Nội dung của bài báo được phân tích nhằm hướng đến mục tiêu mô hình hóa việc lựa chọn thầu phụ giúp cho các nhà nghiên cứu và nhà thầu cũng như tổng thầu EPC có cơ sở ra quyết định chọn
Trang 11
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP PHÂN TÍCH THỨ BẬC VÀ HỒI QUY BỘI TRONG ĐẤU THẦU CHỌN THẦU PHỤ CỦA TỔNG THẦU EPC TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Combining analytic hierarchy process and multi-variable regression for prequalification and sub-construction selection in
EPC project in Ho Chi Minh city
KS Bùi Đặng Minh Tú – TT Khoa Học Công Nghệ & Kỹ Thuật Xây Dựng – Nagecco CSTC PGS.TS.Ngô Thị Thanh Vân – Trường Đại học Thủy Lợi
Abstract
This paper propose a method to combining Analytic Hierarchy Process – AHP and Multi Variable Regression methodologies in prequalification for sub-construction selection in EPC project of construction career in Ho Chi Minh city The contain of this paper will analyze and solve the purpose being model the sub-constractor selection to support the researchers, sub-contractors and general contractors in EPC projects to make multicriteria decision
Key words: Analytic Hierarchy Process – AHP, Multi Variable Regression – MVR, prequalification, sub-construction selection, , project management, bidding, tender, Engineer – Procure – Construct EPC, multi-criteria decision
TÓM TẮT
Bài báo cáo đề xuất việc kết hợp ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP) và phương pháp phân tích hồi quy bội trong công tác đấu thầu của tổng thầu EPC ngành xây dựng tại tp Hồ Chí Minh Nội dung của bài báo được phân tích nhằm hướng đến mục tiêu mô hình hóa việc lựa chọn thầu phụ giúp cho các nhà nghiên cứu và nhà thầu cũng như tổng thầu EPC có cơ sở ra quyết định chọn lựa với đa tiêu chí
Từ khóa: phương pháp phân tích thứ bậc, hồi quy bội, quản lý dự án, sơ tuyển, chọn lựa thầu phụ, quản lý dự án, đấu thầu, EPC, ra quyết định đa mục tiêu
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động thi công xây lắp công trình xây dựng của doanh nghiệp xây dựng là hoạt động sản xuất hàng hóa đặc biệt vì thế các hoạt động diễn ra trên thị trường xây dựng cũng có các đặc điểm chung của thị trường hàng hóa khác Song nó còn nhiều đặc điểm riêng trong đó đặc điểm đấu thầu xây dựng được coi là quan trọng nhất trong việc chi phối sự thành bại, chất lượng và tiến độ của dự án xây dựng Nó đóng vai trò là đầu tàu cho việc lựa chọn và quản lý chuỗi cung ứng vật tư, nhân công, máy móc và thiết bị cho dự án xây dựng
Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và đề xuất các tiêu chí để lựa chọn thầu xây dựng Tuy nhiên ứng với từng đề xuất tiêu chí đó chỉ phù hợp với từng thị trường xây dựng nhất định Tại Việt Nam, thị trường xây dựng có những đặc thù riêng, do đó việc ứng dụng các nghiên cứu của thế giới vào Việt Nam cần có sự điều chỉnh hợp lý
Nghiên cứu được thực hiện nhằm hướng đến giải quyết các mục tiêu sau:
- Ứng dụng của việc kết hợp AHP và phân tích hồi quy bội trong công tác đấu thầu xây dựng
