1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNHSẢN PHẨM

69 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 530,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân bước Phương pháp này còn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí và được áp dụng trong các trường hợp những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM 1.1 Một số vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí

Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Mọi chi phí đều được biểu hiện dưới dạng giá trị, trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí vềlao động sống, còn chi về nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, … là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa

Bản chất chi phí

Bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định lànhững phí tổn( hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mụcđích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất chi phí trong doanh nghiệp cầnphải xác định rõ:

- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán trong mộtkhoảng thời gian xác định

- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tốsản xuất đã tiêu hao trong kì và giá cả của 1 đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào các góc độ nhìnnhận trong từng loại kế toán khác nhau

Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phítổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được 1 sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hóa trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứngchắc chắn

Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương thứcnhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh hang ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định,chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựa chọnphương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh

1.1.1.2 Phân loại chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loạikhác nhau Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, cũng như phục vụ choviệc ra các quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phânloại theo những tiêu thức phù hợp

Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Trang 2

Theo mục đích, công dụng:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Theo cách ứng xử của chi phí gồm:

1.1.2.1 Khái niệm giá thành

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao độngsống cần thiết và lao động vật hóa được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩmlao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mangtính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý củadoanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắncủa những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phínâng cao lợi nhuận

1.1.2.2 Phân loại giá thành

Phân loại theo thời gian và số liệu tính giá thành

+ Giá thành kế hoạch

Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựatrên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch được coi là mụctiêu của doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiện hoànthành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

+ Giá thành định mức

Là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từngthời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn cứ đểkiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhauphát sinh trong quá trình sản xuất

+ Giá thành thực tế

Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để

thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế được xác định sau khi đãxác định được kết quả sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra,đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinhdoanh

Trang 3

Phân loại theo phạm vi tính toán

+ Giá thành sản xuất

Là giá thành mang theo các khoản mục chi phí Giá thành này dùng để ghinhận số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc xuất giao trực tiếp cho khách hàng, làcăn cứ để tính giá vốn hàng bán và hàng tồn kho trong kỳ

+ Giá thành toàn bộ

Bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý phân

bổ cho sản phẩm bán ra trong kỳ Giá thành toàn bộ được xác định khi sản phẩm đãđược tiêu thụ, là căn cứ để tính lãi trước thuế

Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng.

1.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sảnxuất Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định chiphí phát sinh ở những nơi nào ( phân xưởng, bộ phận, quy trình sản xuất…) và thời

kỳ chi phí phát sinh ( trong kỳ hay kỳ trước ) để ghi nhận vào nơi chịu chi phí ( sảnphẩm A, sản phẩm B …) Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là phânxưởng sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm hay nhóm sản phẩm, đơnđặt hàng…

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức

kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sảnxuât là xác định nơi phát sinh chi phí( phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn côngnghệ) hoặc đối tượng chi phí( sản phẩm, đơn đặt hàng)

Như vậy xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ

sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổchức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

+ Phương pháp trực tiếp: Áp dụng với những chi phí sản xuất phát sinh có

liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt

+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng đối với những chi phí sản xuất

phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, mà không thể tách riêng khoản chi phí đó thuộc đối tượng nào

Việc tập hợp CPSX phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thìmới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời ta có thể khái quátchung việc tập hợp CPSX qua các bước sau:

- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử

dụng

- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ

cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn

vị lao vụ

Trang 4

Giá thành đơn vị sản phẩm

=

Tổng giá thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có

liên quan

- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kì, tính ra tổng giá thành và

giá thành đơn vị sản phẩm

Tùy theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp

mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau

1.2.3 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoànthành cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như quy trình công nghệ sản xuất ởdoanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng công việclao vụ, dịch vụ hoàn thành, thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, nửa thànhphẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất, sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh

Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chấtđược doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được tập hợp trong đó nhằm định lượnghao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh

Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là:chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, đơn đặt hàng…

Kỳ tính giá thành

Là khoản thời gian cần thiết tiền hành tập hợp chi phí sản xuất để tính tổnggiá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm

mà kỳ tính giá thành có thể là: cuối tháng, cuối mỗi quý, cuối mỗi năm hoặc khithực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình,…

1.2.4 Phương pháp tính giá thành

1.2.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hìnhsản xuất giản đơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sảnxuất ra nhiều sản phẩm, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Do đó đối tượngtính giá thành phù hợp với chu kì sản xuất sản phẩm, kì tính giá thành thường vàocuối tháng Các doanh nghiệp như sản xuất điện, nước, sản xuất bánh kẹo, khai thácthan, quặng đều vận dụng phương pháp này

Trong trường hợp không cần phải đánh giá sản phẩm làm dở vì không cóhoặc nếu có thì rất ít, rất ổn định do đó thường thì tổng giá thành bằng tổng chi phívà:

