1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

16 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Củng cố cho Hs các kiến thức về văn bản thuyết minh, nắm được một số đối tợng, tình huống sử dụng văn bản thuyết minh thờng gặp. Hs phân biệt đợc các dạng bài văn thuyết minh: Đồ vật, danh lam thắng cảnh, loài vật, loài cây 2. Kỹ năng: Hs có kỹ năng nhận dạng các kiểu văn bản thuyết minh, vận dung hiểu biết về văn bản thuyết minh lập dàn ý và viết bài hoàn chỉnh. 3. Thái độ: Hs ý thức được vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh trong đời sống. II. Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứu nội dung chuyên đề, soạn giáo án. Hs: Chuẩn bị chuyên đề theo hướng dẫn của giáo viên. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy cho biết các cách trình bày đoạn văn, các phơng tiện liên kết đoạn văn. 3. Bài mới: Chia sẻ5 doc 3 trang Người đăng minhquan88 Ngày đăng 12082019 Lượt xem 1155Lượt tải 2 Bạn đang xem tài liệu Ôn tập văn 9 Văn bản thuyết minh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Văn bản thuyết minh. I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Củng cố cho Hs các kiến thức về văn bản thuyết minh, nắm được một số đối tợng, tình huống sử dụng văn bản thuyết minh thờng gặp. Hs phân biệt đợc các dạng bài văn thuyết minh: Đồ vật, danh lam thắng cảnh, loài vật, loài cây 2. Kỹ năng: Hs có kỹ năng nhận dạng các kiểu văn bản thuyết minh, vận dung hiểu biết về văn bản thuyết minh lập dàn ý và viết bài hoàn chỉnh. 3. Thái độ: Hs ý thức được vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh trong đời Soạn bài Ôn tập về văn bản thuyết minh Soạn bài Ôn tập về văn bản thuyết minh (hay nhất) Soạn bài Ôn tập về văn bản thuyết minh (cực ngắn) I. Ôn tập lý thuyết Câu 1: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm tính chất, nguyên nhân ... của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội. Câu 2: Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh với các văn bản khác: Văn bản Thuyết minh Văn bản tự sự Văn bản miêu tả Văn bản biểu cảm Văn bản nghị luận Đặc điểm (tính chất) Tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng. Kể lại sự việc, nhân vật theo một trình tự Tái hiện cụ thể đặc điểm về con người, sự vật Biểu đạt tình cảm, cảm xúc của con người Trình bày ý kiến, luận điểm. Câu 3: Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải: Quan sát,tìm hiểu,tích lũy tri thức về sự vật,hiện tượng cần thuyết minh. Nắm bắt bản chất đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần thuyết minh. Câu 4: Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại. II. Luyện tập Câu 1: Hãy nêu cách lập ý và lập dàn bài đối với các đề bài sau (gợi ý chung và ví dụ cụ thể) Giới thiệu một đồ dùng a. Mở bài: Giới thiệu đồ dùng một cách chung nhất. b. Thân bài: Giới thiệu về hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo, cách sử dụng, công dụng. Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng. c. Kết bài: Giá trị của đồ dùng đối với cuộc sống. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh: a. Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh. b. Thân bài: Giới thiệu vị trí địa lí, quá trình hình thành và phát triển ... Cấu trúc, quy mô, từng khối, từng mặt, từng phần ... Sơ lược sự tích, hiện vật trưng bày, ... Phong tục, lễ hội ... c. Kết bài: ý nghĩa lịch sử, văn hóa xã hội của thắng cảnh. Giới thiệu một thể loại văn học a. Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể loại đó. b. Thân bài: Nêu các đặc điểm của thể loại đó (có ví dụ kèm theo minh họa) c. Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể loại văn học đó. Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm) a. Mở bài: Giới thiệu tên đồ dùng. b. Thân bài: Nguyên vật liệu. Cách làm. Yêu cầu thành phẩm. c. Kết bài: Những điều cần lưu ý trong quá trình tiến hành. Câu 2: Tập viết đoạn văn theo các đề bài sau: a. Giới thiệu một đồ dùng Chiếc bàn học của em do chính ba em làm từ những tấm ván và thanh gỗ lựa từ đống củi mẹ mới mua. Suốt một ngày chủ nhật cưa, bào, đục, đẽo… không ngơi tay, ba em đã đóng xong chiếc bàn xinh xắn. Nó được kê ngay cửa sổ, hướng đông nên suốt ngày có đủ ánh sáng. Hình dáng chiếc bàn này giống hệt chiếc bàn ở lớp nhưng kích thước của nó chỉ bằng một nửa. Mặt bàn được bào nhẵn. Ba em đánh vécni thật kĩ. Các đường vân nổi lên rất đẹp. Dưới mặt bàn là hai ngăn rộng rãi, đủ để đựng sách vở và đồ dùng học tập. Bàn đóng liền với ghế, có chỗ dựa lưng thoải mái. Ba mua cho em một cây đèn nêông nhỏ, bệ đèn là chiếc giá cắm bút bằng nhựa màu hồng. Cây đèn được gắn cố định vào mặt bàn để buổi tối em có đủ ánh sáng học bài. b. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em Thành phố Nha Trang là một trung tâm du lịch lớn của cả nước với nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, điều kiện thiên nhiên ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình. Nha Trang Khánh Hoà có khả năng phát triển nhiều loại hình du lịch đa dạng. Nằm ở vị trí trung tâm tỉnh Khánh Hòa, thành phố Nha Trang có diện tích 251 km2, bao gồm 27 xã, phường và 19 hòn đảo, với trên 2.500 hộ và khoảng 15.000 người sống trên các đảo. Đảo lớn nhất là Hòn Tre rộng 36km2 nằm che chắn ngoài khơi khiến cho vịnh Nha Trang (nằm trong số 29 vịnh đẹp nhất trên thế giới) trở nên kín gió và êm sóng. Nơi đây được nhiều du khách mệnh danh là Hòn ngọc viễn đông nhờ những bãi tắm đẹp, con đường nhựa xanh sạch, các ngôi biệt thự ẩn mình trong rừng hoa và cây xanh. c. Giới thiệu một thể loại văn học Lục bát là một thể thơ dân tộc với số lượng tiếng cố định: dòng 6 tiếng (câu lục) và dòng 8 tiếng (câu bát). Thể thơ này gieo vần lưng và vần chân về luật bằng trắc, chỉ có quy định cho những tiếng chẵn mà thường là tiếng thứ 4 trắc, còn lại bằng. Về ngắt nhịp, thể thơ lục bát chủ yếu ngắt nhịp chẵn. d. Giới thiệu về một loài hoa Cây hoa mai có nhiều loại, phổ biến nhất là mai vàng (Hoàng Mai), sau đó là mai tứ quý, rồi đến mai trắng (Bạch Mai) và mai chiếu thuỷ.Cây mai vàng dễ sống, ưa đất gò pha cát hoặc đất bãi ven sông. Có thể trồng đại trà thành vườn rộng hàng vài mẫu mà cũng có thể trồng dăm cây trong vườn, hoặc trong chậu sứ. Đất trồng mai có độ ẩm vừa phải và không úng nước. Phân bón cho mai thường là phân bò khô trộn với tro bếp, khô dầu và một ít urê, kali, ... e. Giới thiệu một loài động vật Chú thỏ con nhà tôi xinh thật là xinh. Chú có cái mũi đo đỏ lúc nào cũng ươn ướt luôn hít hít thở thở. Bộ ria mọc hai bên mép cũng trắng như cước. Đôi mắt đỏ hồng tròn xoe như hai hòn bi trông rất hiền. Hai tai thỏ như hai lá doi lúc nào cũng vểnh lên. f. Giới thiệu về một sản phẩm mang bản sắc Việt Nam Chiếc áo dài xuất hiện trong đời sống của người Việt Nam từ lâu đời. Nó mang đậm bản sắc dân tộc và tượng trưng cho vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ. Từ đầu thế kỉ XIX đến năm 1945, áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng. Đằng trước là hai tà áo không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải nên nó rộng gấp đôi vạt phải. Từ những 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện dại phương tây. Xem thêm các bài Soạn văn lớp 8 cực ngắn, hay khác: Ngắm trăng (Hồ Chí Minh) Đi đường (Tẩu lộ Hồ Chí Minh) Câu cảm thán Câu trần thuật Thiên đô chiếu (Lí Công Uẩn) Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn 8 hay khác: Soạn Văn 8 Soạn Văn 8 (siêu ngắn) Soạn Văn lớp 8 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 8 Tác giả Tác phẩm Văn 8 Lý thuyết, Bài tập Tiếng Việt Tập làm văn 8 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 8 Giải vở bài tập Ngữ văn 8 Top 55 Đề thi Ngữ Văn 8 (có đáp án) Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời

Trang 2

1 Văn bản thuyết minh có

vai trò như thế nào trong

đời sống?

2 Văn bản thuyết minh có

tác dụng như thế nào?

Vai trò,tác dụng của văn bản thuyết minh:

b.Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống

a.Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức,khách quan về đặc điểm,tính chất,nguyên nhân…của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên,xã hội bằng phương thức trình

bày,giới thiệu,giải thích

Trang 3

Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh với các văn bản khác:

Văn bản Thuyết minh

Văn bản tự sự

Văn bản Miờu tả

Văn bản biểu cảm

Văn bản nghị luận

Đặ

c

điể

m

(tín

h

chất

)

Tri thức chính xác, khách quan

về sự vật, hiện t

ợng.

Kể lại

sự việc, nhân vật theo một trình tự

Tái hiện

cụ thể

đặc

điểm

về con

ng ời,

sự vật.

Biểu

đạt tình cảm, cảm xúc của con

ng ời

Trình bày ý kiến, luận

điểm

Trang 4

- Cách trình bày rõ ràng; ngôn ngữ chính

xác, cô động, chặt chẽ, sinh động.

Đặc điểm của văn bản thuyết minh:

- Cung cấp tri thức khách quan

- Phạm vi sử dụng rộng rãi.

Trang 5

*Đoạn văn 2 : Nhà tôi xây trên vùng đất bồi của miền hạ

lưu sông Hương, phía trước là dải Cồn Hến án ngự Thời

thơ ấu tắm sông,đứng trên chiếc cầu tre trước nhà nhìn dòng sông xuôi theo miền hạ lưu chỉ thấy một vùng trắng xóa xa xăm Để rồi ký ức của dòng sông trắng xóa ấy luôn chảy

mãi trong tâm tưởng tôi Để rồi một ngày,tôi chợt nhận ra mình là một giọt nước của Hương Giang

*Đoạn văn 1: Hơn một trăm năm trước đây, Đà Lạt chỉ

là vùng hoang dã trên cao nguyên heo hút,thưa thớt người qua lại.Nhà thám hiểm người Thụy Sỹ gốc Pháp –Bác sỹ Alexandre Yesin(1863-1943) sau khi đặt chân lên đây đã

đánh thức Đà Lạt trong giấc ngủ triền miên,mở màn cho

một trung tâm du lịch và nghỉ dưỡng nổi tiếng về sau

Trang 6

Yêu cầu cần thiết khi viết bài văn thuyết minh:

-Quan sát,tìm hiểu,tích lũy tri thức về sự

vật,hiện tượng cần thuyết minh.

-Nắm bắt bản chất đặc trưng của sự vật, hiện tượng cần thuyết minh.

Lưu ý: Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật

được những đặc điểm,bản chất đặc trưng của đối tượng thuyết minh.

Trang 7

Các phư ơng pháp thuyết

minh

- Phươngưphápưnêuưđịnhưnghĩa,ưgiảiư

thích.

-ưPhươngưphápưliệtưkê.

-ưPhươngưphápưnêuưvíưdụ.

-ưPhươngưphápưdùngưsốưliệuư(conưsố).