- Phân tích những yếu tố tác động lên việc lựa chọn thầu phụ và mức độ ảnh hưởng của chúng
- Định hướng nghiên cứu trong tương lai
2 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Vào năm 1997, CIB đã lập nên quy tắc lựa chọn nhà thầu phụ cho các nhà đầu tư Quy tắc này nêu lên rằng các hồ sơ dự thầu của các nhà thầu phụ cần được đánh giá và phê duyệt dựa trên cả chất lượng và giá cả Ngoài ra, một danh sách các tiêu chí khác đã được thiết lập
để đánh giá các nhà thầu gồm các tiêu chí sau: Chất lượng công việc, Năng lực trong quá khứ,
Trang 22
Thế mạnh, Vệ sinh môi trường và an toàn lao động, Năng lực tài chính, Bảo hiểm, Quy mô và nguồn lực của nhà thầu, Trình độ kỹ thuật, Khả năng tổ chức, Khả năng sáng tạo
Fong và Choi (1999) và Shiau et al (2005), đã sử dụng mô hình sử dụng phương pháp phân tích AHP để cải thiện tính khách quan của quá trình lựa chọn các nhà thầu Họ thành lập nên danh sách gồm tám tiêu chí như sau: Giá đấu thầu, Năng lực tài chính, Năng Lực Kinh Nghiệm, Năng Lực Kỹ Thuật, Nguồn lực (máy móc thiết bị và con người), Tiến độ, Mối quan
hệ, An toàn lao động
Năm 2007, từ các nghiên cứu trước đây, Derek Lavelle1, Jason Hendry and Glenn Steel lập ra danh sách gồm 14 tiêu chí nhằm đánh giá thầu phù Các tiêu chí này được lấy từ 8 tiêu chí từ nghiên cứu của Fong và Choi (1999) và Cheng và LI (2004), and Shiau et al.(2005) và sáu tiêu chí từ nghiên cứu của CIB (1997), Wong et al (2000), và Egemen and Mohamed (2005) Các tiêu chí này bao gồm: Giá cả, Năng lực kinh nghiệm, Vệ sinh môi trường và an toàn lao động, Năng lực tài chính, Tiến độ công trình, Mối quan hệ, Danh tiếng, Nguồn lực (máy móc thiết bị và con người), Năng lực kỹ thuật/quản lý, Số năm công ty hoạt động, Hồ sơ tham khảo, Vị trí địa lý của công ty, Kinh nghiệm trong các dự án tương tự, Bảo hành
2.2 Các nghiên cứu trong nước
Năm 2008, Nguyễn Trung Hưng đã tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà thầu thi công cọc khoan nhồi tại Việt Nam bằng phương pháp định lượng AHP (Analytic Hierarchi Process) để tiến hành khảo sát Các tiêu chí này bao gồm: Giá, Năng lực kinh nghiệm, Mối quan hệ, Năng lực tài chính, Tiến độ, Năng lực
kỹ thuật, Máy móc thiết bị, Vệ sinh môi trường và an toàn lao động
Năm 2012, Phạm Quý Phúc đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thầu phụ của nhà thầu nước ngoài trong thi công nhà công nghiệp với các tiêu chí như sau: Giá cả, Năng lực thực hiện, Vệ sinh môi trường và an toàn lao động, Năng lực tài chính, Tiến độ công trình, Danh tiếng, Mối quan hệ, Nguồn lực (máy móc thiết bị và con người), Khả năng kỹ thuật, Thâm niên hoạt động của công ty, Hồ sơ tham khảo, Vị trí địa lý công ty, Kinh nghiệm trong các dự án tương tự, Bảo hành
2.3 Nhận xét
Từ các nghiên cứu trên cho thấy các nhà nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích các tiêu chí nhỏ của từng yếu tố do đó sẽ không phân tích chính xác cụ thể sự ảnh hưởng của mỗi yếu
tố đến việc lựa chọn Vì vậy cần phải có sự phân cấp các yếu tố và tiêu chí nhằm tận dụng tối
