4 Củng cố:
- Củng cố trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1’)
- Xem trước nội dung phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3