1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP

84 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Luận Về Hiệu Quả Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên, Mai Ngọc Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 442,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh Quan điểm thứ nhất là : Của nhà kinh tế học người Anh Adamsimith cho rằng “hiệu quả kinh tế là kết quả trong hoạt động kinh tế, là

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢ

DOANH NGHIỆP1.1 Khái quát về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt quan trọng trong khoa học kinh tế vàquản lý kinh tế, bởi lẽ mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thông qua chỉ tiêu hiệuquả Hiệu quả là một kết quả thực tế do một công việc cụ thể nào đó mang lại, trên cơ

sở có sự so sánh với những hao phí bỏ ra để thực hiện chúng Nói một cách khác hiệuquả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng những nguốn lực sẵn có củađơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất mục tiêu đề ra với chi phí thấpnhất

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Quan điểm thứ nhất là : Của nhà kinh tế học người Anh Adamsimith cho rằng

“hiệu quả kinh tế là kết quả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”.(Nguồn tài liệu Mai Ngọc Cường, 1999, lịch sử các học thuyết kinh tế, nhà xuất bảnthống kê TP Hồ Chí Minh)

Quan điểm thứ hai : Cho rằng “hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh giữa phần

tăng thêm của chi phí” (Nguồn tài liệu Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, TrầnQuý Liên, 2001 lập, đọc, kiểm tra phân tích báo cáo tài chính)

Quan điểm thứ ba : Hiệu quả kinh tế được đo bằng kết quả hiệu số giữa kết quả

đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó (nguồn tài liệu Nguyễn Văn Công,Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên, 2001 lập, đọc, kiểm tra phân tích báo cáo tàichính)

Quan điểm thứ tư: Là của các nhà kinh tế học của chủ nghĩa Mác-Lênin cho

rằng: Hiệu quả kinh tế là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản xã hộichủ nghĩa Quỹ tiêu dùng với tư cách là chi tiêu đại diện cho mức sống của mọi ngườitrong doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Nhưng từ các quan điểm trên cho thấy hiệu quả kinh doanh theo nghĩa rộng làmột phạm trù kinh tế phản ảnh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu so sánh giữa kết quả đầu ra và yếu

Trang 2

tố sản xuất vào năm đó Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát cho phép kết luận hiệu quả kinhdoanh của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh.

Giá trị kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh = (1)

Giá trị yếu tố đầu vào

Giá trị yếu tố đầu vào

Hiệu quả kinh doanh = (2)

Giá trị kết quả đầu ra

Công thức (2) phản ánh mức hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để cómột đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đơn vị chi phí và hao phí này càngthấp càng tốt

1.1.2 Bản chất của hiệu quả

Bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội, được xác địnhbằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng haophí lao động xã hội Do vậy thước đo hiệu quả là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội

Và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí dựa trênnhững điều kiện hiện có

Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đavới chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặcngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theonghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phảibao gồm chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ quả

Trang 3

hay là giá trị của việc hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinhdoanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán thực sự Cách hiểunhư vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án KD tốt nhất, các mặthàng có hiệu quả.

1.1.3 Vai trò của hiệu quả

Theo những nghiên cứu thì hiệu quả là một chỉ tiêu tổng hợp từ nhiều yếu tốkhác nhau, nó nói lên toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vai trò của hiệu quả được thể hiện trên các góc độ sau

• Đối vối doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh chính là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo sản xuất nhằmnâng cao số lượng và chất lượng của hàng hóa giúp cho doanh nghiệp củng cố được vịtrí và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, xây dựng cơ sở vật chất muasắm thiết bị đầu tư công nghệ mới góp phần vào lợi ích xã hội Nếu doanh nghiệp hoạtđộng không hiệu quả, không bù dắp được những chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp đókhông phát triển, đứng vững và tất yếu dẫn đến phá sản

Như vậy hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó quyếtđịnh sư sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nó giúp doanh nghiệpchiếm lĩnh thị trường và đạt được những thành tựu to lớn

• Đối với kinh tế xã hội

Một nền kinh tế xã hội phát triển hay không luôn luôn đòi hỏi các thành phầnkinh tế trong đó làm ăn hiệu quả đạt được những kết quả tốt

Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì điều đầu tiên doanh nghiệp

đó mang lại cho nền kinh tế xã hội là tăng sản phẩm cho xã hội, tạo ra việc làm, nângcao đời sống dân cư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Doanh nghiệp làm ăn có lãi thìphải đầu tư nhiều hơn vào quá trình tái sản xuất mở rộng để tạo ra nhiều sản phẩmhơn, tạo ra nguồn sản phẩm dồi dào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ, từ đó người dân có thểlựa chọn những sản phẩm phù hợp và tốt nhất mang lại lợi ích cho mình và cho doanhnghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng doanh nghiệp có điều kiện tăng chất lượnghàng hóa, hạ giá thành sản phẩm dẫn đến hạ giá bán tạo ra mức tiêu thụ mạnh trong

Trang 4

người dân, điều đó không những có lợi cho doanh nghiệp mà còn có lợi cho nền kinh

tế quốc dân, góp phần ổn định và tăng trưởng nền kinh tế

Các nguồn thu từ ngân sách nhà nước chủ yếu là từ doanh nghiệp Doanhnghiệp phát triển sẽ tạo ra nguồn lực thúc đẩy đầu tư xã hội Ví dụ khi doanh nghiệpđóng thuế nhiều lên giúp nhà nước xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, mởrộng quan hệ quốc tế kèm theo đó là văn hoá, trình độ dân trí được đẩy mạnh, thúc đẩynền kinh tế phát triển tạo điều kiện nâng cao mức sống cho người lao động, tạo tâm lýtin tưởng vào doanh nghiệp nên càng nâng cao năng suất lao động Điều này khôngnhững tốt cho doanh nghiệp mà còn tạo lợi ích cho xã hội nhờ đó mà doanh nghiệp cóthể giải quyết được số lượng lao động thừa Giúp cho xã hội giải quyết những khókhăn trong quá trình hội nhập

Việc doanh nghiệp đạt được hiệu quả KD có vai trò hết sức quan trọng vớichính doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Nó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự pháttriển của doanh nghiệp cũng như toàn xã hội Trong đó mỗi doanh nghiệp chỉ là một cáthể nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại sẽ tạo ra nền kinh tế phát triểnvững vàng

1.1.4 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới cácdạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể Việc phân chia hiệuquả kinh doanh theo các tiêu chuẩn khác nhau có tác dụng thiết thực cho công tác quản

lý kinh doanh Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh

để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

• Căn cứ vào các khía cạnh khác nhau của hiệu quả, hiệu quả KD bao gồm:

 Hiệu quả kinh tế:là một pham trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(nhân lực, tài lực, vật lực) để đạt được mục tiêu đề ra là tối đa hóa lợi nhuận

 Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu

xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặctừng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề, cải thiệnđời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớpnhân dân

Trang 5

 Hiệu quả an ninh quốc phòng: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuấtkinh doanh với mục tiêu lợi nhuân nhưng phải đảm bảo an ninh – chính trị, trật tự xãhội trong và ngoài nước.

 Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất địnhtrong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

 Hiệu quả môi trương: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuấtkinh doanh với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quangiữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiệnlàm việc của người lao động và khu vực dân cư

 Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thờicác hiệu quả trên, song trên thực tế khó có thể đạt được đồng thời các mục tiêu hiệuquả tổng hợp đó

• Căn cứ theo nội dung tính toán hiệu quả kinh doanh được phân thành:

 Hiệu quả tuyệt đối: là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định dướidạng hiệu số Hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra – chi phí đầu vào

Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi bỏ ra chi phí để thực hiện một côngviệc việc cụ thể nào đó Để biết được với những chi phí đã bỏ ra sẽ thu những lợi ích

cụ thể gì Vì vậy trong công tác quản lý công nghiệp bất kỳ công việc gì cũng đòi hỏi

bỏ ra những chi phí lao động sống và lao động quá khứ, dù với một lượng lớn hay nhỏcũng đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối

 Hiệu quả so sánh được: được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối của các phương án khác nhau Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là để so sánhmức độ hiệu quả của các phương án Từ đó cho phép ta lựa chọn một cách làm bảođảm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

• Căn cứ theo yếu tố sản xuất và phương thức tác động đến hiệu quả người ta phân chiahiệu quả kinh doanh thành các loại như: hiệu quả lao động; hiệu quả sử dụng TSCĐ;hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu; hiệu quả đầu tư; hiệu quả sản phẩm; hiệu quả khoahọc công nghệ; hiệu quả quản lý

1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Phương pháp so sánh

Trang 6

• Khái niệm

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) để đánh giá kết quả, xácđịnh vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Đây là phương pháp đơngiản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Tuynhiên nó chỉ đi vào nghiên cứu những nội dung mang tính chất tổng thể không nêu rõ

và sâu sắc về bản chất vấn đề cần nghiên cứu

• Điều kiện áp dụng

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụngphải đồng nhất Trong thực tế thường thì điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉtiêu kinh tế cần được quan tâm cả về mặt thời gian và không gian

Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu kinh tế được tính trong cùng một khoảng thời

gian hạch toán, phải thống nhất trên ba mặt sau:

 Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế, một lĩnh vực phản ánh chỉ tiêu

 Phải cùng một đơn vị đo lường chỉ tiêu

 Phải cùng một phương pháp tính toán chỉ tiêu

Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện

kinh doanh tương tự nhau

• Phương pháp thực hiện

So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc (kỳ kế hoạch, kỳ trước, số trung bình ngành, ) của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả

so sánh xác định được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển, của các chỉtiêu kinh tế

So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so

với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh xác định được tỷ lệ hoàn thành, tốc

độ tăng trưởng, sự thay đổi kết cấu, của các chỉ tiêu kinh tế

1.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

• Khái niệm

Trang 7

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượtđược thay thế theo một trình tự nhất định để xác định mức độ ảnh hưởng của chúngđến các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu bằng cách cố định các nhân tố kháctrong mỗi lần thay thế.

• Phương pháp thực hiện

Gọi: - Q là đối tượng phân tích

- a,b,c là các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích

- kỳ phân tích được ký hiệu là 1

  Đối tượng phân tích : ∆Q = Q1 – Qk

 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a

Trang 8

a1 a1

∆Q(b) = -

b1 bk

1.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghệp, hình thành rất nhiềumối quan hệ cân đối về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanhnhư: quan hệ cân đối giữa tổng số tài sản và tổng số nguồn hình thành tài sản; giữathu, chi và kết quả; giữa mua sắm và sử dụng vật tư; giữa số dư đầu kỳ và số phát sinhtăng trong kỳ với số dư cuối kỳ và số phát sinh giảm trong kỳ của các đối tượng…Điều đó đã dẫn đến sự cân bằng về mức biến động (chênh lệch) giữa kỳ phân tích sovới kỳ gốc của chúng Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, người phân tích sẽ xácđịnh được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đốitượng phân tích Cần lưu ý rằng, khác với phương pháp loại trừ là phương pháp đòihỏi mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích phải là

“mối quan hệ chặt” (mối quan hệ tích số hoặc thương số), trong phương pháp liên hệcân đối, mối quan hệ giữa các nhân tố là “mối quan hệ lỏng” (quan hệ tổng số hoặchiệu số) Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt với nhau

và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiêncứu Mỗi sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làmcho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng mà khôngcần phải đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định khác nhau như trong phương pháploại trừ Chính vì vậy, trong phương pháp liên hệ cân đối, việc quy định trật tự sắp xếpcủa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là không cầnthiết

1.2.4 Phương pháp đồ thị

Là phương pháp sử dụng các biểu đồ, đồ thị để thể hiện sự biến động của cácchỉ tiêu Có nhiều loại biểu đồ như: biểu đồ hình tròn, biểu đồ cột, biểu đồ đường

1.2.5 Phương pháp phân tổ

Trang 9

Phân tổ là phân chia tổng thể thành nhiều bộ phận cấu thành để nhận xét, đánh giá.

• Tác dụng

Cho biết mức độ đạt được của tổng thể và các bộ phận

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể

• Nội dung

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: các chỉ tiêu được phân chiatheo các bộ phận cấu thành nhằm đánh giá chính xác và cụ thể kết quả đạt được, từ đóxác định nguyên nhân và trọng điểm của công tác quản lý

Chi tiết theo thời gian: đánh giá chính xác và đúng kết quả kinh doanh trongtừng khoảng thời gian nhất định, từ đó đưa ra giải pháp có hiệu quả trong từng thời kỳnhất định

Chi tiết theo địa điểm: đánh giá chính xác và đúng kết quả kinh doanh của từng

bộ phận trên phạm vi và địa điểm khác nhau nhằm khai thác mặt mạnh và khắc phụcnhững mặt yếu

1.2.6 Phương pháp so sánh tương quan

Đây là phương pháp thống kê dùng để nghiên cứu các mối liên hệ tương quanphi tuyến giữa các hiện tượng kinh tế và lượng hóa chúng qua thực nghiệm thống kêtrên số lớn, tìm hiểu xu thế phát triển cũng như tính quy luật trong sự phát triển và liên

hệ của các hiện tượng kinh tế khác nhau

1.2.7 Các phương pháp toán học ứng dụng khác

là phương pháp sử dụng các phép tính toán như cộng, trừ, nhân, chia, các hàmtính toán để đưa ra sự biến động của chỉ tiêu qua các năm, tìm hiểu nguyên nhân vàtrọng tâm của vấn đề

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Từ các phương pháp xác định hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp chịutác động trực tiếp của cung, cầu và giá cả thị trường hay nói cách khác là chịu ảnhhưởng trực tiếp của các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá cả thị trường Đồng thời các yếu

tố này chịu sự tác động trực tiếp của quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và tình hình xã hội, kinh tế, chính trị của thị trường trong và ngoài nước

1.3.1 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhân tố lao động

Trang 10

Việc tổ chức quản lý lao động của doanh nghiệp để nâng cao năng suất laođộng, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biết sử dụng lao động, biết độngviên quan tâm đến lợi ích, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên, khơidậy khả năng tiềm tàng của mỗi con người và trong tập thể làm họ gắn bó, cống hiếnsức lực trí tuệ cho doanh nghiệp.

1.3.1.2 Nhân tố khoa học công nghệ

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, nhân tố quan trọng cho sự pháttriển của doanh nghiệp Công nghệ tiên tiến sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao năngsuất, hạ giá thành sản phẩm đáp ứng phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng

1.3.1.3 Trình độ quản trị doanh nghiệp

Đây là nhân tố tác động mạnh mẽ đến việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Tổ chức quản lý sản xuất tốt có thể giúp doanh nghiệp tăng mức sảnxuất và đề ra phương thức sản xuất tối ưu làm tăng năng suất lao động, hạ giá thànhsản phẩm, điều đó cũng góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh Tổ chức sử dụng vốnhợp lý, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn, để mua sắm vật tư sẽ tránh nhữngtổn thất cho sản xuất do thiếu vật tư, kỹ thuật, không bỏ lỡ cơ hội trong sản xuất kinhdoanh

1.3.1.4 Nhân tố về vốn

Đây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua chấtlượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phânphối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp và quy mô

có cơ hội để khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (cùng hoạt động sản xuất kinh doanh

và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng (các đối

Trang 11

thủ chưa tham gia kinh doanh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Nhữngđối thủ có đủ tiềm năng và sẵn sàng nhảy vào kinh doanh) Nếu đối thủ cạnh tranhmạnh thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ khó khăn hơn rất nhiều Bởi vìdoanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cáchnâng cao chất lượng hạn giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tăng doanhthu tăng vòng quay của vốn, để tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh về giá cả,chủng loại, mẫu mã như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn, nó tạo ra độnglực phát triển cho DN.

