1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de cuong on thi ki 2

13 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 34,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu được cuộc sống và tinh thần kháng chiến, đặc biệt là nét chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân đó là tình yêu làng gắn bó, thống nhất với tình yêu[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9 – HK II( 2017-2018) – Tham khảo.

(Dựa theo ma trận và hướng dẫn của Sở)

A/ Tiếng Việt

Câu 1: Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ? Cho ví dụ.

- Đặc điểm của khởi ngữ:

+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

+ Trước khởi ngữ thường có thêm các từ: về, đối với

- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.

- Hăng hái học tập, đó là đức tính tốt của học sinh.

* Chuyển câu không có khowirngwx sau thành câu có khởi ngữ:

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.=> Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.(Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm.)

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được => Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được.

Câu 2: Thế nào là thành phần biệt lập ? Kể tên các thành phần biệt lập ? Cho ví dụ.

- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu

1.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được

nói đến trong câu

VD: - Mời u xơi khoai đi ạ ! ( Ngô Tất Tố)

- Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa ( Nguyễn Đình Thi)

2.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui,

mừng, buồn, giận…); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi… Thành phần cảm thán có thể được tách thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt

VD: + Ôi ! Hàng tre xanh xanh Việt Nam (Ôi ! là câu đặc biệt)

Bão táp mưa xa vẫn thẳng hàng (Viễn Phương)

+ Trời ơi, sinh giặc làm chi ( Trời ơi là tpbl cảm thán)

Để chồng tôi phải ra đi diệt thù (Ca dao)

3.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử

dụng những từ dùng để gọi – đáp

VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)

+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà ăn mừng đấy ! (Kim Lân)

4.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của

câu; thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm

VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm ( Nam Cao)

+ Lác đác hãy còn những thửa ruộng lúa con gái xanh đen, lá to bản, mũi nhọn như lưới lê – con gái núi rừng có khác (Trần Đăng)

Câu 3: Yêu cầu của việc liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu, đoạn văn ?

Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức:

- Liên kết nội dung: các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề); các đoạn văn, câu văn phải được xắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết logic).

- Liên kết về hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính là

phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối

Câu 4: Các phép liên kết câu và đoạn văn ? Cho ví dụ ?

1 Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã có ở câu trước.

VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không quên sùng bái tượng gỗ (Lỗ Tấn)

2 Phép đồng nghĩa,trái nghĩa và liên tưởng

- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa

VD: … Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa

VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt

Trang 2

Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)

- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng

VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài Bóng tối trùm lấy hai con mắt (Kim Lân)

3 Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước.

Các yếu tố thế:

- Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy…, nó, hắn, họ, chúng nó…thay thế cho các yếu

tố ở câu trước, đoạn trước

- Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó,… để thay thế cho yếu tố ở câu trước, đoạn trước

Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn

VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta Ấy là điểm màu của nghệ thuật (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ thay thế cho câu)

4 Phép nối:

Các phương tiện nối:

- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì, nếu, tuy, để…

VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại Nhưng nghệ sĩ không ghi

lại những cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (Nguyễn Đình Thi)

- Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là, trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa, ngược lại, vả lại …

VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt ! (Nam Cao)

- Sử dụng tổ hợp “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy, nếu thế, tuy thế ; thế thì, vậy nên

VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy

đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa Vì vậy ta phải kéo quan ra đánh đuổi chúng (Ngô gia văn phái)

B/ Văn bản

**Thơ hiện đại Việt Nam:

I Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)

1.Tác giả: Thanh Hải (1930-1980) tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn, quê ở Thừa Thiên – Huế, là một trong những

cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở Miền Nam từ những ngày đầu

2 Tác phẩm: Văn bản được sáng tác tháng 11 năm 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh – không bao lấu

trước khi nhà thơ qua đời

1.Nội dung: Văn bản là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện

chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc

a Hình ảnh của mùa xuân thiên nhiên, đất trời

- Dòng sông xanh, bông hoa tím, tiếng hót chim chiền chiện ⇒ không gian cao rộng, sắc màu tươi thắm, âm

thanh vang vọng, tươi vui, rộn ràng, náo nức, ấm áp

- “Từng giọt … tôi hứng” – cảm xúc của tác giả

- Giọt mưa xuân …?