Trang 5

-Còn nếu cần đánh giá sản phẩm làm dở thì DN sẽ vận dụng phương pháp thíchhợp và tổng giá thành sẽ là:

kế toán căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ

số trong đó lấy loại có hệ số là 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn

1.2.4.3 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà tỏng cùng một quytrình công nghệ sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với nhữngquy cách kích cỡ, chủng loại khác nhau như doanh nghiệp sản xuất ra các ống nước

có quy cách khác nhau, các công ty dệt kim, công ty may mặc, đóng giày…

Với phương pháp tính giá thành này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làtoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giáthành là từng nhóm sản phẩm có cùng quy cách

1.2.4.4 Phương pháp phân bước

Phương pháp này còn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí và được áp dụng trong các trường hợp những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất chế biến liên tục, sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến, nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến của giai đoạn sau

Đối tượng tính giá thành là thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn công việc cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ Kì tính giá thành vào thời điểm cuối tháng do viêc xác định đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoặc là nửa thành phẩm

Trang 6

Phương pháp tính giá thành phân bước cũng chia làm hai phương pháp riêng

là phương pháp tính giá thành nửa thành phẩm và phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm

1.2.4.5 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trìnhcông nghệ sản xuất ngoài việc chế tạo sản phẩm chính ra còn thu thêm được sảnphẩm phụ Nói là sản phẩm phụ vì nó không thuộc danh mục của sản phẩm chủ yếucủa quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, về khối lượng và giá trị của sản phẩmphụ chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ so với sản phẩm chính

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành trên

có sở tập hợp chi phí cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trừ phần chi phí của sản phẩm phụ được tính theo quy ước nhất định Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ

có thể được tính theo chi phí định mức hoặc giá kế hoạch hoặc giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế ( nếu có)

1.2.4.6 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổchức sản xuất theo đơn chiếc hoặc là hàng loạt mặt hàng, sản phẩm nhiều nhưngkhông ổn định Quy trình công nghệ phức tạp theo kiểu chế biến song song, lắp ráp,chu kì sản xuất dài, khi kết thúc chu kì sản xuất mới tính giá thành còn nếu sảnphẩm sản xuất theo đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì đó đều là chi phí của sảnphẩm làm dở

Tính giá thành theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm đơnchiếc hoặc theo đơn đặt hàng.VD: các doanh nghiệp đóng tàu, các doanh nghiệp chếtạo máy…

1.2.5 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng

về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm làm ra đa dạng Tuynhiên trình tự tính giá thành sản phẩm đều có những bước căn bản như sau:

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo 3 khoản mục: chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh, sau đó:

+ Tính và phân bổ lao vụ chi phí sản xuất phụ (nếu doanh nghiệp có bộ phậnsản xuất phụ)

+ Phân bổ những chi phí chung cho các đối tượng tính giá thành liên quan(nếu có)

+ Xử lý các khoản làm tăng hay giảm chi phí sản xuất (nếu có)

+ Kết chuyển các khoản chi phí này vào tài khoản tính giá thành

Bước 3: Đánh giá chi phí sản phẩm dỡ dang cuối kỳ

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

1.2.6 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệthống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mốiquan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kếtoán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớn trong

Trang 7

công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Do đó để tổ chức tốt công tác kế toánchi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầuquản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụsau:

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toánliên quan

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháptập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêucầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanhnghiệp

- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình phátsinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn doanhnghiệp gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo từng loại sảnphẩm được sản xuất

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sảnxuất

- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm củacác bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cungcấp, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho cácnhà quản trị doanh nghiệp ra được quyết định 1 cách nhanh chóng, phù hợp với quátrình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.3 Kế toán quá trình tập hợp chi phí sản xuất

1.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vật liệu,vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuấtchế tạo sản phẩm các chi phí này có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chiphí nên có thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp căn cứ trên các chứng từ cóliên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theo đúng đối tượng có liên quan.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp để sản xuấtsản phẩm

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu haotheo hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm…

= Tiêu thức phân bổ của

x Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Trang 8

Chi phí NVL thực tế sử dụng trong kỳ

=

Trị giá NVL kỳ trước chưa sử dụng hết chuyển sang kỳ này

++

Trị giá NVL xuất dùng để sản xuất sản phẩm

-Giá trị NVL chưa sử dụng cuối kỳ

Giá trị phế liệu thu hồi

-Chi phí vật liệu phân bổ

cho từng đối tượng

từng đối tượng

Tổng tiêu thức lựa chọn

để phân bổ của các đối

tượng

Nguyên tắc hạch toán

Chi phí NVLTT được xác định như sau:

+ Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan trực tiếp đền từng đối tượngtập hợp chi phí, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó

+ Nếu CP NVLTT liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, căn cứ vàochứng từ ghi sổ để tập hợp chung và phân bổ theo phương pháp gián tiếp

1.3.1.1 Chứng từ sử dụng

+ Lệnh sản xuất+ Phiếu xuất kho+ Hóa đơn GTGT+Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK621- Chi phínguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoảnchi phí về nguyên liệu, nhiên, vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuấtsản phẩm, được mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượngtính giá thành

*Nội dung và kết cấu tài khoản 621:

Bên nợ: Trị giá NVL xuất dung trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

trong kỳ

Bên có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.