1.3.2.2 Thị trường

Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu racủa doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.Đối với thị trường đầu vào cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như máy mócthiết bị cho nên tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm tính liên tục và hiệu quảcủa quá trình sản xuất Còn với thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanhnghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp thị trường đầu ra nó

sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ tạo ra vòng quay của vốn nhanh hay chậm từ đó tác độngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.3 Nhân tố môi trường tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên của đất nước, vị trí địa lý,phân bố địa lý của các tổ chức kinh doanh Các nhân tố này tạo ra những điều kiệnthuận lợi hoặc khó khăn ban đầu cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tàinguyên thiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệmđược các chi phí (nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển ) do đó tăng khả năng cạnhtranh Hơn nữa vị trí địa lý thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp khuyếch trươngsản phẩm, mở rộng thị trường Ngược lại những nhân tố tự nhiên không thuận lợi sẽtạo ra khó khăn ban đầu cho doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptất sẽ bị thuyên giảm

1.3.2.4 Môi trường kinh tế - chính trị

Kinh tế: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh

tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tốnày đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến

Trang 12

động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanhnghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động kinh doanh của mình trước biến động

về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu

tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằmtận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa

Chính trị - pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng

chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.Khi quyết định đầu tư hoạt động doanh nghiệp thì sự ổn định về chính trị, nhất quán vềquan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàncầu hiện nay, mối liên hệ giũa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diệnquốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế

1.3.2.5 Nhân tố văn hoá xã hội

Nhân tố này ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hoá, xã hội nhằm nhậnbiết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng vănhoá có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xoá đi một ngành kinhdoanh

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Hiệu quả sử dụng lao động

1.4.1.1 Sức sản xuất của lao động

Sức sản xuất của lao động hay hiệu suất sử dụng lao động: chỉ tiêu này phản ánh

sức sản xuất của lao động, được tính bằng công thức

Doanh thu thuần

1.4.1.2 Sức sinh lợi của lao động

Sức sinh lời của lao động hay (sức sinh lời lao động T LĐ ): được tính bằng công thức.

Trang 13

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

TLĐ =

Tổng số lao động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi LN

1.4.2 Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mongmuốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhấtđịnh Chi phí trong hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm để thực hiện mụctiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận Để đánh giá hiệu quả sửdụng chi phí thường xem xét các chỉ tiêu sau

1.4.2.1 Sức sản xuất

Sức sản suất của tổng chi phí hay hiệu suất sử dụng chi phí (H CP )

Doanh thu thuần

HCP =

Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Phản ánh một đồng chi phí kinh doanh bỏ ra trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu

Sức sản xuất của chi phí tiền lương

Doanh thu thuầnSức sản xuất của chi phí tiền lương =

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, một đồng chi phí tiền lương tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế

1.4.2.2 Sức sinh lợi

Sức sinh lợi của chi phí (T CP ) hay còn gọi là khả năng sinh lời của chi phí: cho biết

trong kỳ, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu đồng LNSTChỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức lợi nhuận đạt được trên chi phí càng lớn và doanhnghiệp đã biết tiết kiệm chi phí

Lợi nhuần sau thuế

TCP =

Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

• Sức sinh lợi của chi phí tiền lương

Lợi nhuận sau thuế

Trang 14

Sức sinh lợi của chi phí tiền lương =

Chi phí tiền lương trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng chi phí tiền lương bỏ ra thu được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.4.3.1 Sức sản xuất

Sức sản suất của tổng vốn hay hiệu suất sử dụng tổng vốn: được thể hiện bằng mối

quan hệ giữa kết quả đạt được trên tổng vốn của doanh nghiệp Kết quả đạt được củadoanh nghiệp có thể biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu và thường dùng nhất là chỉ tiêu

“Doanh thu thuần”

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một

kỳ kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng vốncủa doanh nghiệp càng cao, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội vàng cao.Điều đó kéo theo hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này đo lường 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu

1.4.3.2 Sức sinh lợi

Sức sinh lợi của tổng vốn hay tỷ suất lợi nhuận của tổng vốn (T TV ): sức sinh lời của

tổng vốn phản ánh một đồng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Công thức tính như sau

Trang 15

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

TTV =

Tổng vốn bình quân

Sức sinh lời của tổng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng vốn càngcao và ngược lại

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Chỉ

tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lờiđầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sauthuế và vốn chủ sở hữu

Lợi tức sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

ROE là chỉ tiêu phổ biến nhất để đánh giá tình hình hoạt đồng tài chính của cácdoanh nghiệp Nó cho biết 100 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế Doanh nghiệp có ROE cao sẽ dễ dàng hơn trong việc thu hút vốn

từ các nhà đầu tư

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần cảng quy nhơn

Trang 16

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần cảng quy nhơn

2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Cảng Quy Nhơn

Tên viết tắt: Cảng Quy Nhơn

Địa chỉ: 02 Phan Châu

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Cảng Quy Nhơn

Sau khi miền Nam hoàn toàn giảiphóng, đất nước thống nhất, để phục vụcho công cuộc khôi phục và xây dựngđất nước sau chiến tranh, ngày19/01/1976 Bộ Giao thông Vận tải đã cóQuyết định số 222/QĐ-TC về việc thànhlập Cảng Quy Nhơn, giao Cục đườngbiển trực tiếp quản lý Theo sự điều động của Đảng, một bộ phận cán bộ được phâncông tiếp quản cảng trên cơ sở một cảng quân sự phục vụ chiến tranh của chế độ cũ đểlại, trang thiết bị, kho tàng, nhà cửa, công cụ sản xuất hầu như chẳng có gì

Ngày 02 tháng 7 năm 1993, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã có quyết định

số 1332/QĐ-TCCB-LĐ thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Cảng Quy Nhơn trực thuộcCục Hàng hải Việt Nam Ngày 06/07/2009, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có Quyếtđịnh số 1936/QĐ-BGTVT về việc chuyển Cảng Quy Nhơn về làm thành viên Tổngcông ty Hàng hải Việt Nam Ngày 31 tháng 10 năm 2009, Hội đồng quản trị Tổngcông ty Hàng hải Việt Nam đã có quyết định số 804/QĐ-HĐQT về vịêc chuyển Cảng

Trang 17

Quy Nhơn – Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Hàng Hải ViệtNam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Quy Nhơn.

MỘT SỐ THÀNH TÍCH TIÊU BIỂU ĐẠT ĐƯỢC

Công ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn bắt đầu thực hiện quá trình cổphần hóa và chuyển đổi thành công ty cổ phần được thực hiện theo quyết định số276/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt

đề án tái cơ cấu Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015; Quyết định số103/QĐ-HHVN ngày 15/3/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Hàng hải ViệtNam về việc phê duyệt danh sách các đơn vị thuộc Tổngcông ty Hàng hải Việt Namthực hiện cổ phần hóa năm 2013

Quá trình phát triển của Cảng Quy Nhơn

Những năm đầu sau giải phóng, nền kinh tế cả nước còn khó khăn nên sự quantâm đầu tư cho cảng còn rất hạn chế Dù đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viêncủa Cảng nỗ lực phấn đấu rất nhiều nhưng tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảngcủa năm 1976 chỉ đạt khoảng 50.000 tấn Trong nhiều năm sau đó, sản lượng hàng hóathông qua cảng vẫn tăng rất chậm Nếu năm 1980, đạt 76.243 tấn thì mãi đến năm nămsau (1985) cũng chỉ mới đạt 151.564 tấn Trong suốt 11 năm liền (1976 – 1987) việckinh doanh của cảng hầu như không có lãi, đời sống CBCNV gặp nhiều khó khăn

Trang 18

Điểm khởi sắc bắt đầu khi thực hiện công cuộc đổi mới của đảng và nhà nước,năm 1989 Cảng Quy Nhơn được Bộ Giao thông Vận tải quyết định cho thực hiện thíđiểm mô hình sản xuất kinh doanh tự trang trải Đây chính là cơ chế quan trọng đểCảng Quy Nhơn phát huy tiềm năng Ngay trong năm đầu tiên tự hạch toán kinhdoanh, tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng đã nâng lên 270.000 tấn gần gấp đôi

so với năm trước đó

Có thể nói chính việc chuyển đổi cơ chế hoạt động mà doanh nghiệp đã tậndụng được nhiều lợi thế về tự nhiên cũng như nội lực Vì vậy, từ năm 1990 đến nayCảng Quy Nhơn luôn có bước phát triển toàn diện và vững chắc Tổng sản lượng hànghóa thông qua Cảng năm sau luôn cao hơn năm trước Năm 2010, sản lượng hàng hóathông qua Cảng Quy Nhơn là 4.501.555 tấn vượt 204,6% thiết kế (4.501.555 tấn/2.200.00 tấn) Năm 2012 sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Quy Nhơn đạt 5.778.789tấn vượt công suất thiết kế 262,7% Là Cảng dẫn đầu khu vực Miền Trung và đượcbiểu dương là một trong những Cảng của cả nước khai thác có hiệu quả số mét cầucảng (theo công suất thiết kế 2.200.000 tấn /820 mét cầu cảng = 2.683T/m) thì côngsuất 2012 Cảng Quy Nhơn đạt được là 6.848,5T/m

