1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1

70 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Làm Quen Với Tin Học Và Máy Tính Điện Tử
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 10,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Cho häc sinh quan s¸t h×nh ¶nh mét bøc tranh vÒ sù chanh chÊp c¸c tµi nguyªn máy tính để HS thấy đợc: Tài nguyên của m¸y tÝnh nh CPU, chuét, bµn phÝm, mµn hình … chỉ có giới hạn gi[r]

Trang 1

Ngày dạy: Lớp 6A: Sĩ số:

Chơng I Làm quen với tin học và máy tính điện tử

I- Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Học sinh biết đợc khái niệm thông tin, hoạt động thông tin của con ngời

- Biết đợc thông tin tồn tại dới các dạng khác nhau

b) Kỹ năng:

- Ban đầu làm quen với tin học và các thao tác cơ bản trong tin học

- Gọi tên và phân biệt đợc các dạng thông tin khác nhau khi đợc tiếp cận

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, đồ dùng dạy học,bảng phụ, su tập các loại thông tin tranh ảnh nghiêncứu trớc tài liệu tham khảo

b Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, bảng phụ, tìm hiểu sách, báo

III các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới.

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về thông tin

(Thông tin là tất cả những gì đem lại sự

hiểu biết về thế giới xung quanh)

- GV: Nhận xét, chốt

Chuyển ý: Hàng ngày chúng ta tiếp nhận

rất nhiều các thông tin và chúng ta phải

hoạt động thông tin đó Vậy hoạt động

thông tin của con ngời nh thế nào? Để

biết đợc ta chuyển sang phần tiếp theo

* Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của

con ngời (16')

- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK, trả lời câu hỏi

- HS: Nghiên cứu

- GV: Con ngời tiếp nhận thông tin nhờ

vào giác quan nào?

1 Thông tin là gì ?

a Các ví dụ:

- VD1 : Tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàng trên

đờng,

- VD2 : Tiếng trống trờng báo cho em

đến giờ ra chơi hay vào lớp

b Khái niệm:

- Thông tin là tất cả những gì đem lại sựhiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật,

sự kiện ) và về chính con ngời

2 Hoạt động thông tin của con ng ời

- Hoạt động thông tin của con ngời đợctiến hành trớc hết là nhờ vào giác quan

Trang 2

- HS: Trả lời (Nhờ vào tai, mắt )

- GV: Nhận xét, đánh giá

- GV: Em hãy lấy ví dụ hoạt động thông

tin của con ngời?

- HS: Lấy ví dụ

- GV: Nhận xét

- GV: Nh thế nào là hoạt động thông tin

của con ngời ?

(Mục đích chính của xử lý thông tin là

đem lại sự hiểu biết cho con ngời)

- GV: Dựa vào mô hình quá trình xử lý

thông tin Em hiểu nh thế nào là thông

tin vào và thông tin ra là gì?

- HS : Trả lời

- GV: Nhận xét

- GV: Em hiểu nh thế nào về tầm quan

trọng của thông tin với đời sống

- HS: Trả lời

- GV: Chốt kiến thức, liên hệ

và bộ não bao gồm việc tiếp nhận, xử lý,

lu trữ và truyền đi các (trao đổi) thôngtin

- Việc tiếp nhận xử lí, lu trữ và truyền(trao đổi) thông tin đợc gọi chung làhoạt động thông tin

- Mục đích chính của xử lý thông tin là

đem lại sự hiểu biết cho con ngời, trêncơ sở đó mà có những kết luận và quyết

định cần thiết

* Mô hình quá trình xử lí thông tin

Thông tin vào Thông tin ra+ Thông tin đợc xử lý đợc gọi là thôngtin vào, còn thông tin nhận đợc sau xử lý

đợc gọi là thông tin ra+ Việc lu trữ, truyền thông tin làm chothông tin và những hiểu biết đợc tích luỹ

và nhân rộng

- Mỗi con ngời hoạt động thông tin diễn

ra nh một nhu cầu thờng xuyên, tất yếu,mỗi hành động việc làm của con ngời

đều gắn liền với hoạt động thông tin, khitiếp nhận thông tin chúng ta phải biếttiếp nhận thông tin có mục đích

Đáp án: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh

(sự vật, sự kiện ) và về chính con ngời

Trang 3

- Phân biệt đợc các dạng thông tin cơ bản

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con ngời trong hoạt động thông tin

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của Tin học

b) Kỹ năng

- Ban đầu làm quen với tin học và các thao tác cơ bản trong tin học

- Gọi tên và phân biệtđợc các dạng thông tin khác nhau khi đợc tiếp cận

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, đồ dùng dạy học, bảng phụ, su tập các loại thông tin tranh ảnh nghiêncứu trớc tài liệu tham khảo

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, bảng phụ, tìm hiểu sách, báo

III các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: (5’)

Câu hỏi: Thông tin là gì? Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cáchthức con ngời thu nhận thông tin đó?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Khả năng của máy tính.

(10')

- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

trả lời câu hỏi

- GV: Máy tính có khả năng trợ giúp

con ngời những công việc gì?

- HS: Thực hiện các nhân, trả lời câu

hỏi (Tính toán, giải toán, giải trí )

- GV: Nhận xét, đánh giá

* Hoạt động 2 : Vai trò của ngành tin

học (10')

- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK trả lời câu hỏi

- HS: Nghiên cứu SGK

- GV: Nhiệm vụ của tin học là gì?

- HS: Trả lời (Nghiên cứu thực hiện các

hoạt động thông tin một cách tự động)

- GV Nhận xét, chốt kiến thức

- GV: Tầm quan trọng của tin học?

- HS: Thực hiện yêu cầu

- GV: Nhận xét

- GV: Vậy từ những kiến thức đã học

em hiểu nh thế nào là tin học?

3 Hoạt động thông tin và tin học

a) Khả năng của máy tính:

- Xó hội ngày càng phỏt triển thỡ yờucầu xử lớ thụng tin càng cao đũi hỏi lớn.MTĐT ra đời giỳp con người xử lớthụng tin tự động, nhờ đú tiết kiệm đượcthời gian và cụng sức đem lại hiệu quảlao động cao

Với sự ra đời của MTĐT, ngành tin họcngày càng phỏt triển mạnh mẽ

- Máy tính không chỉ là công cụ trợ giúptính toán thuần tuý mà còn có thể hỗ trợcon ngời trong nhiều lĩnh vực khác nhaucủa cuộc sống

b) Vai trò của ngành tin học

- Nhiệm vụ chính của tin học là nghiêncứu việc thực hiện các hoạt động thôngtin một cách tự động trên cơ sở sử dụngmáy tính điện tử

- CNTT gắn liền với hoạt động thôngtin của con ngời, trong khi hoạt độngthông tin lại là nhu cầu hàng ngày thậmchí hàng giờ của con ngời Sự phát triểnCNTT xuất phát chính từ nhu cầu củacon ngời

Trang 4

- HS: Trả lời câu hỏi

* Bài đọc thêm 1: SGK/6

Sự phong phú của thông tin

3 Củng cố: (9')

+ Cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm: (Bảng phụ)

Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là:

A Nghiên cứu giải các bài toán trên máy tính

B Nghiên cứu chế tạo các máy tính với nhiều tính năng ngày càng u việt hơn

C nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

D biểu diễn các thông tin đa dạng trong máy tính

- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK/5

- Đọc thêm tài liệu tham khảo

Trang 5

Ngày dạy: Lớp 6A: Sĩ số:

- Là ngành khoa học cụng nghệ nghiờn cứu cỏc quỏ trỡnh xử lớ thụng tin một cỏch

tự động dựa trờn phương tiện kĩ thuật mà chủ yếu là mỏy tớnh điện tử

+ Dạng hình ảnh+ Dạng âm thanh

* Dạng văn bản:

- Là những gì đợc ghi lại bằng các con

số, bằng chữ viết hay ký hiệu trongsách vở, báo chí các dạng thông tin

đó đợc thể hiện dới dạng văn bản

* Dạng hình ảnh:

- Những hình vẽ minh hoạ trong sáchbáo, các tấm ảnh chụp phong cảnh, conngời, đồ vật đều cho chúng ta thôngtin ở dạng hình ảnh

* Dạng âm thanh:

- Tiếng đàn ghi ta, tiếng còi các phơngtiện giao thông, tiếng trống trờng chochúng ta thông tin dới dạng âm thanh

Lu ý:

- Ngoài ba dạng thông tin (văn bản,hình ảnh, âm thanh) trong cuộc sống

Trang 6

trong bài học, em hãy thử tìm xem trong

cuộc sống, con ngời thờng thu nhận

dạng thông tin nào khác không?

- HS: Trả lời câu hỏi, cho ví dụ

- GV: Nhận xét, đánh giá

* Chuyển ý: Vậy các dạng thông tin trên

biểu diễn nh thế nào? Vai trò của nó ra

sao? để biết đợc ta chuyển sang phần

tiếp theo

* Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin (15')

- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

- GV: Lấy VD về ngời nguyên thuỷ

dùng sỏi để thể hiện thông tin

GV: Biểu diễn thông tin có vai trò nh

thế nào trong cuộc sống?

2 Biểu diễn thông tin.

* Biểu diễn thông tin.

- Là cách thể hiện thông tin dới dạng

cụ thể nào đó

Ba dạng thông tin cơ bản chính là cáchbiểu diễn thông tin

- Một thông tin có thể có nhiều cáchbiểu diễn khác nhau (ba dạng thông tin

ở trên, về thực chất, chỉ là các cáchbiểu diễn thông tin mà thôi)

* Vai trò của biểu diễn thông tin.

- Biểu diễn thông tin có vai trò quantrong đối với việc truyền và tiếp nhậnthông tin

- Mặt khác thông tin cần đợc biểu diễn

dới dạng có thể “tiếp nhận đợc” (đối ợng nhận thông tin có thể hiểu và xử lý

t-đợc)

3 Củng cố: (10')

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

+ Ba dạng thông tin mà máy tính có thể xử lý đợc là dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh

+ Biểu diễn thông tin có vai trò quan trong đối với việc truyền và tiếp nhận thôngtin

* Bài tập: Hãy nêu các dạng thông tin mà máy tính xử lý đợc, Vai trò của biểu

diễn thông tin? Lấy ví dụ các dạng thông tin?

Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

Trang 7

Tiết 4: Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin (Tiếp)

* Vào bài: (2') Để tính toán, chúng ta

biểu diễn thông tin dới dạng các con số và

kí hiệu toán học Để mô tả một hiện tợng

vật lí, các nhà khoa học có thể sử dụng các

phơng trình toán học Để máy tính có thể

có thể trợ giúp con ngời trong hoạt động

thông tin, thông tin cần đợc biểu diễn dới

- GV: Thông tin trong máy tính đợc biểu

diễn dới dạng nào?

- HS: Hoạt động cá nhân, Trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét, giải thích cho hs về dãy

nhị phân?

- GV: Giới thiệu một số kiểu dữ liệu đã

đ-ợc mã hoá thông tin lấy ví dụ

- Giải thích bảng mã ASCII (American

standard Code for Information

đợc tất cả các thông tin cơ bản

- Hai kí hiệu 0 và 1 có thể cho tơng ứngvới hai trạng thái có hay không có tínhiệu hoặc đóng hoặc ngắt mạch điện

VD : Dựa vào bảng mã ASCII

ký tự 0 có mã 00110000

ký tự A có mã 01000001

ký tự a có mã 01100001

0 0 1 1 0 0 0 0

Trang 8

- GV: Em hiểu thuật ngữ bit là gì?

- HS : Trả lời

(Bit (Byte) là đơn vị đó thông tin, hai kí

hiệu 0 và 1 để biểu diễn trạng thái 1 bit)

- GV: Nhận xét

* Hoạt động 2: (10') Hoạt động nhóm

Câu hỏi: Tại sao trong máy tính phải dùng

mã nhị phân để biểu diễn thông tin?

- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- GV: Chốt lại kiến thức liên hệ

- Dãy 8 bít đợc tạo thành 1 byte

- Mỗi ô (phần tử) đợc gọi là 1 bit

- BIT Là đơn vị đo thông tin với hai kí

hiệu 0 và 1 để biểu diễn trạng thái 1 bít

Ngời ta gọi chữ số nhị phân là Bit viết tắt Binary digit (đợc gọi là chữ số nhị phân).

