1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XỬ LÍ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY THỦY SẢN

18 627 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 218 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU CHUNGNGUỒN PHÁT SINH Nước thải trong các nhà máy chế biến đông lạnh phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng ch

Trang 1

Bài báo cáo

XỬ LÍ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ

MÁY THỦY SẢN

Lê Thị Hồng Loan

Lê Thị Thanh Hiền Bùi Thi Ngọc Diểm Nguyễn Thúy An

Trang 2

NỘI DUNG

TÌM HIỂU CHUNG

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ

QUY TRÌNH XỬ LÍ

KẾT LUẬN

1

2

3

4

Trang 3

TÌM HIỂU CHUNG

Công nghiệp chế biến thủy sản mà chủ yếu là công nghiệp đông lạnh thủy sản là một trong những ngành công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh

Theo số liệu của Tổng cục Thủy sản cho biết, trong năm 2011 tổng sản lượng thủy sản đạt trên 5,2 triệu tấn, xuất khẩu đến khoảng 164 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 6,11 tỉ USD, chiếm 3,92 %GDP cả nước

Tuy nhiên, đi kèm với sự gia tăng sản phẩm, góp phần phát triển kinh tế, vấn đề ô nhiễm môi trường sinh ra từ quá trình chế biến của ngành cũng thực sự cần xem xét

Do đó, việc nghiên cứu xử lý nước thải ngành chế biến thủy sản là một yêu cầu cấp thiết đặt ra, trước hết là trực tiếp đối với các cơ sở, nhà máy chế biến thủy sản, nhằm góp phần giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường và đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài

Trang 4

TÌM HIỂU CHUNG

NGUỒN PHÁT

SINH

Nước thải trong các nhà máy chế biến đông lạnh phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm

nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân.

THÀNH PHẦN

Thành phần của nước thải chế biến thủy sản chủ

yếu là chất hữu cơ, chất vô cơ và các vi sinh vật gây bệnh.

ẢNH HƯỞNG

Nước thải chế biến thủy sản có hàm lượng các chất

ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ:

Gây ô nhiễm nguồn nước ngầm,

Gây ô nhiễm nguồn nước mặt và môi trường đất, không khí xung quanh…

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ

 Nước thải chứa nhiều tạp chất khác nhau, mục đích của quá trình xử lý

nước thải là khử các tạp chất đó sao cho sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn chất lượng ở mức chấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra.

 Có nhiều biện pháp xử lý nước thải khác nhau:

 tuỳ thuộc vào đặc tính,  lưu lượng nước thải,

 mức độ làm sạch

 Lựa chọn phương pháp cơ học, hoá lí, hoá học, sinh học hay tổng hợp các phương pháp này để xử lý.

 Lựa chọn biện pháp xử lí nước thải trong nhà máy thủy sản:

 Căn cứ vào thành phần, tính chất nước thải đầu vào của nhà máy

 căn cứ vào yêu cầu chất lượng nước thải đầu ra đạt loại A (theo

số liệu bảng 2.1),

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ

Bảng số liệu: (trích đồ đồ án công nghệ Nguyễn Văn Lãnh –

08SH)

 Ta lựa chọn hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học kết hợp với phương pháp xử lý bằng sinh học và khử trùng  phương pháp sinh học đóng vai trò quan trọng

STT Thông số Đơn vị Giá trị đầu

vào Giá trị cột A (*)

1 pH mg/l 6.3 – 7.2 6 - 9

2 COD mg/l 1000 – 1200 75

3 BOD5(20 0 C) mg/l 600 – 950 30

4 Tổng nitơ mg/l 70 – 110 20

5 Chất rắn lơ lửng

SS

mg/l 100 – 300 50

6 Tổ photpho mg/l 6 - 10 4

(* ) Giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp sau xử lý,

quy định tại Bảng 1 QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải công nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15 - 2 – 2012