Trang 9

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt mức vào TK 632

- Phân bổ và kết chuyển CP NVLTT để tính giá thành

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Trang 10

Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lươngphụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, lươngphụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếpcòn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN dochủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỉ lệ nhấtđịnh với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Nguyên tắc hạch toán

+Nếu chi phí nhân công trực tiếp liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tậphợp chi phí, căn cứ vào chứng từ ghi vào từng sổ chi phí nhân công trực tiếp được

mở cho từng đối tượng có liên quan

+Nếu chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí, trước hết căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp chung theotừng loại hoặc từng nhóm sản phẩm, sau đó chọn tiêu thức phân bổ để tính toánphân bổ cho từng đối tượng và ghi mức phân bổ vào từng sổ chi phí nhân công trựctiếp được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí

+ Bảng thanh toán tiền thưởng

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

+ Bảng kê trích các khoản nộp theo lương

+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

1.3.2.3 Tài khoản sử dụng

Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622 – chi phí nhân công trực tiếp đểphản ánh chi phí nhân công của người lao động trực tiếp sản xuất Tài khoản nàyđược sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao độngtrực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ ( tiền lương, tiền công tác phụ cấp, các khoảntrích theo lương) Và được mở chi tiết cho từng đối tượng hoạch toán chi phí hoặcđối tượng tính giá thành

*Nội dung và kết cấu TK 622:

Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức vào TK 632

- Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính

giá thành

TK 622 không có số dư cuối kỳ

1.3.2.4 Trình tự hạch toán

Trang 11

Sơ đồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3 Chi phí sản xuất chung

1.3.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Nội dung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sảnphẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây lànhững chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanhnghiệp

Chi phí sản xuất chung gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cốđịnh dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền dùng ởphân xưởng,…

Nguyên tắc hạch toán:

Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phậnsản xuất Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng nào sẽ đượcphân bổ cho các loại sản phẩm mà phân xưởng đó sản xuất ra

+ Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi: Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

+ Đối với chi phí sản xuất chung cố định: Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

Trang 12

1.3.3.2 Chứng từ sử dụng

+ Phiếu xuất kho

+ Bảng tính lương cho bộ phận phân xưởng

+ Bảng chấm công ngoài giờ

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng

Trong hạch toán, kế toán sử dụng tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung” đểtập hợp chi phí quản lý, phục vụ ở phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượng hoạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành Tài khoản được mở chi tiết theo từng phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh

*Nội dung và kết cấu TK 627:

Bên nợ: chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC;

-Chi phí SXC không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức bình thường;

-Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC để tính giá thành

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp 2:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng+ TK 6272: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng

+TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt độngSXKD của phân xưởng

+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng

1.3.3.4 Trình tự hạch toán

Trang 13

Lương và các khoản trích theo lương

Xuất NVL dùng cho phân xưởng sản xuất

Xuất CCDC dùng cho phân xưởng sản xuất

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng sản xuất

Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng sản xuất

Chi phí bằng tiền dùng cho phân xưởng sản xuất

Trích trước chi phí hoặc phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXC

Các khoản ghi giảm chi phí SXC

Chi phí SXC cố định không được tính vào giá thành

TK111,112

Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC để tính giá thành

Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung

1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

 Nội dung:

Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế bao gồm điều chỉnh chi phí đã tập hợp cho phù hợp với chi phí sản xuất thực tế và tổng hợp chi phí thực tế theo từng đối tượng tính giá thành sản phẩm

 Nguyên tắc hạch toán:

Việc tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành như sau:

Trang 14

+ Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp: tiến hànhkết chuyển hoặc phân bổ cho từng đổi tượng liên quan để tính giá thành theo chi phíthực tế đã phát sinh sau khi đã trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường.

