thực hiện các yêu cầu đưa ra, tìm trình tự đã được GV hướng dẫn - Output: Giá trị của tổng 1 hiểu nội dung của bài toán.. minh họa cụ thể.[r]
Trang 1BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
- Hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số
2 Kĩ năng: Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản.
3 Thái độ: Học tập tích cực, nghiêm túc, có tinh thần tự giác, yêu thích môn học.
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
8A1:………
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1: Nêu khái niệm bài toán và cách xác định thuật toán?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số ví dụ về thuật toán (19 phút)
(1) Mục tiêu: Hiểu thuật toán tính diện tích của một hình được ghép lại từ hai hình
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia chớp (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được thuật toán để giải bài toán.
+ GV: Xét ví dụ, Một hình A được
ghép từ một hình chữ nhật với chiều
rộng 2a, chiều dài b và một hình bán
nguyệt bán kính a
+ GV: Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ tìm hiểu thuật toán
+ GV: Yêu cầu các nhóm xác định
Input và Output
+ GV: Quan sát các nhóm thực hiện
theo luận
+ GV: Yêu cầu các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm
+ GV: Diện tích của hình A này
gồm những hình nào?
+ HS: Quan sát, chú ý lắng nghe tìm hiểu thuật toán
+ HS: Thực hiện thảo luận theo nhóm nhỏ trình bày nội dung
+ HS: Trả lời:
- Input: Số a là ½ chiều rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật
- Output: S của hình A
+ HS: Diện tích gồm hình chữ nhật và hình bán nguyệt
4 Một số ví dụ về thuật toán.
*
Ví dụ 2 : Một hình A được
ghép từ một hình chữ nhật với chiều rộng 2a, chiều dài
b và một hình bán nguyệt bán kính a Tính diện tích hình A
- Input: Số a là ½ chiều
rộng của hình chữ nhật và là bán kính của hình bán nguyệt, b là chiều dài của hình chữ nhật
- Output: S của hình A.
Ngày soạn: 21/10/2018 Ngày dạy: 23/10/2018 Tuần: 10
Tiết: 19
Trang 2+ GV: Công thức tính S hai hình
này?
+ GV: Yêu cầu các nhóm trình bày
thuật toán để tính diện tích hình A
trên
+ GV: Yêu cầu các nhóm lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm
+ GV: Giải đáp các thắc mắc
+ GV: Hướng dẫn HS xây dựng
thuật toán
+ GV: Yêu cầu HS ghi bài
+ HS:
- s HCN CD CR
2
2
HBN
a
+ HS: Thuật toán:
Bước 1: S1 2 ab {Tính diện tích hình chữ nhật}
Bước 2: S2 πa22 {Tính diện tích hình bán nguyệt}
Bước 3: S S1 + S2 và kết thúc.
+ HS: Thực hiện ghi bài
HCN
s CD CR
2
2
HBN
a
- Thuật toán:
Bước 1: S1 2 ab {Tính diện tích hình chữ nhật} Bước 2: S2 πa22 {Tính diện tích hình bán nguyệt} Bước 3: S S1 + S2 và kết thúc
Hoạt động 2: Một số ví dụ về thuật toán (19 phút)
(1) Mục tiêu: Hiểu thuật toán tính tổng của N số tự nhiên đầu tiên, tìm số lớn nhất của một dãy số
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia chớp (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được thuật toán để giải bài toán
+ GV: Phân nhóm cho HS thực hiện
thảo luận tìm hiểu nội dung bài học
+ GV: Lần lượt hướng dẫn cho các
em thực hiện các bài toán
+ GV; Yêu cầu các nhóm thảo luận
thực hiện các yêu cầu đưa ra, tìm
hiểu nội dung của bài toán
+ GV: Tính tổng của 100 số tự
nhiên đầu tiên
+ GV: Yêu cầu HS xác định Input
và Output của bài toán
+ GV: Cho các nhóm thực hiện thảo
luận và trình bày
+ GV: Quan sát hướng dẫn các em
+ GV: Theo em tổng của dãy 100 số
tự nhiên đầu tiên được thực hiện
như thế nào Trình bày ý tưởng thực
hiện tính bài toán trên?
+ GV: Dựa trên ý tưởng đã trình bày
trên em hãy biểu diễn thuật toán tính
tổng “Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên”
này?
+ GV: Nhận xét, bổ sung
+ GV: Quan sát hướng dẫn các
nhóm thực hiện viết thuật toán
+ GV: Có bao nhiêu bước cần phải
thực hiện trong thuật toán này
+ GV: Em có nhận xét gì với thuật
+ HS: Thực hiện thảo luận theo nhóm lớn, tìm hiểu các ví dụ thông qua sự hướng dẫn của GV đưa ra
+ HS: Thực hiện các bước theo trình tự đã được GV hướng dẫn minh họa cụ thể
+ HS: Tìm hiểu nội dung yêu cầu
về bài toán đưa ra
+ HS:
- Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100
- Output: Giá trị của tổng 1 + 2 +
… + 100
+ HS: Sử dụng một biến SUM để lưu giá trị của tổng Đầu tiên gán cho SUM giá trị bằng 0 Tiếp theo thêm các giá trị 1, 2, 3,…100 + HS: Thuật toán:
Bước 1: SUM 0
Bước 2: SUM SUM + 1
… Bước 101: SUMSUM + 100
+ HS: Chú ý lắng nghe, sửa sai, thực hiện viết thuật toán
+ HS: Cần có 101 bước để tính trong thuật toán này
+ HS: Thuật toán này chưa thật
*
Ví dụ 3 : Tính tổng của
100 số tự nhiên đầu tiên
* Bài giải:
- Input: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100
- Output: Giá trị của tổng 1 + 2 + … + 100
* Thuật toán đầy đủ:
Bước 1: SUM 0
Bước 2: SUM SUM + 1
… Bước 101: SUMSUM + 100
* Thuật toán ngắn gọn.
Bước 1: SUM 0; i 0 Bước 2: i i + 1
Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì SUM SUM + i và quay lại bước 2
Bước 4: Thông báo kết quả
và kết thúc thuật toán
Trang 3toán này?
+ GV: Có cách nào mô tả thuật toán
cho ngắn gọn hơn không?
+ GV: Hướng dẫn diễn giải cách
thực hiện thuật toán ngắn gọn hơn
+ GV: Hướng dẫn các nhóm thực
hiện viết thuật toán
sự tối ưu, quá dài
+ HS: Trình bày thuật toán mô tả ngắn gọn hơn
+ HS: Quan sát, lắng nghe so sánh được sự tối ưu của 2 thuật toán khác nhau với cùng một bài
+ HS: Viết thuật toán dưới sự hướng dẫn của giáo viên
4 Củng cố:
- Củng cố trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1 phút)
- Xem lại các ví dụ Tìm hiểu trước nội dung các bài toán tiếp theo qua ví dụ 4, 5, 6 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM :