Khái niệm triết học Mác - Lênin Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Lưu hành nội bộ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học viên khi ôn tập môn triết học Mác
- Lênin trình độ Đại học, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân biên soạn tài liệu
Hướng dẫn ôn tập Triết học Mác - Lênin.
Tài liệu gồm 25 chủ đề với nội dung kiến thức trọng tâm, cơ bản thuộcchương trình môn học, có sự cập nhật kiến thức mới nhằm phát huy tính tíchcực, chủ động của học viên khi liên hệ, vận dụng thực tiễn; giúp cho học viên hệthống kiến thức và ôn tập dễ dàng hơn, nắm được các nội dung chủ yếu của mônhọc
Tài liệu được biên soạn dựa trên cơ sở giáo trình Triết học Mác - Lênin,giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin do Hội đồngTrung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình các bộ môn khoa học Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh, các giáo trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, bámsát chương trình đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân,cập nhật, bổ sung những quan điểm mới trong các văn kiện Đại hội của Đảng vàmột số tài liệu khác
Trong quá trình biên soạn, do những hạn chế khách quan và chủ quan nênvẫn còn những nội dung cần được tiếp tục bổ sung và sửa đổi, mong nhận được
ý kiến góp ý của các đồng chí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN
Trang 3CHỦ ĐỀ 1
Nhận thức về đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin?
1 Khái niệm triết học Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến
bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Triết học Mác - Lênin là triết học duy vật biện chứng theo nghĩa rộng Đó
là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng cả về tự nhiên, xã hội và tư duy; là sựthống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịchsử
Triết học Mác - Lênin trở thành thế giới quan, phương pháp luận khoa họccủa lực lượng vật chất - xã hội năng động và cách mạng nhất tiêu biểu cho thờiđại ngày nay là giai cấp công nhân để nhận thức và cải tạo xã hội Đồng thờitriết học Mác - Lênin cũng là thế giới quan và phương pháp luận của nhân dânlao động, cách mạng và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo
xã hội
2 Đối tượng của triết học Mác - Lênin
- Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu là giải quyết mốiquan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiêncứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư
duy.
- Với triết học Mác - Lênin thì đối tượng của triết học và đối tượng của
các khoa học cụ thể được phân biệt rõ Các khoa học cụ thể nghiên cứu những
quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt về tự nhiên, xã hội hoặc tư duy Triết họcnghiên cứu những quy luật chung nhất, tác động trong cả ba lĩnh vực này
- Triết học Mác - Lênin có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học
cụ thể Triết học Mác - Lênin là sự khái quát cao những kết quả của khoa học cụthể, vạch ra những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; do đó, trở
Trang 4+ Các khoa học cụ thể cung cấp những dữ liệu, đặt ra những vấn đề khoahọc mới, làm tiền đề, cơ sở cho sự phát triển triết học.
+ Các khoa học cụ thể tuy có đối tượng và chức năng riêng của mìnhnhưng đều phải dựa vào một thế giới quan và phương pháp luận triết học nhấtđịnh
+ Quan hệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học cụ thể là quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
3 Chức năng của triết học Mác - Lênin
Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận là hai chức năng
cơ bản của triết học Mác - Lênin
- Chức năng thế giới quan
+ Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí củacon người trong thế giới đó Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan Triếthọc Mác - Lênin đem lại thế giới quan duy vật biện chứng, là hạt nhân thế giớiquan cộng sản
+ Vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng
Triết học Mác - Lênin có vai trò đặc biệt quan trọng định hướng cho con
người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực Nó giúp cho con người cơ sở khoa
học đi sâu nhận thức bản chất của tự nhiên, xã hội và nhận thức được mục đích ýnghĩa của cuộc sống
Triết học Mác - Lênin giúp con người hình thành quan điểm khoa học
định hướng mọi hoạt động Từ đó giúp con người xác định thái độ và cả cách
thức hoạt động của mình
Triết học Mác - Lênin nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người.
Thế giới quan đúng đắn chính là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực.Trình độ phát triển về thế giới quan là tiêu chí quan trọng của sự trưởng thành cánhân cũng như một cộng đồng xã hội nhất định
Triết học Mác - Lênin là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới
quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học Với bản chất khoa học và cách mạng,
thế giới quan duy vật biện chứng là hạt nhân của hệ tư tưởng của giai cấp công
Trang 5nhân và các lực lượng tiến bộ, cách mạng, là cơ sở lý luận trong cuộc đấu tranhvới các tư tưởng phản cách mạng, phản khoa học.
- Chức năng phương pháp luận
+ Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuấtphát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức
và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu Phương pháp luận cũng có nghĩa là lý luận về hệ thống phương pháp Triết học Mác - Lênin thực hiện chức
năng phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động
thực tiễn.
+ Vai trò phương pháp luận duy vật biện chứng.
Phương pháp luận duy vật biện chứng là phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học, trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm,phạm trù, quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tưduy khoa học, đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật
Lưu ý, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn không được xem
thường hoặc tuyệt đối hoá phương pháp luận triết học Nếu xem thường phươngpháp luận triết học sẽ sa vào tình trạng mò mẫm, dễ mất phương hướng, thiếu
chủ động, sáng tạo trong công tác Ngược lại, nếu tuyệt đối hoá vai trò của
phương pháp luận triết học sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều và dễ bị vấp váp, thất
bại Bồi dưỡng phương pháp luận duy vật biện chứng giúp mỗi người tránh
được những sai lầm do chủ quan, duy ý chí và phương pháp tư duy siêu hình gây
ra.