+ Với chi phí sản xuất chung được tập hợp cho toán phân xưởng nên được nên được phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành theo tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dự toán, số giờ công thực tế hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

*Nội dung và kết cấu TK 154:

Bên nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ gồm: chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Bên có: - Các khoản chi phí được giảm như: phế liệu thu hồi, sản

phẩm hỏng ngoài định mức

- Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho

Số dư: ( Bên Nợ) phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang

chưa hoàn thành

TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành

1.4.4 Trình tự hạch toán

Trang 15

TK 621 TK 154 TK 152, 111

TK 622

TK 627

K/c CP nguyên vật liệu trực tiếp

K/c CP nhân công trực tiếp

K/c CP sản xuất chung

Các khoản ghi giảm

Tổng giá thành thực tế của SP hoàn thành

Sơ đồ 1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất

1.5 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn các chi phí chế biến khác (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính hết cho SP hoàn thành

Trang 16

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

=

Chi phí NVLTT có trong SP DD đầu kỳ

+Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳSố lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

+

×

Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm , số lượng sản phẩm đang chế tạo giữa các chu kỳ sản xuất tương đối ổn định

1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ước lượng sản

phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

+ Đối với những chi phí bỏ vào sản xuất 1 lần ngay từ đầu trong quá trình sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp):

+ Đối với những chi phí chế biến bỏ dần vào sản xuất (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung):

Trang 17

Chi phí chế biến có trong SP DDCK

=

Chi phí chế biến có trong SP DD đầu kỳ

+Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳTổng số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳMức độ hoàn thành của sản phẩm dở dangChi phí sản xuất 1 sản phẩm theo kế hoạch

Phương pháp này áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm

mà tỷ trọng các loại chi phí sản xuất tương đối đồng đều trong tổng chi phí , số

lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều

1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phâm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức

Theo phương pháp này, cách đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tương tự như các phương pháp đã nêu trên

Trang 18

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỂ THAO NGÔI SAO GERU 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thể thao ngôi sao GERU

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1.1. Lịch sử hình thành

Tiền thân của công ty cổ phần thể thao ngôi sao thể thao ngôi sao GERU là xínghiệp liên doanh sản xuất dụng cụ thể thao Việt Nam - Đài Loan Do doanh nghiệpNhà Nước là Tổng công ty cao su Việt Nam liên doanh với công ty Ever Young Co,LTD của Đài Loan

Năm 1998, phía đối tác Đài loan đã chào vốn góp liên doanh và được tổng công

ty cao su Việt Nam mua lại toàn bộ, thành lập nên công ty sản xuất và kinh doanhdụng cụ thể thao với 100% vốn nhà nước trực thuộc tổng công ty cao su Việt Nam.Thực hiện kế hoạch chung về lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộctổng công ty cao su Việt Nam, công ty sản xuất và kinh doanh dụng cụ thể thao tiếnhành lập phương án cổ phần hóa và đã chính thức chuyển đổi doanh nghiệp NhàNước, công ty sản xuất và kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao thành công ty cổphần thể thao ngôi sao GERU hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày

17/05/2006 với tên gọi đầy đủ: Công Ty Cổ Phẩn Thể Thao Ngôi Sao GERU Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 410304761 ngày 17/05/2006 của sở Kế

Hoạch và Đầu Tư TP HCM

- Tên gọi Việt Nam: Công ty cổ phần thể thao ngôi sao GERU

- Tên giao dịch quốc tế: GERU Star Sport Joint Stock Company

- Tên viết tắt: Geru Sport Co

 Một vài nét khó khăn và thuận lợi của công ty

Thuận lợi

+ Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã xây dựngmột đội ngũ quản lý giỏi và có kinh nghiệm cùng với nhiều lớp cán bộ nối tiếp cósức trẻ, khỏe, nhanh nhạy, luôn phát huy tinh thần chủ động sáng tạo và đội ngũcông nhân có trình độ tay nghề cao

+ Do Công ty là DN có thâm niên nên đã xây dựng được một mạnglưới phân phối và hệ thống khách hàng truyền thống ổn định, bền vững, song songvới những nỗ lực trong công tác thị trường, quảng cáo và tiếp thị, nên sản phẩm tiêu

Trang 19

thụ của Công ty vẫn được tiêu thụ khá trong điều kiện nền kinh tế không mấy khảquan.

+ Nguồn nguyên liệu có sẵn và chủ động Do Công ty tận dụng đượclợi thế của mình là một DN trực thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, nêncông ty có nhiều thuận lợi trong việc chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, phục vụhiệu quả cho sản xuất kinh doanh

+ Nước ta có nguồn nhân công lao động dồi dào, do đó tạo thuận lợicho hoạt động sản xuất các sản phẩm bóng dán, bóng khâu tay của công ty vốn lànhững sản phẩm có giá trị cao và sửu dụng nhiều lao động thủ công

+ Ngành thể dục thể thao ngày càng được chú trọng và phát triển Ýthức rèn luyện, nâng cao sức khỏe của người dân cũng đã được nâng lên Các hoạtđộng thể dục thể thao diễn ra khắp nơi Đây là tiền đề cho các DN kinh doanh trongcác lĩnh vực hàng thể dục thể thao nói chung và Gerusport nói riêng ngày càng pháttriển và tăng trưởng

