1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu và ứng dụng phương pháp định lượng analytic hierarchy process (AHP) để xây dựng mô hình ra quyết định

166 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Dự Thầu Và Ứng Dụng Phương Pháp Định Lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) Để Xây Dựng Mô Hình Ra Quyết Định
Tác giả Ths. Nguyễn Đăng Thanh
Người hướng dẫn Ts. KTS Nguyễn Tiến Thành
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kiến Trúc
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường
Năm xuất bản 2013
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bâng 4.12: Kết quá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yểu tố về đặc diem của dự—án và hệ số tương quan với biến phụ thuộc Y 27 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đế

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KÉT

ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu và

ứng dụng phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) để

xây dựng mô hình ra quyết định

Mã số: XH-02.11.01

Chủ nhiệm đề tài: Ths NGUYỄN ĐĂNG THANH

Bình Duong, ngày 23/03/2013

Trang 2

KHÓA KIẾN TRÚC

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

Tên đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu và

ứng dụng phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) đế

xây dựng mô hình ra quyết định

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẰƯ MỘT

KHOA KIẾN TRÚC

THỒNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

*** _

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu

và ứng dụng phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP)

để xây dựng mô hình ra quyết định

-Mã số: XH-02.11.01

- Chủ nhiệm: Ths NGUYỄN ĐÀNG THANH

- Đơn vị chủ trì: Khoa Kiến Trúc

- Thời gian thực hiện: từ tháng 12/2011 đến 12/2012

2 Mục tiêu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định có nên dựthầu hay

không và những nhân tố đại diện cho các yếu tố này Thông qua việc phântích dữ liệu thu thập được để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđen việc ra quyết định dự thầu Từ các nhân tố này, kết họp với việc ứngdụng phương pháp định lượng Analysis Hierachy Process (AHP) để xâydựng mô hình ra quyết định có nên dự thầu hay không

3 Tính mói và sáng tạo: hiện ở VN chưa có mô hình nào được xây dựng để

hỗ trợ

cho các doanh nghiệp xây dựng trong lĩnh vực đấu thầu nhằm đáp ứngphần nào nhu cầu đó Tác giả tin tưởng và hy vọng mô hình này sẽ cungcấp một hướng dẫn có cấu trúc để giúp tiết kiệm thời gian, nguồn lực vàgiảm thiểu sai lầm, thiếu sót do chủ quan của người ra quyết định và sẽ làcông cụ hồ trợ ra quyết định hữu hiệu và đầy tiềm năng cho các nhà thầuxây dựng ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Bình Dương nói riêng

4 Kết quả nghiên cứu: đề tài nghiên cứu này nhằm xây dựng và phát triểnmột mô hình ra quyêt định đa tiêu chuân mầu mang tên Bid-noBid (đâuthâu hay không đâu thầu) có tính hệ thống và cấu trúc chặt chẽ để hỗ trợcác chuyên gia, lãnh đạo (người ra quyết định) trong vấn đề so sánh, đánhgiá và ra quyết định về khả năng dự thầu cho doanh nghiệp của mình, giúp

họ đưa ra quyết định nhanh chóng và dễ dàng hơn

5 Sản phẩm: phần mềm mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn Bid-noBid trênnền Expert Choice

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

6.1 Hiệu quả:

+ Phương pháp này thay quá trình ra quyết định thông thường chủ yếu dựavào cảm tính (của người ra quyêt định) băng việc mô hình hóa thông qua một câu trúc _thử bậc để xây dựng mô hình theo phương pháp luận AHP cấu trúc thứ bậccủa mô hình cho phép các chuyên gia có được một “bức tranh” trực quan, sinh động và

Trang 4

mô phỏng một cách hệ thống, đầy đủ tất các yếu tố liên quan đến vấn đề cần ra quyếtđịnh như mục tiêu bài toán, các tiêu chuân chính (tiêu chuân mẹ), các tiêu chuẩn phụ(tiêu chuẩn con) và tất cả các phương án;

Trang 5

+ Phương pháp AHP có khả năng trong việc so sánh tiêu chuẩn mang tính định tính cũngnhư các tiêu chuẩn mang tính định lượng bằng cách tích họp các ý kiến đánh giá của cácchuyên gia để từ đó tổng họp thành các trọng sổ và độ ưu tiên của các tiêu chuẩn Nócũng cho phép người ra quyết định xem xét và đưa ra ý kiến đánh giá dựa trên kiến thức

và kinh nghiệm tích lũy của mình;

+ Ngoài ra, phương pháp AHP còn có khả năng đo lường được tính không nhật quán củacác ý kiến đánh giá của các chuyên gia bằng cách tính toán chỉ sô nhât quán cho từng ýkiến đánh giá;

+ Khi xây dựng mô hình theo phương pháp luận AHP trên hệ hỗ trợ ra quyết định ExpertChoice, các chuyên gia có thể quan sát các kết quả bằng số và bằng đô thị trong gĩai đoạntổng hợp, cồ tHe tiến hành phân tích dộ nhạy vẩn đê cân ra quyêt định, từ đó sẽ cung câpcho người ra quyêt định hiêu biêt rõ ràng hơn vê các phương án lựa chọn cũng như sựđánh đổi (trade-off) giữa các phương án đang so sánh;

+ Rất tiết kiệm thời gian vì nhờ vào khả năng tính toán của máy tính;

+ Mô hình rất linh động và dễ dàng điểu chỉnh để thêm vào các yếu tố khác

6.2 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

+ Rất dễ dàng chuyển giao cho tối tượng sử dụng thông qua việc cài đặt phần mềm trênmáy tính

Trang 6

mô dự án xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương và có thê áp dụng trên phạm vi cả nước(sau khi điều chỉnh, bổ sung các yếu tô khác cho phù họp với môi địa phương) Mô hình

đã được áp dụng thử nghiệm tại: CÔNG TY CP XAY DỰNG & GIAO THÔNG BÌNHDƯỎNG, địa chỉ: Lô G - Đường Đồng Khởi- P.Hòa Phú- Tp.Thủ Dầu Một- Tỉnh BìnhDương

Trang 7

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

- Project title: Research the factors affecting the decision to participate in the bidding andapplication of quantitative methods Analytic Hierarchy Process (AHP) to build the decisionmodel

- Code number: XH-02.11.01

- Coordinator: M.E NGUYEN DANG THANH

- Implementing institu tion: Architectural Faculty

- Duration: from December 2011 to December 2012

2 Objective(s): Identify the elements affecting the decision whether to bid or not and factorsrepresenting these elements Through the analysis of data collected to assess the extent of thefactors that affect the decision to participate in the bidding From these factors, combinedwith quantitative methods Analysis Hierachy Process (AHP) to build a decision whether tobid or not

3 Creativeness and innovativeness: currently in the Vietnam do not have any model which isbuilt to support the construction bidding The author believes and hopes that this model willprovide a structured guide to help time saving, manpower and to minimize the mistakes andshortcomings of decision maker due to the subjectivity, it will be an effective and potentialtool of decision support for contractors in Vietnam generally and in Binh Duong Provinceparticularly

4 Research results: this research builds and develops a multi-criteria decision model (theBid-NoBid) with systematic and structured to support professionals, leadership (decisionmakers) in the comparison, evaluation and decision-making about the possibility of tendermore quickly and easily

5 Products: a detailed report and a model software of multi-criteria decision Bid- NoBidbased “Expert Choice”

6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

6.1 Effects:

+ This method instead of the usual decision-making process based on emotion by the modelthrough a hierarchical structure to build a model according to the AHP methodology.Hierarchical structure of the model allows professionals to get a intuitive, vivid "picture"systematically, the full range of factors relevant to the objective problem, the main criteria,sub-criteria and all plans;

+ AHP method has the ability to compare qualitative and quantitative criteria by integratingthe opinions of the experts to synthesize the weights and the priorities of criteria It alsoallows the decision maker to consider and give opinions based on knowledge and experience;+ In addition, AHP method has the ability to measure the inconsistency of the opinions ofexperts by calculating the consistency index for each opinion;

+ Modeling the AHP methodology based on Expert Choice, experts can observe the results infigures and graphs in the synthesis phase, can perform sensitivity analysis of decisions, whichwill provide decision makers a clearer understanding of the choice as well as the trade-offbetween the alternatives are compared;

+ It saves time because of the computing;

+ The model is very flexible and easy to adjust in addition to other factors

6.2 Transfer alternatives of reserach results and applicability:

+ It's easy to transfer up users by the installation of software on your computer;

Trang 8

+ It can be applied to any type of business, size of business, every type and size of project inBinh Duong province and can be applied on all the country (after adjustment, addition otherfactors suitably) This model has been applied at trial: BINH DUONG CONSTRUCTION &TRAFFIC JSU, address: Lot G - Dong Shot Street-Hoa Phu Ward- Thu Dau Mot Town -Binh Duong Province.