Trang 6CHỦ ĐỀ 2
Phân tích vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xãhội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
1 Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học
và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
- Các nguyên lý, phạm trù, quy luật của triết học Mác - Lênin giúp conngười khi nhận thức và hoạt động thực tiễn luôn xuất phát từ lập trường khoahọc, dự báo được phương hướng vận động, phát triển của đối tượng
- Để có thể giải quyết hiệu quả các vấn đề cụ thể, phải luôn xuất phát từquan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Theo tinh thần của triết học Mác - Lênin, mỗi nguyên lý chung đều phảiđược xem xét theo quan điểm lịch sử gắn liền với các nguyên lý khác, gắn liềnvới kinh nghiệm cụ thể của lịch sử
Trang 7Để có thể giải quyết một cách có hiệu quả những vấn đề cụ thể hết sứcphức tạp và vô cùng đa dạng của cuộc sống, chúng ta cần tránh cả hai thái cực
sai lầm: Hoặc là xem thường triết học và do đó sẽ sa vào tình trạng mò mẫm, tùy
tiện, dễ bằng lòng với những biện pháp cụ thể nhất thời, đi đến chỗ mất phươnghướng, thiếu nhìn xa trông rộng, thiếu chủ động và sáng tạo trong công tác; hoặc
là tuyệt đối hóa vai trò của triết học và do đó sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều, áp
dụng một cách máy móc những nguyên lý, những quy luật chung của triết học
mà không tính đến tình hình cụ thể do không nắm được tình hình cụ thể đó trongtừng trường hợp cụ thể
Kết hợp chặt chẽ cả hai loại tri thức trên đây - tri thức chung và tri thứcthực tiễn đó là tiền đề cần thiết đảm bảo thành công của chúng ta trong hoạtđộng cụ thể của mình
2 Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác - Lênin đóng vai trò là cơ sở lý luận, phương pháp luậncho các phát minh khoa học, cho sự tích hợp, truyền bá tri thức khoa học hiện
đại Dù tự giác hay tự phát, khoa học hiện đại phát triển phải dựa trên cơ sở thế
giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng Đồng thời, những vấn đềmới của hệ thống tri thức khoa học hiện đại cũng đang đặt ra đòi hỏi triết họcMác - Lênin phải có bước phát triển mới
- Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoahọc, cách mạng để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại.Thấy được mối liên hệ phổ biến, sự vận động, phát triển của thế giới mang tínhquy luật, khách quan
Toàn cầu hoá là một quá trình xã hội phức tạp, đầy mâu thuẫn, chứa đựng
cả tích cực và tiêu cực, cả thời cơ và thách thức đối với các quốc gia, dân tộc,đặc biệt là các nước kém phát triển Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực tư bản chủnghĩa đang lợi dụng toàn cầu hoá để âm mưu thực hiện toàn cầu hoá tư bản chủnghĩa Chính vì vậy, toàn cầu hoá là một cuộc đấu tranh quyết liệt giữa chủnghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc với các nước đang phát triển, các dân tộcchậm phát triển Trong bối cảnh đó, triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan
và phương pháp luận khoa học, cách mạng để phân tích xu hướng vận động,phát triển của xã hội hiện đại
Trang 8- Triết học Mác - Lênin là lý luận khoa học và cách mạng soi đường chogiai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giai cấp và đấutranh dân tộc đang diễn ra trong điều kiện mới, dưới hình thức mới.
- Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại vẫn tồn tại nhưng đã mang những
đặc điểm mới, hình thức mới Đồng thời, một loạt các mâu thuẫn khác mang tính
toàn cầu cũng đang nổi lên gay gắt Thế giới trong thế kỷ XXI vẫn tồn tại vàphát triển trong hệ thống mâu thuẫn đó, trong đó mâu thuẫn chủ yếu là mâuthuẫn giữa lợi ích của giai cấp tư sản với lợi ích của tuyệt đại đa số loài ngườiđang hướng đến mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xãhội Để thực hiện mục tiêu cao cả đó, loài người phải có lý luận khoa học vàcách mạng soi đường Lý luận đó chính là chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung vàtriết học Mác - Lênin nói riêng
3 Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Đảng ta luôn xuất phát từ thế giới quan, phương pháp luận khoa học,
cách mạng của triết học Mác - Lênin để thực hiện sự nghiệp đổi mới Sự nghiệp
đổi mới toàn diện ở Việt Nam tất yếu phải dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong
đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật Công cuộc đổi mới toàn diện xã hộitheo định hướng xã hội chủ nghĩa được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận,
trong đó có vai trò của triết học Mác - Lênin Triết học phải góp phần tìm được
lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời quathực tiễn để bổ sung, phát triển tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội
- Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng ta nhìn nhận conđường đi lên CNXH trong giai đoạn mới, bối cảnh mới Thế giới quan triết họcMác - Lênin đã chỉ ra lôgíc tất yếu của sự phát triển xã hội loài người làCNXH Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Namnhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn mới, bối cảnh mới,trong điều kiện, hoàn cảnh chủ nghĩa xã hội hiện thực sụp đổ ở Liên Xô và cácnước Đông Âu, chủ nghĩa tư bản không những không sụp đổ mà còn có sự pháttriển mạnh mẽ hơn thế Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã chỉ ra lôgíc tất
yếu của sự phát triển xã hội loài người là chủ nghĩa xã hội; chủ nghĩa tư bản
trước sau cũng sẽ được thay thế bởi một chế độ tốt hơn, công bằng hơn; conngười được phát triển toàn diện Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp xác
định tính đúng đắn của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trang 9- Phương pháp luận của triết học Mác - Lênin giúp giải quyết những vấn
đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng CNXH, thực tiễn đổi mới Đòi hỏi Đảng phải
luôn quán triệt nguyên tắc khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể, phát triển trong quá trình đổi mới
CHỦ ĐỀ 3 Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa khoa học của định nghĩa?