Khó khăn

+ Cạnh tranh gay gắt đến từ thị trường trong nước và thế giới, đặc biệt

là sự cạnh tranh đến từ Trung Quốc đối với thị trường xuất khẩu của Công ty

+ Giá nguyên vật liệu trong những năm gần đây biến động theo chiềuhướng bất lợi cho Công ty Giá cao su ngày càng tăng do sản lượng sản xuất có xuhướng giảm trong khi nhu cầu tiêu thụ ngày một tăng cao Bên cạnh đó, giá dầu mỏtăng lên cũng làm cho giá các phụ liệu của Công ty cũng tăng theo, ảnh hưởng đếngiá thành sản xuất

+ Về công nghệ sản xuất, hiện nay, ngoài dây chuyền sản xuất bóngcao su, còn lại sản xuất bóng khâu và bóng dán của Công ty còn khá thủ công, sửudụng nhiều lao động nên năng suất chưa cao, giá cả cũng chưa được cạnh tranh sovới các sản phẩm cùng loại

+ Thương hiệu của Công ty tạo thị trường nước ngoài chưa thực sựmạnh Bên cạnh đó là nạn ăn cắp bản quyền, sản xuất bóng giả tại thị trường trongnước cũng gây ra sự cạnh tranh không lành mạnh đối với Công ty

2.1.1.2. Quy mô và phạm vi hoạt động

- Tổng số lao động toàn công ty là: 297 người, trong đó khối trực tiếp sản xuất chiếm 229 người

- Vốn điều lệ: 22 tỷ đồng

- Quyền sử dụng đất: 9.706 m2

- Công ty cổ phần thể thao ngôi sao GERU có trụ sở chính tại số 1/1 Tân Kỳ

- Tân Quý, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh

- Ngoài trụ sở chính công ty còn có Chi nhánh Hà Nội đặt tại số 56 Nguyễn

Du, Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội và Chi nhánh Miền Trung đặt tại 273

Hà Huy Tập, Phường Nam Hà, Thành Phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1.3. Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất mua bán các loại dụng cụ thể thao ( trừ gia công cơ khí )

- Mua các loại vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất

- Mua bán mủ cao su, nguyên vật liệu, hóa chất ( trừ hóa chất độc hại )

- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi

2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ

Trang 20

Chức năng

Tổ chức bộ máy quản lý và chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu củaCông ty và đường lối phát triển của đất nước Tuyển chọn thuê mướn, bố trí sửdụng, đào tạo lao động, cho thôi việc và lựa chọn các hình thức trả lương ,thưởngtheo doanh số, theo phân cấp của Công ty và của Bộ luật lao động

Có 2 xưởng chính: xưởng cao su và xưởng bóng da

Xưởng cao su: gồm sáu phân xưởng tổ chức sản xuất bóng cao su các loại.

+ Phân xưởng cán luyện

+ Phân xưởng ruột bóng

+ Phân xưởng in logo

+ Phân xưởng thành phẩm

+ Phân xưởng vỏ

+ Phân xưởng cơ khí sửa chữa

Xưởng bóng da: gồm ba phân xưởng tổ chức sản xuất bóng khâu và bóng

dán các loại

Trang 21

Tổ chức sản xuất

Phân xưởng cán luyện

Phân xưởng ruột bóng.

Phân xưởng

in logo

Phân xưởng thành phẩm.

Phân xưởng

cơ khí - sữa chữa

Phân xưởng vỏ

Phân xưởng dán dập simili

Phân xưởng

in lụa.

Phân xưởng thành phẩm

+ Phân xưởng dán dập simili

+ Phân xưởng in lụa

Trang 22

Tài Chính

Phòng Kinh Doanh

Phòng Sản Xuất

CN Hà Nội và

CN Miền Trung

Xưởng Cao Su

Phòng

Kỹ Thuật

Xưởng Bóng Da

Tổng Giám Đốc

Ban kiểm soát

Hội Đồng quản trị

Phó Tổng Giám Đốc

Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức tại công ty

Trang 23

Nhiệm vụ các phịng ban

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý, cĩ tồn quyền nhân danh cơng ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của cơng ty trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đơng

Tổng giám đốc: Là người điều hành cơng ty, trực tiếp chịu trách nhiệm

trước hội đồng quản trị về việc tổ chức quản lý, điều hành tồn diện hoạt động tácnghiệp hàng ngày của cơng ty, sử dụng cĩ hiệu quả các nguồn lực và thi hành cácquyết định của hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao

Phĩ tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc về một số lĩnh

vực được phân cơng hoặc chịu sự ủy nhiệm của tổng giám đốc

Phịng tổ chức hành chính: Xây dựng cơ cấu tổ chức các phịng - xưởng

thực hiện các cơng tác sử dụng nguồn nhân lực, thực hiện cơng tác tiền lương và cácchế độ chính sách của người lao động , thực hiên cơng tác quản lý tài sản của cơng

ty, thực hiện cơng tác văn phịng

Phịng kế tốn tài chính: Hạch tốn, phân bổ chi phí, tổng hợp, quyết tốn

theo luật thuế đã ban hành, lập các báo cáo sản xuất, báo cáo tài chính đúng kỳ

Phịng sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất của cơng ty, cung ứng nguyên

vật liệu cho sản xuất, thực hiện cơng tác kinh doanh cao su trong và ngồi nước,thực hiện theo cơng tác đầu tư và xây dựng cơ bản

Phịng kỹ thuật: Quản lý quy trình lắp đặt, vận hành máy mĩc thiết bị, quản

lý kiểm tra các quy trình cơng nghệ sản xuất bĩng cao su, bĩng khâu và bĩng dánsimili, giám sát kiểm tra chất lượng máy mĩc thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào theocác thơng số kỹ thuật nhất định

Phịng kinh doanh: Thực hiện các cơng tác kinh doanh các sản phẩm cơng

ty sản xuất, các sản phẩm thể dục thể thao khác thị trường trong và ngồi nước(trong nước từ Quảng Bình trở vào)

Chi Nhánh Hà Nội và Chi Nhánh Miền Trung: Thực hiện cơng tác kinh

doanh các sản phẩm do cơng ty sản xuất và các sản phẩm thể dục thể thao khác ởkhu vực phía Bắc, khu vực Miền Trung và các tỉnh lân cận Miền Trung

Xưởng cao su: Chuyên tổ chức sản xuất các loại bĩng cao su, thực hiện sửa

chữa, bảo trì các loại máy mĩc thiết bị phục vụ cho sản xuất

Xưởng bĩng da: Tổ chức sản xuất các loại bĩng cao su, bĩng khâu, bĩng

dán simili và quản lý lao động

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế tốn

2.1.4.1. Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn

Bộ máy kế tốn được thực hiện theo mơ hình kế tốn tập trung, nghĩa là cơngtác kế tốn được thực hiện tại phịng kế tốn- tài chính của cơng ty Tất cả các cơngviệc xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, lập và phân tích báo cáo cho tớiviệc hướng dẫn kiểm tra, đơn đốc cơng tác kế tốn ở các xí nghiệp thành viên đềuđược thực hiện ở phịng kế tốn- tài chính của cơng ty

Phương thức tổ chức kế tốn tại cơng ty là trực tuyến- tham mưu, nghĩa là kếtốn trưởng là người đứng đầu bộ máy kế tốn, trực tiếp điều hành các kế tốn viênphần hành, đồng thời giữa kế tốn trưởng và các kế tốn viên cĩ mối quan hệ thammưu lẫn nhau

Trang 24

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Hiện nay, kế tốn cơng ty đang sử dụng phần mềm kế tốn KEYMAN, máytính của các kế tốn viên được nối mạng với nhau, cĩ một máy chủ kế tốn trưởngtheo dõi được tồn bộ các máy trong phịng

2.1.4.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phịng kế tốn

Bộ máy kế tốn của cơng ty tổ chức theo hình thức tập trung, các nhân viên

kế tốn tập trung về một phịng Kế tốn- tài chính Phịng kế tốn- tài chính củacơng ty cĩ 5 nhân viên:

Kế tốn trưởng: Theo dõi chung về cơng việc kế tốn tài chính của cơng ty

và trực tiếp kiểm tra, phê duyệt tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty

Kế tốn tổng hợp: Cĩ trách nhiệm tham mưu mọi hoạt động liên quan đến

hoạt động kế tốn, liên quan đến các biểu mẫu và báo cáo tổng hợp cho kế tốn trưởng khi cĩ yêu cầu

Kế tốn vật tư: Kiểm tra nhập xuất thành phẩm và hàng hĩa của cơng ty

Hàng tháng lập bảng chi tiết cơng nợ, đơn đốc khách hàng theo mức quy định của cơng ty, kê khai thuế đầu ra

Thủ quỹ: Cĩ nhiệm vụ thu chi tiền mặt qua quỹ của cơng quỹ của cơng ty,

mỗi ngày phải báo cáo tiền quỹ tồn cho kế tốn trưởng Ghi phiếu thu, phiếu chi tiền mặt và lưu trữ những chứng từ liên quan đến thu chi đầy đủ

Kế tốn cơng nợ: Ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

liên quan đến cơng nợ của cơng ty và liên hệ cơng nợ với nhà cung cấp,khách hàng

2.1.5 Tổ chức cơng tác kế tốn

2.1.5.1. Chuẩn mực và chế độ kế tốn áp dụng

- Cơng ty tuân thủ chuẩn mực kế tốn Việt Nam do Bộ Tài chính ban

hành cụ thể:

Trang 25

 Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 vềviệc ban hành bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).

 Quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 vềviệc ban hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2)

 Quyết định số 234/2003/QĐ - BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 vềviệc ban hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3)

 Quyết định số 12/2005/QĐ - BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việcban hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4)

 Quyết định số 100/2005/QĐ - BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 vềviệc ban hành sáu chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5)

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC và sửa đổi bổ sung báocáo theo thông tư số 244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của BTC

- Sau khi lập chứng từ ghi sổ xong thì chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ,sau đó được ghi vào sổ cái

Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần theo dõi chi tiết,kế toán căn

cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng:

- Cộng sổ dăng ký chứng từ ghi sổ

- Cộng sổ cái, tính tổng số phát sinh và số dư cuối tháng của từng tài khoản

- Đối chiếu sổ quỹ và sổ tổng hợp

Trang 26

Báo cáo tài chính

Máy tính

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi cuối kỳĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán máy

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc

kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy

vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốnhình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây.Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưngphải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kếtoán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hìnhthức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 27

- Sổ chi tiết

Sơ đồ 2.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hiện tại, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán KEYMAN

 Đặc điểm của phần mềm kế toán KEYMAN

Được xây dựng theo chế độ BCTC mới, áp dụng thống nhất trong cả nước

từ ngày 01/01/2001 theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính, Thông tư

55/2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 của BTC áp dụng cho các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, Thông tư 89/2002/TT-BTC ban hành ngày 09/10/2002 quy định

4 chuẩn mực kế toán Thông tư 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 hướng dẫn thực hiện 6 chuẩn mực kế toán

 Giao diện của phần mềm kế toán KEYMAN

Trang 28

Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán KEYMAN

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ).

- Nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

Trang 29

- Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: tất cả các nghiệp

vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Xuất khotheo phương pháp bình quân gia quyền Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lậpvào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giátrị thuần có thể thực hiện được của chúng

- Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ: TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc.

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theonguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Khấu hao TSCĐ được thực hiện theophương pháp khấu hao đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu khi hàng hóa, dịch vụ

đã giao nhận cho bên mua, khách hàng chấp nhận thanh toán và phát hành hóa đơn

2.1.5.4. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty cổ phần Thể Thao Ngôi Sao GERU đều được lập chứng từ và ghi chépđầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ kế toántrong công ty cổ phần Thể Thao Ngôi Sao GERU được tổ chức theo quy định củachế độ kế toán hiện hành gồm 5 chỉ tiêu:

-Chứng từ về tiền lương: bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,phiếu xác nhận làm thêm giờ, bảng thanh toán làm thêm giờ…

- Chứng từ về hàng tồn kho: bao gồm phiếu xuất kho phiếu nhập kho, bảng kêmua hàng, bảng kiểm kê CCDC, NVL…

- Chứng từ về bán hàng: bao gồm hoá đơn BH, bảng thanh toán với ngườibán…

- Chứng từ về tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm phiếu thu, phiếuchi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, bảng kê chi tiền…

- Chứng từ về TSCĐ: bao gồm hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và biên bản giaonhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu báo tăng TSCĐ…

Và 2 loại chứng từ bắt buộc khác: hoá đơn thuế GTGT, bảng kê hàng hoá muavào không có hoá đơn

2.1.5.5. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Công ty cổ phần Thể Thao Ngôi Sao GERU sử dụng hệ thống trong danh mụctài khoản kế toán DN ban hành theo QĐ15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/20006 của

Bộ trưởng Bộ Tài Chính và được chi tiết theo yêu cầu quản lý (Biểu 3.1)

2.1.5.6. Vận dụng sổ kế toán

Hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết của công ty gồm:

Trang 30

+ Chứng từ ghi sổ

+ Đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Bảng phân bổ NVL,CCDC

+ Bảng kê

+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Bảng tính giá thành

+ Sổ cái các tài khoản

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấm tại công

ty cổ phần thể thao ngôi sao GERU

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nội dung

Là một doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty Do đó, nó được quản lý rất chặt chẽ và tuân thủ theo một quy tắc thống nhất

Nguyên vật liệu chính đề sản xuất ra sản phẩm này là mủ cao su (cao suthiên nhiên, cao su tổng hợp), ngoài ra còn có các loại vật liệu khác chủ yếu là hoáchất như lưu huỳnh, caxicacbonnac, acid, xăng, sợi tổng hợp, tác nhân tạo màu

