1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoc ki 1

21 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 40,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học 1’ - Đối với bài học ở tiết học này: Học bài cũ, nắm được các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.Về nhà vẽ cây sơ đồ tư duy các phương thức biểu đạt bao gồm: các phươn[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 6

TRƯỜNG QUỐC TẾ MỸ ÚC

Giáo án tuần 1( từ ngày 1/8- 6/8/ 2018)

CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giaiđoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm vănhọc dân gian thời kỳ dựng nước

1.2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

- Năm được đặc trưng thể loại truyền thuyết

1.4 Năng lực hướng tới: Học sinh biết được thể loại truyền truyết và cội nguồn

của dân tộc Hiểu được truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm

tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên

2 CHUẨN BỊ

2.1 Giáo viên: Chuẩn bị nội dung bài dạy, tranh ảnh liên quan.

2.2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3.1 Ổn định tổ chức (1’)

3.2 Kiểm tra miệng (không)

3.3 Tiến trình dạy học (40’)

Trang 2

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học vàghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Nh c ắ đến gi ng nòi m i ngố ỗ ười Vi t Nam c a mình ệ ủ đều r t t h o vấ ự à ềngu n g c cao quí c a mình - ngu n g c Tiên, R ng, con L c cháu H ng.ồ ố ủ ồ ố ồ ạ ồ

V y t i sao muôn tri u ngậ ạ ệ ười Vi t Nam t mi n ngệ ừ ề ượ đếc n mi n xuôi, tề ừ

mi n bi n ề ể đế ừn r ng núi l i cùng có chung m t ngu n g c nh v y Truy nạ ộ ồ ố ư ậ ềthuy t Con R ng, cháu Tiên m chúng ta tìm hi u hôm nay s giúp các emế ồ à ể ẽ

hi u rõ v i u ó.ể ề đ ề đ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động

Cho HS xem 1 đoạn clip về “

Con rồng cháu tiên”

Hướng dẫn học sinh đọc –

tìm hiểu chung (10’)

GV: Hướng dẫn HS đọc bài

GV: Đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS

GV: Dựa vào thông tin sgk hãy

cho biết thế nào là truyền

thuyết?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV: Kết luận

GV: Lưu ý

(Truyền thuyết, cổ tích, truyện

cười…) thuộc truyện dân gian,

nên mang tính truyền miệng,

- Năng lực

tưởng tượng

- Năng lựcđọc hiểu vănbản truyềnthuyết

-Biết đượcđặc trưng của

b Từ khó/sgk

c Kể, tóm tắt

Trang 3

GV: Hãy cho biết Con Rồng

Cháu Tiên thuộc thể loại nào

trong truyện dân gian?

GV:Theo em văn bản được

được chia làm mấy phần?

HS: Trao đổi thảo luận theo cặp

3 Thể loại, PTBĐ

- Thể loại: Truyền thuyết

- PTBĐ: Tự sự, miêu tả, kếthợp biểu cảm

4 Bố cục

Chia làm 3 phần

- Phần 1: Từ đầu → LongTrang

- Phần 2: Tiếp →lên đường

- Phần 3: còn lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu văn bản (20’)

GV: Gọi HS đọc đoạn 1

HS: Đọc

GV: LLQ và Âu cơ được giới

thiệu như thế nào? (Nguồn gốc,

hình dáng, tài năng)

GV: Tại sao tác giả dân gian

không tưởng tượng LLQ và Âu

cơ có nguồn gốc từ các loài

khác mà tưởng tượng LLQ nòi

rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên?

Điều đó có ý nghĩa gì?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV bình: Việc tưởng tượng

LLQ và Âu Cơ dòng dõi Tiên

Năng lực phát hiện chi

tiết trong vănbản

-Năng lực tưduy

II Tìm hiểu văn bản

1 Giới thiệu Lạc Long Quân

- Âu cơ:

Lạc Long Quân: Nguồn gốc:Thần, nòi rồng Hình dáng:mình rồng ở dưới nước Tàinăng: có nhiều phép lạ, giúpdân diệt trừ yêu quái

Âu Cơ: Nguồn gốc:ThầnNông Xinh đẹp tuyệt trần

Trang 4

-Rồng mang ý nghĩa thật sâu sắc.