- Giọt âm thanh …? (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác = thính giác à thị giác à xúc giác) =>niềm say sưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của đất trời vào xuân

* Chỉ với vài nét phác họa: dòng sông xanh, bông hoa tím , tiếng chim chiền chiền hót vang trời, tác giả vẽ ra

được cả không gian cao rộng, màu sắc tươi thắm của mùa xuân Đây là vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên đất trời mùa xuân và cảm xúc say sưa, ngây ngất của nhà thơ.

b Hình ảnh mùa xuân đất nước, con người

- “Lộc” – đa nghĩa – sức sống của mùa xuân đất nước

Người cầm súng hình ảnh đất nước Người ra đồng năm 1980 với 2 nhiệm

vụ : chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và lao động xây dựng đất nước

- Điệp ngữ + từ láy + so sánh => mùa xuân đầy sức sống, sôi động, khẩn trương, náo nức và hứa hẹn nhiều điều tốt

*Nhịp điệu hối hả, xôn xao thể hiện vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử.

c Tâm niệm của tác giả

- Điệp từ “ta làm” – tô đậm tâm niệm hiến dâng của tác giả - cũng là của mọi người

- Khát vọng được hòa nhập vào cuộc sống đất nước, được cống hiến phần tốt đẹp – dù là nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, đất nước

Trang 3

“Một mùa xuân nho nhỏ

… tóc bạc”

à ước nguyện chân thành, âm thầm, mãnh liệt

*Mạch cảm xúc chuyển từ sôi nổi sang thầm lặng Ta cảm nhận khát vọng, mong ước được sống có ý nghĩa, được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời của tác giả

2 Nghệ thuật:

- Thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, tha thiết mang âm hưởng gần gũi với dân ca

- Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát

- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh với các ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ

- Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ luôn có sự biến đổi phù hợp với nội dung từng đoạn

3 Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước

và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cuộc đời

* Ý nghĩa nhan đề bài thơ: “Mùa xuân nho nhỏ” là một sáng tạo độc đáo của Thanh Hải Nhà thơ nguyện làm

một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớp của đất nước, của cuộc đời chung

II Viếng lăng Bác (Viễn Phương)

1 Tác giả: Viễn Phương sinh năm 1928, quê ở An Giang, là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhất của lực

lượng văn nghệ giải phóng ở Miền Nam Thơ ông nhoe nhẹ, giàu tình cảm, mơ mộng ngay trong những hoàn cảnh chiến đấu ác liệt

2 Tác phẩm: Năm 1976 sau ngày đất nước thống nhất lăng chủ tịch HCM cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra

thăm miền Bắc rồi vào lăng viếng Bác Những tình cảm với Bác Hồ Kính yêu đã trở thành nguồn cảm hứng để nhà thơ sáng tác tác phẩm này

1.Nội dung: Văn bản là thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với

Bác Hồ khi nào lăng viếng Bác

Khổ 1 * Nỗi niềm xúc động khi vào lăng viếng Bác

- Cách xưng hô “con” và “Bác” rất gần gũi, thân thương vừa trân trọng thành kính; Thay từ “viếng” bằng từ

“thăm” như dùng lí trí để chế ngự tình cảm, cố kìm nén nỗi xúc động

- Hình ảnh hàng tre quanh lăng Bác hiện lên trong màn sương sớm, một hình ảnh thân thuộc của quê hương Việt

Nam - Hàng tre bát ngát – hình ảnh tả thực, quen thuộc ⇒ mờ ảo, dài rộng hơn trong làn sương sớm (Hàng tre

xanh xanh Việt Nam).

- Hình ảnh ẩn dụ + thành ngữ ⇒ biểu tượng cho con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam bất khuất, kiên cường

vượt qua mọi khó khăn gian khổ, đoàn kết, không khuất phục trước kẻ thù nào …Một tình cảm vừa thân quen vừa

tự hào bởi cây tre là biểu tượng của con người Việt Nam với bản lĩnh, sức sống bền bỉ, kiên cường

=>Bàng giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng;Theo thể thơ 8 chữ.; Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao; khổ thơ diễn tả tâm trạng vô cùng xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác

Khổ 2 Tự hào, tôn kính và lòng biết ơn sâu lắng khi vào lăng viếng bác.