đa ứng dụng của phương pháp AHP Hầu hết các mô hình nghiên cứu trên đều có dạng một yếu tố phụ thuộc (biến phụ thuộc) và nhiều yếu tố độc lập (biến độc lập) cùng cấp với nhau và cùng giải thích yếu tố phụ thuộc đó Điều này sẽ xảy ra hiện tượng tương quan chặt giữa các biến độc lập – tức là biến trùng biến Ví dụ như trong mô hình nghiên cứu của CIB có 2 biến
là Chất lượng công việc và Năng lực trong quá khứ đều cùng giải thích cho yếu tố Kinh nghiệm trong quá khứ của nhà thầu, tương tự các biến Trình độ kỹ thuật và Khả năng tổ chức đều cùng giải thích cho yếu tố Năng lực kỹ thuật của nhà thầu Do đó khi xét đến sự tương quan giữa các biến độc lập này với biến phụ thuộc là Khả năng trúng thầu thì vô tình mỗi yếu
tố Kinh nghiệm trong quá khứ và yếu tố Năng lực kỹ thuật của nhà thầu đã giải thích cho biến phụ thuộc đến hai lần Cách phân loại này sẽ giảm mức độ tin cậy về đánh giá các tiêu chí Mặt khác trong mô hình của (Fong và Choi,1999) và (Shiau et al, 2005) tiêu chí Năng lực tài chính và Năng lực kỹ thuật là 2 tiêu chính khó xác định và định lượng bởi nó còn được giải thích bởi các tiêu chí nhỏ hơn có nghĩa là nó còn là biến phụ thuộc của các biến độc lập khác
3 PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI VÀ PHÂN TÍCH THỨ BẬC
3.1 Qui trình nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các tiêu chí cần thiết cho khả năng trúng thầu của một nhà thầu cho một dự án xây dựng, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố để xây dựng nên các phương trình hồi quy từ đó ta đưa vào ma trận AHP để tính điểm các nhà thầu Căn cứ các mục tiêu nghiên cứu đã nêu, quy trình nghiên cứu được trình bày trong Hình 3.1
Trang 33
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu
3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nhà thầu phụ của K P Anagnostopoulos, A P Vavatsikos đưa ra vào năm 2006, chúng tôi dựa trên 5 yêu tố chính và
12 tiêu chí nhỏ ảnh hưởng từ mô hình để tìm hiểu và nghiên cứu trong công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu phụ của tổng thầu EPC ngành xây dựng tại tp Hồ Chí Minh Mô hình này có sự điều chỉnh lại các tiêu chí nhỏ từ ý kiến của các chuyên gia trong ngành cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam
H5(+)
H4(+)
H3(+)
H2(+)
H1(-)
Khả năng trúng thầu
2.1 Giá
2.3.1 Máy móc trang tb
2.3.2 Cán bộ kỹ thuật
2.3.3 Tiến độ đề xuất
2.3 Nguồn lực
2.4.1 Thời gian hoạt động
trong xây dựng
2.4.2 Số lượng các công
trình trúng thầu
2.4.3 Gói thầu có giá trị
trúng thầu lớn nhất
2.4 Năng lực kinh nghiệm
2.5.1 Mối quan hệ với Chủ
đầu tư
2.5.2 Mối quan hệ với tổng
thầu
2.5.3 Mối quan hệ với chính
quyền địa phương
2.5 Mối quan hệ
2.2.1 Lưu lượng tiền mặt
2.2.2 Xếp hạng tín dụng
2.2.3 Lợi nhuận hàng năm
2.2 Năng lực tài chính
Đưa ra đề xuất hợp lý chon việc chọn lựa thầu phụ
Xử lý số liệu thống kê và phân tích các phương trình
hồi quy
Phân tích định lượng bằng công cụ AHP (Analytic Hierarchy Process)
Xác định các mục tiêu và tiêu chí để lựa chọn thầu phụ
Lập mô hình và bảng đánh giá các tiêu chí