Trang 7

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

1 SƠ ĐỒ:

Song chắn rác

Bể thu gom

Bể lắng cát

Bể UASB

Bể điều hòa

Bể lắng đợt 1

Thùng chứa rác Nước thải vào

Sân phơi cát

Bể nén bùn

Bể chứa bùn Nước

Cấp khí

Trang 8

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

1 SƠ ĐỒ:(tt)

Nguồn tiếp nhận

Bể lắng đợt 2

Bể khử trùng

Chôn lấp, phân vi

sinh

Hóa chất

Cấp khí

Bùn dư

Trang 9

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Chức năng: Song chắn rác được sử dụng để tách

các loại rác và tạp chất thô có kích thước lớn

trong nước thải như vỏ tôm, vây cá, đuôi,…

 tránh được các hiện tượng tắc nghẽn

đường ống, mương dẫn hay gây hư hỏng bơm

Rác được tập trung lại, đưa đến bãi rác hoặc làm thức ăn gia súc.

 Cấu tạo:gồm

các thanh đan (tiết diện tròn hay hình chữ nhật,

thường là hình chữ nhật).

 xếp cạnh nhau trên mương dẫn nước.

Song chắn rác thường dễ dàng trượt lên xuống

dọc theo 2 khe ở thành mương dẫn và đặt nghiêng

so với mặt phẳng ngang một góc 60° ÷ 75° để

tăng hiệu quả và tiện lợi khi làm vệ sinh

Song chắn rác:

Trang 10

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Chức năng: tập trung toàn bộ nước thải từ các phân xưởng sản xuất của nhà máy

bao gồm cả nước thải sinh hoạt và để đảm bảo lưu lượng tối thiểu cho bơm hoạt động

an toàn.

 Bể thu gom được đặt chìm dưới mặt đất

 Nước thải từ bể thu gom được chuyển tiếp vào bể lắng cát nhờ bơm.

Trong bể thu gom, sử dụng 2 bơm chìm hoạt động luân phiên.

Bể thu gom

Chức năng: tách các tạp chất rắn vô cơ không tan có kích thước từ 0,2 ÷ 2

mm ra khỏi nước thải

các thiết bị cơ khí (như các loại bơm) không bị cát, sỏi bào mòn;

tránh tắc các đường ống dẫn ,

 tăng tải lượng vô ích cho các thiết bị xử lý sinh học,

 chọn bể lắng cát có sục khí

 Cát, sỏi sau khi được tách ra sẽ được đưa lên sân phơi cát để làm ráo nước.

 Phần nước chảy ra từ sân phơi sẽ được dẫn vào bể điều hòa để trộn chung

và tiếp tục xử lý.

Bể lắng cát

Trang 11

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Chức năng: Điều hòa lưu lượng, nồng độ, tạo

chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía

sau giảm kích thước thiết bị và khắc phục

được những vấn để vận hành do sự dao động

lưu lượng hay quá tải, nâng cao hiệu suất của

các quá trình sau

Bên trong bể điều hòa thường được bố trí

các thiết bị khuấy trộn hoặc cấp khí  tạo sự

xáo trộn đều các chất ô nhiễm  tránh việc bị

lắng cặn trong bể

 Bể điều hòa

Trang 12

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Bể lắng đợt 1

Chức năng: Bể lắng đợt 1 dùng để loại bỏ bớt các tạp chất lơ lửng có khả năng lắng trong nước thải dưới tác dụng của trọng lực trước

khi xử lý sinh học

Bể lắng ly tâm đợt 1 có thể loại bỏ được 50 ÷ 70% chất rắn lơ lửng và 25 ÷ 50% BOD5

Trang 13

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Chức năng: Bể lọc sinh học kị khí có tác dụng

loại bỏ phần lớn các thành phần gây ô nhiễm có

trong nước thải ( BOD, COD, SS,…)

