Ngoài các chất thải trên thì nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh còn có một lượng nhỏ Clorine dùng để làm vệ sinh nhà xưởng khi sử dụng sẽ sinh ra Cl2 tán phát vào không khí có thể gây
Trang 3I MỞ ĐẦU
Theo Nafiqad, hiện nay nước ta có hơn 300 cơ
sở chế biến thuỷ sản, và khoảng 220 nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh phục
vụ xuất khẩu, có tổng công suất 200 tấn/ngày.
Hằng ngày, các cơ sở này thải ra lượng nước thải rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp không chỉ đến môi trường sinh thái, hoạt động sản xuất nông nghiệp mà qua đó còn ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân, nhất là khu vực nông thôn.
Trang 4II QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Nguyên liệu
Rửa
Sơ chế Rửa Phân cỡ, loại
Rửa Xếp khuôn Cấp đông
Mạ băng Bao gói Bảo quản
Nước thải Nước thải Nước thải
Nước thải
Trang 5III NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC THẢI
1/.Ô nhiễm do các chất rắn lơ lửng nhưbùn, cát, đất,…từ quá trình làm sạchnguyên liệu, dụng cụ thiết bị chế biến
2/ Ô nhiễm màu: do các chất màu
(máu cá,…)
3/ Ô nhiễm photpho từ các mảnh xương,
vây cá vụn,trong khâu quay tăng trọng
4/ Ô nhiễm hữu cơ do ruột, mỡ,
nhớt,…trong quá trình xử lý
5/ Ô nhiễm hóa học do chất khử
trùng: chlorine,hóa chất tẩy rửa, vệ
sinh nhà xưởng
Trang 6 Số liệu điều tra cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn cá tra fillet đông lạnh xuất xưởng sẽ thải ra môi
trường 0,45 tấn phế thải (đầu,xương, nội
tạng,…).
Lượng chất thải cũng phụ thuộc vào mùa vụ
khai thác hải sản, chất lượng nguyên liệu (lúc vào mùa cá rộ thì sản xuất nhiều nên phế thải nhiều nhưng hết vụ cá chế biến ít dẫn đến chất thải ít, nguyên liệu it thì càng ít phế thải) kết hợp của 2 yếu tố này đã gây hiện tượng lúc quá nhiều chất thải, lúc lại rất ít và đó cũng là khó khăn cho các nhà quản lý xí nghiệp khi muốn xây dựng cho riêng mình một hệ thống xử lý
chất thải có công suất phù hợp.
Trang 7 Ngoài các chất thải trên thì nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh còn có một
lượng nhỏ Clorine dùng để làm vệ sinh nhà xưởng khi sử dụng sẽ sinh ra Cl2 tán phát vào không khí có thể gây hại về
đường hô hấp cho người lao động, tuy
nhiên lượng sử dụng không nhiều,
khoảng 60 tấn/ năm
Trang 8 Qua phân tích mẫu nước thải chưa qua hệ thống xử lý tại nhà máy chế biến thủy sản cho thấy hàm lượng ô nhiễm hữu cơ
(BOD) cao gấp 20 đến 40 lần; hàm lượng
vi sinh (coliform) vượt gấp ngàn lần và
hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước
(SS) vượt hơn 100 lần tiêu chuẩn nước
thải công nghiệp cho phép thải vực nước dùng làm mục đích sinh hoạt Kết quả
phân tích nước thải đầu vào tại nhà máy thủy sản chế biến cá tra đông lạnh
Trang 9Bảng 1: thành phần và đặc điểm của nước thải trong
Trang 11IV BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Căn cứ vào qui trình chế biến cho thấy
nguồn gốc nước thải sản xuất gây ô
