1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 7 năm 2017

21 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chế độ sở hữu ruông đất ở Trung Nam Mỹ là bất hợp lý, không công bằng đã kìm hãm sự phát triển nông nghiệp ở châu lục này vì người nông dân không có điều kiện cải tiến kỹ thuật canh [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐỊA LÝ LỚP 7

CHƯƠNG III CHÂU MỸ Nội dung 1: Vị trí địa lý của Châu Mỹ

Nội dung 2: Thiên nhiên, xã hội, kinh tế, dân cư Châu Mỹ

Nội dung 3: Các khu vực khác của Châu Mỹ: Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Đông Mỹ, Tây Mỹ

Câu 1: Trình bày lãnh thổ của Châu Mỹ như thế nào?

 Kênh đào Panama nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

Câu 2: Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng của Châu Mỹ như thế nào?

Trang 2

Câu 3 Quan sát hình 35.1, Châu Mỹ tiếp giáp với đại dương nào? Tại sao nói Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây? Cho biết ý nghĩa kinh tế của kênh đào Panama

Trả lời:

Châu Mỹ tiếp giáp hai đại dương: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

Châu Mỹ trải dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam, nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây Kênh đào Panama rút ngắn được khoảng cách đường biển từ Thái Bình Dương sang Đại Tây

Dương và ngược lại, giảm được rất nhiều chi phí vận chuyển đường biển

Câu 4 Quan sát hình 35.2, nêu các luồng nhập cư vào châu Mỹ Trả lời: Các luồng nhập

cư vào châu Mỹ Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư ở khu vực Bắc Mỹ với dân cư khu vực Trung và Nam Mỹ

Trả lời:

a Các luồng nhập cư vào Châu Mỹ

 Người Môngôlôit di dân đến châu Mỹ từ thời tiền sử, họ chia thành người Exkinô ở

vùng cực Bắc châu Mỹ và người Anhđiêng phân bố khắp lãnh thể châu Mỹ

 Trào lưu di dân từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XX: người Anh, Pháp, Italia, Đức, Tây Ban Nha,

Bồ Đào Nha từ châu Âu đến; người Trung Quốc và Nhật Bản từ châu Á đến; người

Nêgrôit ở châu Phi bị bắt đưa sang làm nô lệ,

b Sự khác nhau về ngôn ngữ

 Vì trong quá trình nhập cư vào châu Mỹ, mỗi chủng tộc hay dân tộc sống ở địa bàn khác nhau

o Khu vực Bắc Mỹ: chủ yếu người nhập cư từ Anh, Pháp, Italia và Đức

o Khu vực Trung Mỹ: chủ yếu người nhập cư từ chủng tộc Nêgrôit, người Tây

Trang 3

 Khí hậu hàn đới: ở các đảo phía Bắc, Alatxca, phía bắc Canada

 Khí hậu ôn đới: ở hầu hết sơn nguyên phía Đông và đồng bằng trung tâm

 Khí hậu cận nhiệt và hoang mạc: ở phía Tây dãy Coocđie

 Khí hậu nhiệt đới ở phía Nam lục địa

 Ngoài ra còn có kiểu khí hậu núi cao trên vùng núi Coocđie

Câu 6: Trình bày các khu vực địa hình của Bắc Mỹ như thế nào?

Trang 4

độ cao:

o Điều kiện tự nhiên thuận lợi: diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng

o Có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến: áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện sống, cho năng suất cao

o Cách tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, chuyên môn hoá cao

 Tên một số nông sản chính của Bắc Mỹ: Lúa mì, ngô, bông vải, cam, chanh, nho, bò, lợn

Câu 8: Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 100°T của Hoa Kì?

 Phía đông kinh tuyến 100°T là miền đồng bằng trung tâm và miền núi già và sơn nguyên thấp Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu về phía nam vào mùa đông

Câu 9: Trình bày sự phân bố dân cư Bắc Mỹ?