Đánh giá các tiêu chí của các chuyên gia trong ngành
Điều chỉnh các tiêu chí
Trang 44
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu
Từ mô hình trên ta phân tích được 12 biến độc lập (Xi) và 4 biến phụ thuộc (Yi)
3.3 Phân tích hồi quy bội
Phương pháp hồi quy là cách thức quy các điểm dữ liệu quan sát về một đường lý thuyết
đã biết phương trình biểu diễn để có thể dễ dàng tính toán (nội suy hay ngoại suy), hay nói cách khác là dùng một đường lý thuyết để mô tả luật biến thiên của các điểm dữ liệu quan sát, giúp nhìn thấy mối liên hệ giữa các biến nghiên cứu diễn ra theo qui luật nào
Phân tích hồi quy (regression) là nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến khác (gọi là biến độc lập), với ý tưởng ước lượng và/hoặc dự đoán giá trị trung bình (tổng thể) của biến phụ thuộc trên cơ sở các giá trị biết trước (trong mẫu) của các biến độc lập [Hoàng, Chu (2011)]
Trong phân tích hồi quy, chúng ta quan tâm tới các mối liên hệ phụ thuộc thống kê, chứ không phải sự phụ thuộc hàm số như trong toán học Mô hình hồi quy mô tả sự phụ thuộc mang tính chất thống kê của biến Y vào các biến giải thích Xi mà mô hình đã liệt kê được, vì còn có một số yếu tố khác (tức biến giải thích khác), tuy chưa kể ra trong phương trình nhưng cũng đồng thời tác động tới biến Y khiến cho có một mức độ biến thiên ngẫu nhiên trong phương trình có cùng Xi nhưng Y khác nhau Để kiểm chứng sự phụ thuộc đó ta xét phương trình hồi quy bội như sau:
• Mối liên hệ giữa một biến phụ thuộc với ít nhất hai biến độc lập là một hàm tuyến tính:
Yi = β0 + β1X1i + β2X2i + + βpXpi + εi
Với: - Yi : Biến phụ thuộc
β0 : Hệ số chặn (hằng số)
β1 βp : Các hệ số hồi quy của tổng thể
X1i Xpi : các biến độc lập
εi : Sai số ngẫu nhiên
Sau khi phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS cho mô hình để kiểm tra sự tương quan và tính đa cộng tuyến ta được các thông số về hồi quy như sau:
Phân tích hồi quy cho biến phụ thuộc Năng lực tài chính
Bảng 3.1 Phân tích hồi quy và dung sai cho biến phụ thuộc Năng lực tài chính
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig
Collinearity Statistics
Sử dụng hệ số đã chuẩn hóa, tức β0=0: Y 1 = 0.223*X1 + 0.121*X2 + 0.229*X3
Phân tích hồi quy cho biến phụ thuộc Nguồn lực
Bảng 3.2 Phân tích hồi quy và dung sai cho nhóm biến Nguồn lực
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig
Collinearity Statistics
Trang 55
Sử dụng hệ số đã chuẩn hóa, tức β0=0: Y 2 = 0.223*X4 + 0.159*X5 + 0.177*X7
Phân tích hồi quy cho biến phụ thuộc Năng lực kinh nghiệm
Bảng 3.3 Phân tích hồi quy và dung sai cho nhóm biến Năng lực kinh nghiệm
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig
Collinearity Statistics
Sử dụng hệ số đã chuẩn hóa, tức β0=0: Y 3 = 0.138*X8 + 0.269*X10 + 0.233*X11
Phân tích hồi quy cho biến phụ thuộc Mối quan hệ
Bảng 3.4 Phân tích hồi quy và dung sai cho nhóm biến Mối quan hệ
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
t Sig
Collinearity Statistics
Sử dụng hệ số đã chuẩn hóa, tức β0=0: Y 4 = 0 3*X12 + 0.158*X13 + 0.17*X14
