HĐ5: Hướng dẫn tìm hiểu những thành tựu văn hóa của thời cổ đại Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung 4/ Những thành tựu văn hóa của thời cổ Hỏi: Những thành - Dựa vào kiến thức đã [r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh biết và hiểu được:
- XH loài người có lịch sử hình thành & phát triển
2) Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu chương trình môn học và phương pháp học tập bộ môn
3) Bài mới:
3.1.HĐ1: 1/ Tìm hiểu lịch sử là gì ?
- Gọi HS đọc mục 1 SGK
? Theo em con người có phải ngay
từ khi xuất hiện đã có hình dạng như
ngày nay không? Vì sao?
- Giảng: Diễn giải, minh hoạ cho học
con người với LSXH loài người?
- Giảng: Một con người chỉ có hoạt
động riêng mình, còn XH loài người
ở phạm vi rộng có liên quan tới tất
cả mọi đối tượng
- Đọc SGK, theo dõi
- Dựa vào SGK trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
- Dựa vào SGK trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
- Dựa vào SGK trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
1/Tìm hiểu lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đãdiễn ra trong quá khứ
- Lịch sử còn là 1 khoahọc, có nhiệm vụ tìm hiểu
và khôi phục lại quá khứcủa con người và XH loàingười
"Lớp học trong làng thời xưa có
giống lớp học của các em ngày nay
không? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Vậy học lịch sử để làm gì?
- Đọc SGK, theo dõi
- Quan sát hình SGK và trảlời
- Dựa vào SGK trả lời
2/ Học lịch sử để làm gì (mục đích)?
- Biết cội nguồn tổ tiên,quê hương, dân tộc mình,hiểu cuộc đấu tranh và laođộng sáng tạo của dân tộc
Trang 2- Cho lớp nhận xét, bổ sung.
- GV: Mỗi con người cần biết mình
thuộc dân tộc nào, tổ tiên, cha ông
mình là ai, con người đã làm gì để có
được như ngày nay
- Nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, ghi nhận
và của cả loài người trong qúa khứ XD nên XH văn minh như ngày nay
- Hiểu được gì ta đang được thừa hưởng của cha ông trong qúa khứ và biết mình phải làm gì trong tương lai
3.3.HĐ3: 3/ Dựa vào đâu để biết lịch sử và dựng lại lịch sử
- Gọi HS đọc mục 3 SGK
? Dựa vào đâu để biết và dựng lại
lịch sử?
? Em có thể kể tên các truyền thuyết
đã học, đã đọc ?
? Để biết và dựng lại lịch sử ta có
thể dựa vào đâu? (Yêu cầu học sinh
quan sát hình 1.2 SGK)
? Theo em, có thể xếp chúng vào
loại tư liệu nào?
? Em có biết câu chuyện lịch sử nào?
Câu chuyện đó em được đọc ở đâu ?
- GV: Đó chính là tư liệu chữ viết
- Ngày nay do CNH, HĐH mà các di
tích lịch sử đã được tôn tạo 1 cách
thoái quá, không giữ được vẻ tôn
nghiêm, trách nhiệm của mỗi chúng
ta cần phải giữ gìn & bảo vệ nó
- Đọc SGK, theo dõi
- Dựa vào SGK trả lời
- Dựa vào SGK trả lời
- Dựa vào SGK trả lời
- Dựa vào SGK trả lời
- Dựa vào SGK trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
3/ Dựa vào đâu để biết lịch sử và dựng lại lịch sử?
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật ( trống, bia )
- Tư liệu chữ viết (tư liệu thành văn)
4) Củng cố
- Học lịch sử để biết gì?
- Dựa vào đâu để biết lịch sử?
5) Dặn dò
Về nhà các em học bài Sưu tầm1 số tư liệu lịch sử ở địa phương Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu cách
tính thời gian, xem lịch treo tường,
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng
Tống Hoàng Linh
Trang 3Thế nào là âm lịch, dương lịch và Công lịch Cách tính thời gian trong lịch sử.
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
3 Thái độ: Biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác, khoa học.
GV: Trong tiết học trước, các em đã biết lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ Vậy cách
tính thời gian trong lịch sử như thế nào? Hôm nay ta cùng tìm hiểu
3.1.HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải xác định thời gian
Gỉang : việc xác định thời gian có
ý nghĩa rất quan trọng đối với sản
- Theo dõi, khắc sâu
1/ Tại sao phải xác định thời gian?
- Là nguyên tắc cơ bản của môn lịch
sử để hiểu và dựng lại môn lịch sử theo đúng trình tự thời gian
- Cuộc sống phụ thuộc vào tự nhiên
=> Phải theo dõi và phát hiện ra quy luật của tự nhiên
- Người Ai Cập phát hiện ra chu kì hoạt động của Trái Đất xoay xung quanh Mặt Trời 1 vòng hết 360 ngày (1 năm )
3.2.HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu người xưa đã tính thời gian ntn?
- GV: Treo lịch lên bảng, yêu cầu
? Ngày nay chúng ta tính thời
gian dựa vào những loại lịch nào?
- Yêu cầu hs nhận xét, bổ sung
- YC hs xác định ngày âm lịch và
ngày dương lịch trên tờ lịch
- HS quan sát
- Dựa vào SGK, trảlời
- Dựa vào SGK, trảlời
- Dựa vào SGK, trảlời
- Nhận xét, bổ sung
- Xác định trên bảng
2/ Người xưa đã tính thời gian ntn?
a Âm lịch: Căn cứ vào sự di chuyển
của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất 1 vòng (360 – 365 ngày – 1 năm) Từ 29- 30 ngày/tháng
b Dương lịch: Căn cứ vào sự di
chuyển của Trái Đất xung quanh Mặt Trời 1 vòng 365 ngày + 6h ( 1 năm ) Nên 1 tháng có 30 - 31 ngày Riêng tháng 2 có 28 ngày ( 29 ngày là năm nhuận )
Trang 43.3.HĐ3: Tìm hiểu thế giới cần có 1 thứ lịch chung không?
? Vì sao thế giới lại cần có 1 lịch
chung
- YC hs nhận xét, bổ sung
- GV lấy ví dụ minh hoạ cho học
sinh
? Em hiểu thế nào là Công lịch?
? Cách tính thời gian theo Công
lịch như thế nào?
- GV giảng: Như vậy cứ 4 năm có
1 năm nhuận ( thêm 1 ngày cho
tháng 2)
- 10 năm: Thập kỉ 100 năm: Thế
kỉ
-1000 năm: Thiên niên kỉ
? Là HS em cần phải làm gì để
quý trọng thời gian?
- GV; mở rộng cho học sinh - Trao đổi, trả lời - Nhận xét, bổ sung - Theo dõi, ghi nhận - Dựa vào SGK, trả lời - Dựa vào SGK, trả lời - Theo dõi, ghi nhận - Tự liên hệ trả lời - Theo dõi 3/ Tìm hiểu thế giới cần có 1 thứ lịch chung không? - Do sự giao lưu của các quốc gia ngày càng tăng Cần phải có 1 thứ lịch chung để tính thời gian - Công lịch lấy năm Chúa Giêsu ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên Những năm trước đó gọi là TCN - Cách tính thời gian theo Công lịch CN 40 248 542
_ 179TCN 4) Củng cố Nếu còn thời gian GV cho HS trả lời câu hỏi cuối bài 5) Dăn dò Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng Tống Hoàng Linh Tuần: 3
Trang 5Tiết: 3 Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Ngày soạn: Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Ngày dạy:
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và nắm được những điểm chính sau đây:
- Sự xuất hiện con người trên Trái đất
- Sự khác nhau giữa Người tối cổ & Người tinh khôn
- Vì sao XH nguyên thủy tan rã: SX phát triển, nảy sinh của cải dư thừa; sự xuất hiện g/c; nhànước ra đời
2) Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào? 938 - 1418 - 1789
- Dựa trên cơ sở nào người ta định ra dương lịch, âm lịch.?
3) Bài mới:
* GV: Lịch sử loài người cho chúng ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từkhi xuất hiện đến ngày nay
3.1.HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu con người đã xuất hiện ntn ?
- Minh họa, khắc sâu
- Cho HS quan sát và mô tả
hình 3.4 Em biết gì về đời sống
của người tối cổ? Sự khác biệt
giữa bầy người và bầy động
- Theo dõi, ghi nhận
- Tự trả lời dựa vàoSGK
- Theo dõi, ghi nhận
- QS trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
1/ Con người đã xuất hiện ntn ?
- Người tối cổ: loài vượn cổ chuyểnbiến trong quá trình sinh sống
+ Biết đi bằng hai chi sau
+ Dùng hai chi trước để cầm nắm
+ Biết sử dụng và chế tạo Công cụ
- Đời sống của người tối cổ:
+ Sống theo bầy gồm vài chục người,sống lang thang, nhờ săn bắt và háilượm
+ Biết chế tạo Công cụ + Biết dùng lửa
+ Ăn chung, làm chung
- Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc vàothiên nhiên
3.2.HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu Người tinh khôn sống ntn?
Trang 6? Người tinh khôn khác với
người tối cổ ở những điểm
nào?
( Hình dáng, đặc điểm bên
ngoài)
? Em biết gì về cuộc sống của
người tinh khôn?
