HCM KHOA CNTT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN: BIÊN T P TÀI LI U H ẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG ỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG ƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG NG D N S D NG CÁC C
Trang 1BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP HCM
KHOA CNTT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN:
BIÊN T P TÀI LI U H ẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG ỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG ƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG NG D N S D NG CÁC CÔNG ẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG Ử DỤNG CÁC CÔNG ỤNG CÁC CÔNG
C TRONG MOODLE ỤNG CÁC CÔNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Phạm Thế Hiển
Nguyễn Thanh Hòa LỚP: 11CD-TP2
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Nguyễn Ngọc Trang
TPHCM Ngày 27 Tháng 2 Năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
1 Đề cương nghiên cứu 2
1.1 Lý do chọn đề tài: 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Biên tập tài liệu hướng dẫn sử dụng các công cụ trong Moodle 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4 Kế hoạch nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.6 Sơ đô chức năng tổng quát 3
2 Hướng dấn cài đặt và sử dụng các công cụ Moodle 4
2.1 Cài đặt 4
a) Chuẩn bị phần mềm 4
b) Các bước cài đặt 4
2.2 Hướng dấn sử dụng công cụ Moodle 14
a) Công cụ phân công 14
b) Wiki 15
c) Bảng từ 16
d) Bài học 17
e) Cơ sở dữ liệu 19
f) Chat 21
g) Câu hỏi 23
Trang 3BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC
CÔNG CỤ TRONG MOODLE 1.Đề cương nghiên cứu.
1.1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách để hiểu về E-learning Hiểu theo
nghĩa rông, E-learning là một thuật ngữ mô tả việc học tập
và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại,E-learing là sự phân phát nội dung học và sử dụng công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Internet…
Trong đó nội dung học tập thu được từ các Website, đĩa CD, băng video, audio…thông qua một máy tính hay TV; người dạy và học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như e-mail, thảo luận chực tuyến(Chat), diễn
đàn(forum), hổi thảo, video… (Trong đó Moodle là một gói phần mềm để tạo các trang chủ và các khóa học trên nền mạng toàn cầu)
E-learning rất có lợi ích cho sinh viên hiện nay, học tập chosinh viên biết tính thảo luận nhóm, hội thảo, cộng đồng… Vì vậy tôi chọn đề tài này muốn giúp đỡ cho sinh viên biết thêm
về E-learning và sử dụng E-learning một cách dễ dàng hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Biên tập tài liệu hướng dẫn
sử dụng các công cụ trong Moodle
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 4 Những người tham gia thiết kế E-learning.
Những người đọc và muốn sử dụng E-learning
Những người khác quan tâm
1.4 Kế hoạch nghiên cứu
STT THỜI GIAN NGHIÊN
CỨU(từ ngày….đến
ngày)
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU DỰ
KIẾNSẢNPHẨM
2 24/2/2014 Chọn đề tài nghiên cứu
Tham khảo tài liệu
Biên tập và quy trình thực hiện
1.6 Sơ đô chức năng tổng quát
Hệ thống Moodle
Trang 5BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
2.Hướng dấn cài đặt và sử dụng các công cụ Moodle
2.1 Cài đặt
a) Chuẩn bị phần mềm –Moodle_2.4.6 và Xampp_1.8.2Còn nhiều phiên bản các bạn có thể lựa chọn.b) Các bước cài đặt
Bước 1: chạy file cài Xampp_1.8.2
biểu tượng trên màn hình desktop.