Tổng hợp các phương trình hồi quy như sau:
Y 1 = 0.223*X 1 + 0.121*X 2 + 0.229*X 3
Y 2 = 0.223*X 4 + 0.159*X 5 + 0.177*X 6
Y 3 = 0.138*X 7 + 0.269*X 8 + 0.233*X 9
Y 4 = 0.30*X 10 + 0.158*X 11 + 0.170*X 12
Từ các phương trình trên ta thay các giá trị Xi vào các phương trình (Xi là điểm số từng phần của các nhà thầu trong bảng chấm điểm nhà thầu) để tìm các giá trị Yi
Bảng 3.5 Bảng chấm điểm các nhà thầu
TT Các yếu tố đánh giá Nhà
thầu A
Nhà thầu B
Nhà thầu C
Nhà thầu D
Nhà thầu E
(Y 1 = 0.223*X 1 + 0.121*X 2 + 0.229*X 3 )
(Y 2 = 0.223*X 4 + 0.159*X 5 + 0.177*X 6)
Trang 66
(Y 3 = 0.138*X 7 + 0.269*X 8 + 0.233*X 9)
(Y 4 = 0.30*X 10 + 0.158*X 11 + 0.170*X 12)
Bảng 3.6 Tổng hợp chấm điểm các nhà thầu
TT Các yếu tố đánh giá Nhà
thầu A
Nhà thầu B
Nhà thầu C
Nhà thầu D
Nhà thầu E
3.4 Phân tích thứ bậc
Phát triển bởi T.L Saaty, phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) là một phương pháp quyết định đa tiêu chí dựa trên một nền tảng tiên đề vững chắc AHP là một hệ thống phân tích để kết hợp các tiêu chí và các vấn đề phức tạp (dự án, hành động, kịch bản) nhằm đưa ra quyết định hợp lý nhất [Forman và Selly (2002), Saaty và Vargas (1994), Saaty (1990), Saaty (1995), Vargas (1990)] Các phương án được xếp hạng sử dụng một số tiêu chí định lượng và định tính, tùy thuộc vào cách chúng đóng góp trong việc đạt được một mục tiêu chung Mục tiêu của ahp là trả lời các câu hỏi dạng: - Nên chọn phương án nào? - Phương án nào tốt nhất?
Sơ đồ cấu trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các tiêu chí thành phần, cấp bậc cuối cùng thường bao gồm các phương án có thể lựa chọn Quá trình đánh giá sử dụng ma trận so sách cặp với thang điểm ±9, xác định trọng số dựa trên vector riêng ứng với giá trị riêng lớn nhất, sau đó kiểm tra hệ số nhất quán Cuối cùng, tất cả các trọng số được tổng hợp lại để đưa ra quyết định tốt nhất Quá trình phân tích, xác định các trọng số theo AHP được mô tả chi tiết trong các tài liệu tham khảo (Saaty, 1980; 1994; 1995; Saaty và Vargas, 1994)
Thầu A Thầu B Thầu C Thầu D Thầu E
Thầu A Thầu B Thầu C Thầu D Thầu E
Thầu A Thầu B Thầu C Thầu D Thầu E
Thầu A Thầu B Thầu C Thầu D Thầu E
Thầu A Thầu B Thầu C Thầu D Thầu E
Giá cả NL tài
chính
Nguồn lực
NL kinh nghiệm
Mối quan hệ Khả năng trúng thầu
Trang 77
Hình 3.3: Mô hình chọn lựa thầu phụ theo các yếu tố chính
3.4.1 Ma trận đánh giá mức độ quan trọng tương đối giữa các biến cùng cấp
Bảng so sánh cặp được lập ra để phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, với thang điểm ±9, điểm 1
là ưu tiên bằng nhau
Bảng 3.7 Bảng so sánh cặp của 10 chuyên gia
Mã Yếu tố so sánh từng cặp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TB
Trong đó: dấu trừ (-) thể hiện sự kém quan trọng của yếu tố đứng trước so với yếu tố đứng sau trong cặp yếu tố so sánh
3.4.2 Ma trận trọng số
Tổng hợp số liệu về độ ưu tiên để có trị số chung của mức độ ưu tiên Sử dụng phương pháp xác định chuẩn hóa vector [W] bằng cách tính tổng mỗi cột trong ma trận: Ʃaij