Trong 10 những năm gần đây, CQN đã không ngừng cố gắng phát huy tinh thầnlao động cần cù, sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công nhân viên, từng bước đổi mới thiết

bị, công nghệ và công tác quản lý sản xuất, kinh koanh, đẩy mạnh phong trào thi đuayêu nước, vượt qua khó khăn, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chi tiêu kinh tế tàichính kỹ thuật đề ra

Trong tiến trình chuẩn hóa và công nghiệp hóa toàn bộ các công đoạn sản xuấtkinh doanh, CQN đã xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 được tổ chức BVQI chứng nhận tháng 03/2004, cũng trong thờigian này, CQN phải thực hiện cấp bách một công việc rất mới mẻ, đó là xây dựng kếhoạch và tổ chức huấn luyện thực hiện Bộ luật Quốc Tế về an ninh tàu và Cảng biển(ISPS Code) có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 CQN đã thành lập Ban an ninh Cảngbiển ký quy chế phối hợp với các cơ quan hải quan,tăng cường các biện pháp đảm bảo

an ninh đối tàu biển và Cảng biển, bổ sung phương án phòng chống cháy nổ tích cựcphát triển và phòng chống các hành vi đe dọa đến an ninh hàng hải Kết quả, ngày25/06/2004, ủy quyền của chính phủ, cục hàng hải Việt Nam đả cấp “Giấy chứng nhận

Trang 19

phù hợp của Cảng biển”cho CQN Việc áp dụng thành công hệ thông quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và an ninh chính trị - trật tự an toàn của Cảngđược đảm bảo, đã nâng cấp uy tín của CQN đối với chủ hàng, chủ tàu trong và ngoàinước.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần cảng quy nhơn

Cảng Quy Nhơn là một doanh nghiệp nhà nước, có đầy đủ chức năng kinh tế,chính trị và xã hội Chức năng kinh tế của Cảng có thể được phân loại dựa trên 2 tiêuchuẩn: dịch vụ và không gian

• Theo tiêu chuẩn dịch vụ: Cảng Quy Nhơn có chức năng vận tải, thương mại và dịchvụ

 Lấy sơ đồ công nghệ thực hiện công tác xếp dỡ, vận tải nội bộ, công tác đóng góp, bảoquản, giao nhận hàng hóa và các công tác phục vụ khác như: làm sạch hầm tàu, toa xe,

Trang 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần cảng quy nhơn

2.1.3.1 Số cấp quản lý của công ty cổ phần cảng quy nhơn

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Trạm y tếCác phó tổng GĐ

Trung tâmĐĐ-KTP.K hoạch–Đầu tư

Đội containerP.Th vụ -Hàng hóa

Xí nghiệpXếp dỡ II

Xí nghiệpXDCT

Xí nghiệpSXCK

Phương tiệnthủy

Trang 21

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

Cảng Quy Nhơn có đội ngũ cán bộ quản lý năng động, có trình đội nghiệp vụchuyên môn tốt, được đào tạo cơ bản, đội ngũ công nhân lành nghề, có trách nhiệmcao nên luôn được thực hiện tốt các kế hoạch của Nhà Nước giao đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Các bộ trong Cảng có mối liên hệ với nhau về kỹ thuật và sản xuất, những

bộ phận quản lý xí nghệp và cả những bộ phận phục vụ đời sống tinh thần, vật chấtcủa cán bộ, công nhân viên

Qua quá trình hoạt động sản xuất của Cảng, nhằm hoàn thiện và nâng cao vaitrò quản lý của đội ngũ cán bộ, công nhân viên Cảng Quy Nhơn Hiện nay bộ máyquản lý của Cảng Quy Nhơn được sắp xếp như sau:

Tổng Giám Đốc: Là người được nhà nước bổ nhiệm, thay mặt nhà nước quản lý

Cảng, là người chỉ huy cao nhất chịu trách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về mọihoạt động và kết quả kinh doanh của Cảng Giám đốc còn là người đại diện tư cácpháp nhân của Cảng trước nhà nước trước pháp luật Giám đốc trực tiếp chỉ đạo cácphong ban, điều hành chung mọi hoạt động của Cảng Giám đốc là người có quyềnquyết định các vấn đề như: lựa chọn hình thức tiền lương phù hợp từng bộ phận, tổchức và xí nghiệp

Phó tổng giám đốc: là người dưới quyền giám đốc, giúp đỡ cho giám đốc trong công

tác, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước nhà nước và phần việc của mình đượcphân công Là người phụ trách công tác quản lí công tác KD Đồng thời trực tiếp chỉđạo các phòng ban Phó Giám đốc có nhiệm xem xét và ký HĐ xếp dỡ, vận chuyểnhàng hóa và khai thác nguồn hàng, thanh toán các hợp đồng với các chủ tàu và chủhàng

Ban quản lý dự án: Tham mưu cho Giám đốc Cảng quản lý các dự án đầu tư về xây

dựng bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp

Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến về xây dựng

Tổ chức thực hiện các bước công việc quản lý quá trình đầu tư xây dựng các côngtrình bằng nguồn vốn Nhà nước cấp và bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp theopháp luật

Thực hiện việc lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu, ký kết các hợp đồng khảo sát, thiết kế, thicông xây dựng công trình

Quản lý kỹ thuật các công trình cầu bến, kho bãi nhà xưởng do Cảng quản lý, sử dụng.Quy định chế độ bảo dưỡng và khai thác công trình

Trang 22

Thiết kế xây dựng sửa chữa các công trình do Cảng đầu tư hoặc đang quản lý theo quyđịnh.

Tham gia công tác nâng cấp công nhân: soạn giáo trình, giáo án, tổ chức hướng dẫncho công nhân, ra đề thi và chấm thi

Tham mưu cho giám đốc về các mặt công tác, tổ chức cán bộ, bảo vệ chính trịnội bộ, hợp đồng lao động, đào tạo, thi đua, khen thưởng, quản lý lao động, tiền lương,định mức và tổ chức lao động khoa học, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệlao động, nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chế độ chính sách cho ngườilao động trong Cảng

Phòng Kế toán-Tài vụ

Thực hiện theo Luật vụ tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tàichính trong Cảng, giám sát việc sử dụng vật tư, tiền vốn, thúc đẩy thực hiện tốt chế độhoạch toán kinh tế ở doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, tăngnăng suất lao động, hạ giá thành sảm phẩm, tăng tích lũy của Cảng

 Xây dựng các nguyên tắc giao nhận hàng hóa, nghiên cứu hồ sơ Kết luận những khiếunại và thưa kiện về hàng hóa, đề xuất các giải pháp khi có tranh chấp xảy ra

 Xây dựng các quy trình về xác lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, đảm bảo thu hút,thu đủ cước phí các dịch vụ Cảng thực hiện Kiểm tra, kiểm soát công tác ghi thu trongtoàn Cảng

 Nghiên cứu biện pháp giữ gìn hàng hóa trong quá trình vận tải và bảo quản, khai thác

có hiệu quả các kho bãi Cảng

 Điều tra và phân tích những trường hợp hư hỏng và thiếu hụt hàng hóa

 Xây dựng và ký các lệnh làm hàng, lệnh xuất kho, ký kết đoán tàu, hàng hóa và ghi thucước phí

Trang 23

 Xây dựng đơn giá cho các dịch vụ xếp dỡ, vận chuyển, lưu kho bãi, giao nhận, cầubến, tàu lai hỗ trợ…và các công việc phục vụ khác do Cảng tiến hành Thường xuyênnghiên cứu và kịp thời báo cáo Giám đốc doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi đơn giá cácdịch vụ cho phù hợp với tình hình chung.