Bước 2: Giao diện khi mới chạy lên
Trang 7BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
Giao diện đang chạy cài đặt và ta chờ chạy xong
Vây ta đã hoàn thành cài đặt Xampp_1.8.2
Trang 8Bước 3: Khởi chạy XAMPP Control Panel ở góc phải màn hình Desktop
Trang 9BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
Chọn phpMyAdmin
Chọn Databases để tạo một Databases
Trang 10Chọn Create để hoàn tấtBước 5: Copy Moodle_2.4.6 vào thư mục “htdocs” với đường dẫn là computer => LocalDisk © =>xampp
=>htdocs
Bước 6: vào web và gõ địa chỉ localhost/moodle
Trang 11BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
Trang 13BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
Điền thông tin vào phần cài đặt
Trang 14Giao diện đã hoàn thành
Trang 15BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
2.2 Hướng dấn sử dụng công cụ Moodle
a) Công cụ phân công
Các mô-đun hoạt động chuyển nhượng cho phépmột giáo viên để giao tiếp nhiệm vụ, thu thập công việc và cung cấp lớp và thông tin phản hồi Sinh viên có thể gửi bất kỳ nội dung kỹ thuật số (các tập tin), chẳng hạn như từ các tài liệu chế biến, bảng tính, hình ảnh, hoặc âm thanh và video clip Ngoài ra, hoặc bổ sung, chuyển nhượng có thể yêu cầu sinh viên gõ văn bản trực tiếp vào trình soạn thảo văn bản Chuyển nhượng cũng có thể được sử dụng để nhắc nhở các sinh viên của các bài tập 'thực tế' mà họ cần để hoàn ẩn, chẳng hạn như tác phẩm nghệ thuật, và do đó không yêucầu bất kỳ nội dung kỹ thuật số Học sinh có thể gửi tác phẩm riêng lẻ hoặc là thành viên của một nhóm Khi xem xét các bài tập, giáo viên có thể đểlại ý kiến phản hồi và tải lên các tập tin, chẳng hạnnhư gửi sinh viên đánh dấu-up, tài liệu với ý kiến hay nói phản hồi âm thanh Bài tập có thể được phân loại sử dụng một số hoặc quy mô tùy chỉnh hoặc một phương pháp phân loại cao cấp như phiếu tự đánh giá Lớp cuối cùng được ghi trong gradebook
Trang 16b) Wiki
Các mô-đun hoạt động wiki cho phép người tham gia để thêm và chỉnh sửa một tập hợp các trang web Một wiki có thể hợp tác với tất cả mọi người có thể chỉnh sửa nó, hoặc cá nhân, nơi mà tất cả mọi người có wiki riêng của họ mà chỉ họ có thể chỉnh sửa Một lịch sử của các phiên bản trước của mỗi trang trong wiki được giữ, danh sách các chỉnh sửa được thực hiện bởi mỗi người tham gia.Wiki có nhiều công dụng, chẳng hạn như Đối với nhóm bài giảng hoặc hướng dẫn nghiên cứu Cho các thành viên của một giảng viên lập kế
Trang 17BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
đó mỗi người tham gia viết một dòng hoặc câu.Như là một nhật ký cá nhân cho các ghi chú kiểm tra hoặc sửa đổi (sử dụng một wiki cá nhân)
c) Bảng từ
Các mô-đun hoạt động thuật ngữ cho phép người tham gia để tạo ra và duy trì một danh sách các định nghĩa , giống như một từ điển, hoặc để
Trang 18thu thập và tổ chức tài nguyên hoặc thông tin Mộtgiáo viên có thể cho phép các tập tin được gắn liềnvới các mục chú giải Hình ảnh đính kèm được hiểnthị trong mục Mục có thể tìm kiếm hoặc duyệt theo thứ tự abc hoặc theo thể loại , ngày tháng hoặc tác giả Mục có thể được phê duyệt mặc địnhhoặc yêu cầu chính của một giáo viên trước khi họ
có thể xem được tất cả mọi người.Nếu bộ lọc tự động liên kết thuật ngữ được kích hoạt , các mục
sẽ được tự động liên kết hợp từ và hoặc cụm từ khái niệm xuất hiện trong khóa học Một giáo viên