Bảng 3.8 Các yếu tố ma trận ý kiến chuyên gia
[A] Giá
Năng lực tài chính
Nguồn lực
Năng lực kinh nghiệm
Mối quan
hệ
Năng lực tài chính 1/3 1 1/5 1/3 3
Năng lực kinh nghiệm 1 3 1 1 3
Mối quan hệ 1/3 1/3 1/5 1/3 1
Tổng Ʃaij 3,67 12,33 3,4 3,67 15
• Lập bảng ma trận [W] từ ma trận [A] bằng công thức : Wij= aij/Ʃaij
• Xác định vector trọng số [w] bằng cách tính tỷ lệ của các thành phần theo hàng và cột
wi= Ʃai/n Giá trị này cho phép so sánh tỷ lệ thành phần của các nhà thầu, xem các yếu tố chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng các thành phần Ta được ma trận trọng số [W], với các giá trị trên đường chéo chính của ma trận chính là các hệ số W11, W22, W33, , Wnn của phương trình ứng với X1, X2, X3, , Xn
Bảng 3.9 Ma trận tương đối (relative reciprocal matrix)
Trang 88
[W] Giá Năng lực
tài chính
Nguồn lực
Năng lực kinh nghiệm
Mối quan hệ Tổng
EBQ Ranking Vector [B]
Giá 0,27 0,24 0,29 0,27 0,2 1,28 0,26 Năng lực tài chính 0,09 0,08 0,06 0,09 0,2 0,52 0,1
Nguồn lực 0,27 0,41 0,29 0,27 0,33 1,58 0,32 Năng lực kinh nghiệm 0,27 0,24 0,29 0,27 0,2 1,28 0,26 Mối quan hệ 0,09 0,03 0,06 0,09 0,07 0,33 0,07
3.4.3 Kiểm tra tính nhất quán
Kiểm tra tính nhất quán để tìm hiểu sự nhất quán giữa các cặp so sánh trong bảng đánh giá của
các chuyên gia Nếu tỷ số này nhỏ hơn hay bằng 0.1 nghĩa là sự đánh giá của người ra quyết
định tương đối nhất quán, ngược lại ta phải đánh giá lại ở cấp tương ứng
Tính tỷ số nhất quán (consistensy ratio – CR) : CR= CI/RI, với RI5 = 1.12 (Bảng chỉ số
RI của T.L Saaty)
Vector trọng số
[C]=[A]*[B]
1,34
Vector nhất quán [D]=[C]/[B]
5,23
Tỉ số nhất quán (CI) 0,05 λmax=[D]tb 5,20
Tiêu chí (CR) 0,044 <0,1
Tiêu chí CR <10% đo đó các bộ trọng số đều đảm bảo tính nhất quán
Với giá gói thầu là 171 (tỷ đồng) nên ta thiết lập lại bảng chấm điểm nhà thầu để yếu tố Giá
đồng biến với các yếu tố còn lại nhằm phù hợp với phương pháp AHP
Bảng 3.10 Bảng điểm các tiêu chí của các nhà thầu
TT Các yếu tố đánh giá Nhà
thầu A
Nhà thầu B
Nhà thầu C
Nhà thầu D
Nhà thầu E
Trọng
số Wi
Nhân với véc tơ trọng số [B]:
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp sắp hạng các nhà thầu
TT Các yếu tố đánh giá
Nhà thầu
A
Nhà thầu
B
Nhà thầu
C
Nhà thầu
D
Nhà thầu
E
Trang 99
Tổng 2,38 2,71 2,64 2,75 2,6
Ta chọn nhà thầu nhiều điểm nhất là D = 2,75
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Kết quả cho thấy thầu C có giá tốt hơn D nhưng có điểm sau cùng nhỏ hơn D khá nhiều Điều này giải thích đúng với thực tế trong ngành xây dựng giá thầu thấp cũng chưa chắc sẽ trúng thầu, mục tiêu của dự án ngoài yếu tố giá hợp lý cũng cần phải có những nhà thầu có Năng lực tài chính, Năng lực kinh nghiệm, Nguồn lực và Mối quan hệ tốt để đạt yêu cầu về tiến độ và chất lượng.Thực tế ở Việt Nam chứng minh cho thấy giá thầu thấp nhất không đồng nghĩa với giải pháp kinh tế nhất trong dài hạn, các tiêu chí lựa chọn phù hợp và phương pháp đánh giá đúng đắn là những yếu tố cần thiết trong bất kỳ quá trình lựa chọn nhà thầu, để đảm bảo khả năng của nhà thầu được lựa chọn có thể đạt được cùng một lúc nhiều mục tiêu về thời gian, chi phí và yêu cầu về kỹ thuật chất lượng