Bởi rồng là 1 trong bốn con vật

thuộc nhóm linh mà nhân dân ta

tôn sùng và thờ cúng Còn nói

đến Tiên là nói đến vẻ đẹp toàn

mĩ không gì sánh được Tưởng

tượng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ

nòi Tiên phải chăng tác giả dân

gian muốn ca ngợi nguồn gốc

cao quí và hơn thế nữa muốn

thần kì hoá, linh thiêng hoá

nguồn gốc giống nòi của dân tộc

VN ta

GV: Cho HS quan sát hình ảnh

minh họa Lạc Long Quân và Âu

HS: Quan sát

GV: Vậy qua các chi tiết trên,

em thấy hình tượng LLQ và Âu

Cơ hiện lên như thế nào?

HS: Đẹp, lớn lao, cao quí

GV: Gọi HS đọc đoạn 2

GV : Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ?

Chi tiết này có ý nghĩa gì?

HS: Trả lời

*GV bình: Chi tiết lạ mang tính

chất hoang đường nhưng rất thú

Năng lực tưduy

=> Đẹp kì lạ, lớn lao vớinguồn gốc vô cùng cao quí

2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai người chia con.

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nởtrăm con, đẹp đẽ, khôi ngô,không cần bú mớm, lớnnhanh như thổi

=> Chi tiết tưởng tượng sángtạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn

bó keo sơn, thể hiện ý nguyệnđoàn kết giữa các cộng đồngngười Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

Trang 5

GV: Em hãy quan sát bức tranh

trong SGK và cho biết tranh

minh họa cảnh gì?

HS: Cảnh Lạc Long Quân và

Âu Cơ chia con

GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ

chia con như thế nào? Việc chia

tay thể hiện ý nguyện gì?

HS:

- Năm mươi người con xuống

biển

- Năm mươi người con lên núi

GV: Bằng sự hiểu biết của em

về LS chống ngoại xâm và công

cuộc xây dựng đất nước, em

thấy lời căn dặn của thần sau

này có được con cháu thực hiện

điều đó Mỗi khi TQ bị lâm

nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai,

gái từ miền ngược đến miền

xuôi, từ miền biển đến miền

rừng núi xa xôi đồng lòng kề

vai sát cánh đứng dậy giết kẻ

thù Khi nhân dân một vùng gặp

thiên tai địch hoạ, cả nước đều

đau xót, nhường cơm xẻ áo, để

giúp đỡ vượt qua hoạn nạn và

ngày nay, mỗi chúng ta ngồi

đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục

thực hiện lời căn dặn của Long

Quân xưa kia bằng những việc

làm thiết thực (Tích hợp về học

tập và làm theo tấm gương đạo

đức Hồ Chí Minh.)

GV: Trong truyện dân gian

thường có chi tiết tưởng tượng

-Năng lực tưduy logic

-Năng lựcliên tưởng,vận dụng ýnghĩa vănbản vào thực

và sức mạnh

* Ý nghĩa của chi tiết tưởngtượng kì ảo:

Trang 6

kì ảo Em hiểu thế nào là chi tiết

tưởng tượng kì ảo?

HS: Chi tiết tưởng tượng kì ảo

là chi tiết không có thật được

dân gian sáng tạo ra nhằm mục

đích nhất định

GV: Trong truyện này, chi tiết

nói về LLQ và Âu Cơ; việc Âu

Cơ sinh nở kì lạ là những chi

tiết tưởng tượng kì ảo Vai trò

của nó trong truyện này như thế

GV: Vậy theo em, cốt lõi sự thật

LS trong truyện là ở chỗ nào?