nhiễm của nhà máy chủ yếu từ các công đoạn rửa nguyên liệu, sơ chế và rửa
máy móc thiết bị, nhà xưởng sau mỗi ca sản xuất, quay tăng trọng
Từ các thành phần có trong nước thải tiếnhành lựa chon công nghệ xử lý nước thải
Trang 12 Quy trình xử lý nước thải lựa chọn theo phương
Trang 13 Bao gồm các công đoạn như sau:
- Lọc rác bằng máy lọc rác tự động
- Thu gom, cân bằng nước thải và
tách dầu mở
- Xử lý bậc 1 bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong bể AEROTEN
- Xử lý bậc 2 bằng phương pháp hóa lý: keo tụ, lắng lọc và khử trùng
Trang 14TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN CÁ TRA ĐƠNG LẠNH
Máy thổi khí
Bể tuyển nổi
Hầm bơm tiếp nhận
Bể nén bùn
Máy thổi khí Bể
phân hủy bùn hiếu khí
Chlorine
Bể tiếp xúc Nước ra Chlorine
Trang 15Mô tả công nghệ xử lý nước thải
1/ Bể thu gom nước thải có song chắn rác:
Nước thải từ quá trình sản xuất được thu gom về
bể thu gom Trước khi vào bể thu gom và điều hòa, nước dẫn qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ các chất lơ lửng có kích thước lớn hơn 2 mm ra khỏi nước thải như: da, nội tạng,xương, giấy,… Những rác này nếu không lấy ra sẽ làm hỏng
các thiết bị bơm nước thải theo sau, bít các
valve, đường ống công nghệ giảm hiệu quả xử lí
và tính ổn định của các đơn nguyên xử lý nước thải phía sau.
Trang 16Hình 1 : song chắn rác
Trang 172/ Bể điều hòa:
Nước thải được bơm sang bể điều hoà hiện hữu Chức năng của bể này là điều hoà lưu lượng và nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải (pH, BOD, COD, chất dinh dưỡng) .Đồng thời máy thổi khícung cấp oxy vào nước thải nhằm tránh sinh mùi hôi thối tại đây và làm giảm
khoảng 20-30% hàm lượng COD, BOD
có trong nước thải
Trang 18 Những lợi ích do bể này mang lại là:
Giảm lưu lượng cực đại trong những giờ sản xuất
cao điểm.
Giảm nồng độ các chất ô nhiểm hữu cơ cao cho
quá trình xử lí sinh học theo sau.
Tối ưu quá các điều kiện cho quá trình xử lý sinh học theo sau bao gồm việc giảm tải lượng hữu cơ, giảm và làm chậm lại sự dao động tải lượng hữu cơ trong quá trình sản xuất, giảm nồng độ độc chất trong nước thải (hoá chất dùng để diệt khuẩn trong phân xưởng sản xuất)
kiểm soát được pH.
Bể được khuấy trộn tốt bằng máy thổi khí (air blower) với hệ thoóng ống phân phối bố trí dưới đáy bể, đảm bảo điều kiện hiếu khí cho toàn bộ thể tích bể để ngăn ngừa nước thải ở điều kiện kỵ khí ( septic) và gây mùi hôi thối Lưu lượng khí cách tính toán là : 0.01- 0.015
m3/ m3 min.
Trang 202. Bể tuyển nổi:
Nước thải từ bể điều hòa được đưa
được bơm vào bể tuyển nổi khí hoà tan
bằng bơm nước thải nhún chìm Chúc
năng của bể tuyển nổi này là tách dầu mỡ, cặn lơ lửng SS, và phosphorus ra khỏi
nước thải bằng phương pháp kết tủa hoá học để chuẩn bị điều kiện tối ưu cho bể
sinh học hiếu khí hoạt động tốt hơn. Phần
mỡ được tách ra sẽ được đưa qua
bồn chứa váng mỡ và được xử lý để
làm thức ăn chăn nuôi Phần nước
thải được đưa vào bể bể lắng.