Sự kết hợp 2 phương pháp hồi quy bội và phân tích thứ bậc để chọn lựa thầu phụ nhằm mục đích như sau: 1 Quá trình phân tích hồi quy giúp ta loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình
và đồng thời xử lý các số liệu bằng các công cụ thống kê tốt hơn 2.Phân tích thứ bậc giúp định hướng lại mô hình theo đúng loại công trình cần nghiên cứu, với mỗi loại công trình ta tham khảo ý kiến các chuyên gia trong mỗi công trình đó khác nhau
Do đó việc phân tích bằng 2 phương pháp sẽ loại bỏ khuynh hướng chủ quan trong đánh giá lựa chọn nhà thầu Tập dữ liệu giờ đây có tính khách quan hơn vì được đánh giá bởi 2 nhóm chuyên gia độc lập
5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Chọn lựa được nhà thầu đúng năng lực sẽ góp phần làm cho việc thực hiện dự án đạt hiệu quả hơn, đảm bảo sự cân bằng giữa mục tiêu giá hợp lý và các tiêu chí khác đạt yêu cầu Điều này lại càng đặc biệt có ý nghĩa hơn đối với bối cảnh nền kinh tế gặp những khó khăn như hiện nay Chọn được nhà thầu hợp lý sẽ giúp giảm bớt gánh nặng quản lý từ ban quản lý dự án đồng thời cải thiện tiến độ giúp cho dự án tiết kiệm chi phí và tận dụng được chi phí cơ hội
Đặc biệt đối với dự án ngân sách và dự án theo hình thức EPC có vốn đầu tư lớn và dàn trải như hiện nay tại Tp.HCM việc đảm bảo tiến độ là rất quan trọng Vì vậy yêu cầu đặt ra là các đơn vị thầu phụ phải đảm bảo giá cả và chất lượng hợp lý, chỉ cần nhà thầu kém sẽ nảy sinh vấn đề rắc rối liên quan đến chậm tiến độ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn và tổng mức đầu tư
Dựa trên phương pháp thống kê suy diễn, bài báo đã phát triển giả thuyết nghiên cứu từ cơ sở phân tích, tổng hợp kiến thức mang tính chất lý luận và nghiên cứu thực tiễn nhằm làm rõ các mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về chọn thầu, đặc biệt là đã tập trung phân tích những nguyên tắc xây dựng các tiêu chí hợp lý cho việc chọn lựa thầu và những lợi ích của nó Ngoài ra, cũng đã phân tích ở mức độ định lượng sự ảnh hưởng của các yếu tố này lên việc chọn thầu nhằm làm rõ hơn về mặt thực tiễn
- Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã trình bày, đề tài đưa ra giải pháp ứng dụng kết hợp mô hình hồi quy bội và phân tích thứ bậc nhằm đảm bảo xây dựng các yếu tố tác động đến việc chọn thầu hợp lý và khách quan, góp phần nâng cao hiệu quả đấu thầu của các thầu phụ cũng như làm tài liệu tham khảo cho việc chấm thầu, nhất là khi phải so sánh giữa những yếu tố mang tính định tính và định lượng với nhau
- Từ việc tham khảo ý kiến chuyên gia, chúng tôi đã loại được một số yếu tố không cần thiết và không thể kiểm chứng được từ các mô hình trong các nghiên cứu trước, góp phần hệ thống lại
mô hình chọn thầu một cách chặt chẽ hơn và phù hợp hơn với điều kiện ở Tp Hồ Chí Minh
ĐỀ NGHỊ
Bài báo đã phân tích mô hình mẫu lựa chọn thầu trong một dự án theo hình thức EPC tại Tp.HCM, do đó tác giả mong muốn dựa trên kết quả nghiên cứu này các nhà quản lý doanh