 Bể lọc sinh học kị khí, với vật liệu lọc là

nhựa polystyren dạng sợi, dạng bảng  vi sinh

kị khí bám dính, phát triển tốt

 Mầm bùn vi sinh đưa vào ban đầu là bùn tự

hoại, phân chuồng và vi sinh hoạt hoá đặc

thù

Trong bể phản ứng UASB có bộ phận tách 3 pha: khí biogas, nước thải

và bùn kỵ khí

Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí biogas theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh kỵ khí → CH4+ H2S + Sinh khối mới +…

Bể lọc sinh học kỵ khí (UASB)

Trang 14

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Bể aecrotank

Chức năng: Tại bể Aerotank diễn ra quá trình sinh học hiếu khí được duy trì nhờ không khí cấp từ máy thổi khí các vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính)  phân huỷ các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở đơn giản như: CO2, H2O…theo phản ứng sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí → H2O + CO2 + Sinh khối mới +…

Hiệu quả xử lý đạt từ 75 ÷ 90% và phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH, nồng độ oxy, lượng bùn,…

Trang 15

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Bể lắng đợt 2

Chức năng: Lắng hỗn hợp nước – bùn từ

bể Aerotank dẫn đến và tách bùn hoạt tính

ra khỏi nước thải  phần nước trong đưa

qua máng trộn, lượng bùn lắng một phần

tuần hoàn trở lại bể Aerotank, phần còn lại

đưa vào bể phân hủy kỵ khí

Bể khử trùng có tác dụng xáo trộn,

khuếch tán đều hóa chất khử trùng vào

trong nước thải  nước thải và hóa

chất có đủ thời gian tiếp xúc với

nhau nhằm  phá hủy tế bào và tiêu

diệt hiệu quả các loại vi sinh vật gây

bệnh

chọn khử trùng bằng Clo.

Bể khử trùng

Trang 16

QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI

2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH

Bể nén bùn

Chức năng: Bùn từ bể lắng đợt 1,

bể UASB, bù dư từ bể lắng đợt 2

được đưa đến bể chứa bùn  bể

nén bùn Độ ẩm của các loại bùn

sinh ra rất cao (≈ 98%) Do đó bể

nén bùn có chức năng nén bùn loại

một phần nước  giảm độ ẩm cũng

như thể tích bùn.

Từ đó mà khối lượng bùn phải vận

chuyển hay công suất yêu cầu của

máy ép bùn sau đó được giảm đi.

Máy ép bùn

Cặn sau khi qua bể nén bùn có nồng

độ từ 3 ÷ 8%  thiết bị làm khô cặn

 giảm độ ẩm xuống còn 70 ÷ 80%:

Giảm lượng vận chuyển

 Cặn khô dễ đưa đi chôn lấp hay cải tạo đất có hiệu quả cao

 Giảm thể tích nước có thể ngấm vào nước ngầm

 Nước từ máy ép bùn và nước rửa máy ép bùn được dẫn về bể thu gom

Trang 17

KẾT LUẬN

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội Phải biết giữ gìn môi trường: nước, đất, không khí trách khỏi các tác nhân gây ô nhiễm

Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nói chung

là một trong những ngành có nguy cơ ô nhễm cao, do đó cần thiết có hệ thống xử lí nước thải để xử lí trước khi thải ra môi trường

Với hệ thống xử lí được thiết kế như trên,

nước thải của nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh sau khi được xử lí sẽ đạt tiêu chuẩn chất lượng loại A – theoQCVN 40:2011/BTNMT, đủ điều kiện thải ra ngoài môi trường

Trang 18

Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!!!

Thank

you!

Ngày đăng: 25/06/2015, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu: (trích đồ đồ án công nghệ Nguyễn  Văn Lãnh – - XỬ LÍ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY THỦY SẢN
Bảng s ố liệu: (trích đồ đồ án công nghệ Nguyễn Văn Lãnh – (Trang 6)
1. SƠ ĐỒ: - XỬ LÍ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY THỦY SẢN
1. SƠ ĐỒ: (Trang 7)
1. SƠ ĐỒ:(tt) - XỬ LÍ NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY THỦY SẢN
1. SƠ ĐỒ:(tt) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w