có thể cho phép nhận xét về mục Mục cũng có thể được đánh giá bởi giáo viên hoặc sinh viên ( đánh giá ngang hàng ) Xếp hạng có thể được tổng hợp để tạo thành một lớp cuối cùng được ghi trong bảng điểm.Bảng thuật ngữ có nhiều công dụng , chẳng hạn như:Một ngân hàng hợp tác của thuật ngữ chính A ' nhận biết bạn không gian , nơi học sinh mới thêm tên của họ và các chi tiết cá nhân Một nguồn ' tiện dụng mẹo' thực hành tốt nhất trong một chủ đề thiết thực Một khu vực chia
sẻ video hữu ích , hình ảnh hoặc tập tin âm thanh.Một nguồn lực sửa đổi các sự kiện để nhớ
Trang 19BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
d) Bài họcCác mô-đun hoạt động bài học cho phép một giáo viên để cung cấp nội dung và hoặc các hoạt động thực hành theo những cách thú vị và linh hoạt Mộtgiáo viên có thể sử dụng bài học để tạo ra một tập hợp tuyến tính của các trang nội dung hoặc các hoạt động giảng dạy cung cấp một loạt các đường dẫn hoặc các tùy chọn cho người học Trong cả haitrường hợp, giáo viên có thể chọn để làm tăng sự tham gia và đảm bảo sự hiểu biết bằng cách bao gồm một loạt các câu hỏi, chẳng hạn như nhiều sự lựa chọn, phù hợp và trả lời ngắn gọn Tùy thuộc vào sự lựa chọn của sinh viên trả lời và làm thế nào giáo viên phát triển bài học, sinh viên có thể tiến triển đến trang tiếp theo, được đưa trở lại trang trước hoặc chuyển hướng xuống một con đường hoàn toàn khác nhau Một bài học có thể được phân loại, với các cấp ghi trong gradebook Bài học có thể được sử dụng Cho tự định hướng
Trang 20học tập của một chủ đề mới Cho các kịch bản hoặc mô phỏng bài tập đưa ra quyết định Sửa đổi khác biệt, với bộ khác nhau của câu hỏi sửa đổi tùy thuộc vào câu trả lời cho câu hỏi ban đầu
Trang 21BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
e) Cơ sở dữ liệuCác mô-đun hoạt động cơ sở dữ liệu cho phép người tham gia để tạo ra , duy trì và tìm kiếm một
bộ sưu tập các mục (tức là hồ sơ) Cấu trúc của cácmục được xác định bởi các giáo viên như một số lĩnh vực Loại lĩnh vực bao gồm hộp , nút radio, trình đơn thả xuống , khu vực văn bản, URL , hình ảnh và tập tin được tải lên Bố trí trực quan của thông tin khi niêm yết , xem hoặc các mục cơ sở
dữ liệu chỉnh sửa có thể được kiểm soát bởi các mẫu cơ sở dữ liệu Hoạt động cơ sở dữ liệu có thể được chia sẻ giữa các khóa học như cài đặt trước
và một giáo viên cũng có thể nhập khẩu và các mục cơ sở dữ liệu xuất khẩu Nếu cơ sở dữ liệu bộ lọc tự động liên kết được kích hoạt, bất kỳ mục trong một cơ sở dữ liệu sẽ được tự động liên kết
mà các từ hoặc cụm từ xuất hiện trong khóa học Một giáo viên có thể cho phép nhận xét về mục Mục cũng có thể được đánh giá bởi giáo viên hoặc
Trang 22sinh viên ( đánh giá ngang hàng ) Xếp hạng có thể được tổng hợp để tạo thành một lớp cuối cùng được ghi trong bảng điểm.Hoạt động cơ sở dữ liệu
có nhiều công dụng , chẳng hạn như: Một bộ sưu tập hợp tác của các liên kết web , sách , đánh giá cuốn sách, tài liệu tham khảo tạp chí Để hiển thị sinh viên tạo ra hình ảnh, áp phích, trang web hoặc bài thơ để lấy ý kiến bạn bè và xem xét
Trang 23BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
f) Chat
Ngay cả khi giáo viên có thiết lập về thời gian Chat cụ thể thì phòng Chat vẫn luôn luôn hoạt động Moodle không giới hạn truy nhập vào các phòng Chat dựa trên thời gian đã thiết lập khi khởi tạo Thay vào đó, nó tạo ra những mục trong thời khóa biểu của khóa học để nhắc nhở mọi người đăng nhập vào phòng Chat đúng thời gian qui định Nếu học viên muốn vào phòng Chat trong những thời gian ngoài qui định, họ vẫn có thể trao đổi với một người nào khác vào đó cùng thời gian