1 Định nghĩa vật chất của V.I Lênin
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đượcđem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,
Trang 102 Những nội dung cơ bản trong định nghĩa vật chất của V.I Lênin
- Vật chất là một phạm trù triết học: Điều này để phân biệt vật chất với
các vật thể khác Vật chất là đối tượng nghiên cứu của khoa học Triết học, nócần được nghiên cứu với phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa Các vậtthể là đối tượng nghiên cứu của các khoa học chuyên ngành, không thể đồngnhất vật chất với vật thể
- Vật chất là cái tồn tại khách quan ở bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, tất cả những gì tồn tại ở bên ngoài không phụ thuộc vào ý thức
đều nằm trong phạm trù vật chất Đây chính là thuộc tính cơ bản nhất, chungnhất của vật chất, là điểm chủ yếu để phân biệt được cái gì thuộc về vật chất vàcái gì không thuộc vật chất
- Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó trực tiếp hay gián tiếp tác động vào các giác quan của con người Điều này khẳng
định tính có thể nhận biết được của vật chất và con người thông qua các giácquan của mình hoàn toàn có thể nhận thức được thế giới xung quanh
- Vật chất là cái mà cảm giác, tư duy, ý thức của con người chẳng qua là cái phản ánh của nó mà thôi Điều này khẳng định trong quan hệ với ý thức thì
vật chất giữ vai trò quyết định, nó là nguồn gốc khách quan của ý thức
* Về mặt phương pháp mà Lênin đã sử dụng để định nghĩa khái niệm vật chất:
- Vật chất là một phạm trù rất rộng, rộng đến cùng cực vì vậy không thể
sử dụng phương pháp định nghĩa thông thường, Lênin đã sử dụng phương phápđịnh nghĩa khái niệm thông qua mặt đối lập với chính nó, tức là ông đã địnhnghĩa vật chất bằng cách đối lập nó với ý thức và định nghĩa khái niệm vật chất
trong mối quan hệ đối lập đó Lênin đã khẳng định: “Vật chất không là cái gì khác hơn, là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người, được ý thức con người phản ánh”.
- Cần chú ý rằng sự đối lập giữa vật chất và ý thức vừa mang ý nghĩatuyệt đối vừa mang ý nghĩa tương đối
+ Ý nghĩa tuyệt đối là trên phương diện nhận thức luận để phân định về
nguyên tắc: Cái gì là vật chất và cái gì không thuộc về vật chất
+ Ý nghĩa tương đối là giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ với nhau,
nguồn gốc để hình thành ý thức có liên quan mật thiết đến thế giới vật chất
Lênin đã khẳng định: “Dĩ nhiên, sự đối lập giữa vật chất và ý thức có ý nghĩa hết sức hẹp trong vấn đề nhận thức luận cơ bản là thừa nhận cái gì có trước cái
gì có sau Ngoài ra không còn nghi ngờ gì nữa sự đối lập đó chỉ là tương đối”.
3 Ý nghĩa khoa học của định nghĩa vật chất
Trang 11- Định nghĩa vật chất của Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết đồng thờicũng khắc phục được những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình, máymóc về vật chất
- Định nghĩa vật chất của Lênin đã khắc phục được nhược điểm, khiếmkhuyết trong quan niệm về vật chất của Chủ nghĩa duy vật trước Mác
- Bảo vệ chủ nghĩa Mác, đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm khách quan,chủ nghĩa duy tâm chủ quan
- Khắc phục được cuộc khủng hoảng trên lĩnh vực vật lý học, định hướnghoạt động cho các nhà khoa học tự nhiên trong việc nghiên cứu, tìm kiếm, pháthiện các dạng, các hình thức mới của vật chất
- Xác định rõ hơn các dạng cơ bản của vật chất, đặc biệt là dạng vật chấttrong đời sống xã hội
- Trong việc nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội, định nghĩavật chất của Lênin đã cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.Đây là điều mà các nhà duy vật trước Mác chưa đạt tới Định nghĩa vật chất củaLênin giúp cho các nhà khoa học có cơ sở lý luận đề giải thích những nguyênnhân cuối cùng của các biến cố xã hội, những nguyên nhân thuộc về sự vậnđộng của phương thức sản xuất Trên cơ sở đó người ta có thể tìm ra các phương
án tối ưu để hoạt động thúc đẩy xã hội phát triển
Trang 12CHỦ ĐỀ 4
Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất của ý thức?
1 Khái niệm và kết cấu của ý thức
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người mộtcách năng động, sáng tạo
Ý thức có kết cấu phức tạp bao gồm nhiều thành tố có quan hệ chặt chẽvới nhau Nếu tiếp cận từ góc độ yếu tố cấu thành hay theo lát cắt chiều ngangthì ý thức gồm: Tri thức, tình cảm và ý chí; nếu tiếp cận từ góc độ chiều sâu củathế giới nội tâm của con người (lát cắt chiều dọc) thì ý thức bao gồm: Tự ý thức,tiềm thức và vô thức
* Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở
hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
* Phản ánh là một thuộc tính chung phổ biến của mọi dạng vật chất Kết
quả của sự phản ánh tùy thuộc về cả 2 phía: Vật tác động và vật nhận tác động.Trong đó, vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật tác động Đây
là điều quan trọng để làm sáng tỏ nguồn gốc tự nhiên của ý thức, của tri thứccon người về thế giới bên ngoài
+ Sự phản ánh của vật chất có quá trình phát triển từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, các đối tượng vật chất càng ở bậc thang tiến hoá cao baonhiên thì hình thức phản ánh của nó càng phức tạp bấy nhiêu Hình thức phảnánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô cơ là phản ánh vật lý, hóa họcmang tính chất thụ động chưa có sự định hướng Trong giới tự nhiên hữu sinh có
sự phản ánh sinh học với các hình thức như tính kích thích, tính cảm ứng, phản
xạ Đến động vật cao cấp thì sự phản ánh đạt đến trình độ tâm lý động vật Tuynhiên, đó chưa phải là ý thức Ý thức là hình thức cao nhất của sự phản ánh thếgiới hiện thực và chỉ nảy sinh ở sự phát triển cao của thế giới vật chất cùng với
sự xuât hiện của một kết cấu vật chất có tổ chức cao nhất, đó là bộ não con
Trang 13Tóm lại, bộ óc con người cùng với thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc
thông qua đó, bộ óc thực hiện chức năng phản ánh, ghi lại sự tác động đó, đó lànguồn gốc tự nhiên của sự hình thành nên ý thức
- Nguồn gốc xã hội
Ý thức là sản phẩm của sự phát triển xã hội, phụ thuộc vào xã hội và ngay
