Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý môi trường và người dân về hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên .... Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Ngọc Thanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, những lời động viên và chia sẻ chân thành của gia đình, thầy cô và bạn bè
Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn đến trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, cũng như Khoa Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
có cơ hội được thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình trong điều kiện tốt nhất
Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, người đã trực tiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2020
Học viên
Phạm Ngọc Thanh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số vấn đề chung về môi trường 4
1.1.1 Khái niệm môi trường 4
1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường 5
1.1.3 Khái niệm về ô nhiễm nước 5
1.1.4 Các nguồn gây ô nhiễm nước 7
1.2 Khái niệm nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm nguồn nước thải 8
1.2.2 Đặc điểm nước thải công nghiệp 9
1.3 Cơ sở pháp lý 9
1.4 Thực trạng môi trường nước trên thế giới và Việt Nam 12
1.4.1 Thực trạng môi trường nước trên Thế giới 12
1.4.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam 14
1.4.3 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Yên Bái 17
1.5 Tổng quan các kết quả nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý nước thải, chất lượng nước thải của các Nhà máy chế biến tinh bột sắn 19
Trang 6Chương 2 22
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng 22
2.1.2 Phạm vi 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.2.1 Tìm hiểu tình hình cơ bản của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 22
2.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 22
2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống xử lý nước thải và tuần hoàn nước của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 23
2.5 Phương pháp nghiên cứu 23
2.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 23
2.5.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin sơ cấp 23
2.5.3 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu 29
2.5.4 Phương pháp chuyên gia 29
Chương 3 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Tìm hiểu tình hình cơ bản của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 30
3.1.1 Vị trí nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 30
3.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển 31
3.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động 31
3.1.4 Công suất và sản phẩm 31
3.2 Đánh giá thực trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy 34
3.2.1 Công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy 34
3.2.2 Kinh phí đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy 45
3.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 45
Trang 73.3.1 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 45
3.3.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý môi trường và người dân về hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 45
3.2.3 Thực trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 52
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống xử lý nước thải và giải pháp tuần hoàn nước thải sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
1 Kết luận 71
1.1 Về tình hình cơ bản của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 71
1.2 Thực trạng hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 71
1.3 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý chuyên môn và của người dân trên địa bàn về hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 71
1.4 Đề xuất một số giải nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 72
2 Đề nghị 72
2.1 Đối với Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái 72
2.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn 73
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thời gian lấy mẫu, tọa độ vị trí lấy mẫu 25 Bảng 2.2 Phương pháp phân tích một số thông số 26 Bảng 3.1 Tình hình hoạt động sản xuất của Nhà máy từ năm 2015 - 2020 32 Bảng 3.2: Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của Nhà máy (tính cho cả vụ sản xuất) 33 Bảng 3.3 Thống kê lượng nước thải phát sinh hàng tháng 33 Bảng 3.4 Các hạng mục bể, thiết bị và chức năng hoạt động 44 Bảng 3.5 Tổng hợp một số ý kiến đánh giá chính của các cán bộ quản lý về môi trường đối với Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 46
Số lượng người được phỏng vấn: 20 người 46 Bảng 3.6 Tổng hợp một số ý kiến đánh giá chính tình trạng nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên trước và sau năm 2017 48 Bảng 3.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân đối với Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 50 Bảng 3.8 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 1 năm 2016 60 Bảng 3.9 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 1 năm 2017 61 Bảng 3.10 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 1 năm 2018 62 Bảng 3.11 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 2 năm 2016 63 Bảng 3.12 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 2 năm 2017 64 Bảng 3.13 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 2 năm 2018 65 Bảng 3.15 Chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên 2 năm 2020 67
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sắn là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae
Sắn hiện được trồng tại hơn 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người thuộc các nước thế giới thứ 3 (www TTTA Food market, 2009) Đồng thời, sắn cũng là một thành phần nguyên liệu quan trọng trong thức ăn chăn nuôi tại nhiều nước trên thế giới và cũng là hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm
Đặc biệt, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) tại một số quốc gia châu Á Từ 2008, sản lượng sản xuất ethanol của Trung Quốc đã đạt 1 triệu tấn và đang tiếp tục tăng lên Trung Quốc trở thành nước nhập khẩu nguyên liệu sắn để sản xuất ethanol từ các quốc gia lân cận như Thái lan, Việt Nam, Campuchia và Indonesia Tại Thái lan và Viet Nam, nhiều nhà máy sản xuất ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng trong giai đoạn từ 2008-2012 Indonesia, Philippine đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010 Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol (OECD-FAO Agriculture outlook 2009-2018)
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa
và ngô Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương, thực thực phẩm thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao Sản xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén
Trang 10đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Nghiên cứu
và phát triển cây sắn theo hướng sử dụng đất nghèo dinh dưỡng, đất khó khăn
là việc làm có hiệu quả cao, đây là hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện Đề
án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 177/2007/ QĐ-TT ngày 20 tháng 11 năm 2007
Từ vai trò là cây lương thực được chuyển đổi thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao, nên cây sắn và các sản phẩm từ sắn là một trong 10 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của Việt Nam từ năm 2012
Theo báo cáo của Hiệp hội Sắn Việt Nam, hiện cả nước có 120 nhà máy sản xuất tinh bột sắn quy mô công nghiệp, chưa kể đến các nhà máy có công nghệ thủ công và quy mô hộ gia đình Sản lượng tinh bột hàng năm trên
5 triệu tấn, trong đó 80% xuất khẩu Tại tỉnh Yên Bái có 02 Nhà máy chế biến tinh tột sắt có quy mô công nghiệp đó là Nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Yên Bình của Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Yên Bình và Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên - Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái
Quá trình chế biến tinh bột sắn sẽ phát sinh một lượng lớn nước thải, trong nước thải có chứa các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn, cũng như hoạt động của Nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện này, thì nước thải sinh ra từ nhà máy sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư Nếu
Trang 11như nước thải không được xử lý hoặc xử lý không đảm bảo sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khỏe của người dân Xuất phát từ thực tiến đó, em
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải đối với Nhà máy chế biến
tinh bột sắn Văn Yên” để xem xét việc ảnh hưởng đến nguồn nước, môi trường
xung quanh và sức khoẻ của nhân dân xung quanh khu vực, đồng thời xem xét đề xuất để sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên nước
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Đánh giá được hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên qua ý kiến cán bộ chuyên môn và người dân trên địa bàn
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải và giải pháp tuần hoàn, tái sử dụng nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra nhưng kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác sau này
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Với việc đề xuất giải pháp tái tuần hoàn sử dụng nước thải sẽ áp dụng được đối với những cơ sở phát sinh nước thải xử lý đảm bảo theo quy chuẩn
và nước thải phục vụ sản xuất không đòi hỏi quá cao về chất lượng nước phục
vụ sản xuất
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số vấn đề chung về môi trường
1.1.1 Khái niệm môi trường
Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau,đặc biệt sau hội nghị Stockholm về Môi trường năm 1972 Tùy vào mục đích nghiên cứu, lĩnh vực mà người nghiên cứu có những định nghĩa cho phù hợp Tuy nhiên, nghiên cứu về những khái niệm liên quan đến định nghĩa môi trường ta có những định nghĩa sau:
Một định nghĩa nổi tiếng của S.V.Kalesnik (1959, 1970): “Môi trường chỉ là một bộ phận của trái đất bao quanh con người, mà ở một thời điểm nhất định xã hội loài người có quan hệ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trường có quan hệ một cách gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con
người” (S.V.Kalesnik, 1970)
Một định nghĩa khác của viện sĩ I.P.Gheraximov (1972) đã đưa ra định nghĩa môi trường như sau: “Môi trường là khung cảnh của lao động, của cuộc sống riêng tư và nghỉ ngơi của con người”, trong đó môi trường tự nhiên là cơ
sở cần thiết cho sự sinh tồn của nhân loại
Tuy nhiên để thống nhất về mặt nhận thức, chúng ta sử dụng định nghĩa
trong “Luật bảo vệ môi trường 2014” được Quốc hội khóa XIII thông qua
ngày 23/06/2014 tại kỳ họp thứ 7 định nghĩa khái niệm môi trường như sau:
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (theo
khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014)
Khái niệm chung về môi trường trên đây được cụ thể hóa đối với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau
Trang 131.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ngày nay, thuật ngữ ô nhiễm được sử dụng rất nhiều để diễn tả các hành động phá hoại Môi trường tự nhiên
Ô nhiễm môi trường được hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng
lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp nhận (Từ
điển OXFORD)
Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô
nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”
1.1.3 Khái niệm về ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô
nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất (Ô nhiễm môi trường,
Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại
vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau
Trang 14như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ… sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lí hoặc với khối lượng quá lớn vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ )
- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và
vô c cơ, xuất hiện các chất độc hại )
- Lượng ôxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để ôxi hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh Một số các sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng Để đánh giá mức ô nhiễm
vi sinh vật của nước, người ta thường dùng chỉ tiêu Coliform
Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thủy sinh vật và việc sử dụng nguồn nước vào mục đích cấp nước hoặc mỹ quan chung Theo Escap (1994), chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là:
- Các thông số lý học, ví dụ như:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hoá diễn ra trong nguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân huỷ các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hoà tan
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá
Trang 15trình đông tụ hoá học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn Trong
hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước
- Các thông số hoá học, ví dụ như:
+ BOD: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian
+ COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong nước thải
+ Các yếu tố kim loại nằng: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn… ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động, thực vật như khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn
- Các thông số sinh học, ví dụ như: Colifom: Là nhóm vi sinh v ật quan trọng trong chỉ thị Môi trường, xácđịnh mức độ ô nhi ễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước
1.1.4 Các nguồn gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thi công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm từ hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu
do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông v
Trang 16ận tải, thu thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp, giao thông đường biển…
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc phân loại theo nguồn thải bao gồm nguồn điểm và nguồn diện Hoặc phân loại theo tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vật lí Hoặc theo nguồn gốc phát sinh như nước thải sinh hoạt, công nghiệp…Hay người ta còn phân loại theo vị trí không gian như ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm Tùy vào mục đích và hoàn cảnh mà ta áp dụng cách phân chia
1.2 Khái niệm nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp
1.2.1 Khái niệm nguồn nước thải
- Khái niệm: Nguồn nước thải là ngu ồn phát sinh ra nước thải và là
nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu
- Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải Phân loại theo nguồn thải: Có 2 loại là nguồn gây ô nhiễm xác định và nguồn gây ô nhiễm không xác định
+ Nguồn xác định (hay nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví
dụ như mương xả thải)
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và tác nhân gây ô nhiễm Nguồn này rất khó để quản lý (VD: như mưa chảy tràn vào ao hồ, kênh rạch)
Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm gồm có tác nhân lý hoá, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh thì gồm có 4 nguồn nước thải là nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp và nguồn nước thải tự nhiên (Lê Văn thiện, 2007)
Trang 171.2.2 Đặc điểm nước thải công nghiệp
Hiện nay người ta quan tâm nhi ều tới 3 nguồn thải chính là nguồn nước thải bệnh viện, nguồn nước thải công nghiệp và nguồn thải sinh hoạt Đặc biệt nguồn nước thải công nghiệp là một thách thức lớn cho hệ thống sông hồ của nhiều nước trên thế giới và nhất là ở Việt Nam do những đặc tính độc hại của nó
Đặc điểm nguồn nước thải công nghiệp chứa nhiều hoá chất độc hại (kim loại nặng như Hg, As, Pb, Cd,…); các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học (phenol, dầu mỡ ); các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm Tuy nhiên nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà thành phần tính chất tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất cũng như quy mô xử lý nước thải Nước thải của các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm có chứa nhiều chất phân huỷ sinh học; trong khi nước thải công nghiệp lại chứa nhiều kim loại nặng…
1.3 Cơ sở pháp lý
* Một số Văn bản liên quan đến quản lý Tài nguyên nước:
- Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014, tại Mục 4 Quản lý nước thải, tại các Điều 99, Điều 100, Điều 101 quy định:
“Điều 99 Quy định chung về quản lý nước thải
1 Nước thải phải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2 Nước thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản
lý theo quy định về chất thải nguy hại
Điều 100 Thu gom, xử lý nước thải
1 Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và nước thải
2 Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Trang 183 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về chất thải nguy hại
Điều 101 Hệ thống xử lý nước thải
1 Đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:
a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử
lý nước thải tập trung
2 Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý; b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh; c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;
đ) Phải được vận hành thường xuyên
3 Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định
kỳ nước thải trước và sau khi xử lý Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ
để kiểm tra hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
4 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả thải lớn và có nguy cơ tác hại đến môi trường phải tổ chức quan trắc môi trường nước thải
tự động và chuyển số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 151 Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
1 Nhà nước ưu đãi, hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường sau:
a) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt;
b) Xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, khu chôn lấp chất thải;
Trang 19c) Xây dựng trạm quan trắc môi trường;
d) Xây dựng cơ sở công nghiệp môi trường, công trình bảo vệ môi trường phục vụ lợi ích công cộng;
đ) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thân thiện với môi trường;
e) Chuyển đổi hoạt động của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, quy định thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau:
“a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trừ các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh;
b) Bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ không có cơ quan chuyên môn về môi trường để thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án trình tới Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án để lấy ý kiến trước khi xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ do bộ, cơ quan
Trang 20ngang bộ gửi tới, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu tại Phụ lục kèm theo Mẫu số 06 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi bộ, cơ quan ngang bộ để làm cơ sở xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư của mình, trừ các dự án thuộc Phụ lục III Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này”
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
1.4 Thực trạng môi trường nước trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Thực trạng môi trường nước trên Thế giới
Theo Báo cáo mới đây của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) về chất lượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt đang
ở mức báo động tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh, đe dọa đời sống người dân, gây thiệt hại kinh tế cho các quốc gia
Trang 21Báo cáo của UNEP đã chỉ ra rằng, môi trường nước của hơn 50% các dòng sông ở 3 châu lục bị ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm hữu cơ, đồng thời, nước bị nhiễm mặn cũng tăng gần 1/3 Khoảng 1/4 các con sông ở châu Mỹ Latinh, 10 - 25% sông ở châu Phi và 50% các con sông ở châu Á bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm vi sinh vật, phần lớn là do việc xả nước thải, chất thải, rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý ra sông Đặc biệt, tại nhiều quốc gia, 90% người dân sử dụng nước mặt bị ô nhiễm để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hoặc cho mục đích tưới tiêu và bơi lội, tạo mối đe dọa lớn đến sức khỏe Theo thống kê trong Báo cáo của UNEP, trung bình mỗi năm có khoảng 3,4 triệu người chết tại 3 châu lục do các bệnh liên quan đến vi sinh vật gây bệnh có trong nước mặt như dịch tả, thương hàn, bại liệt, tiêu chảy, viêm gan… và ước tính khoảng 25 triệu người ở châu Mỹ Latinh, 164 triệu ở châu Phi, 134 triệu người ở châu Á có nguy cơ lây nhiễm các bệnh trên
Ngoài ra, nguồn nước mặt ở 3 châu lục hiện đang bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng do nước thải, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp từ các khu công nghiệp, đô thị, nhà máy… với nhiều loại chất hữu cơ phức tạp, độc hại, ảnh hưởng đến các loại thủy sinh Bên cạnh đó, nước thải từ các hoạt động khai khoáng, hệ thống thủy lợi cùng với hiện tượng xâm nhập mặn cũng làm gia tăng độ mặn trong nước sông 1/3 số dòng sông ở 3 châu lục xảy ra tình trạng nước bị nhiễm mặn
30-50% lượng CO2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch bị đại dương hấp thụ, việc thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu CO2 của các phiêu sinh thực vật và sau đó làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt
Trang 22Ngoài ra ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản
Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen
để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống
Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa
có khả năng gây ung thư rất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa
Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng Chất tẩy trắng Xenon peroxyde, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu
1.4.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam
Hệ thống nước mặt Việt Nam với hơn 2.360 con sông, suối dài hơn 10km và hàng nghìn hồ, ao Nguồn nước này là nơi cư trú và nguồn sống của các loài động, thực vật và hàng triệu người Tuy nhiên, những nguồn nước này đang bị suy thoái và phá hủy nghiêm trọng do khai thác quá mức và bị ô nhiễm với mức độ khác nhau Thậm chí nhiều con sông, đoạn sông, ao, hồ đang “chết” Lý do với tình trạng đô thị hóa chóng mặt như hiện nay, cùng
Trang 23với khối lượng khổng lồ những chất thải, rác thải , nước thải đi vào môi trường Các loại nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp khi vào môi trường mà không qua xử lý sẽ tàn phá nghiêm trọng môi trường, ảnh hướng trực tiếp tới cuộc sống của chính con người Một số khác thì hệ thống xử lý nước thải chưa tốt, hiệu xuất không cao, không thường xuyên bảo trì hệ thống xử lý nước thải … cũng là nguyên nhân,