Trang 9

MỤC LỤC

I ĐẶT VẨN ĐÈ 1

1.1 Lời mở đầu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu, CÁCH TIẾP CẬN 2

2.1 Phưong pháp nghiên cứu 2

2.2 Cách tiếp cận , 2

III NỘI DUNG NGHIÊN cứu VÀ KÉT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 2

CHƯƠNG h TỎNG QUAN VÈ TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM -CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ’ 2

1.1 TỔNG QUAN VẺ TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM 2

1.1.1 Văn bản pháp luật áp dụng hiện hành 2

1.1.2 Trinh tự cẫc bước thực hiện cồng tác đấu thầu theo quy định 3

1.1.3 Các hình thức lựa chọn thầu 3

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 4

1.2.1 Vấn đề quyết định đấu thầu hay không đấu thầu 4

1.2.2 Kết luận 7

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT 8

2.1 GIỚI THIỆU 8

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐẺ XUẤT 8

2.2.1 Khái niệm các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu 8

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưỏng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu 9

2.2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 10

2.3 KÉT LUẬN 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 GIỚI THIỆU 13

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CÚƯ 13

3.2.1 Phuong pháp phân tích nhân tố 14

3.2.2 Phuong pháp phân tích hồi quy đa biến 16

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17

3.3.1—Thiết kế nghiên cứu 17

3.3.2 Mầu 18

3.3.3 Thang đo 18

3.3.4 Bản câu hỏi 19

Trang 10

3.4 KÉT LUẬN 20

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KIỀM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT 21

4.1 GIỚI THIỆU 21

4.2 KHÁI QUÁT VẺ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 21

4.2.1 Kiểm định phép đo 21

4.2.2 Phân tích dữ liệu vó'i phần mềm SPSS 21

4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍ NH TI 4.3.1 Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bản câu hỏi 22

4.3.2 Có tham gia đấu thầu hay không tham gia đấu thầu dự án khảo sát 22 4.4 KÉT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG 22

4.4.1 Phân tích mô tả và tần suất 23

4.4.2 Phân tích tương quan và nhân tố 23

4.4.3 Phân tích hồi quy đa biến 32

4.5 KÉT LUẬN 33

CHƯƠNG 5: LÝ THUYÉT RA QUYÉT ĐỊNH VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AHP.? 35

5.1 LÝ THUYÉT RA QUYÉT ĐỊNH TRONG QUẢN LÝ 35

5.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG AHP 38

5.2.1 Giói thiệu phương pháp định lượng AHP 38

5.2.2 Các nguyên tắc của phương pháp AHP 41

5.2.3 Tóm tắt các bưóc thực hiện trong phương pháp AHP 53

5.2.4 AHP trong trường họp ra quyết định nhóm 55

5.2.5 Ưu điểm của phương pháp AHP 55

5.2.6 Phần mềm hỗ trợ Expert Choice 56

CHƯƠNG 6: ÚNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐINH LƯỢNG ANALYSIS HIERACHY PROCESS (AHP) ĐẺ XÂY DỤNG Mổ HÌNH RA QUYÉT ĐỊNH Dự THẦU HAY KHÔNG Dự THẦU * ? ' 58

6.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH MẪU 58

6.1.1 Lọi ích của việc mô hình hóa 58

6.1.2 Giói thiệu mô hình mẫu Bid - noBid 59

6.1.3 Các bưó’c xây dựng và sử dụng mô hình mẫu Bid - noBid 59

6.2 XÂY DỤNG VÀ SỬ DỤNG MÔ HÌNH MẪU BID- NOBID 60

6.2.1 Xác định vấn đề 60

6.2.2 Xây dựng cấu trúc thứ bậc của bài toán theo phương pháp AHP 61

6.2.3 Tiến hành so sánh từng cặp 64

6.2.4 Tổng họp độ ưu tiên theo phương pháp AHP 67

6.2.5 Phân tích độ nhạy 68

6.3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MẢU BID-NOBID TRONG THựC TỂ 69

6.3.1 Sơ lược tình huống ứng dụng mô hình mẫu Bid-noBid 69

6.3.2 ứng dụng mô hình mẫu Bid-noBid 71

6.4 KET LUẬN VÊ MÔ HÌNH MẪU BID-NOB1D 77 IV KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 78

Trang 12

Bâng 4.12: Kết quá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yểu tố về đặc diem của dự—

án và hệ số tương quan với biến phụ thuộc Y 27

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu qua nghiên cứu của Ahmad 7Bảng 4.1: Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bản câu hỏi 22Bảng 4.2: Kết quả thống kê có tham gia đấu thầu hay không tham gia đấu thầu dự án

được khảo sát 22Bảng 4.3: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về đặc

điểm tài chính của nhà thầu 24Bảng 4.4: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về

tình hình đấu thầu 24Bảng 4.5: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về tình

hình kinh tế và chính sách Nhà nước 24Bảng 4.6: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về đặcđiểm của dự án 25Bảng 4.7: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về tài liệu

của dự án 25Bảng 4.8: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về đặcđiểm khác của nhà thầu 26Bảng 4.9: Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về đặc điểm tài chính

của nhà thầu và hệ số tương quan với biến phụ thuộc Y 26Bảng 4.10: Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về tình hình đấu thầu và hệ

số tương quan với biến phụ thuộc Y 26Bảng 4.11: Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về tình hình kinh tế

Trang 13

Bảng 4.13: Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về tài liệu của dự án và hệ

số tương quan với biến phụ thuộc Y 28

Bảng 4.14: Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về đặc điểm khác của nhà thầu và hệ số tương quan với biển phụ thuộc Y 28

Bảng 4.15: Kết quả phân tích độ tin cậy 29

Bảng 4.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá tổng hợp 31

Bảng 4.17: Kết quả KMO và kiểm định Bartlett's Test 31

Bảng 4.18: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 32

Bảng 4.19: Kết quả kiểm định các giả thuyết thống kê của mô hình 33

Bảng 5.1: Thang đánh giá 9 mức so sánh của phương pháp AHP 49

Bảng 5.2: Chỉ số ngẫu nhiên RI 52

Bảng 6.3 Bảng giải thích các ký hiệu trong mô hình 64

Bảng 6.6: Doanh thu 3 năm gần nhất của Công ty cổ phần Xây dựng & Giao thông Bình Dương 70

Trang 14

Hình 1.1: Trình tự các bước thực hiện công tác đấu thầu 3

Hình 2.1: Giới thiệu mô hình nghiên cứu được đề xuất với 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu 12

Hình 3.1 :-Quy trình nghiên eứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu 13

Hình 3.2: Sơ đồ thể hiện phương pháp phân tích nhân tố theo Joseph F Hair, Jr (1992) 15

Hình 5.1: Minh họa cho phương án không bị vượt trội 36

Hình 5.2: Các bước ra quyết định 38

Hình 5.3: Ví dụ sơ đồ thứ bậc 45

Hình 5.4: Các bước thực hiện theo phương pháp AHP 54

Hình 6.1: Các bước xây dựng mô hình mẫu đấu thầu hay không đấu thầu 60

Hình 6.2 : cấu trúc thứ bậc của bài toán Bid- noBid 63

Hình 6.4: Minh họa so sánh từng cặp 2 tiêu chuẩn “UTCP” và”LNTD” trong ma trận so sánh cặp của mô hình mẫu Bid-noBid 66

Hình 6.5: Minh họa so sánh từng cặp 2 tiêu chuẩn “TCDA” và “ƯTCP” trong ma trận so sánh cặp của mô hình mẫu Bid-noBid 67

Hình 6.7: Đánh giá tiêu chuẩn “TCDA- khả năng tài chính cho dự án” cho phương án đấu thầu hay không đấu thầu bằng ma trận so sánh cặp 72

Hình 6.8: Kết quả vector độ ưu tiên của đấu thầu hay không đấu thầu và tỷ số nhất quán của tiêu chuẩn “TCDA- khả năng tài chính cho dự án 73

Hình 6.9: Độ ưu tiên tổng thể của các phương án theo mô hình phân phối 74

Hình 6.10: Đồ thị phân tích độ nhạy tổng quan của 6 nhóm tiêu chuẩn chính 75

Hình 6.11: Đồ thị phân tích độ nhạy động của 6 nhóm tiêu chuẩn chính 75

Hình 6.12: Đồ thị phân tích độ nhạy gradient của tiêu chuẩn phụ “TCDA” 76

Hình 6.13: Đồ thị phân tích độ nhạy 2 chiều của tiêu chuẩn chính “TCNT” so với tiêu chuẩn chính “THDT” 76

Trang 15

tiêu chuẩn chính 77

Trang 16

I ĐẶT VẤN ĐÈ 1.1 Lời mở đầu:

Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân vàđóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng của xã hội Vốn đầu tưxây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng sản phẩm cả nước, tốc độ phát triểnngành xây dựng cũng là biểu hiện tốc độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Trongnhững năm_gan đây,cùng với đà phát triển kinh tê của đất nước, ngành công nghiệp xâydựng Việt Nam cũng có tôc độ tăng trưởng rât cao Ngành xây dựng được nhận xét như “Mộtngành kinh doanh hấp dẫn nhưng nhiều rủi ro, đòi hỏi các bên tham gia phải nỗ lực và quyếttâm cao” Đặc biệt đối với nhà thầu xây dựng, sự rủi ro có thể là cao nhất trong số các bêntham gia dự án Xét ở khía cạnh đấu thầu dự án, khi nhà thầu đấu thầu không thành công thìtương đương với một chi phí, thời gian đáng kể đã bỏ ra vấn đề quan trọng hơn là tham gia

dự thầu và thắng thầu mà không dựa trên nền một tảng hợp lý có thể dẫn đến nhiều khó khănkhiến nhà thầu không hoàn thành họp đồng, gặp rắc rối về vấn đề tài chính, chất lượng côngtrình, tiến độ từ đó tạo ra những thiệt hại to lớn hơn cho nhà thầu Trước khi tham gia đấuthầu, nhà thầu cần phải đánh giá tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đấu thầu nhằmđưa ra quyết định phù hợp nhất Hiện nay, những người ra quyết định của nhà thầu cũngkhông hiểu rõ căn cứ vào đâu để đưa ra quyết định, chỉ dựa trên trực giác bắt nguồn từ cáccảm giác, kinh nghiệm và sự suy đoán Do đó việc xác định được các yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định dự thầu cũng như việc chọn lựa mô hình hỗ trợ ra quyết định phù hợp đối với nhàthầu là rất cần thiết Nó đảm bảo có cơ sở khoa học vững chắc hơn cho việc ra quyết định có

dự thầu hay không

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Trên cơ sở phân tích như đã nêu trên tác giả đặt ra mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là

“'Nghiên cứu các nhãn tổ ảnh hirởng đến quyết định dự thầu và ứng dụng định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) để xây dựng mô hình ra quyết định ”.

Nghiên cứu được tiến hành tuần tự theo các bước sau đây:

■ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định có nên dự thầu hay không vànhững nhân tố đại diện cho các yếu tố này

■ Thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập được để đánh giá mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến việc ra quyết định dự thầu

■ Từ các nhân tố này, kết họp với việc ứng dụng phương pháp định lượng AnalysisHierachy Process (AHP) để xây dựng mô hình ra quyết định có nên dự thầu hay không

Mô hình ra quyết định này sẽ được áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng VN nói chung

và trong tỉnh Bình Dương nói riêng, cụ thẻ được àp dụng mẫu tại:

CÔNG TY CP XÂY DỰNG & GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

Trang 17

Địa chỉ: Lô G- Đường Đồng Khởi- P.Hòa Phú- Tp.Thủ Dầu Một- Tỉnh Bình Dương.Đây là một nhà thầu lớn, có thương hiệu mạnh trong tỉnh Bình Dương.

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu, CÁCH TIẾP CẬN 2.1 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu này được tiến hành qua hai bước sơ bộ và chính thức Nghiên cứu sơ bộ lànghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm khám phá, bổ sung cũng như hiệuchỉnh mô hình Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng Jpăn cứ vào kết quả.nghiêncứu sơ bộ, thiết lập bản câu hỏi cho công tác thu thập dữ liệu sau đó sử dụng phần mềmSPSS để xử lý và phân tích các dữ liệu này Cuối cùng, ứng dụng phương pháp định lượngAnalysis Hierachy Process (AHP) để xây dựng mô hình ra quyết định có nên dự thầu haykhông với sự hỗ trợ của phần mềm Expert Choice

2.2 Cách tiếp cận:

Đe tài này chỉ thực hiện khảo sát đối với những dự án đã mời thầu của các chủ đầu tư vànhà thầu xây dựng tham gia dự thầu hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương, Tp.HCM vàcác tỉnh lân cận, được thực hiện trong khoảng thời gian 5 năm gần đây (từ 2008 đến nay).Thời gian thực hiện nghiên cứu là 7 tháng, bắt đầu từ tháng 01/2012 và hoàn thành vàotháng 08/2012

Để việc thu thập dữ liệu được hiệu quả, nhanh chóng và chính xác thì đối tượng thíchhợp nhất cho khảo sát là những người có nhiệm vụ trong việc quản lý dự án và quản lý đấuthầu như Giám đốc các công ty xây dựng, Nhà quản lý dự án, Chỉ huy trưởng, Đội trưởng,

Kỹ sư trưởng, Quản lý bộ phận đấu thầu đã có kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng vàquản lý đấu thầu các dự án

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được tổng họp từ hai nguồn là thứ cấp và sơ cấp Dữliệu thứ cấp tham khảo từ nguồn của Tổng cục thống kê, Bộ xây dựng, Internet Đối với dữliệu sơ cấp, bản câu hỏi được gửi trực tiếp hoặc gián tiếp (qua Email, bưu điện ) đến đốitượng được phỏng vấn

III NỘI DUNG NGHIÊN cứu VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Gồm có 6 chương như sau:

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN VÈ TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM - CÁC NGHIÊN

CỨU TRƯỚC ĐÂY 1.1 TỎNG QUAN VÈ TÌNH HÌNH ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM

1.1.1 Văn bản pháp luật áp dụng hiện hành

Quá trình tổ chức đấu thầu dự án xây dựng tại Việt nam hiện nay được áp dụng như sau:+ Đổi với dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách, vốn của doanh nghiệp Nhà nước, tổchức sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên thì trong quá trình tổ chức đấu thầu bắt buộc

áp dụng Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm

Trang 18

2005 vă Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngăy 15 thâng 10 năm

2009 hướng dẫn thi hănh

+ Đối với dự ân sử dụng vốn hỗ trợ phât triển chính thức (gọi tắt lă ODA), việc đđu

thđu được thực hiện trín cơ sở nội dung điíu ước quôc tế mă nước ta lă thănh viín hoặc thỏa

thuận quốc tế mă cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam đê ký kết

+ Đối với dự ân sử dụng câc nguồn vốn khâc, chủ đầu tư dự ân có quyền lựa chọn âpdụng Luật đấu thầu hoặc lực chọn âp dụng theo những qui định khâc

1.1.2 Trình tự câc bưóc thực hiện công tâc đấu thầu theo (Ịuy đinh (hình 1.1) (nguồn

WWW, dpi, hochiminhcity.go V vn ) :

(Ọ Chủ đầu tưrbĩn mời thầu tó chức đấu thầu:

1- Đấu thầu rộng rêi:

chúng.

- Bân hồ sơ mời thầu

- Nhă thầu chuẫn bị hò sơ dựthầu.

- Mờ thầu.

2- Đầu thầu hạn chế:

duyệt.

- Nhă thầu chuễrI bỉ ho sớ dự thầu.

- Nhận hỉ sơ dựthầuvă đóng thầu.

Tổ chuyín gia giúp việc đẩu thầu:

<E)

Ngưòĩ có thđm quyỉn hoặc cấp có thầm quyền:

Thẩm định vă phí duyệt kếtquđ đấu thầu - Đânh giâ hồ sơ dự

thầu vă trình duyệt kết quă đấu thầu

Hĩnh 1.1 Trình tự câc bước thực hiện công tâc đấu thầu

(Ghi chú: dự ân nhóm A, B, c được qui định ở Phụ lục 1- Nghị định 12/2009/NĐ- CP) í _——— _—

1.1.3 Câc hình thức lựa chọn thầu (nguồn Luật đẩu thầu)

+ Đấu thầu rộng rêi : trong hồ sơ mời thầu không được níu bất cứ điều kiện năo

Chủ đău tưrbín Người có thẩm

mời thầu lập vă quyền hoặc câp có

- Kế hoạch đấu thầu - Thẩm đinh vă

dự ân (đối dự ân duyệt:- Kế hoạch

nhóm B, A) Riíng đấ thầu.

dự ân nhóm c đê - Hũ so mời thầu,

được duyệt KHĐT tiíu chuẫn đânh glâ

cùng lúc với dự ân hồ sơ dựthầu câc

hoặc Kĩ hoạch dấu gói thầu thuôc dư ân

thầu gói thầu nhóm A, B, C.

- Hồ sơ mời thầu vă - Câc nội dung khâc

tiíu chuần đânh giâ

hô sơ dựthđu.

- Câc nội dung

khâc

Trang 19

nhăm hạn chê sự tham gia của nhà thâu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầugây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.

+ Đấu thầu hạn chế : theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vôn sửdụng cho gói thầu; gói thẩu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; góithầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứngyêu cầu của gói thầu Khi thực hiện đấu thầu phải mời tối thiểu năm nhà thầu có đủ năng lực

và kinh nghiệm tham gia đấu thầu

+ Chỉ định thầu : khi có sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khăc

phục ngay; gói thâu do yêu câu của nhà tài trợ nước ngoài; gỏi thâu thuộc dự án bí mật quốcgia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng,

+ Mua sắm trực tiếp : áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tựđược ký trước đó không quá sáu tháng

+ Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa: gói thầu có giá gói thầu dưới hai

tỷ đông; nội dung mua săm là những hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường

+ Tự thực hiện: áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực vàkinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐẦY

1.2.1 Vấn đề quyết định đấu thầu hay không đấu thầu

Các nhà nghiên cứu đã quan tâm đến chiến lược đấu thầu từ giữa những năm 1950 khiFriedman (1956) đề xuất một mô hình chiến lược đấu thầu mang tính cạnh tranh với mụcđích tối đa hoá tổng lợi nhuận mong đợi Điểm khó khăn trong việc xác định lợi nhuận nằm

ở việc xác định khả năng chiến thắng như một phần của quá trình đấu thầu Khả năng chiếnthắng có thể được xác định khi ta có đủ những dữ liệu trước đó để đưa ra giá thầu của nhữngđối thủ tiềm năng Khả năng đưa ra giá thâu X thâp hơn so với một đôi thủ cạnh tranh nào đóđưa đên lợi nhuận từ tỉ lệ x/c lên giá thầu của đối thủ đó, với c tượng trưng cho chi phí ướclượng khi thực hiện hợp đồng Khả năng đánh bại một số lượng những đối thủ là kết quả củacác khả năng đánh bại từng đối thủ đó Trong trường hợp không biết rõ về những đối thủ,Friedman gợi ý sử dụng giá thầu trung bình của những nhà thầu, ông cũng miêu tả cách thức