? Vì sao có thể nói: " Con
người không chỉ kiếm được
thức ăn nhiều hơn mà còn sống
tốt hơn, vui hơn"
- Tự đối chiếu, so sánh trả lời
- Trả lời theo SGK, sự chuẩn bị ở nhà
- Trả lời theo SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà
2/ Người tinh khôn sống ntn?
- Biết tổ chức thành thị tộc là những nhóm người gồm vài chục gia đình, có quan hệ họ hàng gần gũi
- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ trang sức
- Họ sống quây quần bên nhau và cùng làm chung, ăn chung
- Cuộc sống tốt hơn, vui hơn
3.3.HĐ3: 3/ Vì sao XH nguyên thủy tan rã?
Cho HS quan sát Công cụ lao
động bằng đá
? Hãy cho biết Công cụ SX của
người tinh khôn ntn? Sản phẩm
lao động ra sao?
- Cho lớp nhận xét, bổ sung
* GV:
? Công cụ bằng kim loại có tác
dụng như thế nào đến sản xuất,
đời sống?
? Vì sao xã hội nguyên thủy
tan rã?
- Quan sát Công cụ,
so sánh, đối chiếu trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, ghi nh
- Tự trả lời cá nhân
3/ Vì sao XH nguyên thủy tan rã?
- Công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời + Năng suất lao động tăng
+ Sản phẩm dư thừa
• Giàu
• Nghèo
+ Không sống chung, Công xã thị tộc
ra đời
+ Xã hội nguyên thủy tan rã
- Xã hội nguyên thủy có giai cấp xuất hiện chứng tỏ sự tiến bộ của con người
4) Củng Cố
- Người tối cổ trở thành người tinh khôn là nhờ vào nguyên nhân nào?
- Vì sao XH nguyên thủy tan rã?
5) Dăn dò
Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị nội dung bài sau: sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông diễn ra như thế nào?
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng Tống Hoàng Linh Tuần: 4
Tiết: 4 Bài: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG.
Trang 7Ngày soạn:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Biết được quá trình ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Trình bày sơ lược về tổ chức & đời sống XH ở các quốc gia
- Nêu được thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thu thập xử lí thông tin tìm ra sự thật lịch sử đã xảy ra trong quá
khứ
3 Thái độ:
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng,
sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế
- Thấy được sự tác động của con người vào tự nhiên ntn ( làm thủy lợi,…)
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đời sống của người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?
- Tác dụng của kim loại đối với cuộc sống con người?
3) Bài mới:
3.1.HĐ1: 1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
* Giới thiệu các quốc gia cổ đại phương
? Theo em, vì sao cư dân tập trung đông ở
lưu vực con sông lớn?
? Ngành kinh tế chính của cư dân vùng này
là gì?
* GV Liên hệ thực tế, giảng giải với đầy đủ
các yếu tố: đất đai, nước tưới, sản xuất NN
sẽ như thế nào
? Mặc dù làm thủy lợi để phát triển SX song
ta cần phải lưu ý điều gì đến môi trường?
? Các quốc gia cổ đại phương Đông được
hình thành vào thời gian nào ?
* GV: Các quốc gia cổ đại phương Đông là
những quốc gia cổ đại sớm nhất trong lịch
sử loài người
- Chú ý , theo dõi
- Dựa vào SGK trảlời
- Xác định, nêu tên
- Trao đổi, giải thích
- Dựa vào SGK trảlời
- Theo dõi, ghi nhận
- Dựa vào SGK trảlời
- Dựa vào SGK trảlời
- Theo dõi, ghi nhận
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Các quốc gia đều hìnhthành ở lưu vực những consông lớn: sông Nin (Ai Cập),sông Trường Giang vàHoàng Hà (Trung Quốc).Sông Ấn, Sông Hằng (ẤnĐộ)
Vì: nơi đây đất đai màu mỡ,
dễ canh tác, cho năng suấtcao, đảm bảo cuộc sống của
họ
- Ngành kinh tế chính: Nôngnghiệp, biết làm thuỷ lợi
- Sản xuất nông nghiệp,lương thực dư thừa, xã hội
có giai cấp hình thành
- Ra đời từ cuối TNK IV –đầu TNK III TCN
3.2.HĐ2: 2/ XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?
Trang 8* GV gọi học sinh đọc 1 đoạn trong SGK:
"Mô tả về cuộc đấu tranh đầu tiên của nô
lệ."
* GV phân tích những cuộc khởi nghĩa của
nông dân điển hình
? Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì
đề ổn định xã hội ?
( Cho học sinh xem hình 9 SGK GV giải
thích bức tranh )
* GV: Tuy ở mỗi nước, quá trình hình thành
và phát triển của nhà nước không giống
nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân
chủ chuyên chế
- Đọc SGK, theodõi
- Dựa vào SGK trảlời
- Dựa vào SGK trảlời
- Đoc SGK, theodõi
- Theo dõi, ghi nhận
- Dựa vào SGK trảlời
- Theo dõi, ghi nhận
- Nghe
2/ XH cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào?
- Xã hội cổ đại gồm 2 tầnglớp:
+ Thống trị: vua, quan, tăng
lữ ( Quý tộc )+ Bị trị: nông dân & nô lệ
- Bộ luật đầu tiên xuất hiện ởcác quốc gia cổ đại phươngĐông là luật Hamurabi đểbảo vệ giai cấp thống trị
3.3.HĐ3: 3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
? Em hiểu thế nào là chuyên chế.
? Người đứng đầu nhà nước ở Ai Cập,
Trung Quốc, được gọi là gì?
- GV: minh hoạ, khắc sâu
- Giúp việc cho vua là những ai?
? Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước?
- Dựa vào SGK, vẽ
sơ đồ
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông
- Vua có quyền cao nhấttrong mọi Công việc
- Bộ máy hành chính ở TWcũng như ở địa phương cònkhá đơn giản và do quý tộcnắm để giúp việc cho vua
* SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀNƯỚC CỔ ĐẠI PHƯƠNG
ĐÔNGVua Quan lại, tăng lữ ( Quítộc ) Nông dân Công xã Nôlệ
4) Củng cố
- Hãy nêu tên các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại
- XH cổ đại phương Đông gồm có những tầng lớp nào ? Cụ thể
5) Dăn dò:
Về nhà học bài học Chuẩn bị bài sau: tìm hiểu về các quốc gia cổ đại phương Tây
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCT
Trang 91 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Tây ( thời gian, địa điểm )
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho việc phát triển No
- Những đặc điểm về KT, cơ cấu XH & thể chế nhà nước ở Hy Lạp & Rô Ma
- Những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Tây ( Lịch, chữ cái, khoa học)
2 Kĩ năng: so sánh đối chiếu điều kiện và trình độ phát triển của các quốc gia cổ đại PT – PĐ.
Liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế
3 Thái độ.
- Giúp học sinh có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho nông phẩm => cư dân đã phát triển thủ Côngnghiệp, thương nghiệp, nhất là ngoại thương Có ý thức BVMT
2) Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông ? Các quốc gia này gồm có những tầng lớp nào?
- Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế? Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước
3) Bài mới:
3.1.HĐ1: 1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Gọi HS đọc mục 1 SGK
? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ
bao giờ?
? Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời từ
bao giờ? Sớm hay muộn hơn với các nước
phương Đông?
- Hướng dẫn HS lược đồ thế giới & xác định
ở phía Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa
Trung Hải, đó là bán đảo Ban Căng & Italia
? Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại
phương Tây ntn?
? So sánh điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ
đại phương Đông với các quốc gia cổ đại
phương Tây?
? Nghề thủ Công phát triển, sản phẩm dư
- Đọc SGK, theodõi
- Dựa vào SGKtrả lời
- Dựa vào SGKtrả lời
-Quan sát,theodõi, ghi nhận
- Dựa vào SGKtrả lời
- Dựa vào SGKtrả lời
- Thời gian: Đầu thiên niên kỷ
Trang 10thừa họ đã làm gì ?
? Khi nghề thủ Công & thương nghiệp đã tác
động đến môi trường tự nhiên ntn?
? Khi các nghề đã phát triển ta cần phải lưu ý
điều gì?
* Liên hệ đến Việt Nam để giáo dục HS
- Dựa vào SGKtrả lời
- Dựa vào SGKtrả lời
- Dựa vào SGKtrả lời
- Theo dõi, ghinhận
thương phát triển
=> Nền tảng kinh tế: thủ Côngnghiệp và thương nghiệp
3.2.HĐ2: 2/ Xã hội Hy Lạp và Rôma gồm những giai cấp nào?
- Gọi HS đọc mục 2 SGK
? Nền KT chính của các quốc gia này là gì?
? Có những giai cấp nào trong xã hội Hy Lạp
- Rô Ma? Cuộc sống của họ ra sao?
* GV: Chính là điều tất yếu của sự phát triển
mạnh mẽ các ngành kinh tế Công thương
nghiệp đã dẫn đến sự hình thành 2 giai cấp
? So sánh chế độ chính trị ở các quốc gia cổ
đại phương Tây với các quốc gia cổ đại
phương Đông?