Mức độ ô nhiễm nước đang ngày càng gia tăng do không kiểm soát nguồn gây ô nhiễm hiệu quả Tình trạng này đang gây ra những ảnh hưởng đến sức khỏe của người, làm tăng nguy cơ ung thư, sảy thai và dị tật bẩm sinh, dẫn đến suy giảm nòi giống Tại một số địa phương của Việt Nam, khi nghiên cứu các trường hợp ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ, đã thấy 40 - 50%
là do từ sử dụng nguồn nước ô nhiễm
Thống kê và đánh giá của Bộ Y tế và Bộ Tài Nguyên môi trường trung bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém và gần 200.000 trường hợp mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính là sử dụng nguồn nước ô nhiễm
Theo khảo sát của Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho thấy hiện trạng môi trường nước mặt lục địa nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Miền Bắc tập trung đông dân
cư (đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng) lượng nước thải đô thị lớn hầu hết của các thành phố đều chưa được xử lý và xả trực tiếp vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông Ngoài ra một lượng lớn nước thải công nghiệp, làng nghề cũng là áp lực lớn đối với môi trường nước
Một số sông ở vùng núi Đông Bắc như: Chất lượng sông Kỳ Cùng và các sông nhánh trong những năm gần đây giảm sút xuống loại A2, sông Hiến, sông Bằng Giang còn ở mức B1 Đầu nguồn (Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang) vài năm gần đây mùa khô xuất hiện hiện tượng ô nhiễm bất thường trong thời gian ngắn 3 - 5 ngày Sông Hồng qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc hầu hết
Trang 24các thông số vượt QCVN 08-MT:2015 - A1, một số địa điểm gần các nhà máy thậm chí xấp xỉ B1 (đoạn sông Hồng từ Cty Super Phốt phát và hóa chất Lâm Thao đến Khu công nghiệp phía nam thành phố Việt Trì), các thông số vượt ngưỡng B1 nhiều lần So với các sông khác trong vùng, sông Hồng có mức độ ô nhiễm thấp hơn
Sông Cầu thời gian qua nhiều đoạn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, nhất là các đoạn sông chảy qua các đô thị, Khu công nghiệp và các làng nghề thuộc tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh Sông Ngũ Huyện Khê là một trong những điển hình ô nhiễm trên lưu vực sông Cầu và tình trạng ô nhiễm nặng gần như không thay đổi Lưu vực sông Nhuệ - Đáy nhiều đoạn bị ô nhiễm tới mức báo động, vào mùa khô giá trị các thông số BOD5, COD, TSS… tại các điểm đo vượt QCVN 08-MT:2015 - A1 nhiều lần Sông Nhuệ bị ô nhiễm nặng sau khi tiếp nhận nước từ sông Tô Lịch Lưu vực sông Mã riêng thông số độ đục rất cao, do lượng phù sa lớn và hiện tượng xói mòn từ thượng nguồn
Miền Trung và Tây Nguyên có một số khu vực chất lượng nước giảm
do việc đổi dòng phục vụ các công trình thủy lợi (hiện tượng ô nhiễm trên sông Ba vào mùa khô) Nguồn ô nhiễm chính khu vực Đông Nam Bộ là nguồn ô nhiễm nước mặt chủ yếu do nước thải công nghiệp và sinh hoạt Sông Đồng Nai khu vực thượng lưu sông chất lượng nước tương đối tốt nhưng khu vực
hạ lưu (đoạn qua thành phố Biên Hòa) nước sông đã bị ô nhiễm
Sông Sài Gòn trong những năm gần đây mức độ ô nhiễm mở rộng hơn
về phía thượng lưu Sông Thị Vải các khu vực ô nhiễm trước đây đã từng bước được khắc phục một số điểm ô nhiễm cục bộ Hệ thống sông ở Đồng bằng sông Cửu Long nước thải nông nghiệp lớn nhất nước (70% lượng phân bón được cây và đất hấp thụ, 30% đi vào môi trường nước) Vì vậy chất lượng nước sông Tiền và sông Hậu đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (mức độ ô nhiễm sông Tiền cao hơn sông Hậu) Sông Vàm Cỏ bị ô nhiễm bởi nhiều yếu tố:
Trang 25Hoạt động sản xuất từ nhà máy, khu dân cư tập trung Sông Vàm Cỏ Đông có mức độ ô nhiễm cao hơn sông Vàm Cỏ Tây
Có thể nói rằng, để khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về tài chính, khi triển khai các biện pháp khắc phục vẫn chưa có khung pháp lý cụ thể Đây chính là những nguyên nhân dẫn tới làng nghề Bình Yên (Nam Định) có kênh “bùn” cao hơn mặt ruộng dài 700m/tổng chiều dài 2 km đổ ra sông
1.4.3 Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Yên Bái
- Thực trạng ô nhiễm ô nhiễm nước các sông, suối chính
+ Thực trạng ô nhiễm môi trường tại các sông: Theo kết quả quan trắc định kỳ hằng năm của tỉnh Yên Bái diễn biến chất lượng nước sông Thao và sông Chảy cho thấy chất lượng nước sông trên địa bàn tỉnh Yên Bái là tương đối tốt, hầu hết tại các vị trí quan trắc, các thông số quan trắc đều thấp hơn QCVN 08: 2015-MT/BTNMT (B1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Riêng đối với hai thông số ô nhiễm là COD, BOD5 tại 02 vị
trí quan trắc trên sông Thao (sau điểm xả thải của Nhà máy giấy Yên Hợp và
sau cửa Ngòi Xẻ-nguồn tiếp nhận nước thải của Nhà máy giấy Minh Quân) đã
và đang có dấu hiệu bị ô nhiễm COD và BOD5, Hàm lượng COD, BOD5 tại vị trí này cao hơn so với quy chuẩn QCVN 08:2015-MT/BTNMT (B1) từ một đến dưới 2 lần Trong đó, năm 2013, 2014 cho thấy sự tăng đột biến của hai chỉ
số COD, BOD5 tăng gấp 2,1 lần và 2 lần Các chỉ số quan trắc về kim loại nặng đều thấp hơn QCVN 08:2015-MT/BTNMT (B1) rất nhiều lần; đối với thông số tổng chất rắn lơ lửng (TSS), do sông Hồng là dòng sông có lượng phù xa rất cao nên hàm lượng TSS trong nước luôn cao hơn quy chuẩn pho phép
+ Thực trạng ô nhiễm môi trường tại ô nhiễm nước các suối chính: Qua
kết quả quan trắc hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh Yên Bái cho thấy
một số con suối (Ngòi Thia tại Nghĩa Lộ, suối Minh An tại Văn Chấn, Suối
Khánh Hoà tại Lục Yên, Ngòi Lâu tại thành phố Yên Bái) là nguồn tiếp nhận