- Do cỏc linh kiện và vật liệu dựng để chếtạo mỏy tớnh, bộ nhớ đều chỉ cú cỏchthể hiện bằng 2 trạng thỏi: Đúng- Mởmạch điện (ON- OFF) tương ứng 0 hoặc

1 Để biểu diễn thụng tin chỳng ta phải

mó húa nú Thực chất là qui ước về cỏchbiểu diễn

- Trong tin học, thông tin lu giữ trongmáy tính đợc gọi là dữ liệu

- Biểu diễn thông tin có vai trò là công

cụ trợ giúp con ngời hoạt động thông tin.Máy tính cần có bộ phận đảm bảo thựchiện 2 quá trình sau:

+ Biến đổi thông tin đa vào máy tínhthành dãy bit

+ Biến đổi thông tin lu trữ dới dạng bítthành một trong các dạng quen thuộc vớicon ngời

3 Củng cố: (11') Hoạt động nhóm

- Thực hiện bài tập trên phiếu học tập

Câu hỏi: Nh em biết, một bit nhận một trong hai giá trị tơng ứng với 2 kí hiệu 0 và

1 Nh vậy, dùng một bit ta có thể biểu diễn trạng thái của một bóng đèn: đèn tắt là 0; đènsáng là 1 Nếu có hai bóng đèn để cạnh nhau thì có thể có 4 trạng thái khác nhau:

Trạng thái thứ nhất: Cả hai đèn tắt

Trạng thái thứ 2: đèn bên trái tắt, đèn bên phải sáng

Trạng thái thứ 3: đèn bên trái sáng, đèn bên phải tắt

Trạng thái thứ 4: Cả hai đèn sáng

Theo em cần mấy bit để có thể biểu diễn cả bốn trạng thái này? hãy thử dùng dãy bit

để thể hiện cách biểu diến đó

Trang 9

Ngày dạy: Lớp 6A: Sĩ số:

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo

III các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: (5')

Câu hỏi: Trong máy tính thông tin dợc biểu diễn nh thế nào?

Đáp án: Để đa thông tin vào MTĐT ngời ta phải biểu diễn thông tin dới dạng các

dãy bít gồm 2 ký hiệu (0 và 1) hay còn gọi là dãy nhị phân

- Tớnh toỏn với độ chớnh xỏc cao: Mỏytớnh cú thể tớnh chớnh xỏc đến hàng nghỡnchữ số sau dấu phẩy

- Khả năng lưu trữ lớn: Mấy tớnh cỏ nhõnthụng thường cú thể lưu trữ được khoảng100.000 cuốn sỏch

- Khả năng làm việc khụng mệt mỏi: Mỏy

Trang 10

- GV: Cho HS hoạt động nhóm trả lời câu

hỏi: Có thể dùng máy tính vào những việc

gì? Em hãy lấy ví dụ về những việc mà máy

tính làm đợc giúp con ngời?

- GV: Theo em với sự phát triển của CNTT

(Máy tính) có thể thay thế đợc con ngời

2 Có thể dùng mày tính vào những việc gì?

- Thực hiện các tính toán: Giúp giải cácbài toán khoa học kỹ thuật

- Tự động hoá các công việc văn phòng:

Sử dụng máy tính để làm văn bản, giấymời, in ấn hoặc dùng để thuyết trìnhtrong hội nghị

- Hỗ trợ công tác quản lí: Sử dụng máytính để quản lý một công ty, một tổ chứchay một trờng học

- Công cụ học tập và giải trí: Em có thểhọc ngoại ngữ, làm thí nghiệm, giải toán,nghe nhạc, xem tivi hay chơi game trênmáy tính

- Điều khiển tự động và rôbot: Sử dụngmáy tính để điều khiển các dây truyềnsản xuất, điều khiển vệ tinh, tàu vũ trụ

- Liên lạc, tra cứu mua bán trực tuyến: Ta

có thể gửi th điện tử, tham gia các diễn

đàn, trao đổi trực tuyến thông qua mạngInternet

- Ngoài ra chúng ta có thể mua bán trênmạng mà không cần phải đến cửa hàng để

mua Cách mua bán này gọi là mua bán

trực tuyến

3 Máy tính và điều cha thể

- Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vàocon ngời và do những hiểu biết của conngời quyết định

- Máy tính chỉ làm đợc những gì mà conngời chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

- Máy tính không có cảm giác hay khôngphân biệt mùi vị

Trang 11

* Hoạt động 4: (5') Bài đọc thêm số 2

- GV: Cho học sinh tìm hiểu bài đọc thêm

ngời Máy tính không có t duy, suynghĩmà nó chỉ biết làm gì con ngời hớnhdẫn cho nó

- Khả năng tớnh toỏn nhanh

- Tớnh toỏn với độ chớnh xỏc cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng làm việc khụng mệt mỏi

* Máy tính là một công cụ đa dụng và có những khả năng to lớn

* Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con ngời và do những hiểu biết của con ngời quyết định

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu

b) Chuẩn bị của học sinh:

Đọc trớc bài

III các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: (5')

Câu hỏi: Em hãy nêu một số khả năng của máy tính?

Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?

Trang 12

- GV lấy VD về một công việc quen thuộc

hàng ngày theo quá trình ba bớc

Hoạt động 2: (20') Tìm hiểu cấu trúc chung

của máy tính điên tử.

- GV giới thiệu cấu trúc và các thành phần

máy tính (sử dụng máy tính làm công cụ

trực quan)

- GV đa ra khái niệm chơng trình

- HS quan sát, nghe giảng và ghi bài

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh minh

hoạ về cấu trúc của CPU Pentium 4 của hãng

Intel qua máy chiếu

- HS quan sát và ghi chép

- GV giới thiệu về bộ nhớ

- GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh minh

hoạ về cấu trúc của một thanh Ram và giới

thiệu bộ nhớ trong qua máy chiếu

- HS quan sát, ghi bài

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh minh

hoạ về cấu trúc chung của một số thiết bị lu

trữ ngoài (đĩa mềm, đĩa CD, DVD, USB…)

- HS tìm hiểu, quan sát và ghi chép

1 Mô hình quá trình ba b ớc

- Quá trình xử lí thông tin đều theo quátrình ba bớc Do vậy để trở thành công cụtrợ giúp xử lí tự động thông tin máy tínhcần có các bộ phận đảm nhận các chứcnăng tơng ứng phù hợp với quá trình ba b-ớc

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử.

- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khốichức năng chủ yếu: Bộ xử lí trung tâm; Bộnhớ; Các thiết bị vào/ra

+ Chơng trình là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thểcần thực hiện

a) Bộ xử lí trung tâm (CPU)

- Thực hiện các chức năng tính toán, điềukhiển và phối hợp mọi hoạt động của máytính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

b) Bộ nhớ

- Bộ nhớ là nơi lu các chơng trình và dữliệu

- Bộ nhớ chia thành 2 loại: Bộ nhớ trong

và bộ nhớ ngoài

- Bộ nhớ trong: Dùng để lu chơng trình vàdữ liệu trong quá trình máy tính làm việc.Phần chính của bộ nhớ trong là Ram.Khi tắt máy toàn bộ thông tin trong Ram

sẽ bị mất đi

Hình ảnh một thanh Ram

- Bộ nhớ ngoài: Dùng để lu trữ lâu dài

ch-ơng trình và dữ liệu (đĩa cứng, đĩa mềm,USB…) Thông tin lu trên bộ nhớ ngoàikhông bị mất khi ngắt điện

Trang 13

- GV: Đơn vị dùng để đo dung lợng nhớ của

thiết bị lu trữ là byte (bai) Các bội của byte

là KB, MB, GB

Yêu cầu HS kẻ bảng đo dung lợng bộ nhớ

vào vở

- GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh minh

hoạ về cấu trúc 1 số thiết bị vào (Input), thiết

bị xuất (Output)

- HS tìm hiểu, quan sát, ghi chép

Đĩa cứng

* Đơn vị dùng để đo dung lợng nhớ làbyte (bai)

Tên gọi KH So sánh với các đơn vị đo khác Ki-lô-bai KB 1KB =2 10 byte = 1024 byte

Mê-ga-bai MB 1MB =2 10 KB = 1 048 576 byte Gi-ga-bai GB 1GB =2 10 MB = 1 073 741 824 byte

c) Các thiết bị vào/ra (Input/Output – I/O )

- Thiết bị vào/ra (thiết bị ngoại vi) giúpmáy tính trao đổi thông tin với bên ngoài

đảm bảo giao tiếp với ngời sử dụng

- Các thiết bị vào/ra đợc chia thành 2 loạichính:

+ Thiết bị nhập: Bàn phím, chuột, máyquét…

Bàn phím Chuột+ Thiết bị xuất: màn hình, máy in, máy

Trang 14

c) Thái độ:

- Rèn luyện học sinh ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làmviệc khoa học, chuẩn xác

II- Chuẩn bị.

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu

b) Chuẩn bị của học sinh:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: (10') Máy tính là một công cụ

xử lý thông tin.

- GV cho HS quan sát trên máy chiếu Mô

hình hoạt động ba bớc của máy tính giúp HS

hình dung về mối liên hệ giữa các giai đoạn

liên quan đến quá trình xử lí thông tin với các

bộ phận chức năng chính của máy tính điện

tử

- HS quan sát, nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: (20') Phần mềm và phân loại

phần mềm.

- GV giúp HS tìm hiểu khái niệm phần mềm

Vai trò của phần mềm máy tính

Mô hình hoạt động 3 bớc của máy tính

- Máy tính là một công cụ xử lí thôngtin Quá trình xử lí thông tin trong máytính đợc tiến hành một cách tự động theo

bộ phận chức năng của máy tính sao chochúng hoạt động một cách nhịp nhàng vàchính xác

VD: DOS, Windows 98, Windows XP…+ Phần mềm ứng dụng: Là các chơngtrình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng

cụ thể của con ngời

VD: Phần mềm soạn thảo để tạo ra cácvăn bản, phần mềm đồ hoạ để vẽ hình vàtrang trí

5 Bài đọc thêm số 3.

“Von Neumann - Cha đẻ của kiến trúcmáy tính điện tử”

3 Củng cố: (4')

GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

1 Chơng trình soạn thảo văn bản là loại phần mềm nào dới đây:

A Phần mềm ứng dụng B Phần mềm tiện ích

C Hệ điều hành D Phần mềm hệ thống

Trang 15

2 Ngời ta chia phần mềm ra hai loại chính là các loại nào dới đây?

A Phần mềm giải trí và phần mềm làm việc

B Phần mềm soạn thảo văn bản và phần mềm quản lí cơ sở dữ liệu

C Phần mềm của hãng Microsoft và phần mềm của hãng IBM

- Thực hành quan sát một số thiết bị máy tính điện tử

- Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máytính thông dụng nhất hiện nay)

b) Kĩ năng:

- Biết cách bật/ tắt máy tính

- Làm quen với bàn phím và chuột

c) Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học

- Rèn tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

- Yêu thích, say mê học tập môn tin học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1:(5’)Tìm hiểu mục đích yêu cầu

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài thực

- GV: Em hãy cho biết các thiết bị nhập dữ

liệu vào máy tính là những thiết bị nào?

- HS: Trả lời và quan sát các thiết bị giáo

viên đa ra

- GV giới thiệu các thiết bị trong thân máy

tính?

- HS: Quan sát nghe giảng và ghi bài

1 Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thànhcơ bản của máy tính cá nhân

- Biết cách bật, tắt máy tính

- Làm quen với bàn phím và chuột

2 Nội dung a) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân.

* Các thiết bị nhập dữ liệu

- Bàn phím (keyboard): Là thiết bị nhậpdữ liệu chính của máy tính

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiểnnhập dữ liệu đợc dùng nhiều trong môi tr-ờng giao diện đồ hoạ của máy tính

Trang 16

- GV: Em hãy nêu tên các thiết bị xuất dữ

liệu của máy tính?

- HS trả lời và nêu tên các thiết bị

- GV: Nhận xét và bổ xung thêm các thiết bị

ra của máy tính

- GV: Em hãy cho biết tên thiết bị để lu trữ

dữ liệu?

- HS: Trả lời nêu tên các thiết bị

- GV: Em hãy nêu tên các thiết bị của một

bộ máy tính hoàn chỉnh đáp ứng đủ nhu cầu

số thao tác với bàn phím và chuột

- HS quan sát thực hiện trên máy

- GV hớng dẫn HS thực hành tắt máy tính

- HS quan sát, thực hành

- Nguồn điện

- Các ổ cứng, ổ CD-Rom… cùng với cáclinh kiện điện tử khác Tất cả đợc gắn trênmột bảng mạch có tên là Bảng mạch chủ

* Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình: Màn hình dùng để hiển thịkết quả hoạt động của máy tính và hầu hếtcác giao tiếp giữa ngời và máy tính

- Máy in: Thiết bị dùng để đa dữ liệu ragiấy Các máy in thông dụng hiện nay làmáy in kim, máy in laser, máy in phunmực

- Loa: Thiết bị dùng để đa âm thanh ra

- ổ ghi CD/DVD: Thiết bi dùng để ghi dữliệu ra các đĩa dạng CD-ROM/DVD

- Các thiết bị nhớ hiện đại nh đĩa quang,USB…

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh.

Một máy tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứngyêu cầu học tập của học sinh bao gồm cácthiết bị sau:

- Bàn phím, chuột

- Bộ vi xử lí trung tâm, bộ nhớ… (cây vitính)

- Màn hình, loa, máy in

- Nếu điện áp của lới điện không ổn định

có thể dùng thêm thiết bị điện áp để bảo

vệ máy tính khi điện tăng giảm đột ngột

b) Bật máy tính

- Bật công tắc màn hình và công tắc thânmáy Quan sát các đèn tín hiệu và quátrình khởi động của máy qua các thay đổitrên màn hình Đợi cho đến khi kết thúcquá trình khởi động và ở trạng thái sẵnsàng

c) làm quen với bàn phím và chuột.

d) Tắt máy tính.