* XH chiếm hữu nô lệ là XH có 2 g/c chính
là chủ nô & nô lệ Trong đó g/c chủ nô thống
trị & bóc lột g/c nô lệ
- Đọc SGK, theodõi
- Dựa vào SGKtrả lời
- Dựa vào SGKtrả lời
- Theo dõi, ghinhận
- Dựa vào SGKtrả lời
- Theo dõi, ghi nhận
2/ Xã hội Hy Lạp và Rôma gồm những giai cấp nào?
a Đời sống KT.
- KT chính là thủ Công nghiệp( luyện kim, đồ mĩ nghệ, , &thương nghiệp ( XK các mặthàng thủ Công, nhập lúa mì,súc vật)
- Trồng cây lưu niên ( nho,cam chanh, ôliu )
XH chiếm hữu nô lệ
4) Củng Cố
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu & từ bao giờ?
- Em hiểu ntn là XH chiếm hữu nô lệ?
5) Dặn Dò
Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Tổ trưởng
Tống Hoàng Linh
Tuần: 6 Tiết: 6
Trang 11Ngày soạn: Bài 6: VĂN HÓA CỔ ĐẠI.
Ngày dạy
I - Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
Tuy ở mức độ khác nhau, nhưng người phương Đông & phương Tây đều sáng tạo nên những thành tựu văn hóa đa dạng & phong phú gồm: chữ viết, chữ số, lịch, văn học, KHKT, …
2 Kỉ năng: Tập mô tả Công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.
3 Thái độ: - Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
- Có ý thức bảo vệ các thành tựu khoa học ( toán học ) vẫn còn giá trị đến ngày nay
2) Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
3) Bài mới
3.1.HĐ1: 1/ Thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Gọi HS đọc mục 1 SGK
- Cho HS quan sát H.11 SGK
Hỏi: Hãy kể các thành tựu văn hóa của
các quốc gia phương Đông cổ đại?
* Cư dân phương Đông đã có chữ viết
từ rất sớm: Lưỡng Hà, Ai Cập: 3.500
năm TCN, Trung Quốc: 2.000 năm
TCN Người Ai Cập viết trên vỏ cây
pa-pi-rut (1 loại cây sậy) Người Lưỡng
Hà viết trên các phiến đất sét ướt rồi
đem nung Ấn Độ thì sáng tạo số
giới mà loài người rất thán phục về
kiến trúc & mỗi chúng ta cần phải gìn
giữ & bảo vệ, phát huy những thành
tựu mà cha ông để lại
- Đọc theo yêu cầu, lớptheo dõi
- Quan sát hình theo yêucầu
- Dựa vào SGKtrả lời
+ Chữ viết và chữ số
+ Toán học & kiến trúc
- Theo dõi, ghi nhận
- Tự trả lời dựa vào SGK,
sự chuẩn bị bài ở nhà
+ Kim Tự Tháp ở AiCập
+ Ba bi lon ở Lưỡng Hà
1/ Thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Chữ viết ( gọi là chữtượng hình ), chữ số ( AiCập, Trung Quốc )
- Toán học: phát minhphép đếm đến 10, các chữ
số từ 1 -> 9 & số 0, tínhđược số pi = 3,14
- Có tri thức đầu tiên vềthiên văn
- Sáng tạo ra âm lịch,đồng hồ đo thời gian bằngánh nắng mặt trời
- Kiến trúc, điêu khắc:KTT ( Ai Cập ), thànhBabilon ( Lưỡng Hà )
3.2.HĐ2: 2/ Thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại phương Tây
Trang 12- Gọi học sinh đọc mục 2 SGK.
? Người Hy-Lạp và Rôma có những
thành tựu chủ yếu gì?
Hỏi: Thành tựu văn hóa thứ 2 của các
quốc gia cổ đại phương Tây là gì?
* Cho lớp quan sát hình 14->17
? Các quốc gia cổ đại phương Tây đã
có những thành tựu gì về khoa học?
* Vào buổi bình minh của nền văn
minh loài người, cư dân phương Đông
& phương Tây cổ đại đã sáng tạo nên
hàng loạt thành tựu - đặt cơ sở cho sự
phát triển của nền văn minh nhân loại
sau này mà chúng ta đang được thừa
hưởng ( toán, lí, chữ viết,…) Chính vì
vậy mà ta cần phải giữ gìn, bảo vệ &
phát huy những thành tựu vĩ đại đó
- Đọc theo yêu cầu, lớp theo dõi
- Dựa vào SGK, sự chuẩn
bị bài ở nhà trả lời
+ Dương lịch: dựa trên quy luật của Trái Đất quay xung quanh mặt Trời
- Dựa vào SGK, sự chuẩn
bị bài ở nhà trả lời
+ Các chữ cái a, b, c
- Quan sát hình theo yêu cầu
- Dựa vào SGK, sự chuẩn
bị bài ở nhà trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
2/ Thành tựu văn hóa các quốc gia cổ đại phương Tây
- Sáng tạo ra dương lịch chính xác hơn ( 1 năm có
12 tháng: 365 ngày + 6h )
- Chữ viết a, b, c ( 26 chữ ) gọi là hệ chữ cái Latinh mà ngày nay đang được sử dụng phổ biến
- Ngành khoa học cơ bản: phát triển cao, đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này với nhiều nhà khoa học nổi tiếng(SGK )
- Kiến trúc & điêu khắc nổi tiếng: đền Pactenong
ở Aiten, đấu trường GVlidê ( Rôma ), tượng lực sĩ ném đĩa, thần vệ nữ ( Milô )
4) Củng Cố
- Hãy nêu các thành tựu văn hóa thời cổ đại
- Nêu 3 Công trình kiến trúc thời cổ đại
5) Dặn Dò
Về nhà xem lại nội dung các bài đã học Chuẩn bị tốt tuần sau ôn tập
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng Tống Hoàng Linh Tuần: 7
Tiết: 7 Bài 7: ÔN TẬP
Ngày soạn: Ngày dạy:
I – Mục tiêu:
1/ Kiến thức;
Trang 13Qua bài nhằm củng cố lại kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cổ đại cho HS nắm vững
về
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập lịch sử phầnlịch sử dân tộc
2) Kiểm tra bài cũ : kt 15’
Câu 1: Con người xuất hiện như thế nào
Câu 2: Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
Tây?
Đ áp án:
1 - Nguồn gốc của con người là loài vượn cổ chuyển biến trong quá trình
sinh sống cách đây hàng triệu năm (người tối cổ)
+ Biết đi bằng hai chi sau
+ Dùng hai chi trước để cầm nắm
+ Biết sử dụng và chế tạo Công cụ
- Đời sống của người tối cổ:
+ Sống theo bầy gồm vài chục người, sống lang thang, nhờ săn bắt vàhái lượm
+ Biết chế tạo Công cụ + Biết dùng lửa
+ Ăn chung, làm chung
- Cuộc sống bấp bênh, phụ thuộc vào thiên nhiên
2
1,5
0,5
2 Thành tựu văn hóa của các nước phương Đông:
- Chữ viết ( gọi là chữ tượng hình ), chữ số ( Ai Cập, Trung Quốc )
- Toán học: phát minh phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 -> 9 & số 0, tínhđược số pi = 3,14
- Có tri thức đầu tiên về thiên văn
- Sáng tạo ra âm lịch, đồng hồ đo thời gian bằng ánh nắng mặt trời
- Kiến trúc, điêu khắc: Kim Tự Tháp ( Ai Cập ), thành Babilon ( Lưỡng
Hà )
Thành tựu văn hóa của các nước phương Tây:
- Sáng tạo ra dương lịch chính xác hơn ( 1 năm có 12 tháng: 365 ngày +6h )
- Chữ viết a, b, c ( 26 chữ ) gọi là hệ chữ cái Latinh mà ngày nay đangđược sử dụng phổ biến
- Ngành khoa học cơ bản: phát triển cao, đặt nền móng cho các ngành
3
3
Trang 14khoa học sau này với nhiều nhà khoa học nổi tiếng.
- Kiến trúc & điêu khắc nổi tiếng
3) Bài mới
3.1.HĐ1 : Hướng dẫn tìm hiểu những dấu vết của người tối cổ được phát hiện
Hỏi: Người tối cổ
được phát hiện ở
đâu? Thời gian nào?
? Hãy cho biết người
tối cổ & người tinh
+ Địa điểm: Đông Phi,Gia-Va, Bắc Kinh,Lưỡng Hà
- Thời gian: 3- 4 triệunăm
+ Con người, Công cụ lđ,
- Thời gian: 3 - 4 triệu năm
3.2.HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu những điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ
- Theo dõi, ghi nhận
2/ Những điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ
3.3.HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
Nêu câu hỏi:
?Các quốc gia cổ đại
phương Đông gồm
những nước nào?
Hỏi: Các quốc gia cổ
đại phương Tây gồm
3/ Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
a Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc
b Phương Tây: Hy Lạp và Rô Ma
a Phương Đông: quí tộc, nông dân, nô lệ
Là nhà nước chuyên chế ( vua quyết địnhmọi việc )
Con người Công
cụ sảnxuất
Chủ yếu bằng đá.
Sống theo bầy vài chục người.
Đa dạng
đá, sừng, tre, gỗ, đồng.
Sống theo thị tộc biết làm nhà chòi để ở.