Trả lời:

 Dân cư Bắc Mỹ phân bố không đồng đều giữa bắc và nam,giữa tây và đông:

 Phía Bắc: (thuộc bán đảo Alatxca và phía bắc Ca na đa) dân cư thưa thớt do khí hậu lạnh giá

 Phía Tây: khu vực hệ thống Cooc đi e thưa dân do vùng núi cao

 Phía Đông (duyên hải đông bắc Hoa Kì, phía nam Hồ Lớn): dân cư đông nhất do công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, nhiều thành phố, nhiều hải cảng

Câu 10: Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mỹ như thế nào?

Trả lời:

 Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất của Bắc Mĩ, đặc biệt dải đất ven

bờ phía nam Hồ Lớn, do ở đây công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp, hải cảng lớn

 Hiện nay, một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng

Trang 5

động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương

Câu 11: Tại sao ở miền Bắc và ở phía tây dân cư lại quá thưa thớt như vậy? Nêu tên một sô" Thành phô" lớn nằm trên hai dải siêu đô thị từ Bôxtơn đến Oasinhtơn và từ Sicagô đến Môntrêan

Trả lời:

 Đặc điểm công nghiệp Bắc Mỹ:

o Phát triển cao hàng đầu thế giới, đặc biệt là Hoa Kì và Canađa

o Công nghiệp chế biến giữ vai trò chủ đạo

o Phân bố ven biển Caribê, ven Đại Tây Dương, Thái Bình Dương

 Trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút vì:

o Khủng hoảng kinh tế liên tiếp 19701973, 1980 – 1982

o Sức cạnh tranh kém hiệu quả với một số nước trên thế giới, với một số ngành

CN khai thác, đặc biệt ngành công nghệ cao

 Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mỹ: máy bay Bôing, tàu vũ trụ con thoi, máy tính,giấy, dầu khí

Câu 13: Đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mỹ có gì khác với đô thị hoá ở Bắc Mỹ? Kể tên một số siêu đô thị của Trung và Nam Mỹ

Trả lời:

 Đô thị hoá ở Trung và Nam Mỹ khác với đô thị hoá ở Bắc Mỹ:

 Nguyên nhân: Di dân tự do (dân số tăng nhanh, tìm kiếm việc làm, do thiên tai)

 Tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng không phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

 Một số siêu đô thị ở Trung và Nam Mỹ: Xao pao lô, Bu ê nôt Ai ret, Li ma, Ri ô đê Gia

nê rô, Xan tia gô, Bô gô ta

Câu 14 Đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mỹ như thế nào?

Trang 6

o Mật độ dân số cao nhất là phía đông Hoa Kỳ(mật độ 51100 người /km2), đặc biệt dải đất ben bờ từ dãi đất phía nam Hồ Lớn đến duyên hải Đại Tây dương.Mật độ dân số trên 100 người/km2 ¾ dân số Bắc Mỹ sống ở thành thị

 Trong các năm gần đây, phân bố dân cư Bắc Mỹ có sự thay đổi nhất là trên lãnh thổ Hoa Kỳ, có sự chuyển dịch dân cư trên lãnh thổ Hoa Kỳ hướng về phía nam và vùng duyên hải phía tây, do sự phát triển mạnh các ngành công nghiệp mới

Câu 15: Sự khác biệt về khí hậu, dân cư giữa lục địa Bắc Mỹ và lục địa Nam Mỹ như thế nào?

 Nam Mỹ: Người lai chiếm đa số, ngôn ngữ chính tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha

Câu 16 Sự khác nhau giữa cấu trúc địa hình Nam Mỹ và cấu trúc địa hình Bắc Mỹ như thế nào?

o Bắc Mỹ có núi già Apalát

o Nam Mỹ là cao nguyên Guyana và sơn nguyên Brasil

 Ở giữa:

o Đồng bằng Bắc Mỹ cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam

o Đồng bằng Nam Mỹ chủ yếu là đồng bằng thấp

 Phía tây:

Trang 7

o Hệ thống Coócđie gồm núi và sơn nguyên chiếm gần một nửa diện tích Bắc Mỹ

o Hệ thống Anđét ở Nam Mỹ cao hơn nhưng chỉ chiếm một diện tích không lớn

Câu 17 Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam Mỹ với khí hậu Trung Mỹ và quần đảo Ăngti như thế nào?