 Tổng hợp thống kê, báo cáo sản lượng hàng hóa thông qua, lưu kho- bãi, lượng tàu ravào Cảng

 Nghiên cứu và nắm vững luật lệ kinh doanh, xây dựng các văn bản thuộc chức năng,nhiệm vụ của phòng

Trạm y tế

Tham mưu và giúp cho giám đốc thực hiện quản lý sức khỏe trong doanhnghiệp, phòng chống bệnh dịch, vệ sinh môi trường, cấp cứu hiện trường và điều trịcho cán bộ, công nhân viên, khám và phát hiện bệnh để gửi lên tuyến trên

Phòng Tổng hợp

Tham mưu cho giám đốc về công tác hoạt động cửa Cảng trong công văn thư,hành chính - quản trị, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc cho các bộ phận Cảng hoạtđộng có hiệu quả

Phòng Kế hoạch đầu tư

Tham mưu cho giám đốc Cảng về các lĩnh vực công tác: kế hoạch hoạt độngsản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và mua sắm vật tư

 Xây dựng quy hoạch tổng thể và chiến lược phát triển kinh doanh của Cảng trong từngthời kỳ

 Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn hàng năm của Cảng

 Theo dõi, tổng hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng và của các xí nghiệpthành phần

 Lập thủ tục và hồ sơ về mất mát hư hỏng, những trường hợp bồi thường hoặc khiếu nạiđòi bồi xảy ra trong Cảng không thuộc phạm vi hàng hóa

 Xây dựng các báo cáo, kế hoạch mua sắm, xây dựng các văn bản pháp quy thuộc chứcnăng nhiệm vụ của đơn vị

 Thực hiện chế độ kiểm kê vật tư, tài sản của Cảng và đưa đề xuất các biện pháp xử lýsau kiểm kê

Phòng Kỹ thuật – Công nghệ

Tham mưu cho giám đốc trong công tác kỹ thuật, quản lý, giám sát các phươngtiện cơ giới, máy móc và thiết bị để từ đó lập kế hoạch và phương án sửa chữa

Trang 24

2.1.4 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty

 Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗtrợ, lai dắt tàu biển

 Kinh doanh kho/bãi, kho ngoại quan

 Đại lý kinh doanh xăng dầu

 Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí

 Bảo dưỡng, sửa chữa các loại động cơ, phương tiện vận tải thủy/bộ

 Xây dựng, sửa chữa các loại động cơ, phương tiện vận tải thủy bộ

 XD, sửa chữa cầu cảng, gia công lắp ghép các bộ phận của cầu và bến cảng

 San lấp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

 Sản xuất đồ gỗ

 Dịch vụ ăn uống, cung ứng lương thực, thực phẩm cho tàu biển

2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

2.1.5.1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn qua 5 năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013.

Trang 25

Bảng 2.1: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 - 2013

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Bảng 2.2: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 – 2013

Trang 26

LN kế toán trước thuế 947.766.174 6,49 3.089.395.475 19,87 1.985.574.446 10,65 2.661.673.738 12,91

Chi phí thuế TNDN hiện

LN sau thuế 712.818.442 6,48 2.282.053.433 19,47 1.365.368.575 9,75 2.068.295.892 13,46

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Trang 27

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ khi doanh nghiệp đóhình thành, xuyên suốt với sự tồn tại và từng mốc phát triển của doanh nghiệp đó Đểkhái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn trong 5năm qua, ta xem xét sự biến động của chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận được thể hiện quabảng 2.1 và 2.2.

Qua bảng 2.1 và 2.2 ta thấy, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tyliên tục tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm trươc, tăng với tốc độ tương đối đều.Nhưng mặt khác các loại chi phí như chí phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chiphí khác cũng không ngừng tăng qua các năm Chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phíquản lý doanh nghiệp tiếp theo là chi phí khác, chi phí tài chính và chi phí bán hàng củacông ty là 0 đồng Giá vốn của công ty cũng tăng với tốc độ nhanh tương đương với tốc

độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn của công ty chiếm hơn90% doanh thu bởi đặc thù của công ty là cung cấp các dịch vụ cảng nên giá vốn cao làđiều đương nhiên Tuy doanh thu BH và CCDV của công ty cao, đạt hàng trăm tỷ đồngnhưng vì giá vốn cao nên lợi nhuận gộp từ BH và CCDV chỉ đạt con số chục tỷ đồng.Kéo theo đó là lợi nhuận sau thuế cũng chỉ đạt hàng chục tỷ đồng Tuy nhiên các chỉ tiêunày liên tục tăng qua các năm

Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2009 là 241.501.599.567 đồng.Năm 2010 đạt 268.169.966.774 đồng tăng 11,04% so với năm 2009, tăng 26.668.367.207đồng Năm 2011 doanh thu bán hàng và CCDV là 336.009.244.266 đồng tăng67.839.277.492 đồng, tăng 25,30% so với năm 2010 Năm 2012 đạt 410.209.058.451đồng tăng 74.199.841.185 đồng, tăng 22,08% so với năm 2011, năm 2013 đạt mức420.833.122.940 đồng, tăng 2,59% Như vậy ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ tăng nhanh qua các năm Nhưng tốc độ tăng là không đều

Về giá vốn cũng tương tự như doanh thu tăng qua các năm Năm 2009 là222.733.749.045 đồng Năm 2010 là 242.963.576.366 đồng tăng 20.229.827.321 đồng,tăng 9,08% so với năm 2009 Năm 2011 đạt 304.562.381.100 đồng, tăng 61.598.804.734,tăng 25,35% so với năm 2010 Năm 2012 tăng 22,13% so với năm 2011, năm 2013 là372.010.525.180 đồng, tăng 0,017%, năm 2013 là năm mà giá vốn hàng bán tăng chậm

Trang 28

nhất đó là dấu hiệu tốt Như vậy ta thấy giá vốn tăng nhưng tăng với tốc độ không đều.Chiếm hơn 90% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 tăng 40,89% so với năm 2009, năm 2011tăng 32,52% so với năm 2010, năm 2012 tăng 12,23% so với năm 2011, năm 2013 tăng23,99% so với năm 2012 Như vậy ta thấy tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệpgiảm qua các năm Về chi phí tài chính tăng ở hai năm đầu và giảm ở hai năm sau còn chiphí khác thì lại giảm qua các năm

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 tăng 6,48% so với năm

2009, năm 2011 tăng 19,47% so với năm 2010, năm 2012 tăng 9,75% so với năm 2011,năm 2013 tăng 13,46% so với năm 2012 Về mặt lợi nhuận nguồn lợi nhuận chủ yếu là từhoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận liên tục tăng qua 5 năm đó là dầuhiệu cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty tương đối tốt

Tuy nhiên để đánh giá đúng, ta cần tìm hiểu sau hơn về tình hình doanh thu, chiphí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng các nhân tố đầu vào của công ty qua các phần phântích sau

2.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn

2.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động

2.2.1.1 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu của Công ty từ 2009 -2013

Trang 29

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp tình hình doanh thu của công ty từ năm 2009 – 2013 Chỉ tiêu

khác

1.708.984.246 0,68 1.495.587.812 0,54 1.609.713.055 0,46 2.021.258.566 0,48 2.232.644.163 0,52

Tổng

DTT 250.518.720.615 1,00 276.811.607.781 100 34.,313.420.160 100 418.222.119.607 100 426.571.834.717 100

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Bảng 2.4: Bảng so sánh doanh thu của công ty từ năm 2009 -2013

Trang 30

a Phân tích tổng doanh thu

Tổng doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụchiếm tỷ trọng rất cao trong tổng doanh thu Tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ năm 2009 là 96,40%, năm 2010 là 96,88% , năm 2011 là 97,02%, năm 2012 là98,08% và năm 2013 là 98,65% Điều đó chứng tỏ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh và cung ứng dịch vụ là nguồn doanh thu chủ yếu của công ty Doanh thu hoạt độngtài chính và thu nhập khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu

Qua bảng phân tích 2.3 và 2.4 ta thấy tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn

2009 – 2013 liên tục tăng Năm 2009 tổng doanh thu của công ty là 250.518.720.615đồng thì sang năm 2010 đạt 276.811.607.781 đồng, tăng 26.292.887.166 đồng, tương ứng

tỷ lệ tăng 10,50% so với năm 2009 Nguyên nhân là do doanh thu từ bán hàng và cungcấp dịch vụ tăng 11,04% còn doanh thu tài chình và thu nhập khác thì lại giảm Sang năm

