Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về người nông dân trong xã hội xưa cũ?.?. Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấ
Trang 1I Từ vựng:
1 Lý thuyết:
B ÔN TẬP TIẾNG VIỆT(Tiết 1)
Trang 2PHẦN I ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (mỗi câu 1,0 điểm):
“Lão cố làm ra vẻ vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc. Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện:
Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…”.
Câu 1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2.
a Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
b Tìm các từ tượng hình và tượng thanh ở trong đoạn văn Em hãy chỉ rõ tác dụng của
chúng?
Câu 3.
Tìm trợ từ trong câu:“Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra”.
Tìm tình thái từ có trong đoạn văn.
Câu 4.
Chỉ ra trường từ vựng chỉ trạng thái con người?
Tìm câu ghép có trong đoạn văn trên?
Câu 5. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về người nông dân trong xã hội xưa cũ?
Trang 3Nối cột A với cột B để hoàn thành khái niệm các kiến thức từ vựng đã học
TÊN BÀI (CỘT A)
1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ
2 Trường từ vựng
3 Từ tượng hình.
4 Từ tượng thanh.
5 Từ ngữ địa phương
6 Biệt ngữ xã hội
7 Biện pháp tu từ nói quá.
8 Biện pháp tu từ nói giảm, nói
tránh
KHÁI NIỆM (CỘT B)
a Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
b Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái
quát hơn) nghĩa của từ khác
c Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
d Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
e Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
f Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc số) địa phương nhất định.
g Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
h Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
i Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
Trang 4BẢNG KHÁI NIỆM CÁC KIẾN THỨC TỪ VỰNG ĐÃ HỌC - HỌC KỲ I- NGỮ VĂN 8
STT TÊN BÀI KHÁI NIỆM
1. Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) nghĩa của từ khác.
2. Trường từ vựng Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
3 Từ tượng hình.
Từ tượng thanh.
Là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
4.
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc số) địa phương nhất định.
Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định.
5a.
5b.
Biện pháp tu từ nói quá.
Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh.
Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Trang 52 Bài tập:
a Bài tập 1 :Ôn tập về cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ và trường từ vựng.
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT(Tiết 1)
I Từ vựng:
1 Lý thuyết:
Trang 6? TRUYỆN DÂN GIAN
TRUYỆN
TRUYỀN
THUYẾT
TRUYỆN
CỔ TÍCH
TRUYỆN NGỤ NGÔN
TRUYỆN CƯỜI
Trang 7Truyện dân gian
- Từ ngữ có nghĩa rộng:
Truyện dân gian
- Từ ngữ có nghĩa hẹp:
Truyền thuyết, cổ tích, ngụ
ngôn, truyện cười.
=> Truyền thuyết : là truyện dân gian kể về
các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa, có nhiều yếu tố thần kì
=> Cổ tích: là truyện dân gian kể về cuộc
đời ,số phận của một số nhân vật quen
thuộc……
=>Truyện ngụ ngôn : là truyện dân gian mượn
truyện về con vật , đồ vật, hoặc về con người để nói bóng gió về con người
=>Truyện cười: là truyện dân gian dùng hình
thức gây cười để mua vui hoặc phê phán.
Từ ngữ chung là: truyện dân gian
Trang 8b.Bài tập 2:
Ôn tập về biện pháp tu từ nói quá, nói giảm, nói tránh, từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT(Tiết 1)
I.Từ vựng:
1 Lý thuyết:
2 Bài tập:
Trang 9G iải mó bức tranh bớ ẩn
3
5
4
6
Tỡm văn bản cú dựng biệt ngữ xó hội.
a.Đú là một văn bản văn học nước ngoài.
b.Văn bản viết về một tuổi thơ của một em bộ.
c.Cú sử dụng những từ ngữ mà những người
theo đạo Thiờn Chỳa hay dựng.
? Tỡm cõu văn,cõu thơ dựng phộp núi giảm,núi trỏnh
-Cõu thụng bỏo của lóo Hạc với ụng giỏo về việc bỏn
chú
Tỡm cõu văn sử dụng phộp núi quỏ
-Cõu văn đú là suy nghĩ của một cậu bộ về những cổ tục đó đày đọa mẹ mỡnh Tỡm cõu ca dao cú dựng từ ngữ địa
phương
-Cõu ca dao núi về vẻ đẹp của
cỏnh đồng lỳa.
Tìm biệt ngữ xã hội trong đoạn trích sau:
“…Tôi cũng c ười đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào Cuối năm
thế nào mợ cháu cũng về.”
(Nguyên Hồng - Trong lòng mẹ)
Tỡm từ toàn dõn cho cỏc từ địa phương sau:
-Bầm ,bủ,u,mỏ.-
Ba,tớa.
Trang 10c Bài tập 3:Tìm và nêu tác dụng của từ tượng
hình, tượng thanh trong đoạn trích sau:
“Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc”.
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
Trang 11“ Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao
ở trong nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật
vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi , quần áo xộc xệch , hai mắt long sòng sọc ”.
(“Lão Hạc” – Nam Cao)
- Làm nổi bật cái chết đau đớn, dữ dội, đáng
thương của lão Hạc …
- Dân làng sửng sốt, ngạc nhiên,bàn tán về cái
chết đột ngột, bất ngờ của lão Hạc.
- Sự vội vã, hoảng hốt của nhân vật tôi…
Trang 12d.Bài tập 4: Quan sát 4 b ức ảnh sau và dựa vào các từ tượng thanh, tượng hình cho sẵn, hãy lựa chọn các từ ngữ thích hợp với bức ảnh và đặt câu.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững.
Trang 13Mưa xối xả như trút nước.
Thác đổ ầm ầm.
Con thuyền lắc lư theo sóng.
Những tà áo dài thướt tha trong gió.
xối xả, khúc khuỷu, lập loè, lắc lư, ầm ầm, lộp độp, thướt tha, lững thững.
Trang 14e Bài tập 5:
Viết một đoạn văn ngắn ( 5-7 câu) nói về sự cần thiết phải thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông
để góp phần bảo vệ môi trường sống của con người Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình,từ tượng
thanh,biệt ngữ xã hội.
Trang 15XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
VÀ KÍNH CHÚC CÁC THẦY
CÔ GIÁO MẠNH KHOẺ