HS: Trả lời

GV: Là mười mấy đời vua

Hùng trị vì Khẳng định sự thật

trên đó là lăng tưởng niệm các

vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra lễ hội rất lớn - lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở

thành một ngày quốc giỗ của cả

dân tộc

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười

-Phát hiện vànắm đượcyếu tố lịch sửcủa van bản

- Tô đậm tính chất kì lạ, lớnlao, đẹp đẽ của các nhân vật,

sự kiện

- Thần kì, linh thiêng hoánguồn gốc giống nòi, dân tộc

để chúng ta thêm tựhào, tin yêu, tôn kính tổ tiên,dân tộc

- Làm tăng sức hấp dẫn củatác phẩm

3 Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

- Con trưởng lên ngôi vua,lấy hiệu Hùng Vương, lậpkinh đô, đặt tên nước

- Giải thích nguồn gốc củangười VN là con Rồng, cháuTiên

Cách kết thúc muốn khẳngđịnh nguồn gốc con Rồng,cháu Tiên là có thật

Trang 7

tháng ba

Hoạt động 3: Hướng dẫn học

sinh tổng kết (5’)

GV: Hãy cho biết nghệ thuật và

ý nghĩa của truyện con rồng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng yếu tố tưởng tưởngkì ảo về nguồn gốc và hìnhdạng của Lạc Long Quân và

Âu cơ, về việc sinh nở của

Âu cơ

- Xây dựng hình tượng nhânvật mang dáng dấp thần linh

2 Nội dung

- Giải thích nguồn gốc dân

tộc con Rồng, cháu Tiên, cangợi nguồn gốc của dân tộc

và ý nguyện đoàn kết gắn bócủa nhân dân ta

- Qủa bầu mẹ của dân tộc khơ

mú → Khẳng định về sự gầngũi về cội nguồn, và sự giaolưu giữa các dân tộc trên đấtnước

- Truyền thuyết là gì?

- Theo truyện con rồng cháu tiên, người VN có nguồn gốc từ đâu?

4.2 Hướng dẫn tự học (1’)

Trang 8

- Đối với bài học ở tiết học này: Nắm khái niệm truyền thuyết là gì? Ý nghĩa củavăn bản.

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Soạn và xem nội dung bài “ Bánh chưngbánh giầy” theo nội dung câu hỏi SGK Đọc và trả lời phần đọc hiểu văn bản

5 PHỤ LỤC (Tranh ảnh, tư liệu liên quan)

Giáo án

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY (HDĐT) (Truyền thuyết)

1 MỤC TIÊU

1.1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Cốt lỗi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộcnhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao laođộng, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt

1.2 Kĩ năng

- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

1.3 Thái độ: Giáo dục truyền thống dân tộc, yêu lao động, thờ cúng tổ tiên 1.4 Năng lực hướng tới: Học sinh biết phong tục và quan niệm đề cao lao

động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt Rèn luyện, nângcao năng lực đọc hiểu văn bản cùng thể loại

2 CHUẨN BỊ

2.1 Giáo viên:Chuẩn bị nội dung bài dạy

2.2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3.1 Ổn định tổ chức (1’)

3.2 Kiểm tra miệng (5’)

không thể thiếu trong mâm cổ ngày tế đó là bánh gì?