Với hình ảnh thực – hình ảnh ẩn dụ sóng đôi nhau:

- Mặt trời (1) – hình ảnh thực

- “Mặt trời trong lăng rất đỏ” (2) – hình ảnh ẩn dụ - Bác Hồ ⇒ ngợi ca sự vĩ đại, công lao trời biển, sinh thành của

Người đối với dân tộc Việt Nam.(như mặt trời) vừa thể hiện được sự tôn kính của nhân dân, của nhà thơ đối với Bác

- Hình ảnh dòng người vào viếng lăng Bác kết thành vòng tròn như tràng hoa – “Kết tràng hoa dâng … mùa

xuân” là một ẩn dụ mới mẻ, sâu sắc và xúc động về niềm xúc động, lòng thành kính của nhân dân, của nhà thơ đối

với Bác:

.(Nghệ thuật : Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng;Theo thể thơ 8 chữ.; Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ sóng đôi, hình ảnh giàu biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ.)

Khổ 3 Tình cảm của tác giả( khi vào trong lăng),

của nhân dân dành cho Bác

Trang 4

- Hình ảnh Bác yên nghỉ được cảm nhận chính xác

và tinh tế trong không gian yên tĩnh thiêng liêng và ánh sáng thanh khiết, dịu nhẹ, trong trẻo:“vầng trăng

sáng dịu hiền”– “vầng trăng” hình ảnh ẩn dụ - quen

thuộc gần gũi, gợi đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong

và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Người.

- Hình ảnh “trời xanh” biểu tượng cho sự vĩnh hằng

của Bác Người đã hóa thân vào sông núi, Người mãi sống trong tâm trí của mỗi người dân Việt Nam

"Trong tim óc chúng ta, Người vẫn sống" - Niềm

xúc động thành kính và nỗi xót đau vì ra đi của Bác:

Lí trí thì tin rằng Bác vẫn còn sống mãi với non sông đất nước như trời xanh mãi mãi nhưng trái tim lại không thể không đau nhói, xót xa - đó là nỗi đau rất thực trước sự thật: Bác đã đi xa - sự mâu thuẫn giữa

lí trí và tình cảm.

(Nghệ thuật : Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng; vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của đoạn thơ, Theo thể thơ 8 chữ.; Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ với hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm,.tác giả đã thể hiện tình cảm kính yêu đối với Bác)

*Khổ 4 Tâm trạng và ước mong của tác giả khi phải rời lăng Bác.

Trang 5

- Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ muốn được ở mãi bên lăng Bác: nỗi xót thương trào nước mắt

- Nỗi xót thương như nén giữa tâm hồn, làm nảy sinh bao ước muốn tha thiết và chân thành

- Điệp ngữ: “muốn làm” thể hiện nguyện vọng thiết tha mãnh liệt muốn hướng về Bác, được gần gũi Bác với niềm xúc động vô bờ.

- Hình ảnh cây tre khép lại bài thơ tạo cấu trúc trùng lặp và phát triển ý thơ, bổ sung thêm ý nghĩa trung hiếu như lời Bác dạy.

*Với giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng; vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của đoạn thơ, thể thơ 8 chữ; sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ với hình ảnh biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu

cảm cao; lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng

các ẩn dụ, điệp từ; khổ thơ diễn tả tâm trạng của

nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác

2 Nghệ thuật:

- Giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài

- Theo thể thơ 8 chữ

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát

và giá trị biểu cảm cao

- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ

3 Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi nào lăng viếng

Bác

III Sang thu (Hữu Thỉnh)

Trang 6

1 Tác giả: Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê ở Vĩnh Phúc Là một nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến

chống Mĩ cứu nước, viết nhiều, viết hay về con người, cuộc sống ở làng quê, về mùa thu

2 Tác phẩm: Sáng tác năm 1977.

1.Nội dung:

- Từ cuối hạ sang thu, trời đất có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt Sự biến chuyển này được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm trong văn bản

- Lòng yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ

*Khổ 1- Tín hiệu của sự chuyển mùa từ cuối hạ sang đầu thu.

- Ngọn gió se nhẹ nhàng, mang theo hương ổi, màn sương giăng qua ngõ.(Cảm nhận bằng nhiều giác quan:Khứu giác->xúc giác->thị giác)

- Nhân hoá làn sương: mùa thu mang đậm hồn người với tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng (Sử dụng từ:bỗng, phả, hình như)

(Nghệ thuật: Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.; Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa)

*Khổ 2- Sự vật ở thời điểm giao mùa.

