1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn địa lí lớp 11

11 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 62,45 KB
File đính kèm Đề thiHSGĐịa11zip.zip (59 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,25 điểm * Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới: 0,5 điểm - Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch v

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 PHÚT

Câu I (2,5 điểm)

1 Hãy nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

đến nền kinh tế - xã hội thế giới

2 Trình bày khái niệm về nền kinh tế tri thức và phân tích hướng phát triển của nền

kinh tế tri thức ở nước ta trong tương lai

Câu II (5,0 điểm)

1 Toàn cầu hoá là gì? Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá Hãy phân tích những

thuận lợi và khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia vào quá trình toàn cầu hoá

2 Tại sao nói xu thế toàn cầu hóa làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo? Câu III (5,0 điểm)

1 Có ý kiến cho rằng “bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại” Điều đó

có đúng hay không? Tại sao? Ở các nước đang phát triển vấn đề bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo có liên quan gì tới nhau?

2 Trình bày đặc điểm nền kinh tế của châu Phi Giải thích nguyên nhân làm cho nền

kinh tế của châu Phi kém phát triển?

Câu IV (7,5 điểm)

Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI

GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 Năm Dân số (triệu người) Sản lượng lương thực (triệu tấn)

(Nguồn: https://www.statista.com)

1 Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới (kg/người/năm).

2 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và

bình quân lương thực theo đầu người của thế giới giai đoạn 2000 – 2017

3 Nhận xét về tình hình dân số và lương thực của thế giới trong giai đoạn 2000 –

2017

Trang 2

-HẾT -ĐÁP ÁN

Câu I:

1 Hãy nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới (1,25 điểm)

* Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại: (0,75 điểm)

- Thời gian xuất hiện: cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI (0,25 điểm)

- Đặc trưng: xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao (0,25 điểm)

- Có 4 ngành công nghệ trụ cột là: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng (0,25 điểm)

* Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã hội thế giới: (0,5 điểm)

- Xuất hiện nhiều ngành mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ, tạo ra những bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ (0,25 điểm)

- Làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức (0,25 điểm)

2 Trình bày khái niệm về nền kinh tế tri thức và hướng phát triển của nền kinh tế tri thức ở nước ta trong tương lai (1,25 điểm)

+ Khái niệm về nền kinh tế tri thức: (0,25 điểm)

- Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật và công nghệ cao.

(0,25 điểm)

+ Hướng phát triển của nền kinh tế tri thức ở nước ta trong tương lai: (1,0 điểm)

- Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tăng cường năng lực nghiên cứu của các trung tâm nghiên cứu và các trường đại học (0,25 điểm)

- Phát triển mạnh các trung tâm công nghệ cao, đầu tư thích đáng cho việc nghiên cứu và phát triển khoa học (0,25 điểm)

- Chú trọng phát triển công nghệ thông tin, nhất là Internet, thương mại điện tử, công nghệ phần mềm… (0,25 điểm)

- Coi trọng việc phát triển giáo dục và đào tạo, phải có chiến lược đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo, đặc biệt chú trọng chú trọng phát triển nhân tài (0,25 điểm)

Câu II:

1 Toàn cầu hoá là gì? Trình bày các biểu hiện của toàn cầu hoá (1,0 điểm)

* Khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về

nhiều mặt, từ kinh, văn hóa, khoa học,… có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới (0,25 đ)

* Biểu hiện của toàn cầu hóa (0,75 đ)

a Thương mại phát triển

- Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng nền kinh tế

- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) với 150 thành viên đã chi phối tới 95% hoạt

Trang 3

động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn

b Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

- Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh

- Đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực dịch vụ chiểm tỉ trọng ngày càng cao trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…

c Thị trường tài chính mở rộng

- Hình thành mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu

- Các tổ chức tài chính toàn cầu IMF, WB,… đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, cũng như trong đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia

d Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn: (MNC: Multinational company)

- Số lượng ngày càng nhiều, có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau

- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối mạnh mẽ các ngành kinh tế quan trọng của nhân loại

* Thuận lợi của các nước đang phát triển khi tham gia toàn cầu hóa: (1,0 điểm)