3.2 Tiến trình dạy học (35’) –

Cho HS xem một đoạn clip về ngày tết truyền thống của dân tộc Việt Nam, sau

đó dẫn dắt vào bài học Vào ngày tết cổ truyền của người Việt chúng ta, các em

thấy có hai thứ bánh, đó là bánh gì? Bánh chưng, bánh giầy là hai loại bánh

không thể thiếu trong mâm cổ ngày tết cổ truyền truyền của dân tộc Việt Nam

Trang 9

Hai thứ bánh đó bắt nguồn từ truyền thuyết thời Hùng vương Bài học hôm nay

lí giải về nguồn gốc của hai thứ bánh này

LỰC HƯỚNG TỚI

NỘI DUNG

Hoạt động 1:

Kích hoạt kiến thức nền:

-Thế nào là truyền thuyết? Các đặc

trưng của thể loại truyền thuyết là gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

đọc – tìm hiểu chung (12’)

GV: Hướng dẫn đọc văn bản

- Giọng chậm rãi, tình cảm

GV: Đọc mẫu, gọi HS đọc bài, cả lớp

theo dõi

GV: Nhận xét cách đọc

GV: Hướng dẫn tìm hiểu từ khó

GV: Bánh chưng bánh giầy thuộc thể

-Năng lựcđọc, thâmnhập vàothế giớibên trongvăn bản

-Năng lựcnhận biếtPTBĐ củaVB

-Năng lựchợp tác

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu văn bản (18’)

GV: Yêu cầu HS xem lại đoạn đầu

đến chứng giám

GV: Hùng vương chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

HS: Theo dõi thông tin sgk và trả lời

câu hỏi

-Năng lực

phát hiệnchi tiết cụthể và tưduy độclập

II Tìm hiểu văn bản

1 Hùng vương chọn người nối ngôi.

- Hoàn cảnh: Vua đã già,

giặc ngoài đã yên, dânđược hưởng thái bình→muốn truyền ngôi cho con

Trang 10

HS: Bổ sung, nhận xét.

GV: Kết luận chung

GV: Ý định và hình thức chọn người

nối ngôi của vua như thế nào?

HS: Phát hiện trả lời, GV nhận xét

GV: Trong 20 người con của vua ai

là người được thần giúp đỡ?

HS: Trả lời, GV kết luận

- Lang Liêu

GV: Lang Liêu khác các lang ở điểm

nào? Vì sao chàng lại buồn nhất?

HS:Thảo luận nhóm 2’

HS: Báo cáo, nhóm khác nhận xét,

bổ sung, GV kết luận

GV: Vì sao thần chỉ mách bảo riêng

cho Lang Liêu?

HS: Trả lời, GV kết luận

GV: Tại sao thần chỉ gợi ý mà không

không làm giúp Lang Liêu?

HS: Trao đổi theo cặp HS báo cáo

-Ý định: Phải nối được ývua, không nhất thiết phải

là con trưởng

- Hình thức mang tính chấtcâu đố Nhân lễ tiên vương

ai làm vừa ý vua→ đượctruyền ngôi

- Không theo tục lệ truyênngôi từ các đời trước màchú trọng tài trí

2 Cuộc thi tài giải đố.

+ Các lang: Đua nhau tìm

lễ vật quý hiếm để lễ tiênvương

+ Lang Liêu: Mồ côi mẹ,thật thà, chăm việc đồngáng

- Chàng buồn vì không thểbày biện lễ vật như cáclang

- Lang Liêu được thầnmách bảo, vì chàng làngười thiệt thòi nhất

- Thần dành chỗ tài năngcho Lang Liêu → chànglàm vừa ý thần

Trang 11

GV: Vì sao hai thứ bánh của Lang

Liêu được chọn làm lễ cúng tế tiên

GV: Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy có những ý nghĩa gì?

3 Kết quả cuộc thi tài

- Hai thứ bánh có ý nghĩathực tế quý trọng nghềnông→ tượng trưng chotrời và đất

→ Lang Liêu được chọn

nối ngôi vua

4 Ý nghĩa của truyện.

- Giải thích nguồn gốc hailoại bánh cổ truyền

- Giải thích phong tục làmbánh chưng, bánh giầy vàtục thờ cúng tổ tiên củangười Việt

- Đề cao nghề trồng lúanước

- Ước mơ vua sáng, tôihiền, đất nước thái bình,nhân dân no ấm

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

“ Trong trời đất không gìquý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian:theo trình tự thời gian

2 Nội dung

Trang 12

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk - Nắm và

hiểu được

ý nghĩacủa câuchuyện

- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánhchưng, bánh giầy, vừaphản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ở buổiđầu dựng nước

- Đề cao lao động, đề caonghề nông

- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên của nhândân ta

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

Trang 13

- Phân tích cấu tạo của từ.