- Dòng sông được nhân hóa bởi từ “dềnh dàng”: không cuồn cuộn dữ dội và gấp gáp như những ngày mưa lũ mùa

hạ, mà êm ả, dềnh dàng, sông đanh lắng lại, đang trầm xuống trong trong lững lờ như ngẫm nghĩ, suy tư

- Tương phản với sông, chim lại bắt đầu vội vã, hương thu lạnh làm cho chúng phải khẩn trương chuẩn bị cho chuyến bay tránh rét Tinh tể lắm mới cảm nhận được sự bắt đầu của những cánh chim bay

- Đám mây như một dải lụa trên bầu trời nửa đang còn là mùa hạ, nửa đã nghiêng về mùa thu Bầu trời một nửa thu Đám mây mùa hạ đang nhuốm sắc thu

(Nghệ thuật: Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.; Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ(từ láy), phép nhân hóa, tương phản)

*Khổ 3- Suy ngẫm triết lý sang thu của hồn người.

- Vẫn là nắng mưa, sấm chớp, bão dông như mùa hạ, nhưng mức độ đã khác

- Sang thu không những dịu nắng, bớt mưa mà cũng thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động những hàng cây cổ thụ khi đã trải qua hai mùa

xuân, hạ

- Từ những thay đổi của mùa thu thiên nhiên(hiện tượng sấm và hàng cây lâu năm), liên tưởng đến thay đổi của đời người Hai câu thơ cuối có 2 tầng nghĩa: Ý nghĩa tả thực về thiên nhiên lúc sang thu; Còn tính ẩn dụ: “Sấm”là những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời; “hàng cây đứng tuổi” là chỉ con người đã từng trải Cũng giống như “ hàng cây đứng tuổi ”, khi con người đã từng va chạm, nếm trải - đã từng trải trong cuộc sống thì sẽ vững vàng hơn, chín chắn hơn trước mọi tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời Hai câu thơ không còn tả cảnh sang thu mà đã chất chứa suy ngẫm về con người và cuộc sống Những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lí về con người và cuộc đời của tác giả lúc sang thu làm nên đặc điểm của cái tôi trữ tình sâu sắc trong bài thơ

(Nghệ thuật: Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.; Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, chi tiết thơ nhiều tầng nghĩa-hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ )

2 Nghệ thuật:

- Khắc họa hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ - thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, phép ẩn dụ

3 Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc

giao mùa

IV Nói với con ( Y Phương)

1 Tác giả: Y Phương, dân tộc Tày, sinh năm 19428, quê ở Cao Bằng Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh

mẽ, trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi

2 Tác phẩm: Sáng tác năm 1980.

1.Nội dung: Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc

mình qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ

.*Đoạn đầu: Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con.

- Không khí gia đình tràn đầy niềm vui và hạnh phúc, con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương của mọi người

- Con lớn lên trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương; đây là nơi che chở, đùm bọc và nuôi dưỡng con người từ tình cảm đến lối sống –(Nghệ thuật:Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha

Trang 7

thiết, trìu mến.;Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ.; phép liệt kê; phép nhân hóa )

* Đoạn 2: Ca ngợi những đức tính cao đẹp của người miền núi và thể hiện mong ước của người cha qua lời tâm tình với con

- Ca ngợi những đức tính cao đẹp của “người đồng mình”: sống thuỷ chung nơi chôn rau cắt rốn, cuộc sống mạnh

mẽ và tràn đầy niềm tin

- Người cha muốn truyền vào con lòng chung thuỷ với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua mọi khó khăn thử thách bằng niềm tin của mình Cuộc sống dù có đói nghèo, con người dẫu “ thô sơ da thịt”, nhưng không hề nhỏ bé

về tâm hồn Họ biết lo toan và mong ước, biết tự lực, tự cường xây dựng quê hương, duy trì những tập quán tốt đẹp

- Người cha mong muốn con mình phải tự hào về truyền thống tốt đẹp của quê hương, lấy đó làm hành trang để vững bước trên đường đời

-> Sức sống , vẻ đẹp đáng yêu và tâm hồn của một dân tộc miền núi –

(Nghệ thuật:Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến.;Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ.; Sử dụng thành ngữ, phép liệt kê; phép so sánh, nhân hóa )