từ đầu đã mang tính xã hội Quá trình hình thành ý thức không chỉ nhờ vào tácđộng thuần tuý của thế giới tự nhiên vào trong bộ óc con người mà chủ yếu nhờvào hoạt động thực tiễn của con người đặc biệt là hoạt động sản xuất cải tạo thếgiới tự nhiên Nhờ có hoạt động này mà con người đã bắt thế giới tự nhiên phảibộc lộ những thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vận động… thànhnhững hiện tượng nhất định để con người nắm bắt chúng Như vậy, hoạt độngthực tiễn, đặc biệt là hoạt động lao động sản xuất đã giúp con người vừa cải biến
và nâng cao trình độ của các giác quan trong quá trình nhận biết để nhận biết sựvật được chính xác, nhanh nhạy hơn Đồng thời quá trình đó cũng làm con ngườitích lũy ngày càng nhiều hơn những tri thức về đối tượng đó
Cũng trong quá trình lao động ở con người đã xuất hiện nhu cầu phải traođổi kinh nghiệm, tư tưởng, tình cảm cho nhau Từ đó dẫn đến sự ra đời của ngônngữ Ngôn ngữ chính là một hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức; nóvừa là phương tiện giao tiếp đồng thời là công cụ của tư duy Nhờ có nó mà conngười có thể khái quát hóa, trừu tượng hóa, tức là tiến hành ý thức về sự vật.Mặt khác, nhờ ngôn ngữ mà tri thức của loài người được gìn giữ, chuyển giao từthế hệ này sang thế hệ khác và qua đó ý thức của loài người là một quá trình liêntục, không đứt quãng và ngày càng phát triển Rõ ràng, ý thức không phải là mộthiện tượng mang tính chất cá nhân mà là một hiện tượng mang tính xã hội và chỉnảy nở khi con người sống trong môi trường xã hội Không có ngôn ngữ thìkhông thể phát triển ý thức
Tóm lại, để ý thức ra đời, hình thành và phát triển thì những tiền đề,
nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng và không thể thiếu được nhưng là chưa đủ,nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất của sự hình thành nên ý thức là lao độngsản xuất, là môi trường xã hội trong đó con người đang sinh sống và hoạt động
3 Bản chất của ý thức
Ý thức là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo tạo nên những hình ảnh chủ quan của con người về thế giới khách quan
Ý thức là cái phản ánh, còn hiện thực khách quan là cái được phản ánh.Cái được phản ánh tồn tại khách quan ở bên ngoài con người Còn cái phản ánh
- ý thức - chỉ tồn tại trong bộ óc người Như vậy ý thức là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan Ý thức không phải là sự phản ánh tùy tiện, giản đơn hay là
Trang 14sự sao chép một cách máy móc của thế giới bên ngoài Ý thức con người và conngười là một thực thể năng động sáng tạo
Tính sáng tạo của ý thức được biểu hiện ra rất phong phú, ý thức phảnánh sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội, nó có thể tạo ra nhữngtri thức mới về sự vật, tưởng tượng ra cái vốn không có trong thực tế, có thể tiênđoán và dự báo được tương lai, có thể xây dựng nên những giả thuyết, những lýthuyết khoa học hết sức trừu tượng và khái quát
Quá trình ý thức có sự thống nhất của những mặt sau đây:
+ Có sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh, sự trao đổimang tính định hướng hai chiều, có định hướng, có chọn lọc
+ Có sự mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần.+ Chuyển từ mô hình của tư duy thành hiện thực khách quan bên ngoài + Dự báo tương lai trên cơ sở phản ánh đúng đắn hiện thực, phát hiện ranhững vấn đề bản chất, những quy luật của sự vận động của hiện thực kháchquan Từ đó định hướng hoạt động con người theo quy luật
Trang 15CHỦ ĐỀ 5 Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa của nó đối với công tác của bản thân?
1 Các khái niệm
- Khái niệm vật chất: Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực
tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củachúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Khái niệm ý thức: Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong
bộ óc người một cách năng động, sáng tạo
2 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
- Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức và vai trò quyết định đó thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
+ Một là, xét về mặt thời gian: Vật chất là cái có trước, là cái vô cùng vôtận, không có điểm khởi đầu và cũng không có điểm kết thúc Còn ý thức là cái
có sau, nó xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người, loài người và nó là kếtquả của sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên cũng như của những hoạt động củacon người Cái có sau không thể sinh ra cái có trước nó được Vì vậy ý thức làcái không thể nào sinh ra vật chất được
+ Hai là, xét về mặt nguồn gốc hình thành: Vật chất không do ai sáng tạo
ra và không thể bị mất đi nó có nguồn gốc từ bản thân nó còn ý thức được hìnhthành từ nguồn gốc tự nhiên và xã hội Những yếu tố ở hai nguồn gốc đó đềuliên quan mật thiết, trực tiếp đến thế giới vật chất, có cơ sở từ vật chất (bộ óccon người - dạng vật chất có tổ chức cao, thuộc tính phản ánh, hoạt động mangtính vật chất của con người, tín hiệu vật chất là ngôn ngữ) tức là những tiền đề,nguồn gốc tạo thành ý thức đều xuất phát từ vật chất và thuộc về thế giới vậtchất
+ Ba là, xét về mặt nội dung: Ý thức chỉ là cái phản ánh, còn thế giới vậtchất là cái được phản ánh Đương nhiên, nếu không có cái được phản ánh - tức
là thế giới vật chất - thì sẽ chẳng có được một hình ảnh nào đó về nó Nội dungcủa ý thức là những tri thức của con người về thế giới vật chất ở xung quanh họ,những tri thức đó cũng được con người tích lũy từ trong hoạt động vật chất củachính họ
+ Bốn là, xét về sự vận động, biến đổi và phát triển của ý thức: Sự pháttriển của tư duy, của ý thức con người phụ thuộc vào sự phát triển của hoạt độngthực tiễn con người trong quá trình hoạt động cải tạo thế giới vật chất Trình độnhận thức của con người phụ thuộc vào trình độ hoạt động chinh phục tự nhiên
Trang 16cải tạo xã hội của chính con người Khi thế giới vật chất và cuộc sống xã hội cónhững biến đổi thì điều đó sớm muộn cũng dẫn đến sự biến đổi, sự phát triểntrong tư duy, ý thức con người.
Như vậy, xét cả về mặt thời gian, nguồn gốc hình thành, về mặt nội dungcũng như về sự vận động biến đổi và phát triển của ý thức cho thấy: Vật chấtluôn là tính thứ nhất, ý thức luôn là tính thứ hai, vật chất bao giờ cũng quyếtđịnh ý thức
- Ý thức cũng có tác động mạnh mẽ trở lại đối với vật chất, thể hiện:
+ Những ý thức đúng đắn, khoa học và cách mạng phản ánh đúng bảnchất, quy luật vận động của thế giới vật chất sẽ có tác động tích cực thúc đẩy sựvận động, phát triển của thế giới vật chất
+ Những ý thức, tư tưởng phản khoa học, phản ánh xuyên tạc bản chất,quy luật vận động thế giới khách quan sẽ có tác động tiêu cực, kìm hãm sự pháttriển của thế giới vật chất
Sự tác động của ý thức đối với vật chất bao giờ cũng phải thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người Còn bản thân ý thức tự nó không trực tiếp làmthay đổi được gì trong hiện thực Vì vậy nói tới vai trò của ý thức về thực chất lànói đến vai trò của con người, ý thức chỉ đạo hành động của con người hìnhthành mục tiêu kế hoạch, biện pháp cho hoạt động của con người
Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất bao giờ cũng diễn ra trên cơ
sở vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai Trong bất kỳ trường hợp nào ýthức cũng chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất và sáng tạo của ý thức là sự sángtạo của phản ánh và sáng tạo trong khuôn khổ của sự phản ánh
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế kháchquan, tôn trọng thực tế khách quan và lấy nó làm căn cứ, cơ sở cho việc hoạchđịnh mọi chủ trương, chính sách
Lênin đã nhấn mạnh: “Không được lấy ý muốn chủ quan của mình là chính sách, không được lấy tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược và sách lược của cách mạng Nếu chỉ xuất phát từ ý muốn chủ quan, lấy ý chí áp đặt cho thực tế, lấy ảo tưởng thay cho hiện thực thì sẽ mắc bệnh chủ quan duy ý chí”.
- Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, tính tích cực, chủ độngtrong hoạt động cải tạo thế giới khách quan của con người Vai trò tích cực của ýthức, tư tưởng không phải là ở chỗ nó trực tiếp tạo ra hay làm thay đổi thế giớivật chất mà là nhận thức đúng đắn thế giới khách quan Từ đó hình thành ở conngười mục đích, phương hướng, ý chí, phương pháp… Con người càng phảnánh chính xác, đầy đủ thế giới khách quan thì hoạt động cải tạo thế giới kháchquan của họ càng có hiệu quả Vì vậy phát huy tính năng động, sáng tạo của ý
Trang 17thức, phát huy vai trò nhân tố con người là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sựthành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng.
- Cần chống xu hướng coi thường thực tế khách quan để rơi vào chủ nghĩaduy tâm duy ý chí, mặt khác cần chống khuynh hướng giáo điều hay thụ độngchờ đợi rơi vào chủ nghĩa bảo thủ
4 Ý nghĩa đối với công tác của bản thân
- Trong quá trình học tập, rèn luyện…
- Trong nhận thức…
- Trong hoạt động thực tiễn…
Trang 18CHỦ ĐỀ 6 Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Liên hệ sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam?
1 Khái niệm
- Khái niệm mối liên hệ: Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động
và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tốcủa mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến: Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính
phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thờicũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới
2 Tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan của các mối liên hệ.
Cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất vậtchất của thế giới Theo quan điểm này, các sự vật, hiện tượng trên thế giới dù có
đa dạng, có khác nhau như thế nào đi chăng nữa thì chúng chỉ là những dạng tồntại khác nhau của một thế giới duy nhất là thế giới vật chất Thế giới vật chất tồntại khách quan vì vậy mối liên hệ cũng mang tính khách quan, là cái vốn có củacác sự vật và hiện tượng
- Tính phổ biến của các mối liên hệ.
Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác.Không có sự vật, hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Sự vật, hiện tượng sẽkhông thể phát triển theo đúng nghĩa của nó nếu tách rời với các sự vật, hiệntượng khác
- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ.
Khi nghiên cứu hiện thực khách quan, tùy theo tính chất phức tạp hay đơngiản, phạm vi rộng hay hẹp, trình độ nông hay sâu, vai trò trực tiếp hay gián tiếpcủa mối liên hệ mà chúng ta có thể phân chia chúng ra thành từng loại liên hệ
Có thể khái quát mối liên hệ bao gồm những loại như sau: Mối liên hệ bênngoài, mối liên hệ bên trong; mối liên hệ cơ bản, mối liên hệ không cơ bản; mốiliên hệ trực tiếp, có mối liên hệ gián tiếp; mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứyếu…
Những hình thức riêng biệt, cụ thể của từng mối liên hệ là đối tượngnghiên cứu của từng ngành khoa học cụ thể, còn phép biện chứng duy vậtnghiên cứu những mối liên hệ chung nhất, phổ biến nhất của thế giới Vì thế,
Ăng ghen viết: “Phép biện chứng là khoa học về mối liên hệ phổ biến”.