Trang 15Hỏi: Các quốc gia cổ
đại phương Tây gồm
3.5 HĐ5: Hướng dẫn tìm hiểu những thành tựu văn hóa của thời cổ đại
Hỏi: Những thành
tựu văn hóa của các
quốc gia cổ đại
- Theo dõi, ghi nhận
4/ Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại
a Phương Đông:
- Tìm ra lịch và thiên văn
- Chữ viết + Chữ tượng hình (Ai Cập và Trung Quốc).+ Toán học: hình học, số học và tìm ra chữ
3.6 HĐ6: Đánh giá các thành tựu văn hóa:
- Theo dõi, ghi nhận
Thời cổ đại: loài người đã đạt được những
thành tựu văn hóa phong phú, đa dạng trênnhiều lĩnh vực
4) Củng cố:
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa Người Tối cổ & Người Tinh khôn
- Nêu những thành tựu lớn về văn hóa thời cổ đại
5) Dặn dò:
Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau ( bài 8 )
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Trang 16
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng Tống Hoàng Linh Tuần: 8 Phần hai : LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I : BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Tiết: 8 Bài 8: THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA Ngày soạn: Ngày dạy:
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Qua bài nhằm giúp HS hiểu:
- Dấu tích của người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam; Công cụ ghè đẽo thô sơ
- Dấu tích của người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước Việt Nam (giai đoạn đầu, phát triển )
Sự phát triển của người tinh khôn so với người tối cổ
2 Kĩ năng : Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh.
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về: Lịch sử lâu đời của đất nước ta về LĐXDXH
- Thấy được Công cụ lao động ngày càng phát triển làm cho SX tăng, đời sống của con người được nâng cao Nhờ có lđ, đời sống của con người mới được tốt hơn
II - Chuẩn bị:
1) GV: Giáo án, SGK, mẫu vật được phục chế.
2) HS: SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III – Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại?
- Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại?
3) Bài mới
3.1.HĐ1: Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy trên đất nước VN
Gọi HS đọc mục 1 SGK
? Theo em, thế nào là di
tích?
Hỏi: Vậy người tối cổ là
người ntn? Đặc điểm của
người tối cổ ntn?
- Đọc SGK, lớp theo dõi
- Tự trả lời dựa vào SGK
- Tự trả lời dựa vào
1/ Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy trên đất nước VN
Dấu tích của người tối cổ sinh sống:
- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai ( Lạng Sơn ), đã tìm thấy những chiếc răng của
Trang 17* Giới thiệu những mảnh
tước đá được ghè đẽo thô
sơ ( phục chế )
Hỏi: Di tích người tối cổ
được tìm thấy ở đâu trên
đất nước Việt Nam?
Hỏi: Em có nhận xét gì về
địa điểm sinh sống của
người tối cổ trên đất nước
ta?
SGK
- Theo dõi, ghi nhận
- Tự trả lời dựa vàoSGK
người tối cổ
- Núi Đọ ( Thanh Hóa ), Xuân Lộc ( ĐồngNai) đã phát hiện nhiều Công cụ đá đượcghè đẽo thô sơ => Người tối cổ sống ởkhắp mọi nơi trên nước ta
3.2.HĐ2: Dấu tích người tinh khôn giai đoạn đầu được tìm thấy
* Cho HS nhắc lại đặc điểm
của người tinh khôn
? Người tối cổ trở thành
người tinh khôn từ bao giờ
trên đất nước ta?
? Dấu tích được tìm thấy ở
đâu? Nguồn thức ăn ntn?
* Giới thiệu 1 số Công cụ
đá được phục chế dựa vào
+ Cách đây 3 – 2 vạnnăm
- Dựa vào SGK trảlời
2/ Dấu tích người tinh khôn giai đoạn đầu được tìm thấy
+ Thời gian: 3 - 2 vạn năm trước đây, ngườitối cổ trở thành người tinh khôn
+ Địa điểm: Mái Đá Ngườm ( Võ Nhai –Thái Nguyên ), Sơn Vi ( Phú Thọ ) và nhiềunơi khác như: Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang,Thanh Hóa, Nghệ An
+ Họ đã cải tiến Công cụ lđ: vẫn là đá đẽonhưng hình thù rõ ràng, sắc hơn
3.3.HĐ3: Dấu tích của người tinh khôn giai đoạn phát triển được tìm thấy
Hỏi: Những dấu tích của
người tinh khôn được tìm
thấy ở địa phương nào trên
Hỏi: Công cụ của người
tinh khôn ở giai đoạn phát
triển có tiến bộ gì so với
giai đoạn đầu?
Hỏi: Công cụ sản xuất cải
tiến có tác động ntn tới đời
sống sản xuất?
* Liên hệ tới KHCN không
ngừng phát triển, con người
luôn tìm tòi, sáng tạo,
Trang 184) Củng cố
Em hiểu ntn về câu nói của Bác ở cuối bài
5) Dặn dò :
Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng Tống Hoàng Linh Tuần: 9
Tiết: 9 Bài 9 : ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình -Bắc Sơn
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
- HS có ý thức bảo vệ di tích, di vật văn hóa lịch sử
3 Kĩ năng:
Tiếp tục bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh
II - Chuẩn bị:
1) GV: Giáo án, SGK, tranh ảnh, hiện vật được phục chế liên quan đến bài học.
2) HS: SGK, sự chuẩn bị bài ở nhà.
III – Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta? ( Thời gian, địa điểm, Công cụ chủ yếu )
- Giải thích câu nói của Bác Hồ: "Dân ta phải biết sử ta, cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam"
3) Bài mới
3.1.HĐ1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đời sống vật chất
- Gọi HS mục 1 SGK - Đọc theo yêu cầu, lớp theo
dõi 1/ Đời sống vật chất a Công cụ, đồ dùng:
Trang 19Hỏi: Trong quá trình sinh sống
người nguyên thủy Việt Nam
đã làm gì để nâng cao năng
suất lao động?
Hỏi: Công cụ chủ yếu làm
bằng gì?
Hỏi: Công cụ ban đầu của
người Sơn Vi ( đồ đá cũ) được
chế tác như thế nào?
* Giới thiệu Công cụ đá được
phục chế để HS quan sát, so
sánh, đối chiếu
Hỏi: Đến thời văn hóa Hòa
Bình-Bắc Sơn người nguyên
thủy VN chế tác Công cụ lao
động ntn ?
? Ngoài chế tạo Công cụ lao
động người thời Bắc Sơn - Hạ
Long còn biết làm gì?
Hỏi: Những điểm mới về
Công cụ và sản xuất của thời
Hòa Bình - Bắc Sơn là gì?
Hỏi: Việc làm đồ gốm có gì
khác so với làm Công cụ bằng
đá?
Hỏi: Bên cạnh những cái mới
trong Công cụ, đồ dùng thời
Hòa Bình - Bắc Sơn, người
nguyên thủy còn biết làm gì để
* Đời sống vật chất của người
nguyên thủy trên đất nước ta
đã có những đổi mới, cùng với
chăn nuôi trồng trọt, nơi ở ổn
định, họ đã có cuộc sống bớt
phụ thuộc vào tự nhiên
- Dựa vào SGK, sự chuẩn bị bài
- Dựa vào SGk, sự chuẩn bị bài
ở nhà trả lời:
+ Công cụ tinh xảo hơn Họbiết trồng trọt và chăn nuôi
+ Làm đồ gốm là một phátminh quan trọng
- Tự trả lời dựa vào SGK
- Theo dõi, ghi nhận
- Thời Sơn Vi đến Hòa Bình– Bắc Sơn người nguyênthủy luôn cải tiến Công cụlao động
- Lúc đầu chỉ là những hòncuội, ghè đẽo thô sơ Sau đóđược mài vát 1 bên làm rìutay, rìu tra cán
- Đồ dùng: Làm đồ dùngcần thiết từ nhiều loạinguyên vật liệu khác nhau,
đồ gốm ( dấu hiệu của thời
kì đồ đá mới )
b Chăn nuôi, trồng trọt:
Nguồn thức ăn tăng
=> Đời sống nâng cao
c Nơi ở:
Sống trong các hang,động, túp lều Đã sống định
cư lâu dài ở một nơi
3.2.HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu về tổ chức xã hội
Trang 20- Gọi HS đọc mục 2 SGK.
Hỏi: Người nguyên thủy Hòa
Bình - Bắc Sơn sống như thế
nào?
Hỏi: Quan hệ xã hội của người
Hòa Bình - Bắc Sơn như thế
nào?
Hỏi: Em hiểu thế nào là chế
độ thị tộc mẫu hệ?
* Chế độ TTMH là tổ chức
XH đầu tiên của XH loài
người Lúc đó vị trí của người
PN trong GĐ & XH ( thị tộc)
rất quan trọng ( KT hái lượm
& săn bắt, cuộc sống phụ
thuộc nhiều vào người PN)
Trong thị tộc cần có người
đứng đầu để lo việc làm ăn, đó
là người mẹ lớn tuổi nhất Nên
- Dựa vào SGK trả lời
+ Quan hệ huyết thống ( cùngchung dòng máu )
- Họ sống cùng nhau: Tônngười mẹ lớn tuổi nhất làm chủ
Đó là chế độ thị tộc mẫu hệ
- Theo dõi, ghi nhận
2/ Tổ chức xã hội
- Sống theo từng nhóm( cùng huyết thống ), định cưlâu dài ở vùng thuận tiện ->Thị tộc
- Tôn người PN lớn tuổi nhấtlàm chủ Đó là thời kì thị tộcmẫu hệ
3.3.HĐ3 : Tìm hiểu về đời sống tinh thần
Gọi HS đọc mục 3 SGK
? Dựa vào H26 & kênh chữ,
hãy cho biết ngoài LĐSX,
? Sự xuất hiện đồ trang sức
của người nguyên thủy có ý
nghĩa ntn ?