 Có hoang mạc ở dãi đất phía tây Anđét do tác động của dòng biển lạnh Peru

 Dòng biển lạnh Peru chảy mạnh và rất gần bờ biển phía tây Nam Mỹ Không khí ẩm từ biển đi vào đất liền, đi ngang qua dòng biển này gặp lạnh và ngưng tụ kết thành sương mù Vào đến đất liền, không khí trở nên khô làm cho lượng mưa ở vùng ven biển phía tây Nam Mỹ rất ít, tạo điều kiện cho hoang mạc hình thành và phát triển

Câu 19: Hãy nêu chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mỹ Nhận xét chế độ sở hữu đó?

Trả lời:

a Có hai chế độ sở hữu:

 Hình thức đại điền trang: quyền sở hữu thuộc các đại điền chủ, chiếm 5% dân số nhưng chiếm 60% diện tích đất đai canh tác và đồng cỏ chăn nuôi

o Quy mô diện tích: Hàng nghìn hécta

o Chủ yếu sản xuất cây công nghiệp và chăn nuôi

o Mục tiêu sản xuất chủ yếu đễ xuất khẩu

 Hình thức tiểu điền trang: quyền sở hữu thuộc các hộ nông dân

o Quy mô diện tích: nhỏ dưới 5 hecta

o Chủ yếu sản xuất cây lương thực

o Mục tiêu sản xuát tự cung, tự cấp

b Nhận xét:

 Chế độ sở hữu ruông đất ở Trung Nam Mỹ là bất hợp lý, không công bằng đã kìm hãm

sự phát triển nông nghiệp ở châu lục này vì người nông dân không có điều kiện cải tiến kỹ thuật canh tác, bị trói buộc vào các đại điền trang, nông nghiệp Trung và Nam

Mỹ vì thế nảy sinh mâu thuẫn: vừa xuất khẩu nông sản nhiệt đới vừa phải nhập khẩu lương thực

Trang 8

Câu 20: Nam Mĩ có các đới khí hậu nào?

Trang 9

CHƯƠNG VIII CHÂU NAM CỰC Nội dung 1: Vị trí, thiên nhiên của Châu Nam Cực

Nội dung 2: Lí giải nguyên nhân Châu Nam Cực là Châu lục lạnh nhất thế giới

Câu 1: Đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực như thế nào?

Trả lời:

 Gồm phần lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa, diện tích 14,1 triệu Km2

 Phần lớn lãnh thổ nằm gọn trong vòng cực Nam với cực Nan ở vị trí gần trung tâm lục địa Nam cực

 Khí hậu quanh năm rất lạnh, nhiệt độ thường dưới 20 độ C, là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới

 Gần như toàn bộ lục địa Nam cực bị băng phủ quanh năm, tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ

 Châu Nam cưc chỉ có các loài động vât sống dựa vào nguôn thức ăn dồi dào trong các biển bao quanh như: chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo…

 Châu Nam cực có nhiều loại khoáng sản nhất là than và sắt

Câu 2: Vì sao lớp băng của Nam cực ngày càng tan chảy nhiều hơn? Ảnh hưởng của sự tan băng đối với đời sống con người trên trái đất như thế nào?

Trả lời:

 Lớp băng ở châu Nam cực ngày càng tan chảy nhiều hơn là do: sự gia tăng lượng khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính khiến trái đất nóng dần lên, băng ở Nam cực tan chảy

 Ảnh hưởng của sự tan băng ở lục địa Nam cực làm cho mực nước các đại dương dâng lên, đe doạ cuộc sống của con người ở các đảo và những vùng đất thấp ven biển

Câu 3: Em hãy hận xét về chế độ nhiệt của châu Nam Cực như thế nào?