Trang 26nước thải của các nhà máy, cơ sở sản xuất giấy đế, chế biến tinh bột sắn và các
suối (Khe Dài, Ngòi Yên tại thành phố Yên Bái) là nguồn tiếp nhận NTSH đô
thi, nước thải bệnh viện đã có dấu hiệu bị ô nhiễm COD, BOD5 Hàm lượng COD, BOD5 có diễn biến tăng trong các năm trở lại đây và cao hơn so với quy chuẩn QCVN 08:2015-MT/BTNMT (B1) trên 2-3 lần Trong đó, năm 2014
cho thấy chất lượng một số suối (Ngòi Yên, Ngòi Lâu-Yên Bái, Minh An-Văn
Chấn; Khánh Hoà-Lục Yên) có sự gia tăng đột biến bất thường, hàm lượng
BOD5 tăng cao hơn so với quy chuẩn cho phép Ngược lại hàm lượng COD của
các suối (Khe Dài-Yên Bái, Ngòi Thia-Nghĩa Lộ, Minh An-Văn Chấn) đã có sự
cải thiện nhất định, làm lượng COD đã giảm thấp hơn so với quy chuẩn Các vị trí khác đều có các thông số chất lượng nước duy trì ở dưới mức QCVN 08:2015-MT/BTNMT (B1) Các chỉ số quan trắc về kim loại nặng đều thấp hơn QCVN 08:2015-MT/BTNMT (B1) rất nhiều lần; Thông số về tổng chất rắn lơ lửng (TSS) một vài điểm quan trắc và thời điểm quan trắc có sự biến động, tuy nhiên sự biến động nhưng chỉ mang tính cục bộ không có tính chất diễn biến kéo dài, thường xuyên Nhìn chung, các vị trí quan trắc nước sông, suối trên địa bàn tỉnh có nồng độ COD và BOD5 vượt quá quy chuẩn cho phép thường là nơi tiếp nhận nước thải của các cơ sở chế biến lâm, nông sản như: sản xuất giấy đế, chế biến tinh bột sắn, một số cơ sở chăn nuôi lợn và nước thải đô thị từ hoạt động sinh hoạt của nhân dân cũng như các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn các đô thị như các cơ sở y tế, nhà hàng, khách sạn, giết mổ gia súc, gia cầm nhưng ở mức độ ảnh hưởng không lớn Tuy nhiên, nếu tình trạng ô nhiễm này tiếp tục diễn biến kéo dài sẽ gây ảnh hưởng môi trường nước mặt và đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trên địa bàn
- Thực trạng ô nhiễm nước mặt một số hồ trên địa bàn tỉnh Yên Bái: Kết quả phân tích chất lượng nước hồ Thác Bà định kỳ hàng năm cho thấy chất lượng nước Hồ Thác Bà đã có dấu hiệu bị ô nhiễm BOD5, COD, trong các
Trang 27năm 2012, 2013 tại vị trí mỏ Mông Sơn hàm lượng BOD5, COD đều vượt quy chuẩn QCVN 08:2015-MT/BTNMT (A2) dưới 2 lần Tuy nhiên, trong năm
2014 chất lượng nước đang có dấu hiệu được cải thiện, hàm lượng BOD5, COD đang có dấu hiệu giảm và được duy trì ổn định ở mức A2 và A1 tại các
vị trí lấy mẫu Hàm lượng DO trong nước được cải thiện trong thời kỳ quan trắc, hiện tại đạt mức A1 Các thông số chất lượng nước khác không có dấu hiệu ô nhiễm
Ngoài ra tại một số các hồ khác thì có một số thông số ở một số hồ đã vượt quy chuẩn như: Tổng số Coliform tại hồ Tuần Quán, hồ Yên Hòa và hồ Km5 đã vượt quá quy chuẩn cho phép, đặc biệt là nước hồ Tuần Quán; nồng
độ COD và BOD5 tại các vị trí như nước hồ Km5, hồ Yên Hòa, hồ Tuần Quán,
hồ Nam Cường (thành phố Yên Bái), nước hồ Trung tâm các huyện Văn Yên,
Trấn Yên và Lục Yên mặc dù có xu hướng tăng đều qua các năm và đến năm
2013 đến nay đã vượt quy chuẩn cho phép; đối với hồ Tuần Quán, đây là hồ bị ảnh hưởng rất lớn của bãi rác thải Tuần Quán nên chất lượng nước hồ đã bị ô nhiễm khá lớn Tuy nhiên, trong những năm gần đây mức độ ô nhiễm của nước hồ đã được suy giảm
1.5 Tổng quan các kết quả nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý nước thải, chất lượng nước thải của các Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Theo một số tài liệu khoa học, sách hướng dẫn xử lý nước thải như: Quản lý môi trường trong ngành chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam của Lê Văn Khoa SanderBoot; Tài liêu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành sản xuất tinh bột sắn của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam (2009); Nghiên cứu đánh giá hiệu quả XLNT tinh bột mì bằng công nghệ sinh học kiêu khí trên các loại vật liệu lọc khác nhau, Science & Technology Development; Truong, P.N (1998), Vetiver system for prevention and treatment of contaminated land and water, Office of the Royal Development Projects Board, Bangkok, Thailand; Mai, H.N.P (2006), Integrated treatment of tapioca processing industrial
Trang 28wastewater based on environmentai bio-technology, Phd dissertation, Wageningen University, The Netherlands; “Xử lý nước thải tinh bột sắn của Công ty môi trường Ngọc Lân cũng như một số Đồ án như: Đồ án xử lý nước thải Nhà máy sản xuất tinh bột sắn công suất 150.000 tấn/năm của Nguyễn Trường Duy; Đồ án nghiên cứu xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tiếp cận theo hướng tiếp cấn cơ chế phát triển sạch CDM của Đỗ Hải Vân; Đồ án nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Tân Hiếu Hưng trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình cho thấy trong quá trình chế biến tinh bột sắn sẽ phát sinh một lượng lớn nước thải, trong nước thải có chứa các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin, đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòng nước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn, cũng như hoạt động của Nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện này, thì nước thải sinh ra từ nhà máy sản xuất tinh bột sắn có các thông số đặc trưng: pH thấp, hàm lượng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), TSS rất cao, các chất dinh dưỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học (BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao và trong thành phần của vỏ sắn và lõi củ sắn có chứa Cyanua (CN-) một trong những chất độc hại có khả năng gây ung thư Theo các tài liệu và đề tài nghiên cứu nêu trên thì nước thải chưa qua hệ thống xử lý của các Nhà máy chế biến tinh bột sắn có thông số đều vượt quá giới hạn cho phép so với cột B - QCVN 63:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn, cụ thể: Hàm lượng TS vượt quá từ 30 - 65 lần, COD vượt từ 106 -