? Theo em việc chôn Công cụ
lđ theo người chết có ý nghĩa
- Tự trả lời cá nhân
3/ Đời sống tinh thần
- Biết chế tác & sử dụng đồtrang sức, biết vẽ những hình
mô tả cuộc sống tinh thầncủa mình
- Hình thành 1 số phong tục,tập quán: thể hiện trong mộtáng có chôn theo Công cụlđ
- Bước đầu quan tâm đếnviệc làm đẹp bản thân & bày
tỏ tình cảm đối với ngườichết
4) Củng cố
- Những điểm mới trong đời sống VC & XH của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì? Việc chôn Công cụ theongười chết có ý nghĩa ntn ? Gặp các di tích lịch sử, văn hóa em sẽ làm gì ?
5) Dặn dò:
Trang 21Về nhà xem lại toàn bộ nội dung các bài đã học Chuẩn bị tốt tuần sau kiểm tra 1 tiết.
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017 Đã soạn từ tuần tiết PPCT Yêu cầu
Tổ trưởng Tống Hoàng Linh Tuần: 10 Tiết 10 KIỂM TRA Ngày soạn: Ngày dạy: I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Qua bài nhằm hệ thống hóa kiến thức cho HS nắm vững kiến thức lịch sử đã học về: Sơ lược về môn lịch sử; Văn hoá cổ đại đại; Buổi đầu lịch sử nước ta 2/ Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi 3/ Thái độ: giáo dục ý thức học tập tích cực, học đi đôi với hành II Chuẩn bị : 1 GV : Ma trận, đề bài, đáp án, biểu điểm 2 HS : Sự chuẩn bị bài ở nhà III Bài mới: 1/ Ổn định tổ chức 2/ KTBC: Không 3/ Bài mới :
A/ Ma trận đề: Mức độ Chủ đề
(Nội
Dung,Chương…)
Sơ lược về môn lịch
sử
(1 tiết)
Biết được lịch sử là gì? Hiểu được nguyênnhân phải học lịch sử thân về cách Liên hệ bản
học lịch sử
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
0,33 1
10
0,33 1
10
0,34 1 10
1
3 30
Văn hoá cổ đại
(1 tiết) Nhớ được thành tựuvăn hoá của các quốc Hiểu được vai HS củacác thành tựu văn hoá
Trang 22gia cổ đại phương Tây thời cổ đại đế nay vẫn
0,5 1 10
3
30 Thời nguyên thủy
trên đất nước ta
(1 tiết)
Biết được dấu vết củangười tối cổ được tìmthấy ở đâu và khi nàotrên đất nước ta
So sánh được trình độchế tác Công cụ củangười tinh khôn tiến
bộ hơn so với ngườitối cổ
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
0,5 2
20
0,5 2 20
50
1,33 4
40
0,34 1
10
3 10
100
B/ Đề kiểm tra:
Câu 1/ (3 điểm) Lịch sử là gì? Vì sao cần phải học lịch sử? Bản thân em học tập môn lịch sử như
thế nào?
Câu 2/ (3 điểm) Các quốc gia cổ đại phương Tây đã đạt được những thành tựu văn hoá gì? Những
thành tựu nào còn sử dụng đến ngày nay?
Câu 3/ (4 điểm) Dấu vết của người nguyên thủy trên đất nước ta được tìm thấy ở đâu, khi nào?
Công cụ lao động của người tối cổ và người tinh khôn có gì khác biệt?
C/ Đáp án – biểu điểm:
1 - Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ Lịch sử là một khoa học
- Cần học lịch sử để biết được cội nguồn dân tộc, biết được cha ông ta đã sống
và lao động như thế nào
- Tự liên hệ: Cách học lịch sử
+ Ở lớp: Ghi bài đầu đủ, chú ý nghe giảng,…
+ Ở nhà: Học bài cẩn thận, trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị bài mới,…
1 1
0,5 0,5
2 - Thành tựu văn hoá của các nước phương Tây:
+ Làm ra dương lịch
+ Chữ viết: hệ thống chữ cái a,b,c,…
+ Toán học: giỏi hình học, số học với các nhà toán học như Ơclit, Pitago,…
+ Các môn khoa học khác: Sử học, địa lí, văn học,…
- Thành tựu văn hoá đến nay còn sử dụng: Lịch, hệ thống chữ cái a,b,c,… các
thành tựu về toán học,…
0,5 0,5 0,5 0,5 1
3 - Dấu vết của người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở các hang Thẩm Hai,
Thẩm Khuyên, vùng Núi Đọ ( Thanh Hóa), Quang Yên ( Đồng Nai),…
- Dấu vết tìm thấy được xác định niên đại cách nay 40 – 30 vạn năm
Công cụ của người tinh khôn có nhiều điểm tiến bộ hơn so với Công cụ của
người tối cổ
- Công cụ lao động của người tinh khôn được ghè đẽo tinh vi hơn và sắc bén
hơn Họ cũng làm được nhiều loại Công cụ hơn,…
- Trong khi Công cụ lao động của người tối cổ còn rất thô sơ chủ yếu là những
mảnh tước bằng đá, không được ghè đẽo hoặc chỉ ghè đẽo thô sơ
1 1
1 14/ Củng cố
Trang 23Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Tổ trưởng
Tống Hoàng Linh
Tuần 11:
Tiết 11 Chương 2: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ với thực tiễn.
3 Thái độ: - Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
- Biết bảo vệ những dấu tích của nghề trồng lúa nước BVMT
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất – xã hội của thời nguyên thủy thời văn hóa Hòa Bình –Bắc Sơn?
- Tổ chức xã hội người nguyên thủy thời văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn ntn?
3 Bài mới
3.1.HĐ1:Tìm hiểu công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào và thuật luyện kim được phát minh như thế nào?
Gọi HS đọc mục 1 - Đọc theo yêu cầu, lớp 1/ Công cụ sản xuất được cải tiến
Trang 24? Hãy cho biết địa bàn cư trú
của Người Việt cổ trước đây ở
đâu, sau đó mở rộng ntn?
? Dựa vào H 28, 30 & những
hiện vật được phục chế, em
thấy Công cụ sản xuất của
Người Nguyên Thủy gồm có
những gì?
? Những Công cụ này được
các nhà khảo cổ tìm thấy ở
đâu trên đât nước ta? Thời
gian xuất hiện vào lúc nào?
- Đọc theo yêu cầu, lớptheo dõi
- Dựa vào SGK,
sự chuẩn bị bài ở nhà trảlời
+ Cải tiến Công cụ laođộng
- - Dựa vào SGK, sự chuẩn
- Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc
đã tìm thấy các loại quặng kim loại( đồng được tìm thấy đầu tiên ) kĩthuật luyện kim ra đời đồ đồngxuất hiện
- Đúc những công cụ theo ý muốnnăng xuất lđ tăng, của cải dồi dàohơn cuộc sống ngày càng ổn định
* Thuật luyện kim ra đời đánh dấubước tiến trong chế tác Công cụsản xuất, làm cho sản phẩm pháttriển
3.2.HĐ2: Tìm hiểu nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu & trong điều kiện nào?
triển, nghề trồng lúa nước
đóng vai HS quan trọng Con
người muốn nâng cao năng
- Tự trả lời cá nhân
+ BVMT vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến conngười & các sinh vậtkhác
2/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu & trong điều kiện nào
- Là 1 trong quê hương của cây lúahoang
- Với Công cụ ( đá, đồng ) cư dânsống định cư ở đồng bằng, ven cáccon sông lớn, họ đã trồng được cácloại rau, củ Đặc biệt là cây lúahoang nghề trồng lúa ra đời câylương thực chính
- Nghề nông nguyên thủy ra đờivới 2 ngành chính: trồng trọt &chăn nuôi
4 Củng cố
- Theo em vì sao con người từ đây có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con song lớn?
- Người việt cổ đã có phát minh lớn nào ? cụ thể
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Trang 25Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
1 Kiến thức: Qua bài nhằm giúp HS biết và hiểu được:
- Do tác động của sự phát triển KT, XH nguyên thủy đã có những chuyển biến trong quan hệ
giữa người – người trên nhiều lĩnh vực
- Sự nảy sinh những vùng văn hóa lớn trên khắp 3 miền đất nước Chuẩn bị bước sang thời kì
dựng nước Trong đó đáng chú ý nhất là văn hóa Đông Sơn
- Những chuyển biến về xã hội: chế độ phụ hệ dần dần thay thế cho chế độ mẫu hệ.
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ với thực tiễn.
3 Thái độ: Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
2) Kiểm tra bài cũ
- Sự ra đời nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng ntn đ.với cuộc sống của người nguyênthủy?
- Những nét mới về Công cụ sản xuất & thuật luyện kim của thời Phùng Nguyên?