áp dụng phương pháp của mình vào việc đấu thầu một hợp đồng riêng lẽ hoặc nhiều hợpđồng cùng một lúc

Gates (1967) lại nghiên cứu bảy trường hợp khác nhau trong đấu thầu mang tính cạnhtranh Một số trong những chiến lược này đã giúp một nhà thầu cạnh tranh với những đối thủkhác, một số khác được dùng đổi với chủ đầu tư Ta cũng có thể dùng phối hợp những chiếnlược này với nhau Ví dụ, chiến lược đấu thầu không cân đối có thể được áp dụng đối vớinhững đối thủ mà ta biết rõ Trường hợp thường gặp nhất là khi nhà thầu phải cạnh tranh vớihai hay nhiều dối thủ cùng một lúc để giành được hợp đồng rBenjamin (1979) xem xét lại những đặc điểm trong mô hình chiến lược của Gates vàFriedman, và phát hiện sự mâu thuẫn giữa những tác giả, những người đã đánh giá tính chínhxác của những mô hình chiến lược này trong việc đấu thầu hợp đồng xây dựng Ông miêu tảmột thí nghiệm mô phỏng Monte Carlo những gì xảy ra , thực hiện tại trường Đại họcMissouri-Columbia, để so sánh kết quả thu được từ việc áp dụng hai mô hình chiến lược nàyvào quá trình cụ thể của công việc Ông đi đến kết luận rằng mô hình của Friedman luôn đưa

ra được giá đôn lý tưởng (số tiền cộng thêm vào giá thành của sản phẩm để bù vào chi phínhằm tạo ra lãi) thấp hơn khi áp dụng vào quá trình ước lượng chi phí và khả năng chiếnthắng cũng thấp hơn so với mô hình của Gates

Dựa trên những phương pháp cơ bản xây dựng mô hình chiến lược của Friedman, Surgue(1980) đã cung cấp cho những nhà quyết định giá đôn một phương pháp dễ thực hiện trong

Trang 20

việc ước lượng giá thầu, gĩủp tối đa hóa giá trị gói thàu Việc thực hiện mô hình này đòi hỏimột sự thu thập những dữ liệu đấu thầu trước đó để tính toán ước lượng sự sai lệch chuẩn vàtrung bình trong khả năng cung cấp vốn của những đối thủ cạnh tranh yếu kém nhất đối với

tỉ lệ chi phí

Carr (1982) đề xuất một chiến lược đấu thầu khái quát, không hạn chế những giả thuyết màFriedman và Gates lệ thuộc vào, và có thể áp dụng trong mọi cuộc đấu thầu mà vốn của nhàthầu và các đối thủ có thể ước lượng được Ông cho rằng mô hình của mình phù hợp vớingành công nghiệp xây dựng hơn của Friedman vì những chi phí liên quan mà chủ thầu phải

bỏ ra là đa dạng khôn lường và thể hiện sự thay đổi chính yếu của cuộc đấu thầu Mô hìnhcủa Friedman chỉ có thể áp dụng cho những nhà thâu mà những chi phí liên quan của họ là

cô định và quá trình đâu thầu của họ chỉ thay đổi về mặt giá đôn

Tình trạng của vấn đề đã được đơn giản hóa ở những mô hình chiến lược nêu trên bởichúng cho rằng lợi nhuận là một kết quả hiển nhiên và chỉ số giá cả được tối đa hóa là giá trịmong đợi của lợi nhuận

Willenbrock (1973) đưa ra những hướng dẫn giúp xác định vai trò thực tiễn của nhà thầuliên quan đến quá trình đấu thầu Ông đưa ra một hệ thống các nguyên lý cần được tuân theo

để đảm bảo vai trò thực tiễn cho những nhà quyết định giá đôn Ông dùng các biểu đồ miêu

tả ba hình thái cơ bản của vai trò thực tiễn này và chúng thể hiện sự ưu tiên của các nhà thâutrong những điêu kiện kinh tê khác nhau Ong diễn giải với một ví dụ thực tế về việc bằngcách nào mà nhà thầu thực hiện vai trò của mình Vai trò mà nhà thầu thể hiện được nêutrong ví dụ trên đã chỉ ra rằng họ có xu hướng thích mạo hiểm khi đối diện với việc quyếtđịnh giá đôn trong những dự án có quy mô lớn, và có khuynh hướng đánh cuộc khi đưa racác quyết định liên quan đến giá đôn cao đối với những dự án có quy mô nhỏ, nhưng lạithích mạo hiểm trong những trường hợp với mức giá đôn có lợi

Moseli (1993) phát triển một hệ thống các phương pháp hỗ trợ việc quyêt định giá thâugiúp các nhà thâu trong việc chuân bị cho cuộc đâu thâu những dự án xây dựng đầy cạnhtranh Hệ thống này sử dụng mạng lưới trung lập đê ước lượng giá đôn, giúp đưa ra cách giảiquyết cho những trường hợp đấu thầu mới dựa trên điểm tương đông với thông tin của những

dự án trước đó Hệ thông này cũng cung câp cho nhà quyết định giá đôn một số dấu hiệu vềnhững mối quan hệ mật thiêt giữa những yếu tố trong việc quyết định giá đôn Những dâuhiệu này là khả năng chiên thẳng hay thất bại, ước lượng khoảng cách về giá thàu giữa ngườithang cuộc và nhà thầu đưa ra giá thầu thấp thứ hai, dự tính trước những lợi nhuận có thể đạtđược, những dự án có khả năng thay đổi về mặt yêu cầu, và dự trù sự kéo dài thời gian thicông

Từ những gì được nêu trong các nghiên cứu trên, ta thấy rằng vấn đề này luôn luôn đượcxem như là một cách xác định khả năng thắng thầu Mặc dù khả năng chiến thắng là mộtphần quan trọng trong chiến lược đấu thầu nhưng nó không phải là tất cả Ta chỉ nên xem nó

là bước thứ hai vì bước đầu tiên của nhà thầu là quyết định xem nên hay không nên đấu thầumột dự án xây dựng nào đó Việc quyết định đấu thâu nên thê hiện sự ưu tiên của nhà thâu,điêu mà rât ít hoặc không nhận được sự quan tâm

Clough (1984) xác định một số yếu tố ảnh hưởng đế quyết định đấu thầu như loại hình dự

án, thời gian thi công, yêu cầu công việc, dòng tiền của dự án

Ahmad (1988) trình bày những khám phá có được từ cuộc khảo sát được thực hiện trên

400 nhà thầu hàng đầu ở Mỹ Mục đích của cuộc khảo sát này là xác định những yếu tố ảnh

hưởng đến quyết định đẩu thầu Và có 48 yếu tố đã được xác định ở Bảng 1.2

Trang 21

Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

dự thầu

4 Lợi nhuận trong các năm 29 Tổng chi phí

hiện

8 Thế mạnh của doanh nghiệp 32 Loại họp đồng và các điều khoản

10 Điều kiện kinh tế xã hội 34 Thị trường

12 Rủi ro về đầu tư 36 Công việc trong tuông lai

13 Các dự án hiện tại của nhà thầu 37 Tác động của xã hội

Trang 22

15 Suất thu lợi 39 Các điều khoản hòa giải

16 Mức độ tin cậy vào lực lượng lao động 40 Kế hoạch kinh doanh

17 Sự không chắc chắn trong dự tính 41 Tiềm năng phát triển của Nhà thầu

19 r" X1 - 1- 6 — *1-* r

20 Sự tin cậy vào nhà thầu phụ 44 Các chính sách của Nhà nước

21 Dòng tài chính của dự án 45 Mời thầu hạn chể hay thông báo

rộng rãi

23 Thời gian hoàn thành dự án 47 Nguy cơ thay đổi

Bảng 1.2 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định dự thầu qua nghiên cứu của

Ahmad

Một khảo sát được thực hiện với 400 nhà thầu hàng đầu của Mỹ vào năm 1986 đã cho thấy

rõ ràng là quyết định dự thầu hay không dự thầu đã được đưa ra mà không dựa trên một nềntảng hợp lý nào cả (Ahmad 1988) Người đưa ra quyết định thường cũng không hiểu rõ vềnền tảng để căn cứ vào đó mà đưa ra quyết định Trong thực tế quyết định dự thầu thườngdựa trên trực giác bắt nguồn từ các cảm giác, kinh nghiệm và suy đoán (Ahmad 1990).Việc quyết định dự thầu hay không dự thầu thực sự rất phức tạp đến nỗi ngay cả nhữngnhà thầu giàu kinh nghiệm cũng thấy rằng trong ngành cần phải có một phương pháp tốt hơn

để đưa ra quyết định (Ahmad 1990)

Vì vậy, cần phương pháp luận hệ thống cho phép nhà thầu sử dụng các yếu tố này để đưa

ra quyết định dự thầu hay không dự thầu Việc này sẽ củng cố thêm nền tảng lý luận choquyết định dự thầu đồng thời cũng phản ánh được một cấu trúc các yếu tố ưa thích đặc biệtcủa nhà thầu

1.2.2 Kết luận

Qua những nghiên cứu trước đây cho thấy :

+ Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu của nhàthầu, số lượng các yếu tố cũng như mức độ ảnh hưởng đều khác nhau mỗi quốc gia. _

+ Không thê có một mô hình duy nhất để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh dự thầu Mỗi nhà thầu đều có những đánh giá khác nhau về các yếu tố này Tuy nhiên,việc xây dựng một mô hình tổng quát các yếu tố là cần thiết để làm cơ sở chăc chăc hơn choviệc ra quyết định dự thầu hay không dự thầu

Đây chính là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu ở Chương 2 tiếp theo

Trang 23

2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN cứu ĐẺ XUẤT

2.2.1 Khái niệm các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cửu

* Dự án: là tập họp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt

được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định

(theo Luật đấu thầu).