- Nháy chuột chọn nút Start -> ChọnTurn off Computer -> Chọn Turn off quansát quá trình tự kết thúc - Tắt màn hình

Trang 17

Ngày dạy: Lớp 6A: Sĩ số:

- Biết thực hiện các thao tác chính với chuột

- Biết cách sử dụng phần mềm học tập luyện tập chuột Mouse Skills

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Mouse Skills

b) Chuẩn bị của học sinh:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: (25’) Các thao tác chính với

chuột.

- GV: Giới thiệu chức năng, vai trò của

chuột trong việc điều khiển máy tính

Chuột là công cụ quan trọng thờng đi liền

với máy tính Thông qua chuột chúng ta có

thể thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập

dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện.

- HS chú ý nghe giảng

- Giáo viên giới thiệu và làm mẫu cho HS về

cách đặt tay và bố trí các ngón tay lên chuột

Lu ý HS để hoạt động đợc mặt dới của chuột

phải tiếp xúc với mặt phẳng

Trang 18

máy theo sự hớng dẫn của GV.

- GV hớng dẫn HS cách di chuyển chuột

Yêu cầu HS di chuyển chuột nhẹ nhàng

trong khi vẫn để chuột tiếp xúc với bàn di

chuột Yêu cầu HS quan sát trên màn hình

mà không nhìn chuột trong khi di chuyển

chuột

- HS nghe giảng, ghi chép quan sát và thực

hành trên máy tính

- GV hớng dẫn HS các thao tác nháy chuột

và nháy đúp chuột Lu ý HS nút trái chuột

thờng đợc dùng để thực hiện phần lớn các

công việc với máy tính Nút phải chuột ít sử

dụng hơn và dành cho ngời đã thành thạo

hơn với việc sử dụng nút trái chuột GV lu ý

HS nháy nút chuột nhẹ nhàng, nhng thả tay

dứt khoát kể cả khi nháy đúp chuột

- HS chú ý nghe giảng, ghi chép, quan sát và

Hoạt đông 2 (15') Luyện tập sử dụng chuột

với phần mềm Mouse Skills

- GV: Giới thiệu về phần mềm Mouse Skill

Hớng dẫn HS luyện tập thao tác sử dụng

chuột theo 5 mức

- HS: Nghe giảng, ghi chép, quan sát trên

màn hình máy chiếu

- 1 vài HS lên bảng thao tác với phần mềm

* Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển

chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứnút nào)

* Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột

và thả tay

* Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút

phải chuột và thả tay

* Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần

liên tiếp nút trái chuột

* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái

chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích vàthả tay để kết thúc thao tác

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

- Phần mềm Mouse Skill để luyện tập cácthao tác với chuột

- Luyện tập thao tác sử dụng chuột theo 5mức sau:

+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phảichuột

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

Trang 19

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Mouse Skills

b) Chuẩn bị của học sinh:

mềm, thao tác chuyển vào cửa sổ luyện tập

chính, các thao tác sử dụng chuột qua từng

bớc

- GV: Nêu một số thao tác cần lu ý trong

luyện tập chuột

+ Khi thực hiện xong một mức, màn hình sẽ

xuất hiện thông báo kết thúc mức luyện tập

này Nháy phím bất kỳ để chuyển sang mức

luyện tập tiếp theo

- Trong khi đang luyện tập có thể nhấn nút N

để chuyển sang mức khác

- Khi luyện tập xong 5 mức, phần mềm sẽ đa

ra tổng điểm và đánh giá trình độ sử dụng

chuột của em

+ Beginner: Mức thấp nhất

- GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu Bài đọc

thêm Lịch sử phát minh chuột máy tính SGK

Trang 20

Ngày dạy: Lớp 6A: Sĩ số:

- Biết cấu trúc của bàn phím, ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mời ngón

- Hiểu đợc lợi ích của t thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính

b) Kỹ năng:

- Xác định đợc vị trí của các phím trên bàn phím, phân biệt đợc các phím soạnthảo và các phím chức năng Ngồi đúng t thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phímbằng mời ngón

III các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới.

phím chức năng, phím điều khiển Chỉ rõ

cho HS thấy các phím soạn thảo và phím

chức năng, phím điều khiển

Giới thiệu về hàng phím cơ sở và các phím

khác

- HS: Quan sát và ghi chép thông tin

* Hoạt động 2: (10’) ích lợi của việc gõ

bàn phím bằng mời ngón.

- GV: Giúp học sinh thấy đợc ích lợi của

việc gõ bàn phím bằng mời ngón

GV lu ý HS việc rèn luyện gõ 10 ngón còn

giúp cho rèn luyện t thế ngồi đúng Khi đã

có kĩ năng gõ 10 ngón sẽ giúp con ngời

khi làm việc với máy tính “ thoát ly” khỏi

việc gõ, cho phép tập trung t duy vào nội

+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở + Hàng phím dới+ Hàng phím chứa phím cách (Spacebar)

- Hàng phím cơ sở: Có 2 phím gai F và J.

Tám phím A, S, D, F, J, K, L, ; gọi là cácphím xuất phát

Các phím khác

Đó là các phím điều khiển, phím đặcbiệt: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, Caps lock,Enter, và Backspace

3- T thế ngồi :

- Ngồi thẳng lng, đầu thẳng không ngửa

ra sau cũng nh không cúi về phía trớc

Trang 21

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài.

- Kiểm tra HS thực hiện t thế ngồi làm việc với máy tính

4 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)

- Học thuộc bài cũ

- Xem trớc bài mới

III các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra kết hợp cùng với phần luyện tập bàn phím

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

* Hoạt động 1: (5') Cách đặt tay và gõ

phím:

- GV: Hớng dẫn học sinh cách đặt tay và

thao tác gõ phím, thu tay sau khi gõ

- HS: Quan sát và ghi chép thông tin

* Gõ phím nhẹ rứt khoát

* Mỗi ngón tay chỉ gõ một phím nhất

định

Trang 22

sinh quan sát hình để nhận biết các ngón

Lu ý: Yêu cầu HS sử dụng đúng ngón tay

khi gõ phím và gõ chính xác nh các mẫu

trong bài Không yêu cầu HS phải gõ

nhanh ngay từ đầu, kỹ năng gõ nhanh sẽ

đợc dần hình thành trong quá trình luyện

tập sau

b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở

c) Luyện gõ các phím hàng trên d) Luyện gõ các phím hàng dới e) Luyện gõ kết hợp các phím f) Luyện gõ các phím ở hàng số.

g) Luyện gõ kết hợp các phím trên toàn bàn phím.

i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift.

- Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải

để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím

Trang 23

Tiết 13: Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Mario

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi chép.

III- các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: (4’)

- Việc gõ bàn phím bằng mời ngón có ích lợi gì?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy

* Hoạt động 1: (8’) Giới thiệu phần mềm

Mario.

- GV: Giới thiệu phần mềm Mario

- HS nghe và ghi chép thông tin

- GV giới thiệu màn hình chính của phần

mềm nh hình trong SGK trang 31

- HS quan sát, ghi chép thông tin

- Giới thiệu các bài luyện tập và yêu cầu

HS khi luyện tập thực hiện các bài theo

thứ tự từ bài luyện tập đầu tiên

* Home Row Only: Bài chỉ luyện tập các

dẫn của giáo viên

1- Giới thiệu phần mềm Mario

- Phần mềm Mario đợc sử dụng để luyện

gõ bàn phím bằng mời ngón

- Màn hình chính của phần mềm sau khikhởi động gồm:

+ Bảng chọn File : Các lệnh hệ thống+ Bảng chọn Student: Cài đặt thông tinhọc sinh

+ Bảng chọn Lessons: Lựa chọn các bàihọc để luyện gõ phím

2 Luyện tập

a) Đăng kí ngời luyện tập

1 Khởi động chơng trình bằng cách nháy

đúp chuột lên biểu tợng của phần mềm

2 Gõ phím W hoặc nháy chuột tại mục

Student, sau đó chọn dòng New trong bảng chọn Cửa sổ thông tin Student information xuất hiện.

3 Nhập tên của em tại dòng trắng giữa

Trang 24

màn hình Nhập xong nhấn Enter.

4 Nháy chuột tại vị trí Done để đóng cửa

sổ này

b) Nạp tên ngời luyện tập

1 Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục

Student, sau đó chọn dòng Load trong

bảng chọn

2 Nháy chuột để chọn tên

3 Nháy DONE để xác nhận việc nạp tên

và đóng cửa sổ

c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập

1 Gõ phím E hoặc nháy chuột tại mụcStudent, sau đó chọn dòng Edit trongbảng chọn Màn hình thông tin học sinhxuất hiện

2 Nháy chuột tại vị trí số của dòng Goal

WPM và sửa giá trị ghi ở mục này Sau đónhấn Enter

3 Dùng chuột để chọn ngời dẫn đờng củachơng trình

4 Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa

luyện gõ phím (Tiếp)

Trang 25

+ Key Typed: Số kí tự đã gõ.

+ Errors: Số lần gõ bị lỗi, không chính

+ Lesson Time: Thời gian luyện tập

- Sau khi luyện gõ xong một bài trên màn

hình kết quả chọn next để sang bài tiếp

theo, nháy chọn Menu để quay về màn

đạt đợc là 10)+ Mức 3: Mức luyện tập nâng cao (WPMcần đạt đợc là 30)

Trang 26

Ngày dạy: Lớp 6A: Sĩ số:

Tiết 15 Bài 8: Quan sát trái đất và các vì

sao trong hệ mặt trời.

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy vi tính, phần mềm Solar System, máy chiếu.

b) Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trớc bài

III- các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: (20') Giới thiệu phần

mềm

- GV đặt vấn đề: Trái đất của chúng ta

quay xung quanh hệ mặt trời nh thế nào?

Vì sao lại có hiện tợng nhật thực, nguyệt

- GV: Chốt lại nờu 2 cỏch khởi động

phần mềm Solar System 3D Simulator

- HS: Nghe giảng, ghi bài

- GV: Cho HS quan sát màn hình khởi

động Solar System 3D Simulator Giới

thiệu khung chính của màn hình

C2: Nhỏy đỳp chuột vào biểu tượng

Solar System 3D Simulator trờnmàn hỡnh

b) Màn hỡnh khởi động Solar System 3D Simulator

Trang 27

- HS: Quan sát, nghe giảng.

- GV: Hóy nờu cỏch thoỏt khỏi phần

độ chuyển động của cỏc hành tinh

- HS: Tỡm hiểu quan sỏt trờn mỏy qua đú

học cỏch điều khiển

Màn hỡnh khởi động Solar System 3D

Simulator

c) Thoát khỏi Solar System 3D Simulator

C1: Vào thực đơn File/ ExitC2: Nhấn chuột vào biểu tợng

2 Các lệnh điều khiển quan sát:

hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạochuyển động của cỏc hành tinh

chọn vị trớ quan sỏt thớch hợpnhất

phúng to hoặc thu nhỏkhung nhỡn

thay đổi vận tốc chuyểnđộng của cỏc hành tinh

, dựng để nõng lờn hoặc hạ xuống

vị vớ quan sỏt hiện thời so với mặt phẳngngang của toàn hệ mặt trời

, , , dịch chuyển toàn bộkhung nhỡn lờn trờn, xuống dưới, sang trỏi,phải Nỳt dựng để đặt lại vị trớ mặcđịnh hệ thống, đưa mặt trời về trung tõmcủa cửa sổ màn hỡnh

Nỳt xem thụng tin chi tiết của cỏc vỡsao

3 Củng cố: (5')

- Cách khởi động phần mềm: Start/ Program/ Solar System 3D Simulator

- Cách thoát khỏi phần mềm: File/Exit

- Chức năng các nút điều khiển trong phần mềm

Trang 28

Lớp 6C: Sĩ số:

Tiết 16: Bài 8: Quan sát trái đất và các vì sao

trong hệ mặt trời (Tiếp)

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy vi tính, phần mềm Solar System, máy chiếu.

b) Chuẩn bị của học sinh:

- GV: Yêu cầu HS sử dụng các nút lệnh

điều khiển khung nhìn cho thích hợp để

quan sát Hệ Mặt Trời, vị trí sao Thuỷ,

sao Kim, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ

- HS: Thực hành trờn mỏy

- GV: Quan sỏt, giỳp đỡ (nếu cần)