3) Bài mới
3.1.HĐ1: Sự phân Công lao động được hình thành
Trang 26đồng không?
? Như vậy, để đúc một đồ
dùng bằng đồng hay làm
nghề nông, một cá nhân
không thể đảm đương được
Để làm được đều đó người ta
cần điều gì?
? Theo truyền thống, người
đàn ông sẽ lo việc ngoài đồng
hay trong nhà?
* Địa vị của người đàn ông
ngày càng tăng lên, người
- Dựa vào SGK trả lời
+ Đàn ông lo việc ngoài đồng
+ Đàn bà lo việc trong nhà
=> Công việc nặng nhọc cầnngười đàn ông
Theo dõi, ghi nhận
hình thành
- XH có sự phân Công laođộng giữa người đàn ông &người đàn bà Địa vị củangười đàn ông trong gđ, xhngày càng quan trọng hơn Chế độ mẫu hệ chuyển sangchế độ phụ hệ
3.2.HĐ2: Xã hội có sự thay đổi
- Gọi HS đọc mục 2 SGK
Hỏi: Trước kia, xã hội phân
chia theo tổ chức xã hội nào?
Cuộc sống định cư với dân
cư ngày càng đông đúc, tập
trung chủ yếu tại đồng bằng
ven sông lớn đã dẫn tới sự
biến đổi về tổ chức xã hội
như thế nào?
Hỏi: Bên cạnh việc hình
thành bộ lạc xã hội có gì thay
đổi về địa vị xã hội?
Hỏi: Tại sao thời kì này,
trong 1 số ngôi mộ người ta
chôn theo Công cụ sx &
trang sức nhưng số lượng &
- Dựa vào SGK, sự chuẩn bịbài ở nhà trả lời
- Dựa vào SGK, sự chuẩn bịbài ở nhà trả lời
+ Chôn người chết kèm theohiện vật
Có sự phân biệt giàu nghèo
Theo dõi, ghi nhận
2 Xã hội có sự thay đổi
- Nhiều thị tộc ( chiềng chạ )hợp nhau lại thành bộ lạc
- Đứng đầu thị tộc là 1 tộctrưởng ( già làng )
- Đứng đầu bộ lạc là 1 tùtrưởng ( có quyền chỉ huy, saibảo, được chia phần thuhoạch lớn hơn người khác )
- Chôn người chết kèm theohiện vật
3.3.HĐ3: Bước phát triển mới về XH được nảy sinh
- Gọi HS đọc mục 3 SGK
Hỏi: Thời kì văn hóa Đông
Sơn, các Công cụ chủ yếu
được chế tác bằng nguyên
liệu gì?
* Cho HS quan sát mẫu
- Đọc theo yêu cầu, lớp theodõi
- Dựa vào SGK trả lời
+ Đồng
- Quan sát mẫu vật, nhận xét
3/ Bước phát triển mới về
XH được nảy sinh
- Do sản xuất nông nghiệpphát triển, thời kì Đông Sơn,thủ Công nghiệp tách khỏinông nghiệp Công cụ bằng
Trang 27vật : ? Em có nhận xét ntn về
Công cụ đồng?
? Tại sao từ TK VIII – TK I
( TCN ) trên đất nước ta lại
hình thành các trung tâm văn
hóa lớn?
? Hãy nêu những trung tâm
văn hóa lớn
? Theo em những Công cụ
nào góp phần tạo nên sự
chuyển biến trong xh?
* Cư dân văn hóa Đông Sơn
gọi chung là Lạc Việt,…
theo yêu cầu
- Dựa vào SGK trả lời
+ Công cụ đồng thay thếCông cụ đá Có sự phân Công
LĐ nam nữ,
- Dựa vào SGK trả lời
+ Óc Eo ( An Giang )+ Sa Huỳnh ( Quãng Ngãi )+ Đông Sơn ( Bắc Bộ & BắcTrung Bộ )
- Dựa vào SGK trả lời
+ Công cụ đồng thay thếCông cụ đá, có vũ khí đồng,lưỡi cày đồng
- Theo dõi
đồng thay thế Công cụ bằngđá
- Có sự phân Công lao độnggiữa nam & nữ XH có sựphân biệt giàu nghèo
- Các chiềng chạ ( làng bản )
ra đời Đó là thị tộc
- Liên minh các thị tộc là bộlạc Quốc gia
4 Củng cố
- Những nét mới về tình hình kinh tế & XH của cư dân Lạc Việt.
- Công cụ lao động thuộc văn hóa Đông Sơn có gì mới so với văn hóa Hòa Bình – Bắc Sơn.Tác dụng của sự thay đổi đó
5 Dặn Dò
Về nhà học bài Chuẩn bị tốt bài sau: tìm hiểu sự ra đời của nhà nước Văn Lang
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Trang 28- Qua bài nhằm giúp HS hiểu được điều kiện ra đời của nhà nước Văn Lang: sự phát triển sảnxuất, làm thủy lợi & giải quyết các xung đột.
- Sơ lược về nhà nước Văn Lang ( thời gian thành lập, địa điểm ); tổ chức nhà nước Văn Lang,đời sống vật chất, các nghề thủ Công, ăn mặc, đi lại, ở, ); đời sống tinh thần của cư dân
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý.
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng
- Thấy được vùng đồng bằng ven các con sông lớn ở Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ ngày nay cónhững thành tựu lớn & khó khăn khi mở rộng nghề trồng lúa nước
3.1.HĐ1 : Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của Nhà nước Văn Lang
Hỏi: Em biết những truyền thuyết nào
liên quan đến thời kỳ lịch sử này?
Truyện đã nói lên hoạt động gì của nhân
dân ta thời đó?
? Để chống lại với sự khắc nghiệt của
thiên nhiên, người Việt cổ lúc đó đã làm
gì ?
Hỏi: Dựa vào H 31, 32 & hiện vật phục
chế em có suy nghĩ gì về những vũ khí?
* GV: Nhà nước ra đời là nhu cầu tất
yếu bởi cần có lực lượng giải quyết mâu
thuẫn giữa các bộ lạc,…
? Theo em vùng đồng bằng ven các con
sông lớn ở BB – BTB ngày nay có
những thuận lợi & những khó khăn nào
khi mở rộng nghề trồng lúa nước?
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bịbài ở nhà
- Liên hệ tới mônNgữ Văn trả lời
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bịbài ở nhà
- Quan sát & trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
- Tự trả lời cá nhân
+ Thuận lợi+ Khó khăn
- Phải đấu tranh chống giặcngoại xâm, giải quyết nhữngxung đột giữa các bộ tộcngười, giữa các bộ lạc vớinhau
- Các bộ lạc có nhu cầu thốngnhất với nhau & cần có ngườichỉ huy có uy tín, tài năng Nhànước Văn Lang được thànhlập
3.2.HĐ2 : Tìm hiểu về Nhà nước Văn Lang
- Gọi HS đọc mục 2 SGK. Đọc SGK, lớp theo 2/ Nước Văn Lang được thành lập
Trang 29Hỏi: Nhà nước Văn Lang ra đời vào
thời gian nào? Hãy kể ngắn gọn về nhà
nước Văn Lang?
*GV: Như vậy, nhà nước Văn Lang
được thành lập có nhà nước cai quản
chung, do vua đứng đầu
dõi
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bịbài ở nhà
- Theo dõi, ghi nhận
- Thời gian: Thế kỷ VII(TCN)
- Địa điểm: Gia Ninh ( PhúThọ )
- Người đứng đầu: HùngVương
- Kinh đô:Văn Lang (Bạch Hạc
- Phú Thọ)
- Tên nước: Văn Lang
3.3.HĐ3: Tìm hiểu tổ chức Nhà nước Văn Lang
? Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời,
Hùng Vương đã tổ chức bộ máy nhà
nước ntn?
* Con trai của vua gọi là Quan Lang,
con gái gọi là Mị Nương
Nhà nước tuy còn đơn giản nhưng đã có
tổ chức chính quyền cai quản cả nước
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bịbài ở nhà
- Theo dõi, ghi nhận
3/ Tổ chức Nhà nước Văn Lang
- Chia nước thành 15 bộ Vuaquyết định mọi việc
- Các bộ đều chịu sự cai quảncủa vua ( cha truyền con nối )
- Đặt ra các chức quan: LạcHầu ( Tướng văn ); Lạc Tướng( Tướng võ )
- Đứng đầu các bộ là Lạctướng
- Đứng đầu chiềng chạ là Bồchính
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Trang 30Tổ trưởng
Tống Hoàng Linh
Tuần: 14 Tiết: 14 Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I – Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài nhằm giúp HS
Biết thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình một cuộc sống vật chất vàtinh thần riêng: Vừa đầy đủ, vừa phong phú, tuy còn sơ khai
2 Kĩ năng: Rèn luyện thêm kỷ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
3 Thái độ: Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc Giáo dục ý thức gìn
giữ cổ vật văn hóa dân tộc
3.1.HĐ1: Tìm hiểu các hoạt động nông nghiệp và các nghề thủ Công
- Gọi HS đọc mục 1 SGK
Hỏi: Trong nông nghiệp cư dân Văn
Lang xới đất để gieo cấy bằng Công cụ
gì?