* Gói thầu: là một phần của dự án, trong một số trường họp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự

án (theo Luật đấu thầu).

* Đẩu thầu: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực

hiện gói thầu Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trong quá

trình lựa chọn nhà thầu (theo Luật đấu thầu).

* Các bên liên quan: là các cá nhân và tổ chức, những người tham vào dự án hoặc những

đôi tượng mà lợi ích của họ có thể bị ảnh hưởng một cách tích cực hay tiêu cực từ kết quả

thực hiện dự án (theo định nghĩa của Viện Quản lý Dự án -PMI, 2004).

* Chủ đầu tư: là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người

vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chứcchuyên môn có đủ năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu

(theo Luật đấu thầu).

* Nhà thầu: là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định của pháp luật Nhà thầu chính: là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thâu, ký kết và thực hiện họp đồng Nhà thầu phụ: là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thoả thuận hoặc họp đồng được ký với nhà thầu chính (theo Luật đẩu thầu).

* Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu sử dụng cho việc đấu thầu bao gồm các yêu cầu

cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầuđánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo,

hoàn thiện và ký kết hợp đồng (theo Luật đấu thầu). _

* Hô sơ dự thầu: là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (theo Luật đấu thầu).

* Giá dự thầu: là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu (theo Luật đẩu thầu).

* Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ

hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

(theo Luật đẩu thầu).

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưỏng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu

Căn cứ vào các mô hình nghiên cứu đã được thực hiện trước đây ở các nước, kết hợp vớitình hình thực tế liên quan đến vấn đề đấu thầu ở nước ta nói chung và tỉnh Bình Dương nóiriêng, nghiên cửu đã đề xuất 6 nhóm yếu tố bao gồm 24 yếu tố đại diện ảnh hưởng đến quyếtđịnh dự thẩu hay không dự thầu của nhà thẩu

2.2.2.1 Nhóm yếu tổ về đặc điểm tài chính của nhà thầu

Lãnh vực tài chính của doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng nhất quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Đây là nhóm yếu tố chủ quan của chính nhàthầu Trên cơ sở đó, đại diện cho nhóm yếu tố về đặc điểm tài chính của nhà thầu được chọn

Trang 24

như sau:

■ Khả năng tài chính cho dự án

■ Tính chắc chắn trong việc ước tính chi phí

■ Lợi nhuận của các dự án tương đương đã thực hiện

2.2.2.2 Nhóm yếu tố về tĩnh hĩnh đẩu thầu

Nhóm yếu tố này vừa có tính chất chủ quan và khách quan của nhà thầu, ở nhóm yếu tốnày, các vấn đề về yêu cầu của hồ sơ thầu là yếu tố khách quan của nhà thầu, nó phụ thuộcvào chủ đầu tư dự án Còn yếu tố về đơn giá dự thầu , bao gồm tính chủ quan và khách quanđối với nhà thầu, nó tuỳ thuộc vào mức độ cạnh tranh của thị trường , tình hình giá cả vật tư -nhân công , nhu cầu hiện tại của nhà thau , Vì vậy, nghiên cứu đề xuất 3 yếu tố đại diệncho nhóm yếu tố về tình hình đấu thầu như sau:

■ Sự phù họp về bảo lãnh dự thầu

* Thời gian thực hiện hồ sơ dự thầu

■ Đơn giá dự thầu

2.2.2.3 Nhóm yếu tổ rủi ro về tĩnh hĩnh kinh tế chung

Đây là nhóm yếu tố gần như hoàn toàn mang tính khách quan đối vời nhà thầu Bản thânnhà thầu chỉ có thể khắc phục phần nào sự bị động của mình thông qua công tác dự báo, điềuchỉnh chiến lược kinh doanh của mình cho phù hợp với tình hình thực tế Nghiên cứu đềxuất 4 yếu tố đại diện cho nhóm này như sau :

■ Sự biến động của tình hình kinh tế chung

■ Rủi ro liên quan đến đầu tư

■ Sự thay đổi của các chính sách của Nhà nước

■ Áp lực cạnh tranh

Trang 25

Theo Pollaphat Nitithamyong (2006) thì các yếu tố sau đây đại diện cho nhóm yếu tô về đặc điểm dự

án bao gồm quy mô của dự án, hình thức Chủ đâu tư của dự án, loại hình dự án, vị trí của dự án, mức

độ phức tạp của thiết kế, yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng, kỹ thuật thi công, tiến độ thực hiệncủa dự án và loại Hợp đồng và các điều khoản cam kết Tuy nhiên trong điều kiện tình hình ở Việt

Nam mô hình đề xuất chia làm hai nhóm chính để khảo sát là : nhóm yếu tổ về đặc điểm dự án và nhóm yếu tổ về tài liệu của dự án Nghiên cứu đề xuất 4 yếu tố đại diện cho nhóm yếu tố về đặc điểm

dự án như sau :

■ Khả năng tài chính của chù đầu tư dự án

■ Qui mô của dự án phù họp với nhà thầu

" Yêu cầu tiến độ dự án phù họp

■ Địa điểm xây dựng của dự án

22.2.5 Nhóm yếu tổ về tài liệu của dự án

Như vừa trình bày ở trên, nhóm yếu tố này được tách ra từ nhóm đặc điểm của dự án nhằm thuận tiện cho việc khảo sát Trong phạm vi của nghiên cứu chỉ xét đến các yếu tố sau đây:

■ Các yêu cầu đặc biệt của chủ đầu tư

■ Loại họp đồng

■ Chất lượng hồ sơ thiết kế

■ Yêu cầu về thiết bị thi công

2.2.2.6 Nhóm yếu tổ về đặc điểm khác của nhà thầu

Nghiên cứu đề xuất 6 yếu tố đại diện cho nhóm này như sau :

■ Nhu cầu công việc

■ Kinh nghiệm về các công trình tương đương

■ Vị thế của Nhà thầu trên thị trường

■ Các dự án đang thực hiện

■ Mối quan hệ với Chủ đầu tư

■ Sự tin cậy vào thầu phụ

2.2.3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa trên cơ sở 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu với 24 yếu tố đại diện nêu trên, mô hình nghiên cứu ở Hình 2.1 được đề xuất với 6 giả thuyết tương ứng

> GiảJhuyết HỊ: khả năng tài chính của nhà thầu càng thấp thì khả năng tham dự đấu thầu càng thâp(đỖngTĩếh)

Trang 26

Quyết định dự thầu

■ Lợi nhuận của các dự án tương đương đã thực hiện

■ Giả thuyết H2: mức độ phù hợp của tình hình đấu thầu càng thấp thì khả năng tham dự đấu thầu càng thấp (đồng biến)

■ Giả thuyết H3: sự biến động của các yếu tố kinh tế chính sách càng thấp thì khả năng tham dự đấu thầucàng cao (nghịch biến)

■ Giả thuyết H4: mức độ phù hợp của đặc điểm của dự án càng thấp thì khả năng tham dự đấu thầu càng thấp (đồng biến)

■ Giả thuyết H5: mức độ phù hợp của tài liệu dự án càng thấp thì khả năng tham dự đấu thầu càng thấp (đồng biến)

Nhóm yếu tố về tải liệu cùa dự án

■ Các yêu cầu đặc biệt của chú đầu tư

* Loại hợp đồng

* Chất lượng hổ sơ thiết kế

* Yêu cẩu về thiết bị thi công

H 5 + ụuyct ưỊI1 11 dụ- thau hay

không dự thầu

Trang 27

càng cao (đồng biến)

Hĩnh 2.1: Giới thiệu mô hình nghiên cứu được đề xuất với 6 nhóm yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định (lự thầu hay

không dự thầu.