3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 19- Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật,
hiện tượng ta rút ra quan điểm toàn diện trong nhận thức các sự vật cũng như
trong hoạt động thực tiễn Yêu cầu của quan điểm toàn diện:
+ Về mặt nhận thức: Cần nghiên cứu sự vật, hiện tượng nào đó đặt trongmối quan hệ với các sự vật, hiện tương khác; phát hiện ra những mối liên hệ qualại giữa các yếu tố, bộ phận, thuộc tính, các giai đoạn phát triển khác nhau của
sự vật đó Lênin khẳng định: “Muốn thật sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của sự vật đó”.
+ Về mặt hoạt động thực tiễn: Để cải tạo được sự vật cần phải làm biếnđổi những mối liên hệ của sự vật đó với các sự vật khác, đặc biệt là mối liên hệbên trong, trực tiếp, bản chất Cần phải xây dựng kế hoạch tổng thể và phải sửdụng đồng bộ nhiều biện pháp, phương pháp, phương tiện khác nhau để tácđộng Mặt khác, quan điểm toàn diện cũng đòi hỏi cần phải kết hợp chặt chẽchính sách dàn đều và chính sách có trọng điểm, vừa chú ý giải quyết cái tổngthể vừa biết lựa chọn vấn đề trung tâm, trọng tâm để giải quyết dứt điểm tạo đàcho việc giải quyết các vấn đề khác
+ Thực hiện quan điểm toàn diện góp phần khắc phục bệnh phiến diện,một chiều siêu hình, chỉ nhìn thấy những sự vật cá biệt mà không nhìn thấy mốiquan hệ qua lại giữa những sự vật ấy
+ Quan điểm toàn diện cũng góp phần khắc phục lối suy nghĩ giản đơn
- Các mối liên hệ có tính đa dạng nên trong hoạt động của mình con người
phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể nghĩa là khi nhận thức một đối tượng
nào đó phải đặt nó vào đúng mối liên hệ của nó, đúng không gian của nó vàđúng thời gian của nó Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi khi vận dụng nhữngnguyên tắc lý luận vào thực tiển không được dừng lại ở những công thức chung,
sơ đồ chung mà phải tính đến những điều kiện lịch sử - cụ thể của sự vận dụng
Cần chống bệnh giáo điều: Tức từ bỏ lối nghiên cứu một cách kinh viện,thuần túy chỉ biết giải thích bằng kinh nghiệm, chứng minh lý luận bằng lý luậncần chống đối lối tư duy bắt chước, sao chép rập khuôn, thoát ly thực tế, bấtchấp những đặc điểm, truyền thống và điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước, củadân tộc tăng cường tổng kết thực tiễn bổ sung phát triển lý luận
Trong hoạt động thực tiễn con người càng hiểu nhiều mối liên hệ baonhiêu thì sai lầm càng ít đi Muốn đánh giá đúng tình hình, nhận thức đúng bảnchất của sự vật và giải quyết tốt mọi công việc của mình chúng ta phải quán triệtquan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể Đó là phương pháp nhận thứckhoa học
4 Liên hệ sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Trang 20Đảng ta đã vận dụng thành công nguyên lý về mối liên hệ phổ biến cũngnhư quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể trong thời kỳ cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân về việc đề ra đường lối kháng chiến đúng đắn Tuynhiên thời kỳ trước đổi mới (1976 - 1986) chúng ta đã phạm phải những sai lầmthiếu sót thể hiện: Chỉ chú ý xây dựng quan hệ sản xuất mới mà không chú ý đếnphát triển lực lượng sản xuất Trong xây dựng quan hệ sản xuất chúng ta chỉ chú
ý đến mối quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất mà không chú ý đến mối quan hệ
tổ chức quản lý và quan hệ phân phối sản phẩm dẫn đến quốc hữu hoá tư liệusản xuất thực tế trình độ quản lý của ta còn yếu kém, không khơi dậy tính năngđộng nơi người lao động Quan niệm CNXH phải có công nghiệp nặng, quá coitrọng việc xây dựng công nghiệp nặng, nông nghiệp không được quan tâm đúngmức mà ưu thế của ta là một nước nông nghiệp
Ngày nay, trong công cuộc đổi mới đất nước, quan điểm của Đảng Cộngsản Việt Nam trong Văn kiện XII đã khẳng định: Đổi mới phải toàn diện vàđồng bộ và triệt để Nội dung đổi mới bao gồm nhiều mặt, song trong mỗi bước
đi phải xác định đúng khâu then chốt để tập trung sức giải quyết làm cơ sở đổimới các khâu khác, lĩnh vực khác Vì vậy, trong mối quan hệ đổi mới kinh tế vàđổi mới chính trị, Đảng ta chủ trương trước hết là đổi mới kinh tế, coi đó là điềukiện để tiến hành đổi mới trong lĩnh vực chính trị
Trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, Đảng CSVN xác định: Đổi mớitoàn diện mọi mặt đời sống xã hội trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế Đảng ta
đã khẳng định: “Xét trên tổng thể Đảng ta đã bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổimới về tư duy chính trị trong việc hoạch định đường lối đối nội và đối ngoại,không có sự đối nội đó thì không có mọi sự đổi mới khác Song Đảng ta đã đúngkhi tập trung trước hết và việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới kinh tế,khắc phục khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo tiền đề cần thiết về vật chất và tinhthần để giữ vững ổn định chính trị, xây dựng và củng cố niềm tin của nhân dân,tạo điều kiện để đổi mới các mặt khác của đời sống xã hội”
Trang 21CHỦ ĐỀ 7 Phân tích nguyên lý về sự phát triển Ý nghĩa của việc nghiên cứu trong thực hiện nhiệm vụ của bản thân?