? Hãy cho biết trong nông nghiệp, cư
dân Văn Lang biết làm những nghề
nào?
Hỏi: Cư dân Văn Lang đã biết làm
nghề thủ Công gì?
? Qua các hình 36, 37, 38 & các mẫu
vật em nhận thấy nghề thủ Công nào
phát triển nhất và kĩ thuật ntn?
* Trống Đồng là hiện vật tiêu biểu cho
nền văn minh Văn Lang,… Ngày nay
ta cần phải ra sức bảo vệ cổ vật này,
bởi nó là cổ vật văn hóa tiêu biểu của
dân tộc
? Theo em việc tìm thấy trống đồng ở
nhiều nơi trên nước ta & ở nước ngoài
- Đọc theo yêu cầu,lớp theo dõi
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bị bài ởnhà
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bị bài ởnhà
- Dựa vào SGK trả lời
- Tự trả lời dựa vàoquan sát
- Theo dõi, ghi nhận
=> Cần phải bảo vệcác cổ vật
- Chăn nuôi: Gia súc & chăntằm
b Thủ Công nghiệp
- Nghề luyện kim đượcchuyên môn hóa cao
- Ngoài đúc vũ khí, lưỡicày, người thợ còn đúctrống đồng, thạp đồng
- Bước đầu biết rèn sắt
Trang 31đã thể hiện điều gì?
* Trống đồng Đông Sơn được tìm thấy
ở nhiều nơi trên đất nước ta & ở Inđô,
Malai cũng tìm thấy những trống đồng
có nét giống như trống đồng Đông Sơn
3.2.HĐ2: Tìm hiểu về đời sống vật chất
? Đời sống vật chất thiết yếu nhất của
con người là gì?
? Người Văn Lang ở ntn? Vì sao người
Văn Lang lại ở nhà sàn?
? Thức ăn chủ yếu của cư dân Văn
Lang là gì?
? Người Văn Lang mặc ntn?
- Liên hệ cách ăn mặc,… giáo dục cách
ăn mặc của học sinh
? Người Văn Lang đi lại ntn?
- Tự trả lời: Ăn, mặc,
ở, đi lại
- Tự trả lời cá nhân
+ Chống thú dữ, ẩmthấp
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bị bài ởnhà
- Tự trả lời dựa vàoSGK, sự chuẩn bị bài ởnhà
- Theo dõi, ghi nhận
- Dựa vào SGK, tự trảlời
2 Đời sống vật chất
- Ở nhà sàn bằng tre, nứa, mái cong Sống thành làngchạ
- Ăn: cơm nếp, cơm tẻ, rau,
cá, thịt, biết dùng mâm, bát,biết dùng muối, gia vị
- Mặc: nam đóng khố, mìnhtrần , đi chân đất; nữ mặc váy,
áo xẻ giữa, có yếm che ngực.Thích đeo đồ trang sức,
- Đi lại: bằng thuyền là chủyếu, ngoài ra còn dùng voi,ngựa
3.3.HĐ3 Tìm hiểu đời sống tinh thần cư dân Văn Lang
? XH Văn Lang được chia làm mấy
tầng lớp? Địa vị ra sao?
? Sau 1 ngày làm việc mệt nhọc cư dân
Văn Lang thường làm gì?
? Nhạc cụ điển hình là gì?
? Truyện “ Trầu cau”, “ Bánh chưng,
bánh giầy” cho ta biết thời Văn Lang
- Tự trả lời dựa vàoSGK
- Tự trả lời dựa vàoSGK
3 Đời sống tinh thần
- XH gồm nhiều tầng lớp, tuynhiên sự phân biệt giữa cáctầng lớp chưa sâu sắc
- Thường tổ chức lễ hội, vuichơi: Ca hát, nhảy múa, đuathuyền, săn bắn
- Nhạc cụ là trống đồng,chiêng, khèn
- Hình thành 1 số phong tục,tín ngưỡng
4) Củng Cố
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi cuối bài
5) Dặn Dò:
- Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu quá trình ra đời nước Âu Lạc
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Trang 32- Biết được tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
- Hiểu được bước tiến mới trong xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho học sinh HS có ý
thức bảo vệ di tích lịch sử, sự phát triển của nông nghiệp & thủ Công nghiệp
2) Kiểm tra bài cũ :
Điểm những nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang ?
3) Bài mới :
3.1.HĐ1: Tìm hiểu Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần
- Gọi HS đọc mục 1 SGK
Hỏi: Trình bày tình hình nước
Văn Lang cuối thế kỉ III TCN ?
* GV dùng lược đồ diển tả
cuộc tiến Công của nhà Tần
theo SGK
? Trong cuộc tiến quân xâm
lược xuống phương Nam ( 218
– 214 ), nhà Tần chiếm được
những nơi nào?
* Hai bộ lạc này sống ở phía
nam Trung Quốc ( vùng Quảng
Đông, Quảng Tây ngày nay )
Hỏi: Khi quân Tần XL, 2 bộ
lạc này đã làm gì?
Hỏi: Bộ tộc Tây Âu đã đánh
giặc như thế nào? Tại sao họ
- Đọc SGK, lớp theo dõi
- Dựa vào SGK trả lời
- Theo dõi, ghi nhận
- Tự trả lời dựa vào SGK
+ Chiếm được vùng bắcVăn Lang, địa bàn cư trúcủa người Tây Âu & LạcViệt
- Theo dõi, ghi nhận
- Tự trả lời dựa vào SGK
+ Họ đứng ra kháng chiến
- Tự trả lời dựa vào SGK
- Theo dõi, ghi nhận
1/ Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Tần
a Quân Tần:
Năm 218 TCN nhà Tần đánhxuống phương Nam để mở rộng
bờ cõi
- Bốn năm sau kéo đến vùng BắcVăn Lang
b Bộ lạc Tây Âu - Lạc Việt
- Thủ lĩnh Tây Âu bị giết Họ bầungười kiệt tuấn là Thục Phán lênlàm tướng, ngày ở yên, đêm tiến
ra đánh quân Tần
- 214 TCN, người Việt đại pháquân Tần, giết được Hiệu úy ĐồThư Cuộc kháng chiến chốngquân XL Tần giành thắng lợi
Trang 33không đầu hàng?
? Người Việt đã chống quân
Tần ntn? Kết quả ra sao?
Minh họa, khắc sâu cho hs
3.2.HĐ2: Tìm hiểu sự ra đời Nước Âu Lạc
- Gọi HS đọc mục 2 SGK
? Trong cuộc k chiến chống quân
xâm lược Tần ai là người có Công
Hỏi: An Dương Vương đóng đô ở
đâu? Tại sao An Dương Vương
chọn vùng đất này?
* GV: Bộ máy nhà nước của An
Dương Vương giống như Nhà
nước Văn Lang nhưng quyền lực
của nhà vua lúc này được cao hơn
- Đọc SGK, lớp theodõi
- Theo dõi, ghi nhận
2 Nước Âu Lạc ra đời
Năm 207 TCN, Thục Phán buộcVua Hùng nhường ngôi cho mình
& sáp nhập 2 vùng đất Tây Âu &Lạc Việt thành nước mới là ÂuLạc Tự xưng là An DươngVương, đóng đô ở Phong Khê( Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội )
3.3.HĐ3: Tìm hiểu sự thay đổi của đất nước Âu Lạc
- Gọi HS đọc mục 3 SGK
? Đất nước cuối thời Hùng
Vương, đầu An Dương Vương đã
có những biến đổi nào?
Hỏi: Trong kinh tế đã có những
biến đổi nào?
? Khi sản phẩm XH tăng, của cải
dư thừa nhiều thì dẫn đến hiện
tượng gì trong xã hội?
? Sự phát triển của nông nghiệp &
thủ Công nghiệp con người đã tác
- Dựa vào SGK trả lời
- Dựa vào SGK trảlời
3 Sự thay đổi của đất nước Âu Lạc:
- Nông nghiệp đã phát triển hơntrước
- Lưỡi cày đồng được cải tiến,dùng phổ biến hơn
- Chăn nuôi, trồng trọt, đánh cá,săn bắn đều phát triển
- Các nghề thủ Công có nhiều tiếnbộ
- Nghề luyện kim phát triển, đạttrình độ cao
- Công cụ sản xuất bằng sắt ngàycàng nhiều
- Xã hội có sự phân biệt giàu
nghèo, >< XH xuất hiện
Trang 34* Liên hệ tới Việt Nam & thế giới
để giáo dục HS
- Liên hệ thực tế
4) Củng cố
- Cuộc chiến đấu chống quân Tần diễn ra ntn? Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Bổn phận của chúng ta phải làm gì để bảo vệ các di tích lịch sử?
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Qua bài nhằm giúp HS hiểu được:
Giá trị của thành Cổ Loa & sơ lược diễn biến cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179 TCN
2 Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù cho học sinh
- HS có ý thức bảo vệ di tích lịch sử, sự phát triển của nông nghiệp & thủ Công nghiệp
2) Kiểm tra bài cũ : KT 15’
Câu 1/ Cư dân Văn Lang có đời sống vật chất như thế nào?
Câu 2/ Đất nước ta thời Âu Lạc có những thay đổi như thế nào?