2.3 KÉT LUẬN

Tổng hợp các yếu tố để đi đến quyết định dự thầu hay không dự thầu là cơ sở để hình thành mô hình

nghiên cứu của đề tài này Mô hình nghiên cứu bao gôm 6 nhóm yêu tô với 24 yêu tô đại diện tương ứng với 6 giả thuyêt đã được đê xuât

Chương 3 tĩep theo sẽ trĩnh 'hãy phương pháp nghiên cứu nhàm thu thập dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm định mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyêt đã được đề xuất trên đây

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3.1 GIỚI THIỆU

Quy trình thực hiện nghiên cứu, cách thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu, thang đo và phương pháp thu thập dữ liệu ỉà các nội dung Độ tin cậy và giá trị của dữ liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu sẽ được trình bày trong chương này

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN cửu

Quy trình nghiên cứu dự kiên dựa trên quy trình của-Nguyễn Đinh Tbo và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) được trình bày ở Hình 3.1

Hĩnh 3.1: Quy trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dự thầu hay không dự thầu

3.2.1 Phưong pháp phân tích nhân tố

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các dữliệu dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản

Mô hình phân tích nhân tố được thể hiện bằng phương trình sau với các biến được chuẩn hóa:

Trang 29

Trong đó:

Xp biến thứ i chuẩn hóa

Ajj: hệ số hồi quy bội chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng j đối với biến i

FỊ: các nhân tố chung

Vp các hệ số hồi quy chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i

Up nhân tố đặc trưng của biến i

Fp ước lượng của trị số của nhân tố thứ i

Wp quyền số hay trọng số nhân tố

k: số biến

Có thể chọn các trọng số nhân tố sao cho nhân tố thứ nhất giải thích được phần biến thiên nhiều nhấttrong toàn bộ biến thiên Sau đó chọn một tập hợp các trọng sổ thứ 2 sao cho nhân tổ thứ 2 giải thíchđược phần lớn biến thiên còn lại và không có tương quan với nhân tố thứ nhất Nguyên tắc này được ápdụng như vậy để tiếp tục chọn các trọng số cho các nhân tố tiếp theo Do vậy các nhân tố được ướclượng sao cho các trọng số của chúng, không giống như các giá trị của biến gốc, không có tương quanvới nhau Hơn nữa nhân tố thứ nhất giải thích được nhiều nhât biến thiên của dữ liệu, nhân tố thứ 2 giảithích được nhiều thứ 2,

Quy trình phân tích nhân tố theo Joseph F Hair, Jr (1992) (được trích bởi Phạm Lý Minh Thông,2004) được thể hiện ở Hình 3.2 sau:

Trang 30

Joseph F Haừ, Jr (1992)

Sau đây là một số thông số thống kê quan trọng trong phân tích nhân tố:

- Bartlett’s test of sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tươngquan trong tổng thể

- Communality: là lượng biến thiên mà biến gốc chia sẻ với tất cả các biến khác được đưa vào phân tích

- Component analysis: phân tích thành phần là một mô hình nhân tố trong đó các nhân tố đuợc sắp đặtnhờ vào phương sai tổng thế

- Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa tất cả các cặp biến trong phân tích

- Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố

- Factor: một nhân tố được tổ hợp từ các biến gốc, nhân tố cũng thê hiện/mô tả thứ nguyên cơ bản cóthể khái quát được một tập hợp các biến quan sát

- Factor loadings: là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố

- Factor matrix: chứa các factor loading của tất cả các biến đổi với các nhân tố được rút ra

- Factor scores: là các điểm số nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từng quan sát trên các nhân tố đượcrút ra

- Kaiser-Meyer-Okin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợpcủa phân tích nhân tố Trị số KMO lớn (từ 0.5 đến 1.0) có nghĩa phân tích nhân tố là thích hợp

- Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi từng- nhân tố

- Residuals: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tương quan đầu vào (inputcorrelation matrix) và các hệ số tương quan sau khi phân tích (reproduced correlation) được ước lượng

từ ma trận nhân tố (factor matrix)

3.2.2 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến

Trang 31

giữa một biến phụ thuộc và một số biến độc lập.

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến có công thức tổng quát như sau:

Yt = B Ị + B2Xt2 + B Ị X Ị 3 + + Bkxtk + ut

Trong đó:

Xti và Yt các trị quan sát thứ t (t = 1 đến n) của biến độc lập thứ i và biến phụ thuộc

Xti được đặt bằng 1 để có được tung độ gốc

t: thể hiện thời điểm trong chuỗi thời gian hoặc là trị quan sát trong một chuỗi dữ liệu chéo

ut số hạng sai số không quan sát được và được giả định là biến ngẫu nhiên

B;: các hệ số hồi quy, là các tham số chưa biết và cần phải ước lượng Ảnh hưởng của thay đôi trong Yt khichỉ có xti thay đôi được xác định bởi Bị = — Y nghĩa của hệ số hồi quy B là khi giữ giá trị của các biến

khác không đổi, nếu Xti thay đổi một đơn vị thì Yt kỳ vọng thay đổi, trung bình là Bj đơn vị

Sau đây là một số tham số thống kê quan trọng trong phân tích hồi quy đa biến:

- Coefficient of determination- hệ số xác định R2: được đo bằng tỉ lệ của phương sai của biến phụ thuộcvới trị trung bình của nó được giải thích bởi biến độc lập, 0 < R2 < 1 Nếu mô hình hồi quy được dự đoán

và áp dụng tôt, giá trị R2 sẽ càng cao và phương trình hồi quy có khả năng giải thích càng mạnh

- Adjusted coefficient of determination (Adjusted R2)- hệ số xác định có hiệu chỉnh: là một trị số đượcsửa dổi của hệ số xác dinh R2 có kể dên sô lượng của

các biển độc lập được đưa vào phương trình hồi quy Trong khi việc thêm biến độc lập vào thường làm

hệ số R* tăng thì hệ số adjusted R2 có thê giảm nêu biên độc lập đưa vào có khả năng giải thích yếu haykhông có ý nghĩa thông kê

- Beta coefficient (Pn)- hệ số beta: hệ số hồi quy chuẩn hóa thể hiện khả năng giải thích về biến phụ thuộc của các biến độc lập

- Collinearity- cộng tuyến: biểu hiện mối quan hệ giữa hai (cộng tuyến) hay nhiều biến độc lập (đa cộng tuyến) Hai biến độc lập được xem là cộng tuyến hoàn toàn khi hệ sổ tương quan của chúng là 1 và hoàn toàn không cộng tuyến khi hệ số tương quan của chúng là 0 Đa cộng tuyến xảy ra khi một biến độc lập đơn có tương quan mạnh với một tập biến độc lập khác

- Correlat ion coefficient (r)- hệ số tương quan: r thể hiện cường độ liên kết giữa biên phụ thuộc và các biên độc lập Dâu của (+ hay -) thê hiện môi quan hệ đông biến/nghịch biến và -1 < r < 1

- Intercept (bo)- tung độ gốc: giá trị tung độ nơi đường thẳng của phương trình hồi quy cắt trục Y được mô

tả bởi hằng số bo trong phương trình hồi quy Xét về vai trò giải thích mô hình, nếu việc vắng mặt của toàn bộ các biến độc lập là có ý nghĩa thì tung độ gốc đại diện cho giá trị của biến phụ thuộc bị ảnh hưởng của các yếu tố khác ngoài các biến độc lập có trong mô hình

- Regression coefficient (bn)- hệ số hồi quy: là giá trị số học của các tham số ước lượng có liên kêt trực tiêp đên các biên độc lập Trong mô hình dự báo đa biên, các hệ số hồi quy này chỉ là riêng phần

- Variance inflation factor (VIFj): chỉ số về ảnh hưởng của các biến độc lập khác

lên phương sai của một hệ số hồi quy (của bi), nó liên quan trực tiếp đến giá trị dung sai VIF, = \ .Giá tri VIF > 10 có thể chỉ ra mức độ cao về cộng

(1-r?)

tuyến/đa cộng tuyến trong các biến độc lập

- Wald test- kiểm định Wald: một kiểm định thống kê trong phân tích hồi quy đối với mức ý nghĩa của các

hệ số được ước lượng Sự diễn giải của kiểm định này là các giá trị F và t dùng để kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy tuyến tính

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

3.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Trang 32

nghiên cứu thường liên quan đên 2 công tác là xác định cụ thể mục tiêu muốn đạt được và triển khai thực hiện.

Nghiên cứu này được tiến hành theo hai bước là sơ bộ và chính thức Nghiên cứu sơ bộ là nghiên cứu địnhtính với kỹ thuật thảo luận nhóm nhăm khám phá, bô sung cũng như hiệu chỉnh mô hình Sử dụng phương pháp định lượng cho nghiên cứu chính thức với kỹ thuật thu thập dữ liệu băng gửi bản câu hỏi trực tiêp hay gián tiêp đến đối tượng khảo sát

Nghiên cứu thực hiện phân tích nghiên cửu khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để tìm ra các thành phần có ảnh hưởng đến biến hụ thuộc Trước tiên sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để loại các biến không phù hợp Yêu cầu để thang đo được chấp nhận là loại bỏ các biến có tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 và hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha phải lớn hơn 0.6 (Nunnally và Burnstein,

1994, được trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) Sau đó sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, nếu tổng phương sai trích được lớn hơn 50% thì đạt yêu cầu (Hair và cộng sự, 1998, được trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) Bước cuối cùng là kiêm định mô hình băng phương pháp hồi quy đa biến với mức ý nghĩa 5%

đó có thể chọn ra một mẫu Khung mẫu là một “danh sách” liệt kê đầy đủ các thành phần của tổng thể để

từ đó mẫu được chọn lựa

Một trong những đặc tính quan trọng nhất của mẫu là tính đại diện Tính đại diện của mẫu phụ thuộc chủyếu vào kích cỡ và tính đồng nhất của mẫu, mẫu càng lớn, càng đồng nhất thì tính đại diện càng cao.Trong nghiên cứu người ta thường chú trọng kích thước của mẫu, tìm cách tăng cỡ mẫu để đạt được tínhđại diện Theo Hoplter (1983) (được trích bởi Phạm Lý Minh Thông, 2004) thì kích thước mẫu tối thiểuphải là 200 Theo Bollen (1989) (được trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) thìkích thước mẫu tối thiểu phải là 5 mẫu cho một tham số cân ước lượng (tỉ lệ 5:1) Theo Luck D.J., RubinR.s và Phan V Thăng (2002) (được trích bởi Phạm Lý Minh Thông, 2004) thì cỡ mẫu có thể xác định theocông thức sau:

(Z*S)2

Trong đó:

S: độ lệch chuẩn của mẫu

e: sai số cho phép

Z: giá trị trong phân phối chuẩn được xác định theo hệ số tin cậy a

Để đơn giản thì cách chọn mẫu theo Hoelter đã được lựa chọn Mô hình nghiên cứu dự kiến có 24 biến,kích thước mẫu tối thiểu phải là 200

Trong nghiên cứu khoa học, tùy mục đích nghiên cứu có thể áp dụng các phương pháp chọn mẫu khácnhau Phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất) đã được áp dụng để thu thập dữ liệu trong nghiên cứunày, nghĩa là người nghiên cứu được chọn những đối tượng có thể tiếp cận được để thu thập thông tin

3.3.3 Thang đo

Trong đề tài có sử dụng một số biến định tính để mô tả nghiên cứu như địa điểm xây dựng, loại hình dự

án, chức vụ của đối tượng được phỏng vấn, và đo bằng thang đo chỉ danh

Biến phụ thuộc là biến khả năng tham dự đẩu thầu Đối với biến độc lập là các yếu tố ảnh hưởng đếnkhả năng dự thầu, thang đo Likert (với dãy giá trị 1 -í- 7) được sử dụng để đo lường cảm nhận của đối

Trang 33

tố được giả thuyết ảnh hưởng đến quyết định tham gia đấu thầu hay không đấu thầu của nhà thầu

3.3.4 Bản câu hỏi

Cấu trúc của bản câu hỏi bao gồm 3 phần Phần 1 là thông tin tổng quát về dự án, nhà thầu, chủ đầutư Phần 2 là thông tin về những yếu tố ảnh hưởng đên khả năng tham dự đấu thầu, dỡ liệu được thuthập thêng qua cảm nhận của người đưạc phỏng vấn về thực trạng các yếu tố trong hoàn cảnh thực tếkhi mời thầu dự án theo thang đo Likert 7 Phần cuối cùng là thông tin cá nhân Bản câu hỏi chính thức

sử dụng trong nghiên cứu đuợc thể hiện ở Phụ lục 1 của đề tài

# Nội dung của Phần 1 bao gồm các thông tin tổng quát về dự án như sau:

■ Chức vụ của đối tượng được phỏng vấn lúc thực hiện dự án

• Loại hình doanh nghiệp của nhà thầu

■ Hình thức Chủ đầu tư của dự án

• Hình thức đấu thầu của dự án

■ Loại công trình của dự án

■ Địa điểm dự án

■ Kết quả có đấu thầu hay không đấu thầu dự án

# Phần 2 sẽ tìm hiểu thông tin về những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham dự đấu thầu, bao gồmcác yếu tố được chú trọng để thu thập dữ liệu cho mô hình nghiên cứu

* Nhóm yếu tố về đặc điểm tài chính của nhà thầu được ký hiệu là “tc” bao gồm 3 yếu tố từtcl đến

tc3:

■ tcl Khả năng tài chính cho dự án của nhà thầu

■ tc2 Tính chắc chắn trong việc ước tính chi phí

■ tc3 Lợi nhuận của các dự án tương đương đã thực hiện

* Nhóm yếu tố về tình hĩnh đấu thầu với ký hiệu “dt” bao gồm 3 yếu tố từ dt4 đến dtó:

■ dt4 Sự phù họp về bảo lãnh dự thầu

■ dt5 Thời gian thực hiện hồ sơ dự thầu

■ dtó Đơn giá dự thầu

* Nhóm yếu tố rủi ro về tình hình kình tế chung với ký hiệu “cs” bao gồm 4 yêu tô từ cs7 đến cslO:

■ cs7 Sự biến động của tình hình kinh tế chung

■ cs8 Rủi ro liên quan đến đầu tư

■ cs9 Sự thay đổi của các chính sách của Nhà nước

■ csio Áp lực cạnh tranh

* Nhóm yếu tố về đặc điểm của dự án với ký hiệu “da” bao gồm 4 yếu tố từ dal 1 đến dal4:

■ dal 1 Khả năng tài chính của chủ đầu tư dự án

■ da 12 Qui mô của dự án phù họp với nhà thầu

—S_dal3 Yêu cầu tiến độ dự án phù hợp

■ da 14 Địa điểm xây dựng của dự án

* Nhóm yếu tố về tài liệu của dự án với ký hiệu là “tL” bao gồm 4 yếu tố từ tL15 đếntL18:

■ tL15 Các yêu cầu đặc biệt của chủ đầu tư

■ tL16 Loại hợp đồng

■ tL17 Chất lượng hồ sơ thiết kế

■ tL18 Yêu cầu về thiết bị thi công

* Nhóm yếu tố về đặc điểm khác của nhà thầu với ký hiệu “dd” bao gồm 6 yếu tố từ ddl9 đến dd24:

• dd 19 Nhu cầu công việc

■ dd20 Kinh nghiệm về các công trình tương đương

■ dd21 Vị thế của Nhà thầu trên thị trường

■ dd22 Các dự án đang thực hiện

■ dd23 Mối quan hệ với Chủ đầu tư

Trang 34

■ Họ tên và năm sinh

■ Điện thoại và Email

■ Đơn vị công tác và địa chỉ

• Chức vụ hiện tại

Có 2 bước thực hiện trong nghiên cứu, đầu tiên là nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính vàsau đó nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng Thang đo và độ tin cậy của biên quan sátđược đánh giá băng hệ sô Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA Kiểmđịnh mô hình lý thuyết hang hôi quy đa hien PtĩLtong pháp lấv mẫu thìiân tiện (phi xác suất) được sứdụng để thu thập dữ liệu Thang đo chỉ danh sử dụng cho biên định tính mô tả đặc trưng của dự án,thang đo Likert 7 sử dụng cho biên định lượng (độc lập) Nguôn cung cấp dữ liệu bao gồm nguồn thứcấp và nguồn sơ cấp

Trang 35

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYÉT

4.1 GIỚI THIỆU

Nội dung chương này bao gồm những mô tả khái quát về dữ liệu được phân tích, kết quả phân tích dữliệu định tính và kết quả phân tích dữ liệu định lượng Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởngđến khả năng tham dự đấu thầu bằng rút gọn dữ liệu và phân tích tương quan Các giả thuyết về sự liên hệgiữa các biến độc lập và biến phụ thuộc cũng như mô hình nghiên cứu sẽ được kiêm định bằng mô hìnhhồi quy đa biên với mức ý nghĩa 5%.-'

4.2 KHÁI QUÁT VÈ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.2.1 Kiểm định phép đo

Trong nghiên cứu này, việc xác định các yếu tố sau đó nhóm thành nhân tố đại diện và mức độ ảnhhưởng của chúng đen khả năng tham dự đấu thầu được thực hiện thông qua phép đo dữ liệu địnhlượng Phép đo đạt yêu cầu với các dữ liệu có độ tin cậy và độ giá trị là cần thiết cho sự chính xác củakết quả phân tích nghiên cứu Vì vậy việc kiểm định phép đo là công tác cần thiết

■ Độ tin cậy (Reliability) thể hiện mức độ nhất quán của những lần đo độc lập Để đánh giá tính ổnđịnh của thang đo đa biến, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha được sử dụng nhiều nhất:

định tính và định lượng bằng phân tích tần suất (Frequencies) và thống kê mô tả (Descriptives) Bước 2thực hiện phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham dự đấu thầu bằng rútgọn dữ liệu (Data Reduction-Factor) và phân tích tương quan (Correlate-Bivariate) Cuối cùng là bước

3 phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đại diện đến khả năng tham dự đấu thầu bằng hồi quytuyến tính (Regression-Linear)

t: phương sai của tổng các lần đo

Ta có 0 < Cronbach’s Alpha < 1 và giá trị của Cronbach’s Alpha càng lớn thì độ tin cậy

càng cao Trong nghiên cứu khám phá, giá trị Cronbach’s Alpha > 0.6 là chấp nhận được

(Nunnally, 1978) (được trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)

• Độ giá trị (Validity) thể hiện độ thích hợp của phép đo, nghĩa là các câu hỏi đo đủng vấn

đề cần đo Tính giá trị về độ hội tụ và phân biệt được xác định thông qua phân tích nhân

tố, đặc biệt phân tích nhân tố khám phá với phương pháp rút trích các thành phân chủ yêu

(principal component analysis) nhăm tạo ra một tập các thành phần không có mối quan hệ

tuyến tính với nhau và kỹ thuật xoay varimax nhằm tối thiểu hóa số lượng biến có hệ số

lớn tại cùng một nhân tố để tăng cường —khả-năno giải thích các nhân tố

4.2.2 Phân tích dữ liệu vó’i phần mềm SPSS

Dữ liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS Có 3

bước phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS Bước 1 phân tích mô tả cho các biên