Trả lời:

 Trạm Lin-tơn A-mê-ri-can (nằm ở phần đông lục địa): nhiệt độ cao nhất là -10°c, thấp nhất là -42°C; biên độ nhiệt lớn: -32°c Có 2 cực tiểu về nhiệt độ (vào tháng IV và tháng IX)

 Trạm Vô-xtốc (nằm ở phần tây lục địa): nhiệt độ cao nhất là -42°c, thấp nhất là -74°C; biên độ nhiệt lớn: -32°c Có 3 cực tiểu về nhiệt độ (vào các tháng V, VII, X) Cả hai phần của châu Nam Cực đều có nhiệt độ quanh năm rất thấp Trong năm, nhiệt độ có

sự dao động, biên độ nhiệt lớn

Câu 4: Châu Nam Cực nằm ở vị trí nào? Vị trí địa lí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của Châu lục?

Trang 10

Trả lời:

 Châu Nam Cực nằm ở vùng cực

 Do nằm ở vùng cực, nên về mùa đông đêm địa cực kéo dài, còn mùa hạ tuy có ngày kéo dài, song cường độ bức xạ rất yếu và tia sáng bị mặt tuyết khuếch tán mạnh, lượng nhiệt sưởi ấm không khí không đáng kể Do vậy, châu Nam Cực có khí hậu lạnh gay gắt

Câu 5: Tại sao châu Nam Cực là hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có những loài động vật sinh sống?

Trả lời:

Do khí hậu lạnh khắc nhiệt , trên lục địa Nam cực, thực vật không thể tồn tại

 Nhưng vẫn có một số loài động vật như chim cánh cụt, hải cẩu…và các loài chim biển sống ở ven biển và trên các đảo

 Vì những động vật này đều có những đặc điểm thích nghi với môi trường lạnh giá và đồng thời chúng còn dựa vào nguồn thức ăn dồi dào: cá, tôm và phù du sinh vật trong các biển bao quanh

Trang 11

CHƯƠNG IX CHÂU DẠI DƯƠNG Nội dung 1: Đặc điểm khí hậu, thực vật của Châu Đại Dương

Nội dung 2: Đặc điểm kinh tế của Châu Đại Dương

Câu 1 Giải thích tại sao phần lớn diện tích lục địa Australia là hoang mạc

Trả lời:

Phần lớn lục địa Autralia là hoang mạc vì:

Chí tuyến Nam đi qua giữa lục địa nên phần lớn lãnh thổ Australia nằm trong khu vực áp cao chí tuyến, không khí ổn định khó gây mưa

Phía đông có dãy trường sơn chạy sát biển từ bắc xuống nam, chắn gió ẩm từ các vùng biển phía đông thổi vào lục địa Áustralia gây mưa nhiều ở sườn núi phía biển, sườn núi khuất gió

và các vùng phía tây bị khô hạn

Ảnh hưởng của dòng biển lạnh tây Áustralia làm cho vùng duyên hải phía tây có lượng mưa

ít

Câu 2 Đặc điểm dân cư của Châu Đại Dương như thế nào?

Trả lời:

 Dân cư gồm hai thành phần chính:

o Người bản địa chiếm 20% dân số, gồm người Ôtralôít, người Mêlanêdiêng, người Pôlinêdiêng

o Người nhập cư, chiếm khoảng 80% dân số phần lớn là con cháu người châu Âu đến xâm chiếm và khai phá từ thế kỷ XVIII Gần đây, có người nhập cư đến từ các quốc gia châu Á

 Mật độ dân số thấp nhất thế giới, phần lớn dân cư sống tập trung ở dảy đất phía đông

và đông nam Australia, Bắc New Zealand và ở Papua New Guine

Trang 12

đông sang tây, làm cho khí hậu của phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a là khô hạn

Câu 4 Nguyên nhân nào đã khiến cho các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là "Thiên đàng xanh" của Thái Bình Dương?