- GV: Yêu cầu học sinh quan sát sự

chuyển động của Trái Đất và Mặt Trăng

- GV: Nhận xột chốt lại: Do trỏi đất luụn

tự quay quanh mỡnh và quay quanh mặt

trời Phần trỏi đất được mặt trời chiếu

sỏng là ngày, phần khụng được chiếu

sỏng là ban đờm Mặt trăng tự quay

quanh mỡnh và quay quanh trỏi đất

nhưng luụn hướng một phớa về mặt trời

Trỏi đất quay quanh mặt trời do đú ta

nhỡn thấy trăng lỳc trũn, lỳc khuyết

- GV Yêu cầu HS sử dụng các nút lệnh

điều khiển để quan sát hiện tợng nhật

thực, nguyệt thực Giải thích hiện tợng

2 Thực hành:

1 Khởi động phần mềm bằng cách nháy

đúp chuột vào biểu tợng trên màn hình

2 Quan sát Hệ Mặt Trời, vị trí sao Thuỷ,

sao Kim, sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ

3 Quan sát chuyển động của Trái Đất và

Mặt Trăng

4 Quan sát hiện tợng nhật thực

- Đú là lỳc mặt trăng, mặt trời và trỏi đấtthẳng hàng Mặt trăng nằm giữa mặt trời vàtrỏi đất

5 Quan sát hiện tợng nguyệt thực

- Đú là lỳc mặt trăng, mặt trời và trỏi đất

Trang 29

nhật thực, nguyệt thực.

- HS thực hành quan sát và giải thích

hiện tợng

- GV: Nhận xột, chốt lại

* Hoạt động 2: (18') Cõu hỏi và bài tập.

- GV: Giải thớch cỏc thụng số khi lấy

thụng tin chi tiết về cỏc vỡ sao

+ Diameter: Đường kớnh

+ Orbit: Độ dài quĩ đạo

+ Obital Period: Thời gian quay hết 1

vũng quĩ đạo

+ Mean Orbital Velocity: Vận tốc TB

của quĩ đạo

+ Orbital Eccentricity: Độ lệch tõm của

quĩ đạo

+ Inclination to Ecliptic: Nghiờng về

phớa nhật thực, nguyệt thực

+ Equatorial Tilt to Orbit: Độ nghiờng

quĩ đạo về phớa xớch đạo

+ Planet day: Thời gian tự quay hết 1

vũng quanh nú

+ Mass: Khối lượng hành tinh

+ Temperature: Nhiệt độ trung bỡnh

+ Moos: Cỏc vệ tinh

- GV: Yờu cầu HS trả lời cõu hỏi 6 SGK

- HS: Thực hành trờn mỏy tỡm hiểu

Cõu 6: (SGK - 38)

- Trỏi đất nặng:

- Độ dài quỹ đạo Trỏi đất:

- Sao kim cú vệ tinh

- Nhiệt độ trung bỡnh trờn Trỏi Đất:

- Nhiệt độ trung bỡnh trờn sao Hỏa:

3 Củng cố: (3')

- Nhận xột, đỏnh giỏ giờ thực hành

4 Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1')

- Thực hành trên máy tính (nếu cú) Đọc thêm tài liệu

- Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu

- Biết cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Biết tin học là một ngành khoa học xử lí thông tin bằng máy tính điện tử

- Biết cách sử dụng phần mềm học tập đã học

Trang 30

a) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, các phần mềm học tập: Mouse Skill, Mario, Solar System 3DSimulator

b) Chuẩn bị của học sinh:

+ GV nêu câu hỏi 1 Yêu cầu HS trả lời

- HS trả lời câu hỏi

- 1 vài HS trình bày câu trả lời

- Các HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét tổng kết

+ GV nêu câu hỏi 2 Yêu cầu HS thảo luận

nhóm đôi

- HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trình bày câu trả lời

- Các HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét tổng kết

- GV nêu câu hỏi 3 Yêu cầu HS trả lời

- HS trả lời câu hỏi

- 1 vài HS trình bày câu trả lời

- Các HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, tổng kết

- GV nêu câu hỏi 4 Yêu cầu HS thảo luận

nhóm đôi

- HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Đại diện HS trình bày câu trả lời

- Các HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, tổng kết

1 Câu hỏi và bài tập

Câu 1:

a) Em hãy đa ra ví dụ cụ thể về thông tin

và cách thức mà con ngời thu nhận thôngtin đó

b) Hãy nêu ví dụ về hoạt động thông tincủa con ngời

c) Em hãy đa ra ví dụ về những công cụ

và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạnchế của các giác quan và bộ não

Câu 2:

a) Ngoài 3 dạng thông tin cơ bản (vănbản, âm thanh, hình ảnh) Em hãy thửtìm xem còn có dạng thông tin nào kháckhông?

b) Nêu ví dụ minh hoạ việc có thể biểudiễn thông tin bằng nhiều cách khácnhau

Câu 3:

a) Những khả năng to lớn nào đã làm chomáy tính trở thành một công cụ xử líthông tin hữu hiệu?

b) Em hãy kể thêm một vài ví dụ vềnhững gì có thể thực hiện với sự trợ giúpcủa máy tính điện tử

c) Đâu là những hạn chế lớn nhất củamáy tính hiện nay?

Trang 31

- Chuần bị cho bài kiểm tra 1 tiết.

- Biết khái niệm ban đầu về thông tin, các dạng cơ bản của thông tin, quá trình

hoạt động thông tin của con ngời, các khả năng của máy tính, cấu trúc chung của máytính điện tử, các thao tác chính với chuột

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: Không kiểm tra.

2 Bài mới:

Trang 32

Ma trận đề Mức độ

Tờn chủ đề

Tổng cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

- Hiểu khái niệm thông tin

2 Thông tin

và biểu diễn

thông tin

- Biết các dạng thông tin cơ bản - Sử dụng dãybít để biểu

4 Máy tính và

phần mềm máy

tính

- Biết cấu trúc chung của máy tính điện tử

- Biết đơn vị đo dung lợng nhớ.