áp án:
Đ
Trang 35Câu Nội dung Điểm
1 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:
- Ở nhà sàn bằng tre, nứa, mái cong Sống thành làng chạ
- Ăn: cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá, thịt, biết dùng mâm, bát, biết dùng muối, gia vị
- Mặc: nam đóng khố, mình trần , đi chân đất; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm
che ngực Thích đeo đồ trang sức,
- Đi lại: bằng thuyền là chủ yếu, ngoài ra còn dùng voi, ngựa
1111
2 Những thay đổi của nước ta thời Âu Lạc:
- Nông nghiệp đã phát triển hơn trước
- Lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến hơn
- Chăn nuôi, trồng trọt, đánh cá, săn bắn đều phát triển
- Các nghề thủ Công có nhiều tiến bộ
- Nghề luyện kim phát triển, đạt trình độ cao Công cụ sản xuất bằng sắt ngày
càng nhiều
- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo, >< XH xuất hiện.
11111
1
3) Bài mới
3.1.HĐ1: Tìm hiểu về thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng
- YC HS quan sát H14.1 SGK
và trả lời câu hỏi:
? Sau khi Thục Phán (An Dương
Vương) lên ngôi đã thực hiện
phát triển của nước Âu Lạc, của
nền văn minh Việt cổ rất đáng tự
- Thành gồm có 3 vòng khép kín Tổngchiều dài chu vi khoảng 16.000m, caokhoảng 5 – 10m, mặt rộng 10m, chân
10 – 20m
- Các thành đều có hào nước bao quanh
& thông với nhau vừa nối Đầm Cả vớisông Hoàng có thể ra sông Hồng
- Là Công trình lao động quy mô lớnnhất của nước Âu Lạc Thể hiện tàinăng, sáng tạo & kĩ thuật xây thành của
ND ta
- Thành vừa là kinh đô, vừa là mộtCông trình quân sự lớn để bảo vệ anninh quốc gia
3.2.HĐ2: Tìm hiểu về Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Cho hs đọc SGK
? Hãy cho biết Triệu Đà là người
ntn ?
? Triệu Đà đem quân xl Âu Lạc
vào thời gian nào? Em hãy nêu
diễn biến?
Hỏi: Sau nhiều lần đem quân
- Đọc SGK
- Dựa vào SGK trảlời
- Dựa vào SGK trảlời
- Dựa vào môn
5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- 181 – 180 TCN, Triệu Đà đem quân
XL Âu Lạc
- Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt vàtinh thần chiến đấu anh dũng đã đánh
Trang 36đánh Âu Lạc nhưng đều thất bại,
Triệu Đà đã dùng quỷ kế gì để
đánh Âu Lạc?
GV giảng: Liên hệ chuyện
Trọng Thủy – Mị Châu,…
? Nguyên nhân nào dẫn đến thất
bại của An Dương Vương? Sự
thất bại này để lại cho đời sau
bài học gì?
* GV : Như vậy ADV vừa có
Công, vừa có tội với lịch sử: ông
có Công dựng nước; có tội là
mất cảnh giác để nước ta rơi vào
tay Triệu Đà ( - 179 ) mở đầu
hơn 1.000 năm Bắc thuộc
- 179 TCN, ADV mắc mưu Triệu Đà
Âu Lạc bị thất bại nhanh chóng
* Bài học: Sự thất bại của ADV đã để
lại cho ta bài học kinh nghiệm xươngmáu là: Đối với kẻ thù phải tuyệt đốicảnh giác Vua phải tin tưởng ở trungthần; phải dựa vào dân để đánh giặc,bảo vệ đất nước
4) Củng cố
Dựa vào truyền thuyết lịch sử ADV, em hãy cho biết nguyên nhân thất bại của ADV trong cuộc kháng chiến chống quân XL Triệu Đà
5) Dặn dò:
Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài sau ( Ôn tập chương 1 & 2 )
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Trang 37- Nắm được những thành tựu kinh tế - văn hóa tiêu biểu của các thời kỳ khác nhau.
- Nắm được những nét chính về tình hình xã hội và nhân dân thời Văn Lang - Âu Lạc, cội nguồncủa dân tộc
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng, khái quát, sự kiện, tìm ra những điểm chính, biết thống kê các sự
III – Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số học sinh.
2) Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
cho biết những dấu
tích đầu tiên của người
nguyên thủy trên đất
nước ta? Những dấu
có người Việt cổsinh sống
+ Hang Thẩm Hai,Thẩm Khuyên + Núi Đọ
- Lên bảng điền,lớp theo dõi
- Nhận xét, bổsung
- Theo dõi, ghinhận
Hàng chục vạn năm.
Chiếc răng của người tối cổ.
2 Núi Đọ ( Thanh Hóa ).
40 - 30 vạn năm.
Công cụ đá của người nguyên thủy được ghè đẽo thô sơ
3 Hang Kéo Lèng ( Lạng Sơn)
4 vạn năm Răng và mảnh xương
trán của người tinh khôn.
4 Phùng Nguyên, Cồn Châu Tiên, bến đò
4.000 - 3.500 năm.
Nhiều Công cụ đồng thau.
3.2.HĐ2 Ôn về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ trên nước ta
? Xã hội nguyên thủy
Việt Nam trải qua
những giai đoạn nào?
? Căn cứ vào đâu , em
- Dựa vào kiến thức đã học trả lời
+ Vào tư liệu của giới khảo cổ học Việt Nam
- Dựa vào kiến
2 Xã hội nguyên thủy Việt Nam trải qua những giai đoạn
- Giai đoạn Ngườm - Sơn Vi ( Đồ đá cũ )
- Văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn ( Đồ đá giữa )
- Văn hóa Phùng Nguyên
- Căn cứ vào nhữnh tư liệu của giới khảo cổ ViệtNam
- Sơn Vi: Sống thành bầy
- Hòa Bình - Bắc Sơn: Sống thành thị tộc, mẫu hệ
- Phùng Nguyên: S ng thành b l c, ph h ố ộ ạ ụ ệ
Trang 38người nguyên thủy
Việt Nam như thế
nào ?
* Treo bảng những
giai đoạn phát triển
của XH nguyên thủy
Giaiđoạn điểmĐịa Thờigian Công cụsản xuất
Người tối
cổ Sơn Vi Hàng chụcvạn năm Đồ đá cũ,Công cụ đá
được ghè đẽo thô sơ
Người tinh khôn ( giai đoạn đầu)
Hòa Bình, Bắc Sơn
40 - 30 vạn năm Đồ đá giữa vàđồ đá mới,
Công cụ đá được mà Người
tinh khôn ( giai đoạn phát triển ) tinh xảo
Phùng Nguyên 4.000 -3.500 năm Thời đại kimkhí, Công cụ
sản xuất bằng đồng thau, sắt
3.3.HĐ3 Ôn về sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà nước Âu Lạc
thần đầu tiên cho buổi
đầu dựng nước Văn
Lang Quá trình dựng
nước và giữ nước của
dân tộc ta thường đi
liền với nhau Quá
Công cụ sản xuất của
người Việt cổ chủ yếu
Công cụ SX chủyếu bằng đồng, sắtthay thế Công cụđá
- Tự trả lời cánhân
- Nhận xét, bổsung
3 Những điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn
Lang và nhà nước Âu Lạc
- Cách đây khoảng 4000 năm các bộ lạc Việt cổ đãsống định cư ở các xóm làng ở vùng gò đồi trung
du, châu thổ sông Hồng, sông Mã
- Họ sống bằng nghề nông nguyên thủy ( Trồngtrọt & chăn nuôi )
- Công cụ SX chủ yếu bằng đồng, sắt thay thếCông cụ đá
- 15 bộ lạc ở Bắc – Bắc Trung Bộ cần liên kết vớinhau để trị thủy, chống lũ lụt, bảo vệ mùa màng vàchống ngoại xâm
- Bộ lạc Văn Lang là hùng mạnh nhất, thủ lĩnh làVua Hùng Vua đặt tên nước là Văn Lang ( TK VIITCN ) Sau đó là nước Âu Lạc ( TK III TCN )
3.4 HĐ4 Ôn về những Công trình văn hóa tiêu biểu của thời Văn Lang - Âu Lạc
? Những Công trình
văn hóa tiêu biểu cho - Tự trả lời dựavào kiến thức đã
4 Những Công trình văn hóa tiêu biểu của thời Văn Lang - Âu Lạc ( 7’ )
- Trống đồng
Trang 39văn minh Văn Lang
-Âu Lạc là gì?
GV: + Trống đồng là
vật tượng trưng cho
văn minh Văn Lang
-Âu Lạc
+ Thành Cổ Loa: là
kinh đô của nước Âu
Lạc, là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hóa của
đất nước
học+ Trống đồng
Về nhà xem lại nội dung bài học Chuẩn bị tốt tuần sau làm bài kiểm tra học kì 1
IV Bổ sung và rút kinh nghiệm:
Ngày duyệt
Bãi Thơm, ngày tháng năm 2017
Đã soạn từ tuần tiết PPCTYêu cầu
Trang 402/ Kĩ năng; Thấy được những ưu điểm, tồn tại của mình trong quá trình học tập để điều
chỉnh việc học được tốt hơn
3/ Thái độ: Có tinh thần học tập tích cực
II/Chuẩn bị.
1/GV: SGK, bài soạn.