Trả lời:

 Phần lớn các đảo và quần đảo của châu Đại Dương có khí hậu nóng ẩm và điều hòa Quanh năm có mưa nhiều Rừng xích đạo xanh quanh năm hoặc rừng mưa nhiệt đới phát triển xanh tốt Các rừng dừa ven biển đã tạo nên cảnh quan tuyệt đẹp Tất cả những điều đó đã khiến cho các đảo và quần đảo châu Đại Dương được gọi là "thiên đàng xanh" của Thái Bình Dương

Câu 5: Em hãy cho biết đặc điểm khí hậu của các đảo thuộc châu Đại Dương

Nhìn chung: các đảo thuộc châu Đại Dương có nhiệt độ cao quanh năm, chế độ nhiệt điều hòa, lượng mưa phong phú

Câu 6 Nêu khác biệt về kinh tê của Ồ-xtrây-li-a và Niu Di-len với các quốc đảo còn lại trong châu Đại Dương

Trả lời:

 Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len: nền kinh tê" phát triển

o Thu nhập bình quân đầu người cao (Ồ-xtrây-li-a: 20.337,5: Niu Di-len: 13.026,7)

o Nổi tiếng về xuất khẩu: lúa mì, len, thịt bò, thịt cừu, sản phẩm từ sữa

o Các ngành công nghiệp khai khoáng, chế tạo máy và phụ tùng điện tử, chê" biến thực phẩm rất phát triển

o Các quốc đảo còn lại: đều là những nước đang phát triển

o Kinh tế dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu

o Các mặt hàng xuất khẩu chính: khoáng sản (phốt phát, dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, sắt ), nông sản (cùi dừa khô, ca cao, cà phê, chuối, vani ), hải sản (cá ngừ, cá mập, ngọc trai ), gỗ

o Trong công nghiệp, phát triển nhất là ngành chế biến thực phẩm

Trang 13

CHƯƠNG X CHÂU ÂU Nội dung 1: Thiên nhiên Châu Âu

Nội dung 2: Dân cư, xã hội kinh tế Châu Âu

Nội dung 3: Các khu vực của Châu Âu: Tây Âu, Bắc Âu, Trung Âu, Nam Âu

Câu 1: Vị trí địa lí Châu Âu như thế nào?

Trả lời:

 Châu Âu là 1 bộ phận của lục địa ÁÂu với diện tích >10 triệu km 2

 Giới hạn: khoảng từ giữa 360B – 710B (Điểm cực Bắc: mũi Noockin7108’B thuộc Na Uy; điểm cực Nam: mũi Marôki360B thuộc Tây Ban Nha), chủ yếu trong đới ôn hòa

 Châu Âu có 3 mặt giáp biển và đại dương:

o Bắc giáp Bắc Băng Dương;

o Nam giáp biển Địa Trung Hải;

o Tây giáp Đại Tây Dương

o Đông ngăn cách châu Á bởi dãy Uran

 Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển lấn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều đảo, bán đảo, vũng vịnh

Câu 2: Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, thực vật châu Âu như thế nào?

Trả lời:

a Khí hậu:

 Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu ôn đới;

 Ven biển Tây Âu và phía bắc Tây Âu: KH ôn đới hải dương

 Vùng Trung và Đông Âu, phía đông dãy Xcandinavi: KH ôn đới lục địa

 Phía Nam ven biển Địa Trung Hải: KH địa trung hải

 Một phần diện tích nhỏ phía Bắc có khí hậu hàn đới

 Phía tây châu Âu ấm áp và mưa nhiều hơn phía đông do dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới đưa hơi ấm, ẩm vào đất liền nên ảnh hưởng lớn đến khí hậu

bờ tây Vào sâu nội địa phía đông ảnh hưởng của biển và gió Tây ôn đới yếu dần

b Sông ngòi:

 Mạng lưới dày đặc, lượng nước dồi dào

 Các sông đổ ra Bắc Băng Dương thường đóng băng dài trong mùa đông, nhất là vùng cửa sông

 Một số sông lớn, quan trọng: Vonga, Đanuyp, Rainơ, Đniep

c Thực vật: Thảm thực vật thay đổi từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam theo sự thay đổi

Ngày đăng: 21/04/2021, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w