Có 2 phiên bản của phòng Chat, phiên bản thông thường và phiên bản không có các khung vàJavaScript
· Ở phiên bản thông thường, người dùng có thể
gõ những thông điệp trong vùng nhập văn bản ở phía dưới của cửa sổ trình duyệt và/ hoặc gọi (bằng tiếng beep) tới những người dùng khác Giáoviên cũng có thể nhắc nhở học viên điều chỉnh tiếng beep ở mức tối thiểu nếu nó gây ra cảm giác không thoải mái
Mỗi khi gõ thông điệp vào vùng nhập văn bản, sau đó nhấn phím Enter trên bàn phím và thông điệp sẽ được gửi lên màn hình Chat và truyền dến tất cả mọi người có tham gia vào phiên Chat Công
Trang 24cụ Chat trong Moodle hoạt động dựa trên nguyên
lý tải tự động màn hình Chat mỗi 5 giây, vì vậy người dùng sẽ không thể nhìn thấy thông điệp gửi
đi trên màn hình Chat ngay lập tức, mà phải sau 5 giây kể từ khi nhấm phín
Enter
Ở bên phải của cửa sổ trình duyệt, Moodle liệt
kê danh sách những người tham gia kèm theo khoảng thời gian mà họ đã không có động tĩnh gì
Ở phiên bản không có các khung và JavaScript, người dùng có thể gửi đi những thông điệp bằng cách gõ vào vùng nhập văn bản và sau đó chọn nút Submit Chọn nút Refresh để xem tất cả nhữngthông điệp đã được gửi lên
Lưu ý: Kinh nghiệm từ những khóa học với số học viên lớn đã chỉ ra rằng công cụ Chat trong Moodle phiên bản hiện tại chưa đủ khả năng để đáp ứng một số lượng lớn các trao đổi xảy ra đồng thời Trên thực tế, hầu hết các máy chủ không thể cho phép nhiều hơn bốn phiên Chat xảy ra đồng thời Nếu giáo viên muốn sử dụng công cụ Chat nhiều hơn số lượng này, người quản trị hệ thống
Trang 25BIÊN TẬP TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TRONG MOODLE
· Trao đổi trong một phiên Chat (Talk in a
chat): cho phép người dùng tham gia vào các phiên Chat
· Xem các phiên Chat trước (Read chat logs):
cho phép người dùng xem bản sao nội dung của các phiên Chat trước kèm theo thông tin người nào
đã gửi lên thông điệp nào
· Xóa nội dung của phiên Chat (Delete chat
logs): cho phép người dùng xóa nội dung của các phiên Chat TTheo mặc định, chức năng này chỉ dành cho giáo viên
g) Câu hỏi
Có nhiều loại câu hỏi, dưới đây là các loại câu hỏi thường dùng:
- Câu hỏi với câu trả lời ngắn:
“Câu hỏi với câu trả lời ngắn” yêu cầu học viên nhập câu trả lời cho một câu hỏi Câu trảlời có thể là một từ hoặc cụm từ, và nó phải khớp với một trong những câu
trả lời chấp nhận được mà giáo viên đã soạn Tốt nhất là giáo viên nên chọn những câu trả lời thật ngắn để tránh những sai sót khi học viên nhập cụm từ dài, vì những cụm từ có thểđúng về mặt ý nghĩa nhưng không khớp với những câu trả lời mà giáo viên đưa ra đều được cho là sai
Trang 26- Câu hỏi tự luận:
Kiểu câu hỏi này cung cấp một vùng để học viên có thể nhập câu trả lời vào để trả lời câu hỏi Kiểu câu hỏi này không được chấm điểm bởi máy tính mà giáo viên phải
tự chấm
- Câu hỏi tổng hợp:
Kiểu câu hỏi này bao gồm một đoạn văn bản trong đó chứa nhiều câu kiểu câu trả lời, có thể là đa chọn lựa, câu trả lời ngắn và câu trả lời số Hiện tại, không có giao diện đồ họa để tạo kiểu câu hỏi này, giáo viên cần phải
chỉ ra dạng câu hỏi bằng cách sử dụng các
mã trong soạn thảo hoặc bằng cách nhập câuhỏi từ các file bên ngoài
- Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên:
Đây là một kiểu câu hỏi rất thú vị Giáo viên
có thể lấy ngẫu nhiên nhiều câu hỏi với câu trả lời ngắn và những câu trả lời đúng của những câu hỏi này để tạo ra
những câu hỏi so khớp Đây là cách hay để tái
sử dụng những câu hỏi với câu trả lời ngắn