- Thu hút vốn, kĩ thuật, công nghệ, tri thức, kinh nghiệm quản lý … từ các nước phát triển để tạo sự tăng trưởng trong các ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (0,25 điểm)

- Sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động trong nước, phân công lao động tốt hơn, cải thiện cuộc sống (0,25 điểm)

- Hàng hóa có điều kiện lưu thông rộng rãi, là cơ sở để mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hóa và dịch vụ (0,25 điểm)

- Nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế về các vấn đề xã hội như dân số, dịch bệnh, môi trường, xóa đói giảm nghèo… (0,25 điểm)

* Khó khăn của các nước đang phát triển khi tham gia toàn cầu hóa: (1,0 điểm)

- Các nước phát triển thường đầu tư vào các nước đang phát triển các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ chưa tiên tiến hoặc lạc hậu nên dễ gây ô nhiễm môi trường (0,25 điểm)

- Muốn bán được hàng hóa, các nước đang phát triển cần nâng cao chất lượng hàng hóa Đòi hỏi phải áp dụng công nghệ mới, nhưng các nước đang phát triển lại thiếu nguồn vốn đầu tư và nguồn lao động có kĩ thuật cao Đây là thách thức rất lớn Vấn nạn chảy máu chất xám (0,25 điểm)

- Để có nguồn vốn đầu tư đòi hỏi các nước đang phát triển phải chịu các áp đặt về chính trị, kinh tế, văn hóa theo hướng phù hợp và có lợi cho các nước phát triển Nền kinh tế lệ thuộc vào nước ngoài (0,25 điểm)

- Vấn đề toàn cầu hóa làm cho khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng Tỉ lệ mù chữ, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường ở các nước đang phát triển vẫn chưa được cải thiện đáng kể (0,25 điểm)

2 Tại sao nói xu thế toàn cầu hóa làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo? (2,0 điểm)

- Các nước giàu ngày càng giàu lên (chủ yếu các nước phát triển)

Trang 4

+ Có nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, sản xuất công nghiệp phát triển Trong cơ cấu GDP ngành dịch vụ có đóng góp to lớn (0,25 điểm)

+ Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị với số lượng lớn, giá thành cao,

có sức cạnh tranh mạnh mẽ (0,25 điểm)

+ Thu hút đầu tư nước ngoài lớn do những lợi thế về công nghệ cao, cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí và lao động cao, sức mua của thị trường lớn (0,25 điểm)

+ Thu hút chất xám từ những nước đang phát triển, là chủ nợ, sức ép đến dân số nhỏ (0,25 điểm)

- Các nước nghèo ngày càng nghèo (chủ yếu các nước đang phát triển)

+ Sản xuất công nghiệp còn lạc hậu, kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu (0,25 điểm)

+ Xuất khẩu phần lớn là các sản phẩm thô, giá rẻ trong khi phải nhập khẩu tư liệu sản xuất, máy móc với giá thành cao, năng lực cạnh tranh hạn chế, tình trạng nợ nước ngoài nhiều (0,25 điểm)

+ Chịu sức ép về dân số đông và tăng nhanh, nạn chảy máu chất xám, trình độ dân trí, lao động thấp, mức sống, y tế giáo dục chưa cao (0,25 điểm)

+ Là các quốc gia nhận đầu tư, lệ thuộc vào vốn, kĩ thuật từ bên ngoài, sản xuất công nghiệp thấp gây ô nhiễm môi trường Luồng đầu tư từ các nước phát triển có xu hướng giảm (0,25 điểm)

Câu III:

1 “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”, điều này đúng (0,5 điểm) Vì:

- Môi trường là nơi cung cấp, chứa các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người Môi trường là nơi chứa các chất phế thải do con người tạo ra Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài (0,75đ)

- Hiện nay, môi trường trên Trái Đất đang bị đe dọa nghiêm trọng, ô nhiễm nặng nề về nguồn nước, đất, khí quyển Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề bởi khí thải công nghiệp, khói xe; lượng CO2 tăng lên đáng kể gây ra hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên; hiện tượng mưa axit xuất hiện ở nhiều nơi; thủng tầng ô dôn,…gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe đời sống con người và các hoạt động kinh tế Chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt chưa được xử lí đưa trực tiếp vào các sông, hồ đã làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ở nhiều nơi trên thế giới: có khoảng 1,3 tỉ người bị thiếu nước sạch (1 tỉ người thuộc các nước đang phát triển) Nước thải chưa

xử lí thải ra song, biển cùng sự cố tràn dầu, đắm tàu,…đã làm ô nhiễm môi trường biển và đại dương gây tổn thất lớn, phá hủy môi trường sống của nhiều loài sinh vật dưới nước (0,75 điểm)