2 Nghệ thuật:

- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà giàu chất thơ

- Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

3 Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái, tình yêu niềm tự hào về

quê hương đất nước

**Truyện hiện đại Việt Nam: Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê

1 Tác giả: Lê Minh Khuê, sinh năm 1949, quê Thanh Hóa, là cây bút nữ chuyên viết truyện ngắn với ngòi bút

miêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc, đặc biệt là tâm lí nhân vật phụ nữ

2 Tác phẩm: Những ngôi sao xa xôi sáng tác năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra vô

cùng gay go, ác liệt

1.Nội dung: Văn bản đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy

gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn Đó là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

2 Nghệ thuật: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, lựa chọn người kể chuyện là nhân vật chính.

- Miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

- Có lời trần thuật, lời đối thoại tự nhiên

3 Ý nghĩa:Truyện ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái thanh niên xung phong trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt.

* Tóm tắt:

Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê kể về ba nữ thanh niên xung phong Nho, Phương Định, Thao làm

thành một tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn Nhiệm vụ của họ là quan sát địch ném bom, đo khối lượng đất phải san lấp, đánh dấu vị trí bom chưa nổ và phá bom Công việc hết sức nguy hiểm vì họ phải thường xuyên chạy trên cao điểm giữa ban ngày và phải đối diện với “thần chết” trong mỗi lần phá bom Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm, tách xa đơn vị Cuộc sống của ba cô gái ở nơi trọng điểm giữa chiến trường, dù khắc nghiệt và nguy hiểm nhưng vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản, mơ mộng và đặc biệt là sức gắn bó, yêu thương nhau trong tình đồng đội dù mỗi người một cá tính

C/ TẬP LÀM VĂN

*Khái niệm, yêu cầu, các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) ?

Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của tác phẩm cụ thể

- Yêu cầu: + Nội dung: Những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, từ tính cách, hành động của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm

+ Hình thức của dạng bài: bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác; luận điểm, luận cứ rõ ràng

- Các bước làm bài:

1.Tìm hiểu đề và tìm ý

2.Lập dàn bài:

MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá chung nhất về tác phẩm được NL.

TB: Lần lượt nêu các luận điểm chính được xắp xếp theo một trình tự hợp lí.

Hệ thống luận điểm được hình thành theo nhiều hướng: trên cơ sở các tình huống được tác giả nêu trong tác phẩm; trên cơ sở giá trị tác phẩm (nếu đánh giá toàn diện về tác phẩm thì có giá trị nội dung - giá trị nghệ thuật, nếu đánh

Trang 8

giá giá trị nội dung thì có giá trị hiện thực - giá trị nhân đạo; nếu đánh giá giá trị nghệ thuật thì có kết cấu – nhân vật – ngôn ngữ - cách tạo tình huống – lời thoại)

KB: Nêu khái quát nhận định, đánh giá chung về tác phẩm truyện (tác phẩm nghị luận tiêu biểu cho sự nghiệp sáng

tác của tác giả nào, thuộc giai đoạn văn học nào, mảng chủ đề hay đề tài gì )

3.Viết bài:

4.Đọc và sửa lại:

Đề tham khảo: Cảm nhân về nhân vật Phương Định ( Ông Hai, anh thanh niên, bé Thu, ông Sáu)

Hệ thống các luận điểm:

I.Làng- Kim Lân (Nhân vật ông Hai)

1 Tác giả, tác phẩm

* Tác giả: - Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê: Từ Sơn - Bắc Ninh.

- Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn, am hiểu sâu sắc cuộc sống nông thôn

-“Làng” là một trong những sáng tác của ông

*Hoàn cảnh sáng tác:

- Năm 1948 Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948

- Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu được cuộc sống và tinh thần kháng chiến, đặc biệt là nét chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân đó là tình yêu làng gắn bó, thống nhất với tình yêu đất nước

* Tóm tắt -Trong kháng chiến, ông Hai- người làng Chợ Dầu, buộc phải rời làng ở nơi tản cư, ông luôn nhớ và tự hào về làng mình, ông vui với những tin kháng chiến qua các bản thông tin Ông lấy làm vui sướng và hãnh diện về tinh thần anh dũng kháng chiến của dân làng