2011, doanh thu của công ty tiếp tục tăng và tăng với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăngcủa doanh thu năm 2010, cụ thể là tổng doanh thu đạt 346.313.420.160 đồng, tăng69.501.812.379, tăng 25,11% so với năm 2010, trong năm 2011 tổng doanh thu tăng là do

cả 3 loại doanh thu đều tăng, trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăngnhanh nhất tăng 25,30%, tiếp đến là doanh thu tài chính tăng 21,67% và thu nháp kháctăng nhẹ tăng 7,63% Năm 2012 doanh thu tiếp tục tăng mạnh tăng 22,08% tốc độ có vẻgiảm hơn một chút sao với năm tốc độ tăng của 2011 nhưng vẫn đạt tăng 71.908.699.447đồng Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do biến động tăng của doanh thu BH & CCDV Bướcsang năm 2013 doanh thu đạt 410.209.058.451 tăng nhẹ 10.624.064.489 đồng tăng 2%.Nguyên nhân là do doanh thu BH & CCDV tăng chậm, doanh thu tài chính giảm mạnh

Để hiểu rõ tình hình biến động của doanh nghiệp trong 5 năm qua ta phân tích ảnhhưởng của các yếu tố cấu thành nên tổng doanh thu

b Ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành nên tổng doanh thu của công ty

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn doanh thu chính, chiếm tỷ trọngchủ yếu trong tổng doanh thu của công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công

Trang 31

ty là kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗ trợ, laidắt tàu biển Kinh doanh kho/bãi, kho ngoại quan Bốc xếp, giao nhận hàng hóa Đặc biệt

là doanh thu từ bốc xếp, lưu kho hàng hóa Bên cạnh đó thì doanh thu bán hàng và CCDVcủa công ty còn có mua bán vật tư, thiết bị phục vụ khai thác cảng và kinh doanhxuất/nhập khẩu Đại lý kinh doanh xăng dầu Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí.Bảo dưỡng, sửa chữa các loại động cơ, phương tiện vận tải thủy/bộ Xây dựng, sửa chữacác loại động cơ, phương tiện vận tải thủy bộ Dịch vụ ăn uống, cung ứng lương thực,thực phẩm cho tàu biển và một số dịch vụ khác

Qua bảng phân tich ở sau ta thấy được doanh thu BH & CCDV của công ty liêntục tăng qua năm năm và chiếm tỷ trọng bình quân 97,41% tổng doanh thu trong giaiđoạn 2009 – 2013 Như vậy có thể nói phần lớn thu nhập của công ty là từ hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ cho nên sự tăng trưởng của doanh thu dịch vụ sẽ tác động rấtmạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu Năm 2009, doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ của công ty là 241.501.599.567 đồng Năm 2010 doanh thu này đạt268.169.966.774 đồng, tăng 26.668.367.207, tăng 11,04% so với năm 2009 Đến năm

2011 doanh thu BH và CCDV tiếp tục tăng và đã đạt 336.009.244.266, tăng67.839.277.492, tương ứng tăng 25,30% so với năm 2010 Sang năm 2012 công ty đạtdoanh thu này ở mức 410.209.058.451, tăng 74.199.814.185, tăng 22,08% Và năm 2013doanh thu này tặng nhẹ tăng 10.624.064.489, tăng 2,59% Như vậy qua năm năm, doanhthu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng trung bình là 15,26% ,mức tăng trưởng còn khá thấp

Năm 2008, 2009 là năm khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của các nướclâm vào tình trạng suy thoái Các công ty thu hẹp quy mô sản xuất, nhận được ít đơn dặthàng hơn, sản lượng hàng thông qua cảng năm 2009 đạt 3.855.679 MT với 1.510 chuyếntàu qua cảng, chính vì thế và các đơn đặt khác các dịch vụ tại công ty cũng giảm, dẫn tớidoanh thu không được cao Các doanh thu chính như bốc xếp, kho bãi, hỗ trợ, cầu phí…

có tăng hơn so với năm 2008 nhung mà tăng với tốc độ còn chậm

Bước sang năm 2010 nền kinh tế bắt đầu khôi phục, tuy nhiên những hệ lụy củacuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế

Trang 32

giới nói chung, sản lượng hàng hóa thông qua cảng tăng nhẹ so với năm 2009 và đạt4.01.579 MT với 1.599 lượt tàu ra vào cảng, do đó năm 2010 doanh thu bán hàng và cugcấp dịch vụ của công ty có tăng nhưng chỉ tăng 11,04%, tăng với tỷ lệ còn nhỏ.

Đến năm 2011 nền kinh tế dần phục hồi tăng trưởng, trên đà phát triển của năm

2010 năm 2011 các công ty ăn nên làm ra, cảng có nhiều hợp đồng với sản lượng hànghóa thông qua cảng tăng lên và đạt 5.492.997 MT, số lượt tàu ra vào cảng là 1.660, điềunày làm cho doanh thu cung cấp dịch vụ tăng

Đến năm 2012 trên đà phát triển của năm 2011 các công ty ăn nên làm ra, mởrộng sản xuất nên cảng nhận được nhiều đơn đặt hàng đăc biệt là các đơn đặt hàng về bốcxếp và kho bãi, sản lượng hàng hóa thông qua cảng năm 2012 là 5.615.789 MT với 1.769lượt tàu thuyền, điều này đã làm cho doanh thu tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng củanăm 2010 bên cạnh đó thì các xí nghiệp kinh doanh xăng dầu, sửa chữa cơ khí cũng kinhdoanh tốt

Năm 2013 trên đà tiếp nối những thành tựu của 2011, 2012 công ty cũng đạt đượcmức tăng trưởng doanh thu 2% Chủ yếu là do tăng doanh thu dịch vụ cởi buộc dây từ 0đồng lên 768.585.706 đồng, các dịch vụ như sửa chữa xây dựng công trình ngoài, cơ khísửa chữa ngoài…tăng nhẹ Sản lượng hàng hóa thông qua cảng đạt 6.256.899 MT,tuy nhiên số lượt tàu thuyền thì lại giảm xuống còn 1.659 thấp hơn sovới 2012 và 2011

Doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổtức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, lãi chênh lệch tỷ giá chưathực hiện, doanh thu hoạt động tài chính khác

Năm 2009 khoản doanh thu này là 7.308.136.802 đồng chiếm tỷ trọng 2,92%trong tổng doanh thu Năm 2010 doanh thu tài chính của công ty đạt 7.146.053.195 đồng,giảm 162.083.607 đồng so với 2009, giảm 2,22%, về tỷ trọng chiếm 2,58% giảm so vớinăm 2009 Nguyên nhân của việc giảm này là do giảm khoản lãi từ chênh lệch tỷ giá đãthực hiện, lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện Sang năm 2011 doanh thu này ở mức8.694.462.839 đồng, tăng 1.548.409.644 đồng, tăng 21,67% so với năm 2010 Về mặt tỷ

Trang 33

trọng chiếm 2,51% tổng doanh thu giảm so với năm 2010 Nguyên nhân dẫn tới doanhthu tài chính năm nay cao hơn năm 2010 là do khoản mục doanh thu tài chính khác tăngcao, từ 0 đồng lên 6.877.909.108 đồng, tăng rất mạnh Đến năm 2012 doanh thu tài chínhlại giảm và đạt con số 5.991.802.590 đồng, giảm 2.702.660.249 đồng, giảm 31,08%,giảm rất nhanh so với năm 2011 Nguyên nhân chính của việc này là do giảm khoảndoanh thu hoạt động tài chính khác từ 6.877.909.108 đồng xuống còn 28.140.389 đồng.Năm 2013 doanh thu tài chính tiếp tục giảm còn 3.506.067.614 đồng, giảm2.485.734.976 đồng, giảm 41,49% so với năm 2012 Tôc độ giảm nhanh hơn tôc độ củanăm 2012, về mặt tỷ trọng lúc này chỉ chiếm 0,82%, chiếm tỷ trọng rất nhỏ Như vậy quanăm năm ta thấy rằng doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty là không ổn định,tăng nhanh cũng giảm nhanh, và càng ngày tỷ trọng trong tổng doanh thu cảng giảm.Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng việc tăng giảm của doanh thu tài chính ảnh hưởng trựctiếp đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu.