175 lần, BOD5 vượt 100 - 170 lần Đồng thời lượng nước thải từ các nhà máy chế biến tinh bột sắn sử dụng rất lớn, nếu như nước thải này không được xử lý
sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân, ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước, môi trường xung quanh và nếu lượng nước thải
đã được xử lý đảm bảo mà không tuần hoàn tái sử dụng trở lại sẽ gây lãng phí
Trang 29nguồn tài nguyên thiên nhiên
Xuất phát từ những lý do nêu trên, em lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu
quả xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên - Công ty
Cổ phần lâm nông sản thực phẩm Yên Bái” để nghiên cứu
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
- Nước thải tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Quy trình, công nghệ xử lý nước thải tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
2.1.2 Phạm vi
- Phạm vi không gian: Thực trạng chất lượng xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên - Công ty Cổ phẩm Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích chất lượng nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên các năm 2015-2020
- Địa điểm nghiên cứu: Được tiến hành tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên; Công ty Cổ phẩm Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái; Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên và Uỷ ban nhân dân xã Đông Cuông, huyện Văn Yên
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 7/2019 - tháng 6/ 2020
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Tìm hiểu tình hình cơ bản của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Quá trình xây dựng và phát triển của nhà máy
- Cơ cấu tổ chức và hoạt động của nhà máy
- Công suất và sản phẩm của nhà máy
2.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống thu gom, xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Công nghệ xử lý nước thải của Nhà máy
- Kinh phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
Trang 31- Thực trạng thu gom và xử lý nước thải của Nhà máy
+ Thực trạng nước thải trước xử lý
+ Thực trạng nước thải sau xử lý
2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của Nhà chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Đánh giá thực trạng nước thải của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên qua ý kiến của cán bộ chuyên môn và người dân trên địa bàn
2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống xử lý nước thải và tuần hoàn nước của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
- Giải pháp về tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên
- Giải pháp về cải tiến, đổi mới công nghệ
- Giải pháp kiểm tra, giám sát hệ thống
- Giải pháp tuần hoàn, tái sử dụng nước thải
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu vể tổ chức hoạt động (quy mô, diện tích, cơ cấu
tổ chức, công nghệ thiết bị sử dụng) của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn
Yên: Thu thập ở Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên Yên; Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái
- Thu thập các số liệu về việc đầu tư Nhà máy, đầu tư các công trình xử
lý môi trường của Nhà máy, việc vận hành và xử lý nước thải của Nhà máy: Thu thập ở Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên; Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái; Phòng Tài nguyên và Môi trường Văn Yên; Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Yên Bái; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái
- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, tạp chí của tỉnh, các sách giáo khoa tham khảo, các tài liệu khoa học, các Đề án nghiên cứu và internet
Trang 32a) Khảo sát hiện trường: Trực tiếp xuống Nhà máy tiếp cận công nghệ sản xuất, quy trình thu gom xử lý nước thải của Nhà máy
b) Lấy mẫu, phân tích
* Phương pháp lấy mẫu
- Lựa chọn vị trí lấy mẫu:
+ Nước thải trước khi vào hệ thống xử lý
+ Nước thải sau hệ thống xử lý (tại hồ cuối cùng có thể sử dụng để tuần hoàn lại phục vụ sản xuất và miệng cống nước thải trước khi thoát ra sông Hồng)
- Cách lấy mẫu:
+ Điều kiển thời tiết tốt: trời nắng, thời điểm lấy mẫu trước 9 giờ sang + Dụng cụ lấy mẫu sạch, được đánh dấu để tránh sự nhầm lẫn
+ Mẫu nước quan trắc được được lấy phía dưới mặt nước ở độ sâu 0,25
m tại trung tâm khu vực lấy mẫu
+ Mẫu nước thải được lấy từ năm 2015-2020 Thời điểm lấy mẫu vào những thời đểm nhà máy đang hoạt động sản xuất, mẫu nước thải được lấy ở
vị trí trước khi vào hệ thống xử lý (tọa độ vị trí lấy mẫu: X: 2426119.283; Y: 487480.557), sau hệ thống xử lý nước thải (vị trí chảy ra sông Hồng, tọa độ: X: 2425956.338, Y: 487408.691)
+ Nước thải được lấy mẫu bằng ống Ruttner, ống này có dạng hình trụ
mở, dung tích từ 1 đến 3 lít có nắp đậy ở mỗi đầu Các nắp này có thể được
mở ra hoặc đóng vào nhờ một hệ thống dây Ống Ruttner làm bằng nhựa, khi ống được mở ra, nước sẽ đi qua, đến độ sâu cần lấy mẫu, người ta thường kéo,
hạ ống lên xuống vài lần (dao động trong khoảng 25 cm) trước khi đóng nắp lại để lấy mẫu
Trang 33Bảng 2.1 Thời gian lấy mẫu, tọa độ vị trí lấy mẫu Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
STT
Thời
gian lấy
mẫu
Tọa độ vị trí lấy mẫu
12/2019
X:2426381 Y:487046
X:2426084 Y:487204
2/2020
X:2436351 Y:487052
X:2426097 Y:487209
* Phương pháp bảo quản mẫu nước
Đối với tất cả các mẫu nước thải sau khi lấy được đựng trong bình polietylen, tránh ánh sáng và bảo quản ở 40C, ngoài ra tùy từng trường hợp cụ thể mà ta có thể bảo quản với các mẫu như sau:
Trang 34Do chỉ tiêu pH biến đổi rất nhanh nên chúng ta xác định ngay tại hiện trường lấy mẫu
Đối với mẫu nước cần phân tích chỉ số SO42- thì ta cho thêm 2 - 4 ml CHCl3 Đối với mẫu nước cần phân tích chỉ số PO43- thì ta cho thêm 1 - 2 ml CHCl3 Đối với nước thải cần phân tích chỉ tiêu F thì phải đựng trong bình polietilen và bảo quản lạnh
Mẫu nước cần phân tích chỉ tiêu SS và BOD được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2-50C
Mẫu nước thải cần phân tích chỉ tiêu COD được axit hóa đến pH < 2 bằng H2SO4, làm l ạnh ở nhiệt độ từ 2 -5 0C
* Phương pháp phân tích mẫu nước
Các thông số môi trường: pH, COD, BOD, TSS, SO42-, F-, PO42-, phân tích theo các phương pháp trong phòng thí nghiệm
- Độ pH: Tại hiện trường lấy mẫu trên máyđo pH meter, lưu ý là điện cực của máy luôn được bảo quản trong dung dịch bảo quản, trước khi đo cần thử máy với dung dịch chuẩn tuân theo phương pháp phân tích của TCVN 6492 - 1999
Các thông số khác được phân tích theo phương pháp cụ thể ở bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích một số thông số
Trang 35STT Thông số Số hiệu phương pháp
Trang 36STT Thông số Số hiệu phương pháp
c) Phương pháp phỏng vấn
Lập phiếu điều tra 2 nhóm:
- Nhóm 1: Người dân xung quanh khu vực Nhà máy
- Nhóm 2: Cán bộ quản lý môi trường của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên; cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường
* Nội dụng: Phỏng vấn tình hình hoạt động sản xuất và vận hành công trình
xử lý nước thải của Nhà máy với phiếu câu hỏi thiết kế sẵn và câu hỏi mở
Trang 37* Quy mô: Cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên (05 Phiếu), Chi cục Bảo vệ môi trường (12 Phiếu), Ủy ban nhân dân xã Đông Cuông (03 Phiếu) và người dân xung quanh khu vực Nhà máy (40 Phiếu)
2.5.3 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu sơ cấp: Lượng nước thải phát sinh theo dõi được tổng hợp theo tháng sau đó được nhập và tính toàn trung bình trên exel
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo của Công ty; sổ nhật trình theo dõi vận hành hệ thống xử lý nước thải; chất lượng nước thải trước và sau hệ thống quan trắc dựa vào số liệu báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường của Công ty và số liệu của cơ quan quản lý nhà nước (nếu có)
2.5.4 Phương pháp chuyên gia
- Lựa chọn đúng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu, trung - thực, khách quan trong nhận định, đánh giá (chuyên gia ở đây là các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Yên, cán bộ của Chi cục Bảo vệ môi trường, cán bộ xã Đông Cuông, huyện Văn Yên)
- Phỏng vấn đưa ra những câu hỏi về các vấn đề có liên quan đến xử lý nước thải và tuần hoàn nước thải thải sau xử lý của Nhà máy (các nội dung phỏng vấn cụ thể tại phiếu phỏng vấn kèm theo)
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tìm hiểu tình hình cơ bản của Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
3.1.1 Vị trí nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên
Nhà máy chế biến tinh bột tinh bột sắn Văn Yên nằm ở Khu Công nghiệp Bắc Văn Yên, thôn Cầu Khai, xã Đông Cuông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, cách thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên khoảng 10 Km, cách thành phố Yên Bái khoảng 50 Km
Trang 393.1.2 Quá trình xây dựng và phát triển
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên bắt đầu thi công xây dựng hoạt động sản xuất từ năm 2001 với quy mô công suất 50 tấn sản phẩm/ngày Căn
cứ vào nhu cầu thực tế thị trường của trong nước cũng như trên thế giới, đến năm 2008, Công ty Cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái đầu tư thêm
01 dây chuyền sản xuất với quy mô công suất 100 tấn sản phẩm/ngày, nâng tổng quy mô công suất của Nhà máy lên 150 tấn sản phẩm/ngày Kể từ năm
2008 đến nay, Nhà máy hoạt động sản xuất với 02 dây chuyền với tổng công suất 150 tấn sản phẩm/ngày
3.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động
Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên hiện nay có tổng số 142 cán
bộ, công nhân viên và người lao động, bao gồm:
- Ban giám đốc: 04 người (gồm: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc)
- Ban Kế hoạch tài chính: 06 người (gồm: 03 kế toán, 02 thủ kho, 01 thủ quỹ)
- Ban nguyên liệu: 05 người
Trang 40Bảng 3.1 Tình hình hoạt động sản xuất của Nhà máy từ năm 2015 - 2020
TT Quy mô công suất dự án Đơn vị
(tấn)
Kế hoạch
Thực hiện Năm
Nguồn: Số liệu do Lãnh đạo Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên cung cấp
- Sản phẩm của nhà máy: Tinh bột sắn
Theo số liệu cung cấp của Lãnh đạo Nhà máy chế biến tinh bột sắn Văn Yên, công suất hoạt động động của nhà máy niên vụ năm 2015-2016 theo kế hoạch đặt ra là sản xuất 16.000 tấn tinh bột/niên vụ, thực tế sản xuất đạt công suất 18.000 tấn tinh bột/niên vụ; niên vụ năm 2016-2017 và niên vụ năm 2017-2018 kế hoạch đặt ra là 18.000 tấn tinh bột/niên vụ, tuy nhiên do thời tiết bất lợi nhiệt độ xuống thấp, lượng sắn nguyên liệu đầu vào trong dân không đảm bảo theo kế hoạch đề ra, đồng thời hàm lượng tinh bột thấp nên thực tế công suất niên vụ năm 2016-2017 chỉ đạt 15.400 tấn tinh bột/niên vụ
và niên vụ năm 2017-2018 chỉ đạt 14.500 tấn tinh bột/niên vụ Đề niên vụ năm 2018-2019 Công ty thực hiện cải tạo lại dây chuyền sản xuất của Nhà máy đề ra kế hoạch sản xuất niên vụ năm 2018-2019 công suất đạt 20.000 tấn tinh bột/niên vụ và xuất niên vụ năm 2019-2020 công suất đạt 21.000 tấn tinh bột/niên vụ, thực tế công suất niên vụ năm 2018-2019 công suất đạt 22.700 tấn tinh bột/niên vụ và niên vụ năm 2019-2020 công suất đạt 22.000 tấn tinh bột/niên vụ vượt so với kế hoạch đề ra