- Gặp những người dưới xuôi lên, qua trò chuyện nghe tin làng mình theo Việt gian, ông Hai sững sờ vừa xấu hổ vừa căm

- Chỉ khi tin này được cải chính, ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn và càng tự hào về làng của mình

2 Hệ thống luận điểm

* Là người yêu làng thiết tha, mặn mà, sâu sắc gắn với tình yêu nước và tình cảm kháng chiến.

a)Trước khi nghe tin xấu về làng

+ Tự hào, hãnh diện về làng: thường xuyên quan tâm đến làng, nghĩ đến những ngày hoạt động kháng chiến giữ làng cùng anh em Quyết tâm kháng chiến, tin tưởng vào sự lãnh đạo sáng suốt của cụ Hồ, không muốn rời làng đi tản cư

- Nhớ làng da diết (nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em nhớ làng quá)

- Nghe được những tin hay (tin chiến thắng của quân ta)

à ruột gan ông múa lên vui quá

=> Niềm vui, niềm tự hào của người nông dân trước thành quả của cách mạng, của làng quê à biểu hiện của tình yêu làng tha thiết

b) Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc

+ Oán giận, đau khổ khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc: bẽ bàng, đau đớn; ông xấu hổ, tủi thân, lúc nào cũng lo lắng, chột dạ, nơm nớp; thù làng; trò chuyện với đứa con nhỏ vợi bớt nỗi khổ đau, trút gánh nặng mặc cảm và để thổ lộ tình yêu cách mạng

- Nhà văn đã khắc họa hình tượng nhân vật qua các chi tiết miêu tả sau:

+ “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại,da mặt tê rân rân …”, “nước mắt ông lão giàn ra” tin đến đột ngột, bất ngờ, cảm thấy bị xúc phạm, trong ông dấy lên nỗi đau đớn, bẽ bàng

+ Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ ( cúi gằm mặt, chột dạ, nơm nớp, trống ngực ông lão đập thình thịch ) diễn tả nỗi

nhục nhã ê chề, nỗi đau đớn tái tê

+ Hàng lọat câu hỏi, câu cảm thán, diễn tả những cung bậc cảm xúc của ông Hai, chứng tỏ tin đó trở thành nỗi ám

ảnh day dứt trong lòng ông với sự ngờ vực chưa tin, sự bế tắc vào cuộc sống phía trước Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường xuyên trong lòng ông cùng nỗi xót xa tủi hổ của ông

+ Dẫn đến cuộc xung đột nội tâm: ông băn khoăn kiểm điểm từng người trụ lại làng, ông trằn trọc không ngủ đượcà đưa ông đến lựa chọn dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”

=> tình yêu nước rộng lớn, bao trùm lên tình cảm đối với làng quê nhưng không vì thế mà bỏ tình cảm với làng Vì

vậy càng đau xót, tủi hổ.

+ Ông trò chuyện với đứa con út để vơi bớt buồn khổ Trong lời tâm sự chứa đựng:Tình yêu sâu nặng với làng chợ Dầu, tấm lòng thủy chung với kháng chiến, với cách mạng

Trang 9

- Tâm trạng của ông Hai thực chất là tâm trạng và suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng Chợ

Dầu, của người dân Việt Nam =>Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng

mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân

c.) Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây được cải chính: +- Tâm trạng ông Hai khác hẳn: Vui mừng phấn khởi khi nghe tin làng được minh oan: mặt vui tươi, rạng rỡ hẳn lên, mua quà cho con; lật đật sang nhà ông Thứ, đi lên nhà trên, bỏ đi nơi khác, múa cái tay lên mà khoe nhà ông bị đốt, làng ông bị cháy-> thà mất mát, hi sinh để đánh đổi danh dự cho làng

+ Ông Hai tươi vui, rạng rỡ hẳn lên, chia quà cho con,

+ Ông Hai đi khoe nhà ông bị đốt cháy

- Tình yêu làng của ông Hai như vậy đồng thời là biểu hiện của tình yêu đối với đất nước, với kháng chiến, với Cụ Hồ

 Ông hai tiêu biểu cho hình ảnh người nông dân Việt Nam yêu làng, tình yêu ấy gắn bó và thống nhất với tình yêu nước và tình cảm kháng chiến trong buổi đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

3* Nghệ thuật: Xây dựng cốt truyện tâm lí, tình huống truyện đặc sắc; miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế;

ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ, thể hiện cá tính của nhân vật; cách trần thuật linh hoạt, tự nhiên

*Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì

kháng chiến chống thực dân Pháp

II Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long ( Nhân vật Anh thanh niên)

1 * Tác giả:

-Nguyễn Thành Long (1925 - 1991), quê: Duy Xuyên - Quảng Nam

-Chuyên viết truyện ngắn và bút kí

-Phong cách văn xuôi nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ

*Hoàn cảnh sáng tác: Lặng lẽ Sa Pa được viết vào mùa hè năm 1970, là kết quả của chuyến thực tế ở Lào Cai

của tác giả, khi miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH, xây dựng cuộc sống mới Rút từ tập “Giữa trong xanh” (1972)

- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu đựợc cuộc sống, vẻ đẹp của những con người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước

2 Nội dung: Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình

tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa Qua đó, truyện ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước

* Tóm tắt - Truyện kể về một chuyến đi thực tế ở Lào Cai của người hoạ sĩ và cuộc sống, công việc của người thanh niên trẻ trên đỉnh Yên Sơn Qua trò chuyện, người hoạ sĩ và cô gái biết anh thanh niên là “người cô độc nhất thế gian”, anh làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu

- Với tình yêu cuộc sống, lòng say mê công việc anh thanh niên đã tạo cho mình một cuộc sống đẹp và không cô đơn

- Cuộc gặp gỡ và trò chuyện vui vẻ của bác lái xe, người hoạ sĩ, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên về cuộc sống, công việc Anh thanh niên biếu quà cho bác lái xe, tặng hoa cho cô gái trước căn nhà gọn gàng, ngăn nắp với bàn ghế, tủ sách, biểu đồ, thống kê đã làm cho những người khách thích thú và hẹn ngày sẽ trở lại

* Anh là người sống và làm việc trong một hoàn cảnh đặc biệt:

- Là “người cô độc nhất thế gian”: sống một mình trên đỉnh Yên Sơn, quanh năm suốt tháng sống giữa “bốn bề chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo”, cô đơn đến mức “thèm người” quá phải kiếm kế dừng xe qua đường để được gặp người

- Công việc của anh là “làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu”, công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, chấn động mặt đất”

* Anh là người có tinh thần trách nhiệm và say mê với công việc.

- Luôn say mê công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình bởi anh ý thức được công việc mình làm giúp ích cho sản xuất và chiến đấu của Tổ Quốc

- Kiên trì không ngại gian khổ, khó khăn mặc dù sống trong hoàn cảnh đặc biệt: làm việc một mình trên núi cao, gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng

- Thạo việc và làm việc một cách tỉ mỉ và chính xác: không nhìn máy cháu nhìn gió lay lá, nhìn sao trời có thể nói được mây, tính được gió

* Là người giản dị, khiêm tốn, lặng lẽ cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời.

+ Sống giản dị “Cuộc đời riêng của anh thanh niên thu gọn lại một góc trái gian với chiếc giường con, một chiếc bàn học, một giá sách”

Trang 10

+ Sống với lí tưởng và hoài bão phục vụ đất nước” “ khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi một mình được?

+ Khiêm tốn không để cho hoạ sĩ vẽ mình và giới thiệu những con người lao động khác

* Là người có tâm hồn nhạy cảm, trong sáng và có cuộc sống hết sức phong phú.

+ Luôn cởi mở, chân thành, quan tâm, chu đáo với mọi người: tặng vợ bác lái xe củ tam thất, tặng hoa cho cô gái, biếu mọi người làn trứng để ăn trưa-> tấm lòng nhân hậu

+ Tổ chức cuộc sống ngăn nắp, phong phú: đọc sách, trồng hoa, nuôi gà

 Anh là người tiêu biểu cho những con người lặng lẽ cống hiến cho đất nước ở miền lặng lẽ Sa Pa, là hình ảnh tốt đẹp của thế hệ trẻ- những con người mới trong công cuộc xây dựng đất nước

3.Nghệ thuật: Truyện xây dựng tình huống hợp lí, cách kể chuyện hợp lí, tự nhiên; miêu tả nhân vật từ nhiều điểm

nhìn; ngôn ngữ chân thực giàu chất thơ và chất hoạ; có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận

 Ýnghĩa văn bản: “Lặng lẽ Sa Pa” là câu chuyện về cuộc gặp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực

tế của nhân vật ông hoạ sĩ, qua đó tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc

III.Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)

1 *Tác giả:

-Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê: huyện Chợ Mới - tỉnh An Giang

-Trong kháng chiến chống Pháp, ông hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, sau 1954 tập kết ra Bắc và bắt đầu viết văn

-Ông trở về Nam Bộ tham gia k/c chống Mĩ vừa sáng tác văn học

-Ông hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người ở vùng đất Nam Bộ

*Hoàn cảnh sáng tác: Chiếc lược ngà được viết năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ,

tác phẩm được đưa vào tập truyện cùng tên

- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp ta hiểu được cuộc sống chiến đấu và đời sống tình cảm của người lính, của những gia đình Nam Bộ - tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

2 Nội dung: Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu

căn cứ Qua đó truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh

* Tóm tắt Truyện kể về tình cảm cha con ông Sáu trong chiến tranh chống Mĩ Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến, mãi cho đến khi con gái (bé Thu) lên 8 tuổi ông mới có dịp về thăm nhà và thăm con với tất cả lòng mong nhớ của mình

- Khi gặp ông Sáu, bé Thu không chịu nhận ông là cha của mình, vì vết sẹo trên mặt đã làm cho ông không giống với người cha trong bức ảnh mà em đã biết Bé Thu đã cư xử với ông Sáu như một người xa lạ

- Đến lúc bé Thu nhận ông Sáu là người cha thân yêu của mình thì cũng là lúc ông phải chia tay con trở lại chiến khu, tình cảm cha con trogn bé Thu trỗi dậy một cách mãnh liệt, thiết tha Trước lúc chia tay, bé Thu dặn ông Sáu làm cho mình một chiếc lược bằng ngà voi

- Nhớ lời dặn của con, ở chiến khu, ông Sáu đã dành tình cảm thương yêu của mìnhh để làm một chiếc lược ngà tặng con gái yêu của mình Những trong một trận càn, ông đã hy sinh Trước lúc nhắm mắt, ông đã trao cây lược cho một người đồng đội nhờ về trao tận tay cho bé Thu

a)Nh©n vËt bÐ Thu Phân tích diễn biến tâm lý của nhân vật bé Thu - nhân vật chính của đoạn trích “Chiếc lược

ngà’’ một cô bé hồn nhiên ngây thơ, có cá tính bướng bỉnh nhưng yêu thương ba sâu sắc

- Khái quát được cảnh ngộ của gia đình bé Thu, đất nước có chiến tranh, cha đi công tác khi Thu chưa đầy một tuổi, lớn lên em chưa một lần gặp ba được ba chăm sóc yêu thương, tình yêu Thu dành cho ba chỉ gửi trong tấm ảnh

ba chụp chung cùng má

- Diễn biến tâm lý của bé Thu trước khi nhận anh Sáu là cha:

+ Yêu thương ba nhưng khi gặp anh Sáu, trước những hành động vội vã thái độ xúc động, nôn nóng của cha… Thu ngạc nhiên lạ lùng, sợ hãi và bỏ chạy….những hành động chứa đựng sự lảng tránh đó lại hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ bởi trong suy nghĩ của Thu anh Sáu là người đàn ông lạ lại có vết thẹo trên mặt giần giật dễ sợ + Trong hai ngày sau đó Thu hoàn toàn lạnh lùng trước những cử chỉ đầy yêu thương của cha, nó cự tuyệt tiếng ba một cách quyết liệt trong những cảnh huống mời ba vào ăn cơm, xử lí nồi cơm sôi, và thái độ hất tung cái trứng cá trong bữa cơm…Từ cự tuyệt nó đã phản ứng mạnh mẽ….nó căm ghét cao độ người đàn ông măt thẹo kia,

nó tức giận, và khi bị đánh nó đã bỏ đi một cách bất cần… đó là phản ứng tâm lí hoàn toàn tự nhiên của một đứa trẻ có cá tính mạnh mẽ… Hành động tưởng như vô lễ đáng trách của Thu lại hoàn toàn không đáng trách mà còn đáng thương, bởi em còn quá nhỏ chưa hiểu được những tình thế khắc nghiệt éo le của đời sống Đằng sau những

Ngày đăng: 17/12/2021, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w