1.3 Thái độ: Giáo dục ý thức trau dồi vốn từ tiếng việt

1.4 Năng lực hướng tới: Học sinh biết, nắm được định nghĩa để vận dụng lựa

chọn,sử dụng từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức trong câu và trong tạo lập vănbản

2 CHUẨN BỊ

2.1 Giáo viên: Bảng phân loại cấu tạo từ tiếng việt.

2.2 Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học

3 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

3.1 Ổn định tổ chức (1’)

3.2 Kiểm tra miệng (Không)

3.3 Tiến trình dạy học (40’)

Học qua các văn bản các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là

từ Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài

“T v c u t o c a t ti ng Vi t”.ừ à ấ ạ ủ ừ ế ệ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NĂNG

LỰC HƯỚNG TỚI

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu từ là gì (10’)

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân

Chép VD vào vở, và trả lời câu hỏi

GV: Trong VD trên có mấy từ và

mấy tiếng? Dựa vào đâu để em biết

-Năng lựchợp tác,

- Trong VD có 9 từ và 12tiếng

2 Phân tích đặc điểm của từ

- Các từ khác nhau về sốtiếng, có từ chỉ có mộttiếng, có từ có hai tiếng.Vậy tiếng là đơn vị cấu tạo

Trang 14

GV: Khi nào một tiếng được coi là

-Hiểu vànắm đượcđịnh nghĩa

về từ

nên từ, từ dùng để đặt câu

- Một tiếng được coi làmột từ khi tiếng đó có thểtrực tiếp dùng để tạo nêncâu

3 Kết luận

- Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt câu

Ghi nhớ/sgk/12.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu từ đơn và từ phức (15’)

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ và xếp từ

vào bảng phân loại/sgk/13

Kiểu cấu tạo

Chăn nuôi, bánhchưng, bánh giầy

Từ láy trồng trọt

GV: Qua việc phân tích, hãy cho

biết thế nào là từ đơn, từ phức?

HS: Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

HS: Bổ sung, GV kết luận

-Năng lựcphát hiệncác loại từ

-Nắm đượccác loại từ

II Từ đơn, từ phức

1 Phân loại

VD: Từ đấy nước ta chăm

nghề trồng trọt… Bánhgiầy

- Từ đơn: Từ, đấy, nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục,ngày, tết, làm

- Từ ghép: Chăn nuôi,

Trang 15

GV: Em thấy cấu tạo của từ ghép và

từ láy có gì giống và khác nau?

HS: Trao đổi theo bàn, HS báo cáo

bánh chưng, bánh giầy

-Từ láy: Trồng trọt.

2 Đặc điểm của từ và xác định đơn vị cấu tạo từ.

- Từ đơn là từ chỉ có mộttiếng

- Từ phức là từ gồm haitiếng trở lên

- Từ ghép được cấu tạobằng cách ghép các tiếnglại với nhau Các tiếngđược ghép có quan hệ vớinhau về ý nghĩa

- Từ láy cấu tạo bằng cáchlặp lại một phần hay toàn

âm của tiếng ban đầu

- Đơn vị cấu tạo của từtiếng việt là tiếng

3 Kết luận

* Ghi nhớ/sgk Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

HS: Nhận xét, GV sửa bài cho HS

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2

tu duy độclập

Ngày đăng: 19/12/2021, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Giáo viên: Bảng phân loại cấu tạo từ tiếng việt. 2.2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học - Giao an hoc ki 1
2.1. Giáo viên: Bảng phân loại cấu tạo từ tiếng việt. 2.2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w