Thu nhập khác

Thu nhập khác của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của công tybao gồm thu nhập từ các hoạt động sau: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (thuchủ yếu), thu từ các khoản nợ đã xóa sổ, thu từ phạt tiền vi phạm hợp đồng

Nhìn chung thu nhập khác của công ty không ổn định, có năm tăng, năm giảm,tăng giảm với tốc độ không đều nhau Nhưng có xu hướng tăng ở các năm gần đây Năm

2009 thu nhập khác của Công ty là 1.708.984.246 đồng chiếm 0,68% DTT Năm 2010thu nhập khác của công ty giảm xuống còn 1.495.587.812 đồng, giảm 213.396.434 đồng,giảm 12,49% so với năm 2009, do giảm các khoản thu nhập như thanh lý, nhượng bán tàisản cố định, giảm thu từ các khoản nợ đã xóa sổ… Năm 2011 thu nhập này của công ty

là 1,609,713,055 đồng, tăng 114,125,243 đồng, tăng 7,63% so với 2010 Nguyên nhân là

do trong năm công ty đã tiến hành thanh lý các phương tiện vận tải với tổng giá trị thanh

lý là 1.501.729.130 đồng Sang năm 2012 thu nhập khác tiếp tục tăng và đạt mức2.021.258.566 đồng, tăng 411.545.511 đồng, tăng 25,57% so với năm 2011, tăng khánhanh Nguyên nhân là do Công ty thanh lý hơn 200 triệu nhà cửa, gần 100 triệu máymóc thiết bị, gần 40 triệu thiết bị dụng cụ quản lý và một số khoản mục khác Năm 2013

Trang 34

doanh thu này là 2.232.644.163 đồng, tăng 211.385.597 đồng, tăng 10,46% so với năm

2012, chủ yếu thu nhập khác của năm 2013 là do thanh lý máy móc, nhà cửa…

Như vậy trong giai đoạn 2009 – 2013, tổng doanh thu của Công ty luôn đạt giá trịcao và tăng trưởng liên tục qua các năm Thu nhập từ HĐKD và thu nhập khác đạt kếtquả khả quan Thu nhập HĐTC còn chưa ổn định Trong tổng doanh thu thì doanh thuBH&CCDV là chiếm tỷ trọng cao nhất và luôn giữ tốc độ tăng trưởng ổn định, tạo điềukiện để tổng doanh thu của công ty tăng trưởng ổn định

2.2.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập được

và các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định, biểuhiện bằng tiền

Công thức chung để xác định lợi nhuận

Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Phân tích lợi nhuận sẽ giúp các doanh nghiệp đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch từng bộ phận lợi nhuận, nhận biết những khó khăn, thuận lợi cũng như những nhân

tố tác động đến việc thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó xây dựng kế hoạch vàcác biện pháp thực hiện kế hoạch trong các kỳ sau

a Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế của Công ty qua năm năm

Trang 35

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 – 2013 Chỉ tiêu

(Nguồn: Phòng kế toán – tài vụ)

Bảng 2.6: Bảng so sánh tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 - 2013

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lợi nhuận trước thuế của Công ty từ năm 2009 – 2013

ĐVT: Đồng

Lợi nhuận của Công ty bao gồm: lợi nhuận thuần BH và CCDV, lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính, và lợi nhuận từ các hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từ bán hàngchiếm tỷ trọng rất lớn và là nguồn hình thành lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp

Qua bảng phân tích ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng qua nămnăm Năm 2009, lợi nhuận trước thuế của công ty là 14.600.900.374 đồng Đến năm

2010 lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên 15.548.576.548 đồng, tức tăng lên947.766.174 (6,59%) so với năm 2009 Nguyên nhân của việc tăng này là do lợi nhuậnthuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1.590.266.070 đồng tương ứng tăng 23,01%.Mặt khác lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác giảm nên mặc dù lợi nhuậnbán hàng tăng cao nhưng tổng lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 6,59% Năm 2011, tình hìnhlợi nhuận của công ty tiếp tục tăng, lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2011 là18.638.152.023 đồng tăng 3.089.395.475đồng, tăng 19,87% so với năm 2010, như vậytăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của 2010 Nguyên nhân là do lợi nhuận khác tăngmạnh, tăng hơn 200%, lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,51%, lợinhuận từ hoạt động tài chính tăng 21,97% so với năm 2010 Sang năm 2012 lợi nhuậntrước thuế tăng 1.985.574.446 đồng (tăng 10,65%) so với năm 2011 và đạt20.623.726.469 đồng Tốc độ tăng của năm 2012 giảm so với tốc độ tăng của 2010 và

2011 chủ yếu là do lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm mạnh, giảm hơn 2,5 tỷ đồng,giảm 31,67% so với năm 2011 Năm 2013 lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt23.285.400.207 đồng tăng 2.661.673.738 đồng, tăng 12,91% so với 2012 Mặc dù doanhthu thuần tăng nhẹ nhưng giá vốn hàng bán cũng chỉ tăng 0,017% nên lợi nhuận trướcthuế của Công ty năm 2013 vẫn tăng trưởng tốt

Nhìn chung lợi nhuận của Công ty liên tục tăng qua nhiều năm, tuy nhiên tốc độtăng không ổn định Trong thời gian tới Công ty cần đề ra nhiều giải pháp tích cực hơnnữa để không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp mình

b Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến lợi nhuận

Trang 37

Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu đã trừ đi các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ) với chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm 2009 lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là6.911.507.480 đồng Năm 2010, lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ này đạt8.501.773.550 đồng, tăng 1.590.266.062 đồng, tương ứng tăng 23,01% so với năm 2009

Năm 2011 lợi nhuận thuần tiếp tục tăng 9,51% so với năm 2010, tức tăng808.215.794 đồng và đạt 9.309.989.340 đồng chiếm 49,95% tổng lợi nhuận thuần Sangnăm 2012 lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao và đạt mức13.417.886.712 đồng tăng 4.107.897.281 đồng, tương ứng tăng 44,12% so với năm 2011,chiếm 65,06% tổng DTT Đến năm 2013 lợi nhuận thuần từ bán hàng và CCDV tiếp tụctăng trưởng và đạt 18.017.031.527 đồng, tăng 4.599.144.806 đồng, tăng 34,28% so vớinăm 2012 Năm 2013 là năm mà lợi nhuận thuần từ BH & CCDV tăng nhanh nhất về giátrị, nhưng về mặt tỷ trọng thì đứng sau năm 2012

 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc tăng lợi nhuận thuần từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ của Công ty trong giai đoạn 2009 – 2013

Cộng: +1.590.266.062 đồng Các nhân tố làm lợi nhuận tăng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng tăng từ

241.501.599.567 đồng lên 268.169.966.774 đồng đã làm cho lợi nhuận tăng26.668.367.207 đồng Đây là nhân tố làm tăng lợi nhuận cao nhất

Các nhân tố làm giảm lợi nhuận

Giá vốn tăng từ 222.733.749.045 đồng lên 242.963.576.366 đồng đã làm giảm lợinhuận 20.229.827.321 đồng, giá vốn là nhân tố làm giảm lợi nhuận nhanh nhất Chi phí

Trang 38

quản lý doanh nghiệp làm lợi nhuận giảm 4.848.273.818 đồng Do đặc thù Công tychuyên kinh doanh các dịch vụ Cảng nên chi phí bán hàng bằng 0

Cộng: +808.215.794 đồng Các nhân tố làm lợi nhuận tăng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng tăng từ

268.169.966.774 đồng lên 336.009.244.266 đồng đã làm cho lợi nhuận tăng67.839.277.492 đồng Đây là nhân tố làm tăng lợi nhuận cao nhất

Các nhân tố làm giảm lợi nhuận

Giá vốn tăng từ 242.963.576.366 đồng lên 304.562.381.100 đồng đã làm giảm lợinhuận 61.598.804.734 đồng, giá vốn là nhân tố làm giảm lợi nhuận nhanh nhất Chi phíquản lý doanh nghiệp của Công ty tăng từ 16.704.616.858 đồng lên 22.136.873.824 đồnglàm lợi nhuận giảm 4.848.273.818 đồng

Như vậy ta thấy tốc độ tăng lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ củaCông ty năm 2011 là 9,51% thấp hơn tốc độ tăng của năm 2010 Tốc độ tăng của doanhthu thuần chậm hơn tốc độ tăng của chi phí chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuậnthuần tăng chậm Công ty cần có biện pháp quản lý tốt hơn nữa chi phí để tốc độ tăng củalợi nhuận thuần ngày càng cao