-Phươngưphápưsoưsánh.

-ưPhươngưphápưphânưloại,ưphânưtích. Sửưdụngưkếtưhợpưcácưphươngưphápư

hợpưlí.

Trang 8

Đoạn văn 1: So với thủy điện trên sông, thủy điện triều

có một số điểm ưu việt.Điện sông còn có mùa khô,mùa lũ,thời tiết tác động nên sản lượng điện không đều Trong khi đó thủy triều cho ta một điện năng tương đối ổn định

Đoạn văn 2: Ta đến bệnh viện K sẽ thấy rõ: Bác sĩ

viện trưởng cho biết trên 80% ung thư vòm họng và

ung thư phổi là do thuốc lá

Đoạn văn 3: Truyền thuyết là loại truyện dân gian,kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ,thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo,nhằm thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân ta đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử được kể

Trang 9

Đề bài

a) Giới thiệu một đồ dùng trong

học tập hoặc trong sinh hoạt.

Thể loại

-Thuyết minh về một đò dùng.

b)Giới thiệu một danh lam thắng

cảnh ở quê hương em.

c)Thuyết minh về một văn bản,một

thể loại văn học mà em đã học.

d)Giới thiệu cách làm một đồ dùng

học tâp (một thí nghiệm)

-Thuyết minh về một danh lam thắng

cảnh.

-Thuyết minh về một thể loại văn học.

-Thuyết minh về một phương pháp

(cách làm).

Trang 10

* Lập ý :

- Xác đinh đối tượng thuyết minh

-Xác định phạm vi tri thức:

+Đặc điểm ,hình dáng,cấu tạo.

+Công dụng,cách sử dụng,cách bảo quản -Ý nghĩa của đối tượng đối với đời sống con người

Trang 11

*Dàn ý

- Thân bài : Trình bày cấu tạo,các đặc

điểm,lợi ích,cách sử dụng…của đối tượng.

- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tượng.

Trang 12

Đề 1 : Giới thiệu một đồ dựng trong học tập

hoặc trong sinh hoạt

*Lập ý: -Tên đồ dùng, hỡnh dáng, kích th ớc, màu sắc, cấu tạo, công dụng, những điều cần l u ý khi sử dụng đồ dùng

VD: Thuyết minh cái cặp sách

*Dàn ý :

MB: Giới thiệu khái quát đồ dùng và công dụng của nó.

TB: Hỡnh dáng, chất liệu, kích th ớc, màu sắc.

KB: Những điều cần l u ý khi lựa chọn để mua.

Trang 13

Đề 2 : Thuyết minh về một thể loại văn bản.

*Lập ý

-Tên thể loại văn bản, hiểu biết về những đặc điểm hỡnh thức thể

loại, tính chất nội dung chủ yếu số câu, chữ, cách gieo

vần, nhịp

VD: Giới thiệu về thể thơ lục bát (Khi con tu hú)

* Dàn ý

MB: Giới thiệu chung thể thơ, vị trí của nó đối với nền văn hoá xã hội,

TB: Giới thiệu, phân tích cụ thể về nội dung và hỡnh thức của thể thơ

KB: Nêu điểm cần l u ý hoặc sáng tạo của thể thơ.

Trang 14

Tập viết đoạn văn theo các đề bài sau:

a.Giới thiệu một đò dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.

b.Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em

c.Thuyết minh về một văn bản,một thể loại văn học đơn giản.

d.Giới thiệu một loài hoa hoặc một loài cây e.Thuyết minh về một giống vật nuôi.

g.Giới thiệu một sản phẩm,một trò chơi

mang bản sắc Việt nam.

Trang 15

Đề bài:Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

Dàn ý:

-MB: Giới thiệu chung về danh lam thắng

cảnh.

-TB: Nêu rõ về :+ vị trí địa lý.

+ lịch sử hình thành.

+ cấu trúc

-KB: Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đó đối với nền văn hóa dân tộc.

Trang 16

Phim tư liệu

Ngày đăng: 18/12/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w