- Giải thich tại sao CPU

đợc coi là bộ não của máy tính

Số cõu: 2

Số điểm: 4 40%

Số cõu: 1

Số điểm: 2 20%

Số cõu: 14

Số điểm: 10 100%

Đề bài

I - Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c hoặc d trớc đáp án đúng:

1 Trong hoạt động thông tin, đóng vai trò quan trọng nhất là việc:

C Trao đổi và truyền thông tin D Cả A, B, C

2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm:

A CPU, màn hình, chuột, bàn phím

Trang 33

B Bộ xử lí trung tâm, Ram, USB

C CPU, Ram, đĩa cứng, đĩa mềm

D Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào/ra

3 Có thể lu trữ cùng lúc trong máy tính điện tử:

A Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó

8 Chúng ta gọi dữ liệu hoặc lệnh đợc nhập vào bộ nhớ của máy tính là:

Câu 2: (1 điểm) Chọn (cột A) ghép với (cột B) cho phù hợp và ghi kết quả vào (cột C)

4-Câu 3: (1 điểm) Điền vào chỗ trống ( ) để đợc nội dung đúng:

a) Có 3 dạng thông tin cơ bản là: b) Bộ nhớ chia làm 2 loại là: và

Trang 34

Câu 2: (1 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm

Ví dụ: Tiếng trống trờng báo cho các em biết đến giờ ra chơi hay vào lớp

(Con ngời tiếp nhận thông tin đó bằng thính giác)

Cõu 5: (2 điểm)

Vỡ CPU thực hiện cỏc chức năng tớnh toỏn, điều khiển, phối hợp mọi hoạt độngcủa mỏy tớnh theo sự chỉ dẫn của chương trỡnh

Cõu 6: (2 điểm)

Cần 2 bớt để biểu diễn cỏc trạng thỏi trờn Đú là: 00; 01; 10; 11

Trang 35

3) Thái độ:

- Tự giác, tích cực học tập, yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

1) Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính, máy chiếu

2) Chuẩn bị của học sinh:

- GV: ? Nếu không có đèn giao thông hoặc

ngời điều khiển giao thông điều gì sẽ xảy

* Hoạt động 2: (13') Tìm hiểu quan sát 2

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy thử

hình dung điều gì sẽ xảy ra ở trờng em khi

thời khoá biểu bị mất và mọi ngời không

nhớ thời khoá biểu của mình?

- HS: Trả lời (Giáo viên không tìm đợc

lớp học cần dạy, học sinh không biêt ssex

học những môn nào việc học tập sẽ trở nên

hỗn loạn)

- GV: Vậy thời khoá biểu có vai trò nh thế

nào trong việc điều khiển các hoạt động

học tập trong nhà trờng?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét kết luận

- GV: Từ hai quan sát trêm em hãy đa ra

nhận xét về vai trò của các phơng tiên điều

khiển

- HS trả lời

- GV nhận xét kết luận

* Hoạt động 3: (10') Câu hỏi và bài tập

- GV: Cho HS trả lời câu hỏi 1 (SGK - 41)

Hãy quan sát các hiện tợng trong xã hội và

trong cuộc sống xung quanh tơng tự với

hai quan sát trên và đa ra nhận xét của

* Quan sát 2:

- Thời khoá biểu đóng vai trò quan trọngtrong việc điều khiển các hoạt động họctập trong nhà trờng

* Nhận xét: Qua hai quan sát trên chúng

ta có thể thấy vai trò quan trọng của cácphơng tiện điều khiển

Câu 1 (SGK - 41)

- VD: Một buổi họp Đội thiếu niên phâncông thực hiện kế hoạch tham gia mộtphong trào thi đua hay một đợt tổng vệsinh trờng lớp; hoạt động của một thviện, một rạp hát

3 Củng cố: (8’)

- GV cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm (Đa trên màn hình máy chiếu)

Câu 1: Vì sao em cần có thời khóa biểu?

A Vỡ nếu khụng cú thời khúa biểu em khụng biết địa điểm trường em

B Vỡ nếu khụng cú thời khúa biểu em khụng biết học mụn gỡ để chuẩn bị sỏch vở

Ngày đăng: 25/11/2021, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Yêu cầu HS kẻ bảng đo dung lợng bộ nhớ vào vở. - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
u cầu HS kẻ bảng đo dung lợng bộ nhớ vào vở (Trang 13)
A. CPU, màn hình, chuột, bàn phím. - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
m àn hình, chuột, bàn phím (Trang 32)
Chứa hình ảnh - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
h ứa hình ảnh (Trang 33)
A. Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó. B. Những bản vẽ, những hình ảnh, những âm thanh, những mùi vị C - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
h ững hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa đó. B. Những bản vẽ, những hình ảnh, những âm thanh, những mùi vị C (Trang 33)
- GV: Cho HS quan sát hình ảnh một ngã t đờng phố.  - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
ho HS quan sát hình ảnh một ngã t đờng phố. (Trang 35)
- GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh một bức tranh về sự chanh chấp các tài nguyên máy tính để HS thấy đợc: Tài nguyên của máy tính (nh  CPU, chuột, bàn phím, màn hình  …) chỉ có giới hạn (giống nh  đờng phố   thì   chật   hẹp)   nhng   các   chơng   trìn - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
ho học sinh quan sát hình ảnh một bức tranh về sự chanh chấp các tài nguyên máy tính để HS thấy đợc: Tài nguyên của máy tính (nh CPU, chuột, bàn phím, màn hình …) chỉ có giới hạn (giống nh đờng phố thì chật hẹp) nhng các chơng trìn (Trang 40)
- GV: Cho HS quan sát hình ảnh tổ chức thông tin bên trong của máy tính trong ổ đĩa tr 43 trên máy chiếu. - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
ho HS quan sát hình ảnh tổ chức thông tin bên trong của máy tính trong ổ đĩa tr 43 trên máy chiếu (Trang 42)
- GV cho HS quan sát hình ảnh cấu trúc th  mục mẹ - con. Xác định th  mục mẹ, th mục con. - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
cho HS quan sát hình ảnh cấu trúc th mục mẹ - con. Xác định th mục mẹ, th mục con (Trang 43)
*Hoạt động1: (10') Tìm hiểu màn hình làm việc chính của windows - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
o ạt động1: (10') Tìm hiểu màn hình làm việc chính của windows (Trang 46)
2. Nút Start và bảng chọn Start: - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
2. Nút Start và bảng chọn Start: (Trang 47)
- GV: Khi nháy nút Start, một bảng chọn Start   xuất hiện. Bảng chọn này chứa mọi lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng windows - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
hi nháy nút Start, một bảng chọn Start xuất hiện. Bảng chọn này chứa mọi lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng windows (Trang 47)
Câu 3: Dựa vào hình vẽ SGK Tr-47 ( cấu - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
u 3: Dựa vào hình vẽ SGK Tr-47 ( cấu (Trang 53)
3. Trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tợng th mục mới với tên tạm thời New folder. Em gõ tên lên th mục, chẳng hạn Album - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
3. Trên màn hình sẽ xuất hiện biểu tợng th mục mới với tên tạm thời New folder. Em gõ tên lên th mục, chẳng hạn Album (Trang 56)
2. Trong bảng chọn Edit chọn mục Copy. - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
2. Trong bảng chọn Edit chọn mục Copy (Trang 58)
2. Trong bảng chọn Edit chọn mục Cut - Tin hoc 6 Giao an hoc ki 1
2. Trong bảng chọn Edit chọn mục Cut (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w