Cộng: +4.107.897.281 đồng Các nhân tố làm lợi nhuận tăng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng tăng từ

336.009.244.266 đồng lên 410.209.058.4521 đồng đã làm cho lợi nhuận tăng74.199.814.185 đồng Đây là nhân tố làm tăng lợi nhuận cao nhất

Các nhân tố làm giảm lợi nhuận

Trang 39

Giá vốn tăng đã làm giảm lợi nhuận 67.384.867.676 đồng, giá vốn là nhân tố làmgiảm lợi nhuận nhanh nhất Chi phí quản lý doanh nghiệp làm lợi nhuận giảm2.707.049.139 đồng

Như vậy ta thấy do năm 2012 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng chậm hơn doanhthu nên làm cho lợi nhuận thuần tăng cao nhất trong giai đoạn 2009 -2913, tăng4.107.897.281 đồng, tăng 4,12% so với năm 2011 Cho thấy công tác quản lý chi phí củadoanh nghiệp đã có bước phát triển

Cộng: +4.599.144.806 đồng Các nhân tố làm lợi nhuận tăng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng tăng lợi nhuận tăng

10.624.064.489 đồng Đây là năm mà mức tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ chậm nhất nên tác động tăng lợi nhuận không lớn Nhưng đây vẫn là nhân tố làm tănglợi nhuận cao nhất

Các nhân tố làm giảm lợi nhuận

Giá vốn tăng từ 371.947.248.776 đồng lên 372.010.525.180 đồng đã làm giảm lợinhuận 63.276.404 đồng, giá vốn năm 2013 tăng nhẹ chính vì thế không làm giảm lợinhuận nhiều Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty tăng từ 24.843.922.963 đồng lên30.805.566.233 đồng làm lợi nhuận giảm 5.961.643.270 đồng

Năm 2013 DTT từ BH & CCDV tăng với tốc độ chậm nhưng giá vốn cũng tăngrất khiêm tốn chính vì vậy mà lợi nhuận thuần vẫn tăng trưởng cao, tăng 34,28% Chothấy công tác quản lý chi phí năm 2013 là rất tốt, Công ty nên duy trì điều nay

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Trong giai đoạn 2009 – 2013, lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty không

ổn đinh, có năm tăng, năm giảm Năm 2009 lợi nhuận tài chính của Công ty đạt7.162.487.895 chiếm 27,07% tổng lợi nhuận trước thuế Năm 2010 lợi nhuận này là6.659.959.886 đồng, giảm 502.528.009 đồng, giảm 7,02% so với năm 2009 Nguyên

Trang 40

nhân là do doanh thu tài chính giảm từ 7.308.136.802 đồng xuống còn 7.146.053.195đồng nhưng mặt khác chi phí tài chính lại tăng 340.444.402 đồng Sang năm 2011 doanhthu hoạt động tài chính tăng 1.548.409.644 đồng tương ứng tăng 21,67% so với năm

2010 trong khi đó chi phí tài chính có tăng nhưng tăng không đáng kể khoảng hơn 100triệu đồng dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2011 của công ty đạt8123.449.626 đồng, tăng 1.463.489.740 đồng, tăng 21,97% so với năm 2010 Năm 2012doanh thu hoạt động tài chính giảm 2.702.660.249 đồng, giảm 31,08% so với năm 2011.Chi phí tài chính giảm 129.690.711 đồng (giảm 22,71%) Ta thấy trong năm 2012 doanhthu giảm mạnh và nhanh hơn chi phí nên trong năm 2012 lợi nhuận từ hoạt động tài chínhchỉ đạt mức 5.550.480.088 đồng, giảm 2.572.969.538 đồng, giảm 31,67% so với năm

2011 Năm 2013 lợi nhuận từ hoạt động tài chính tiếp tục giảm 2.312.815.984 đồng, giảm41,67% so với năm 2012 và chỉ đạt 3.237.664.104 đồng, nguyên nhân vẫn là do doanhthu giảm, chi phí giảm nhưng giảm với tốc độ chậm hơn doanh thu

Qua phân tích trên nhìn chung ta thấy tình hình hoạt động tài chính của Công tyđạt kết quả không mấy khả quan, không ổn định Doanh thu hoạt động tài chính giảmmạnh trong khi đó chi phí tài chính giảm nhưng không đáng kể Công ty nên có biệnpháp để cải thiện doanh thu tài chính từ đó nâng cao lợi nhuận từ hoạt động tài chính Vìqua phân tích ta thấy lợi nhuận tài chính chiếm tỷ trọng bình quân trong tổng lợi nhuậntrước thuế là 17,168% và tỷ trọng này càng ngày càng giảm

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác của Công ty nhìn chung tăng qua các năm, càng về sau càngchiếm tỷ trọng nhiều hơn trong tổng lợi nhuận Năm 2009 lợi nhuận khác của công ty là526.994.997 đồng Năm 2010 lợi nhuận này giảm xuống còn 387.023.112 đồng, giảm139.971.885 đồng, giảm 26,56% so với năm 2009, giảm khá nhiều nguyên nhân là do thunhập khác giảm Năm 2011 lợi nhuận này tăng lên và đạt 40.775.025.847 đồng, tăng817.689.943, tăng 211,28% so với năm 2010, tăng rất mạnh nguyên nhân là do trong nămchi phí khác của công ty giảm mạnh từ 1.108.564.700 đồng xuống còn 405.000.000 đồng.Sang năm 2012 lợi nhuận khác tiếp tục tăng và đạt mức 1.655.359.669 đồng, tăng450.646.614 đồng, tăng 37,41% so với năm 2011 Năm 2013 thu nhập khác tăng

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 - 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.1 Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2009 - 2013 (Trang 25)
Bảng 2.4: Bảng so sánh doanh thu của công ty từ năm 2009 -2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.4 Bảng so sánh doanh thu của công ty từ năm 2009 -2013 (Trang 29)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp tình hình doanh thu của công ty từ năm 2009 – 2013 Chỉ tiêu - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp tình hình doanh thu của công ty từ năm 2009 – 2013 Chỉ tiêu (Trang 29)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 – 2013 Chỉ tiêu - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 – 2013 Chỉ tiêu (Trang 35)
Bảng 2.6: Bảng so sánh  tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 - 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.6 Bảng so sánh tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 35)
Bảng 2.8: Bảng so sánh lợi nhuận của công ty từ năm 2009 – 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.8 Bảng so sánh lợi nhuận của công ty từ năm 2009 – 2013 (Trang 41)
Bảng 2.7: Bảng lợi nhuận của công ty từ năm 2009 – 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.7 Bảng lợi nhuận của công ty từ năm 2009 – 2013 (Trang 41)
Bảng 2.10 : Bảng so sánh cơ cấu lao động của công ty từ năm 2009 - 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.10 Bảng so sánh cơ cấu lao động của công ty từ năm 2009 - 2013 (Trang 44)
Bảng 2.11: Bảng cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.11 Bảng cơ cấu lao động theo tuổi và giới tính (Trang 45)
Bảng 2.12: Bảng so sánh cơ cấu lao động theo nhóm tuổi - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.12 Bảng so sánh cơ cấu lao động theo nhóm tuổi (Trang 46)
Bảng 2.14: Bảng so sánh cơ cấu lao động theo chuyên môn của công ty - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.14 Bảng so sánh cơ cấu lao động theo chuyên môn của công ty (Trang 47)
Bảng 2.16: Bảng so sánh năng suất lao động bình quân từ năm 2009 – 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.16 Bảng so sánh năng suất lao động bình quân từ năm 2009 – 2013 (Trang 48)
Bảng 2.15: Bảng năng suất lao động của công ty từ năm 2009 - 2013 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.15 Bảng năng suất lao động của công ty từ năm 2009 - 2013 (Trang 48)
Bảng 2.17: Bảng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua các năm - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Bảng 2.17 Bảng hiệu quả sử dụng lao động của Công ty qua các năm (Trang 49)
Hình quản lý, sử dụng chi phí theo định kỳ nhằm sử dụng chi phí hợp lý và hiệu quả hơn. - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CUẢDOANH NGHIỆP
Hình qu ản lý, sử dụng chi phí theo định kỳ nhằm sử dụng chi phí hợp lý và hiệu quả hơn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w