1 Khái niệm phát triển
Phát triển là một phạm trù của phép biện chứng duy vật dùng để khái quátquá trình vận động theo khuynh hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
2 Tính chất của sự phát triển
- Tính khách quan của sự phát triển
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật nên nó không phụthuộc vào ý chí, nguyện vọng của con người
- Tính phổ biến của sự phát triển
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, ở bất
cứ sự vật hiện tượng nào của thế giới khách quan
+ Trí tuệ con người phát triển từ chỗ chế tạo được công cụ sản xuất bằng
đá, đến máy móc tinh vi
- Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển
Ở các sự vật, hiện tượng khác nhau, tồn tại ở thời gian, không gian khácnhau thì sự phát triển diễn ra khác nhau Sự phát triển còn chịu tác động bởinhiều yếu tố bên ngoài làm thúc đẩy, kìm hãm hoặc thay đổi chiều hướng của sựphát triển
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức đượcrằng muốn thật sự nắm bắt được bản chất sự vật, hiện tượng, nắm bắt đượckhuynh hướng vận động của chúng thì cần phải xây dựng quan điểm vận động
và phát triển, khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ Yêu cầu cơ bản của quan điểm
đó là: Khi xem xét sự vật hiện tượng phải đặt nó trong trạng thái vận động và
phát triển Lênin đã khẳng định: “Lôgic biện chứng đòi hỏi phải xem xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động, trong sự biến đổi của nó”
- Nghiên cứu sự vật, hiện tượng không chỉ với tư cách là cái đang tồn tại
mà cần phải nắm được khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó, dự báo
Trang 22sự xuất hiện của nhân tố mới, cái mới, chuẩn bị những điều kiện thuận lợi cho sự
ra đời của cái mới
- Cần có thái độ lạc quan, tin tưởng vào sự chiến thắng tất yếu của cái mớiđồng thời phải có nhận thức rõ quá trình phát triển là quá trình biện chứng đầymâu thuẫn Chiến thắng của cái mới đối với cái cũ là rất khó khăn, phức tạpthậm chí còn có những thất bại tạm thời
- Để có một sự phát triển trong hiện thực cần có quá trình tích lũy vềlượng, một sự chuẩn bị cho những bước nhảy vọt nhằm thay đổi về chất quanhững lần phủ định Mặt khác, cần biết phát hiện ra mâu thuẫn và tổ chức để cácmâu thuẫn đó được giải quyết
- Cần đấu tranh khắc phục và chống lại mọi biểu hiện của trì trệ, bảo thủ,không dám đổi mới để phát triển đồng thời phải chống thái độ nóng vội, chủquan muốn đốt cháy giai đoạn
- Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi phải xây dựng và quántriệt quan điểm lịch sử - cụ thể trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu trong thực hiện nhiệm vụ của bản thân
- Trong quá trình học tập, rèn luyện…
- Trong nhận thức…
- Trong hoạt động thực tiễn…
Trang 23CHỦ ĐỀ 8 Phân tích quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn công tác của bản thân?
1 Phạm trù cái riêng, cái chung
- Cái riêng: Chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất
định tồn tại như một chỉnh thể trong thế giới
- Cái chung: Chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan
hệ không chỉ ở một sự vật, hiện tượng nhất định, mà còn được lặp lại trongnhiều sự vật, hiện tượng khác
- Cái đơn nhất: Những mặt, những thuộc tính, những tính chất… chỉ có ở
một kết cấu vật chất nhất định và không lặp lại ở kết cấu vật chất khác
2 Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng mà nó đượcbiểu hiện ra, nghĩa là cái chung không tồn tại thuần tuý bên ngoài cái riêng
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, cái riêng tồn tạiđộc lập nhưng không biệt lập, nó có mối liên hệ với cái chung khác Cái riêng làcái toàn bộ phong phú hơn cái chung
- Cái chung là cái bộ phận, nhưng sâu sắc và bản chất hơn cái riêng Cáiriêng phong phú hơn cái chung bởi vì ngoài những đặc điểm gia nhập vào cáichung, cái riêng còn có những đặc điểm riêng biệt mà chỉ có cái riêng mới có.Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, bởi vì nó phản ánh những mặt, những thuộctính những mối liên hệ bên trong tất nhiên ổn định tồn tại trong các cái riêng cònlại
- Trong quá trình tồn tại và phát triển của sự vật, cái chung chuyển hoáthành cái đơn nhất và ngược lại Có tình trạng này là do sự vật cũ mâu thuẫn với sựvật mới trong quá trình phát triển đi lên (cái mới ra đời đơn nhất ở một sự vật, saukhi phát triển nó lây lan trở thành cái chung)
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Do cái chung là cái sâu sắc, bản chất chi phối cái riêng, nên trong hoạtđộng nhận thức cũng như trong hoạt động thực tiễn phải phát hiện cái chung,vận dụng cái chung để tái tạo cái riêng
- Cái chung và cái riêng tồn tại gắn bó, nên khi giải quyết vấn đề cái riêngphải chú ý vận dụng cái chung
- Để giải quyết những vấn đề riêng một cách có hiệu quả thì cần phải giảiquyết những vấn đề chung liên quan đến những vấn đề riêng đó Nếu không thì
sẽ dễ sa vào tình trạng mò mẫm, tuỳ tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa
Trang 24- Trong hoạt động thực tiễn cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cái đơnnhất biến thành cái chung, và ngược lại cái chung thành cái đơn nhất, nếu sựbiến đổi đó có lợi cho con người và xã hội.
- Cần chống lại chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều, rèn luyện
tư duy lý luận
4 Liên hệ thực tiễn công tác của bản thân
- Trong quá trình học tập, rèn luyện…
- Trong nhận thức…
- Trong hoạt động thực tiễn…
Trang 25CHỦ ĐỀ 9 Phân tích quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn công tác của bản thân?