Trang 21Hình 1: Các chất rắn được đưa lên mặt bể tuyển nổi
Trang 224. Bể lắng 1:
Nước thải từ bể tuyển nổi được dẫn qua bểlắng sơ bộ nhằm loại bỏ cặn thô như: cát,sỏi, phần da, xương, vi nhỏ, Các loại cặnnày có tỷ trọng lớn hơn nước nên có thể tựlắng riêng biệt không cần tác động qua lại vớinhau dựa trên lực trọng trường
- Nhằm bào vệ các thiệt bị cơ khí dễ bị màimòn, tránh đóng cặn trong các đường ốnghoặc mương dẫn, giảm cặn ở các công đoạn
xử lý sau, tránh giảm thể tích hữu dụng củacác bể xử lý và tăng tần số làm sạch các bểnày
Trang 235 Bể Aerotank
Tại bể sinh hoc hiếu khí (Aeroten) diển ra quá trình
sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí.
Tại đây, các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính)
sẽ phân huỷ các chất hữu cơ còn lại trong nước
thải thành các chất vô cơ ở đơn giản như: CO2,
Trang 24về bể aerotank
Trang 25Hình 2: bể aeroten
Trang 266 Bể lắng 2:
Từ bể aerotank nước và bùn hoạt tính
được dẫn về bể lắng 2 Tại đây diễn raquá trình phân tách giữa nước thải và bùnhoạt tính Bùn hoạt tính lắng xuống đáy và
1 phần sẽ được tuần hoàn lại bể aerotanknhằm duy trì hàm lượng VSV Phần nướcthải ở phía trên được dẫn qua bể khửtrùng
Trang 27Bể lắng
Trang 28Cơ chế:
Bể lắng 2 sẽ loại bỏ 1 phần chất rắn lơlững sau các công đoạn xử lý sơ cấp, cácloại bông keo tụ hóa học nhờ quá trìnhlắng của các hạt kết tụ trong hỗn hợphuyền phù Các hạt rắn này liên kết lại vớinhau làm tăng sinh khối lượng hạt lắngnên sẽ lắng nhanh hơn
Trang 297. Bể khử trùng (bể tiếp xúc Chlorine):
Nước thải sau khi ra khỏi Bể lắng 2 sẽ
chảy vào bồn tiếp xúc khử trùng hiện hữu nhằm tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn, virus gây hại cho người và nguồn nước tiếp nhận
Bể được thiết kế các vách ngăn để cho
Chlorine và nước thải tiếp xúc tối ưu
Thời gian lưu nước trong bể là 30 phút
với hàm lưọng Chlorine dư là 0.5 mg/ lít
đủ đảm bảo khử trùng
Trang 31Ngăn khử trùng khi chứa nước
Trang 32Sân phơi bùn
Trang 33 8 Bể nén bùn:
Phần bùn dư từ bể lắng 2 và bể lắng 1được đưa vào bể nén bùn trọng lực Tổnghàm lượng chất rắn từ bể lắng 1 khoảng3-4%, bể lắng 2 thấp hơn 0.75%
Sau quá trình nén bùn tổng hàm lượngchất rắn sẽ tăng lên 4-5% Nước sau khitách bùn được dẫn ngược về bể thu gom
- Nén bùn trọng lực giúp làm giảm kíchthước của công trình xử lý bùn tiếp theonhư bể phân hủy bùn hiếu khí, tiết kiệmchi phí nhân công và năng lượng
Trang 34 9 Bể phân hủy bùn hiếu khí:
Bùn từ bể lắng 1 có khả năng gây ô nhiễm cao do khó bảo quản, có mùi khó chịu, Do đó cần được xử lý trong các bể phân hủy hiếu khí để làm mất mùi, dễ làm khô, đảm bảo vệ sinh và có thể bảo tồn thành phần phân bón rất có lợi cho cây trồng.
Trang 35 Tại sân phơi bùn, sau khi lắng trọng lực, nước trong sẽ chảy về hố ga thu gom để
xử lý cùng với nước thải đầu vào Bùn
sau khi tách nước được sử dụng làm
Trang 379 Coliform