Trang 1010
nghiệp xây dựng và các nhà nghiên cứu tiếp theo có thể tiếp tục nghiên cứu và phát triển ở các
mô hình tổ chức xây dựng khác nhằm đưa ra các đánh giá cụ thể và chính xác hơn về ảnh hưởng của các thành phần lên các mô hình đó ở cấp độ mẫu rộng hơn nhằm tăng độ chính xác và mở rộng khả năng ứng dụng của mô hình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đào Văn Khiêm dịch, Ngô Thị Thanh Vân hiệu đính, Hà nội : Khoa học tự nhiên và Công nghệ (2011) - Thống kê trong kinh tế và kinh doanh - Statistics for business and economics / Paul
Newbold;
2 Phạm Quý Phúc (2012) - Luận văn Thạc Sĩ “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thầu phụ của nhà thầu nước ngoài trong thi công nhà công nghiệp”
3 Đỗ Thị Xuân Lan, NXB ĐHQG Tp.HCM (2009) - Phương pháp định lượng và công cụ tin học ứng dụng trong quản lý xây dựng
4 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, NXB Hồng Đức - Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, 2
5 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc - “Thống kê ứng dụng trong kinh tế xã hội”
6 Nguyễn Trung Hưng (2008) - Luận văn Thạc Sĩ “Ứng dụng mô hình AHP (analytic hierarchy process) để lựa chọn nhà thầu phụ trong điều kiện Việt Nam (Trường hợp áp dụng: Lựa chọn nhà thầu phụ thi công cọc khoan nhồi)
7 Bùi Đặng Minh Tú (2014) - Luận văn Thạc Sĩ "Phân tích lựa chọn nhà thầu phụ bằng phương pháp phân tích thứ bậc - Áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng Ký túc xá sinh viên, Đại học Quốc gia, Tp
Hồ Chí Minh"
8 AHP Analytic Hierarchy Process – T.L Saaty
9 Boyd, D (Ed) Procs 23rd Annual ARCOM Conference, 3-5 September 2007, Belfast, UK - Lavelle,
D, Hendry, J and Steel, G (2007) – “The selection of subcontractors: is price the major factor?”
10 Cheng, E W L and Li, H (2004) – “Contractor Selection Using the Analytic Network Process: Construction Management and Economics 22.(10) pp.1021-1032”
11 Cheung, S., Lam, T., Leung, M and Wan, Y (2001) – “An Analytical Hierarchy Process Based Procurement Selection”
12 Hatush Z and Skitmore M (1997) – “Criteria For Contractor Selection Journal Construction Management and Economics Vol 15 19-38”
13 J Constr Eng Manage ACSE 1994;120(2):91-100 - Hinze J, Tracey – “The Contractor –
Subcontractor relationship: the subcontractor’s view”
14 K P Anagnostopoulos, A P Vavatsikos - Democritus University of Thrace - “An AHP Model for Construction Contractor Prequalification, Greece”
15 London: Thomas Telford - CIB Working Group 3 (1997) – “Code of Practice for the Selection of Subcontractors”
16 Okoroh, M I and Torrance, V B (1999) – “A Model for Subcontractor Selection in Refurbishment Projects’ Construction Management and Economics” 17.(3) pp.315-327
17 Shiau, Y., Tsai, T., Wang, W and Huang, M (2005) – “Use Questionnaire and AHP Techniques to Develop Subcontractor Selection System”
18 Y Ikker Topcu “A decision model proposal for construction contractor selection in Turkey“ -