1 Phạm trù nguyên nhân, kết quả
- Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong
một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây ra nhữngbiến đổi nhất định
- Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn
nhau của các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật,hiện tượng với nhau
- Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ và nguyên nhân với điều
kiện
Điều kiện: Yếu tố tác động đến nguyên nhân làm cho nguyên nhân biến
đổi phát triển cần thiết tạo ra kết quả
Nguyên cớ: Hiện tượng xuất hiện quanh mối liên hệ nhân quả và ít nhiều
liên quan đến kết quả, không sinh ra kết quả
2 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan,bao hàm tính tất yếu
- Nguyên nhân sinh ra kết quả, có trước kết quả Một nguyên nhân có thểsinh ra một hoặc nhiều kết quả và một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyênnhân tạo nên
Nguyên nhân, là cái sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng cótrước kết quả Kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất hiện Tuy nhiênkhông phải sự nối tiếp nào trong thời gian của các hiện tượng cũng biểu hiện mốiquan hệ nhân quả Vì vậy khi nói đến mối quan hệ nhân quả mà nói đến tính liêntục nối tiếp nhau về thời gian thì chưa đủ
Trong hiện thực, mối quan hệ nhân quả biểu hiện rất phức tạp, một kếtquả thông thường phải do một nguyên nhân sinh ra Tuy nhiên một nguyên nhâncũng có thể sinh ra nhiều kết quả
Mối quan hệ nhân quả là mối quan hệ sản sinh, không phải quan hệ bênngoài mà là quan hệ bên trong nhưng không đơn giản Gọi là nguyên nhân thìnhất định sinh ra kết quả, kết quả là kết quả của nguyên nhân sản sinh ra, kết quảnhanh hay chậm phụ thuộc vào điều kiện nhất định
- Tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân
Nguyên nhân sinh ra kết quả tuy nhiên kết quả không thụ động, kết quả ra đờitác động trở lại nguyên nhân, có hai hướng tích cực và tiêu cực
Trang 26- Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.
Vật chất vận động vô tận, không có hiện tượng nào gọi là nguyên nhân đầutiên và cũng không có kết quả nào được coi là kết quả sau cùng Trong mối quan
hệ này, sự vật và hiện tượng nào đó được coi là nguyên nhân, song trong mốiquan hệ khác nó lại là kết quả và ngược lại
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận quan hệ nhân - quả.Mối quan hệ nhân quả là khách quan, mỗi sự vật tồn tại đều có nguyênnhân Có những nguyên nhân con người chưa khám phá ra, nhưng rồi sẽ pháthiện Nhiệm vụ của nhận thức khoa học là khám phá những điều kiện mà hiệnnay con người chưa biết
- Phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giảiquyết đúng đắn, phù hợp trong từng trường hợp cụ thể
Một sự vật hiện tượng có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra, những nguyênnhân này có vị trí khác nhau trong việc hình thành kết qủa Vì vậy trong hoạtđộng thực tiễn, cần phân loại các nguyên nhân (trong, ngoài, trực tiếp, gián tiếp,chủ yếu, thứ yếu…), đồng thời phải nắm nguyên nhân tác động cùng chiều hoặckhác chiều để tạo ra sức mạnh tổng hợp và hạn chế những nguyên nhân ngượcchiều
- Phải tính đến tác động ngược trở lại của kết quả đối nguyên nhân để dựkiến các phương án hành động mới
Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động, do vậyphải biết khai thác, vận dụng các kết quả đạt được để nâng cao nhận thức vàthúc đẩy sự vật phát triển
- Chuổi nhân quả là vô tận về quá khứ và tương lai, nhân quả trong hiện thựcluôn chuyển hoá cho nhau Khi muốn xác định nguyên nhân kết quả ta phải đặttrong mối quan hệ cụ thể, tức là dùng phương pháp cụ thể
4 Liên hệ thực tiễn công tác của bản thân
- Trong quá trình học tập, rèn luyện…
- Trong nhận thức…
- Trong hoạt động thực tiễn…
Trang 27CHỦ ĐỀ 10 Phân tích quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn công tác của bản thân?
1 Phạm trù nội dung, hình thức
- Nội dung là một phạm trù triết học tổng hợp tất cả những mặt, những
yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật
- Hình thức là một phạm trù triết học để chỉ phương thức tồn tại và phát
triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tốtạo thành sự vật
2 Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
- Nội dung và hình thức là một thể thống nhất gắn bó với nhau Không cómột hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung và không có một nội dungnào lại không tồn tại trong một hình thức nhất định
- Một nội dung tuỳ vào hoàn cảnh cụ thể nó có thể biểu hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau, một hình thức cũng có thể chứa đựng nhiều nội dung
- So với hình thức nội dung bao giờ cũng có vai trò quyết định Nội dungluôn biến đổi, hình thức tương đối bền vững, nhưng khi nội dung biến đổi thìhình thức cũng biến đổi cho phù hợp
- Trong quá trình phát triển của sự vật, nội dung bao giờ cũng quyết địnhhình thức và hình thức cũng tác động trở lại nội dung
3 Ý nghĩa phương pháp luận
- Nội dung và hình thức luôn gắn bó với nhau, vì thế trong hoạt động thựctiễn cần tránh tách rời chúng hoặc tuyệt đối hoá một trong hai mặt vốn có, đặc
biệt là trong khoa học nghệ thuật Đặc biệt cần chống chủ nghĩa hình thức.
- Cùng một nội dung tuỳ tình hình có thể được biểu hiện dưới nhiều hìnhthức và ngược lại Vì vậy trong hoạt động thực tiễn sử dụng mọi hình thức có thể
để phục vụ cho những nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn cách mạng
- Vì nội dung quyết định hình thức, nên khi xem xét sự vật trước hết phảicăn cứ vào nội dung Tuy nhiên cũng phải thấy sự tác động trở lại của hình thức
- Trong hoạt động thực tiễn, cần sử dụng sáng tạo, đổi mới hình thức theoyêu cầu phát triển của nội dung
- Cần thường xuyên theo dõi mối quan hệ giữa nội dung và hình thức đểkịp thời can thiệp vào quá trình phát triển của chúng
4 Liên hệ thực tiễn công tác của bản thân
- Trong quá trình học tập, rèn luyện…
- Trong nhận thức…
Trang 28- Trong hoạt động thực tiễn…