Trang 36

Nghiên cửu thu thập được 250 mẫu, sau khi thống kê sàng lọc chọn 200 mẫu để tiến hành phân tích,

so lượng mầĩTnỉnrvậy đã đạt yêu cầu đặt r? về kích thước mẫu cần thiết (tối thiểu 200 mẫu) Các biếnđịnh tính trong nghiên cứu liên quan đên chức vụ của đối tượng được phỏng vẩn, loại hình hoạt độngcủa nhà thầu xây dựng và của chủ đầu tư dự án, hình thức đấu thầu, loại công trình của dự án, vị trí xâydựng dự án, có tham gia đấu thầu hay không Dưới đây là các kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.3.1 Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bản câu hỏi

Tổng sổ người tham gia trả lời bản câu hỏi 250

Tỷ lệ sử dụng (so với bản câu hỏi họp lệ) 98%

Bảng 4.1: Kết quả phản hồi của việc thu thập thông tin bằng bản câu hỏi

4.3.2 Có tham gia đấu thầu hay không tham gia đấu thầu dự án khảo sát

Có tham gia đấu thầu hay không đấu

thầu dự án

Tầnsuất

Phần trăm(%)

Phần trăm tíchlũy (%)

Bring 4 7 Kih quả thống kfl cá th am gia đẩu thầu hay không t ham gia đấu thầu dự án được khảo sát

4.4 KÉT QUẢ PHÂN TÍCH DỬ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG

Các biến định lượng trong nghiên cứu bao gồm biến phụ thuộc quyết định tham gia đấu thầu hay không đẩu thầu dự án xây dimg và các biến độc lập, cụ thể là những yếu tố thành phần của 6 nhân tố đại diện cho các nhóm yếu tố về đặc điểm tài chỉnh của nhà thầu, tình hĩnh đẩu thầu, tình hình kỉnh tế

và chỉnh sách Nhà nước, đặc điểm của dự án, tài liệu dự ản, đặc điểm khác của nhà thầu.

4.4.1 Phân tích mô tả và tần suất

Như đã trình bày , quyết định tham gia đẩu thầu hay không là biến phụ thuộc, ký hiệu là Y , giá trị của Y = 1 (tham gia đấu thầu) hoặc Y= 0 (không tham gia đấu thầu). — _

Có 24 biến độc lập (định lượng) được đề xuất là những yếu tố thành phần của 6 nhóm yếu tố là biếnphụ thuộc Chi tiết kết quả thống kê mô tả và thống kế tần suất của các biến định lượng nói trên đượctrình bày ở Phụ lục 2 của nghiên cứu

4.4.2 Phân tích tương quan và nhân tổ

4.4.2.1 Mã hóa lại biến (Recode) Trong số 6 nhân tố (nhóm yếu tố) (biến độc lập) kỳ vọng ảnh hưởng đến quyết định tham gia đấu thầu hay không (biến phụ thuộc - Y) ngoại trừ nhóm nhân tố về tĩnh hĩnh kinh tế và chính sách Nhà nước (cs) thì có tác động nghịch biến với biến phụ thuộc , các nhóm nhân tố còn lại cụ thể là nhóm

Trang 37

liệu của dự án (tL), đặc điểm khác của nhà thầu (dd) đều kỳ vọng tác động đồng biến đối với biến phụ

thuộc Y Vì vậy, để tránh tình trạng gây nhâm lân trong việc nhận xét kêt quả phân tích nhân tố, công

tác mã hóa lại biến (Transfrom-Recode into Different Variables) cho nhân tố về tĩnh hĩnh kinh tể và chính sách Nhà nước đã được thực hiện.

4.4.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến định lượng trong cùng một nhóm

Bảng từ 4.3 đến 4.8 thể hiện sự tương quan giữa các biến độc lập trong cùng nhóm với nhau Phầnlớn các biến độc lập trong cùng một nhóm đều có tương quan với nhau với ý nghĩa ở mức chấp nhận(p < 0.01 hoặc p < 0.05) và có mức độ tương quan giữa các biến độc lập trong cùng một nhóm vớinhau lớn hơn 0.3 Theo Hair và cộng sự (1998) (được trích bởi Cao Hào Thi, 2006) thì kết quả nàychứng tỏ mức độ phù hợp của các nhóm yếu tố này với công tác phân tích nhân tố sẽ được thực hiện ởphần tiếp theo

+ Nhóm yếu tố về đặc điểm tài chỉnh của nhà thầu (tcl —> tc3) bao gồm : khả năng tài chính

cho dự án của nhà thầu, tính chắc chắn trong việc ước tính chi phí, lợi nhuận của các dự án tươngđương đã thực hiện Cả 3 yếu tổ này đều có mối tương quan chặt với nhau, nhất là giữa khả năng tàichính cho dự án (tcl) và tính chắc chắn trong việc ước tính chi phí (tc2) ,thể hiện qua kêt quả ở Bảng4.3

+ Nhóm yếu tố về tỉnh hình đấu thầu (dt4 -> dtó) bao gồm : sự phù họp về bảo lãnh dự thầu, thời

gian thực hiện hồ sơ dự thầu, đơn giá dự thầu Ket quả ở Bảng 4.4 cho thấy các yếu tố trong nhóm có mối tương quan khá cao với nhau, riêng yếu tố thời gian thực hiện hồ sơ dự thầu có mối tương quan thâp với đơn giá dự thầu

** Có ý nghĩa thống kê ở mức 0.01

* Có ý nghĩa thống kê ở mức 0.05

Bảng 4.4 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tố về tình hình đẩu thầu

+ Nhóm yếu tố rủi ro về tĩnh hình kinh tế chung (cs7 -> cslO) bao gồm : sự biến động của tình

hình kinh tế chung , rủi ro liên quan đến đầu tư, sự thay đổi của các chính sách của Nhà nước, áp lực cạnh tranh Cả 4 yêu tô này đêu có môi tương quan chặt với nhau, thể hiện qua kết quả ở Bảng 4.5

Trang 38

+ Nhóm yếu tố về đặc điểm của dự án (dal 1 —> da 14) bao gồm : khả năng tài chính của chủ

đâu tư dự án, qui mô của dự án phù hợp với nhà thâu, yêu câu tiên độ dự án phù hợp , địa điểm xây dựng của dự án Cả 4 yêu tô này đêu có môi tương quan chặt chẽ với nhau, đặc biệt giữa khả năng tài chính của chủ đâu tư dự án (dal 1) và yêu cầu tiến đô dự án phù hợp (da!3) có môi tương quan rât lớn, thê hiện qua kết quả ở Bảng 4.6

dall dal2 dal3 dal4

Trang 39

dal 1 1.0

0dal2 .53*

+ Nhóm yếu tố về tài liệu của dự án (tL 15 -> tL 18) bao gồm : các yêu cầu đặc biệt của chủ

đầu tư, loại hơp đồng, chất lượng hồ sơ thiết kế, yêu cầu về thiết bị thi công Cả 4 yếu tố này đều có mối tương quan chặt chẽ với nhau, thể hiện qua kết quả ở Bảng 4.7

+ Nhóm yếu tố về đặc điểm khác của nhà thầu (ddl 9 —> dd24) bao gồm : nhu cầu công việc,

kinh nghiệm về các công trình tương đương, vị thế của nhà thầu trên thị trường, các dự án đang thực hiện, mối quan hệ với chủ đầu tư, sự tin cậy vào thầu phụ 6 yếu tố này đều có mối tương rất quan chặtchẽ với nhau, thê hiện qua kết quả ở Bảng 4.8

1.00dd22

** Có ý nghĩa thống kê ở mức 0.01

Bảng 4.8 Kết quả phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong nhóm yếu tổ về đặc điểm khác

của nhà thầu

4.4.2.3 Phân tích tương quan giữa các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc

Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của 24 biến phụ thuộc cũng như hệ số tương quan giữa các biếnđộc lập và biến phụ thuộc được trình bày ở các bảng từ Bảng 4.9 đến Bảng 4.14 Phần lớn các biến độclập đều có tương quan với biến phụ thuộc với ý nghĩa ở mức chấp nhận (1% và 5%) và có mức độ

Trang 40

phần tiếp theo Tuy nhiên một số yếu tố về tình hình kinh tế và chính sách Nhà nước (cs7 -> cslO) cómức độ tương quan với biến phụ thuộc khá thấp Điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả của các phântích sau này.

Bảng 4.9 thể hiện kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về đặc điểm tài chính của nhàthầu và hệ số tương quan với biến độc lập Các yếu tố này có giá trị trung bình biến thiên từ 4.19 đến4.77, hệ số tương quan từ 0.24 đến 0.3 Kết quả này thể hiện mức độ ảnh hưởng và sự tương quan củacác biến độc lập lên biến phụ thuộc là tương đối

Giá trị trungbình

Độ lệchchuẩn

Hệ số tương quanvới Y

Bảng 4.9 Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về đặc điểm tài chính của nhà thầu và hệ số tương quan

với biến phụ thuộc Y

Theo kết quả Bảng 4.10 thể hiện kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tố về tình hình đấuthầu và hệ số tương quan với biến độc lập Các yếu tố này có giá trị trung bình biến thiên từ 4.14 đến4.94, hệ sổ tương quan từ 0.20 đến 0.22

Giá trị trungbình

Độ lệchchuẩn

Hệ số tương quanvới Y

* * Có ý nghĩa thông kê ở mức O.U1

Bảng 4.Ỉ0 Kết quả trị trung bình, độ lệch chuẩn của các yếu tổ về tình hình đẩu thầu và hệ số tương quan với biến phụ

thuộc Y

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w