Chứng từ sử dụng

+ Phiếu đề nghị cấp vật tư

+ Phiếu xuất kho

+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu xuất dùng

 TK 1522- Nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu

- TK 621CS: “Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Xưởng bóng Cao Su”

Quy trình luân chuyển chứng từ

Trang 31

Phiếu xuất kho

Kế toán

N

Ghi sổ

Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ CP NVLTT

- Căn cứ vào mức cần vật tư để sản xuất, trưởng phân xưởng sẽ lập phiếu đềnghị cấp vật tư rồi gửi cho phòng sản xuất

- Phòng sản xuất sẽ lập phiếu xuất kho gồm 3 liên:

Liên 1: Lưu theo số thứ tự

Liên 2: Đưa cho thủ kho sau đó thủ kho làm căn cứ để ghi vào thẻ kho gồm 2liên: 1 liên lưu, liên còn lại dùng để xuất vật tư cho phân xưởng sản xuất

Liên 3: Đưa cho kế toán làm căn cứ để ghi số lượng và trị giá vật liệu xuất khovào phần mềm kế toán Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho sẽ tập hợp CPNVLTTtrong kỳ Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp tài khoản và bảng kê chi tiết vậtliệu xuất dùng rồi tiến hành đối chiếu với thẻ kho

Quy trình ghi sổ

Trang 32

Đơn giá bình

quân gia quyền

cuối kỳ

Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ

Số lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

Số lượng nguyên vật liệu nhập kho trong

Hằng ngày, căn cứ vào nhu cầu sản xuất dưới nhà máy và bảng định mứcnguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm đã được xây dựng sẵn, phân xưởng sản xuất lậpphiếu đề nghị xuất kho nguyên vật liệu, kế toán dựa vào phiếu đề nghị tiến hànhlàm phiếu xuất kho Sau đó chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho và bộ phận cấp liệu

Nợ TK 6211, 6212 “CS”

Có TK 1521, 1522 “CS”

Trên cơ sở kiểm tra tính chính xác của các báo cáo, kế toán nhập số lượngthực xuất trên phiếu xuất kho và sản lượng thực tế của từng phân xưởng vào máy.Ngoài việc theo dõi về mặt số lượng, kế toán còn theo dõi về mặt giá trị, công việcnày do chương trình phần mềm kế toán tự tính toán đơn giá vật tư xuất dùng cuốimỗi tháng theo phương pháp bình quân gia quyền khi thực hiện khóa sổ theo côngthức như sau:

Hàng ngày, căn cứ vào phiếu xuất kho để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ(thẻ) kế toán chi tiết TK 621 và từ chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi được đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ để lấy số hiệu và ngày tháng, sẽ làm được căn cứ ghi vào sổ cái tài khoản

Hiện tại, công ty không sử dụng sổ cái mà sử dụng sổ tổng hợp tài khoảnthay cho sổ cái

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp và kết chuyển sang

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chi tiết cho từng sản phẩm, các sốliệu đó được phản ánh trên Sổ cái TK 621

Trang 33

Kế toán thực hiện trên phần mềm

Nhập kho vật tư

- Mở phần mềm kế toán vào “mua hàng” chọn mua hàng kèm hóa đơn sau

đó nhập đầy đủ thông tin về Công ty bán hàng, sau đó ghi ngày chứng từ, ngày hạchtoán, số chứng từ, diễn giải, chọn loại nguyên vật liệu, sau đó ghi Nợ tài khoản 152,

Có tài khoản 331 rồi nhập số lượng, đơn giá Sau đó ghi Nợ tài khoản 133, Có tàikhoản 331 ghi số tiền trên hóa đơn GTGT Lúc này phần mềm sẽ tự tính ra số tiền.Tiếp theo qua trang thuế, chọn thuế suất Sau khi nhập hết số liệu và thông tin cầnthiết, phần mềm sẽ tư động lập sổ tổng hợp TK 621 “CS”, sổ chi tiết TK 1521, thẻchi tiết vật tư hàng hóa theo kho

Xuất kho vật tư

- Mở phần mềm kế toán vào “kho” chọn “xuất kho”, điền thông tin đầy đủ vềngười nhận vật tư, ngày chứng từ, ngày hạch toán sau đó ghi Nợ tài khoản 621, ghi

Có tài khoản 1521 số lượng nguyên vật liệu xuất Cuối tháng phần mềm sẽ tự tính

ra giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định mà Công ty đã chọn phươngpháp tính giá ở phần mềm Sau khi nhập hết số liệu và thông tin cần thiết, phầnmềm sẽ tư động lập sổ tổng hợp TK 621 “CS”, sổ chi tiết TK 1521, thẻ chi tiết vật

tư hàng hóa theo kho

Trang 34

 Giao diện phần mềm nhập kho

Hình 2.2 Giao diện nhập kho – PNK 214

Ngày đăng: 15/01/2022, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w