* Ở các nước đang phát triển, cuộc sống của phần lớn dân cư gắn liền với việc khai thác trực tiếp nguồn lợi từ tự nhiên (1,0 điểm)

- Việc khai thác bừa bãi, không hợp lí đã làm cạn kiệt tài nguyên ảnh hưởng xấu đến môi trường, làm môi trường bị biến đổi (0,25 điểm)

Trang 5

- Những thiên tai bão, lũ, hạn hán,…làm cho cuộc sống của người dân càng nghèo đói (0,25 điểm)

- Để giảm đói nghèo, trên cơ sở vẫn dựa vào nguồn tài nguyên cần phải có biện pháp

cụ thể, kịp thời (0,25 điểm)

- Vậy việc bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển không thể tách rời cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo (0,25 điểm)

2 Đặc điểm nền kinh tế của châu Phi

+ Thành tựu :

- Nền kinh tế phát triển theo hướng tích cực: tốc độ tăng trưởng GDP quá cao, khá ổn định (0,5 điểm)

+ Hạn chế :

- Quy mô nền kinh tế nhỏ bé: 1,9% GDP toàn cầu (0,25 điểm)

- Đa số các nước châu Phi thuộc nhóm kém phát triển nhất thế giới (0,25 điểm)

* Nguyên nhân :

- Sự thống trị của chủ nghĩa thực dân qua nhiều thế kỉ (0,25 điểm)

- Các cuộc xung đột sắc tộc, bệnh tật, đói nghèo, dân số tăng nhanh, (0,25 điểm)

- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước, trình độ dân trí thấp (0,25 điểm)

- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: khí hậu khô nóng, nhiều hoang mạc và bán hoang mạc (0,25 điểm)

Câu IV

1 Tính bình quân lương thực theo đầu người của thế giới (kg/người/năm) (2,0 điểm)

BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI

GIAI ĐOẠN 2000 – 2017

2 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của thế giới giai đoạn 2000 – 2017 (4,0 điểm)

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2017 (Đơn vị %)

Năm Dân số Sản lượng lương thực Bình quân lương thực

Trang 6

3 Nhận xét về tình hình dân số và lương thực của thế giới trong giai đoạn 2000 –

2017 (1,5 điểm)

* Dân số:

- Tăng liên tục và tăng nhanh DC

- Tốc độ tăng trưởng cao DC

* Sản lượng lương thực:

- Tăng liên tục và tăng nhanh DC

- Tốc độ tăng trưởng cao nhất DC

* Bình quân lương thực đầu người:

- Không ổn định DC 2000 – 2017: Tăng DC

- Tốc độ tăng trưởng: 2000 – 2007 giảm 2007 – 2017: tăng liên tục

Trang 7

SỞ GD&ĐT

TRƯỜNG THPT KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG MÔN: ĐỊA LÍ 11

THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 PHÚT Câu I (6,0 điểm)

1 Phân biệt sự khác nhau giữa chỉ số GDP và GDP/người Thế nào là các nước

NICs? Kể tên 05 quốc gia thuộc các nước này hiện nay (2,0 điểm)

2 Xu hướng khu vực hoá kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở nào? Xu

hướng này có mâu thuẫn với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế không? Giải thích (2,0

điểm)

3 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại

thế giới WTO từ ngày 11 tháng 1 năm 2007 đã mang lại những cơ hội và thách thức

nào cho kinh tế - xã hội nước ta? (2,0 điểm)

Câu II (4,0 điểm)

1 Báo điện tử Vietnamnet ngày 01/9/2019 đăng tải bài báo có tiêu đề “Những

thành phố đang bị chìm với tốc độ đáng báo động” Trong đó có đoạn viết:

“Indonesia tuyên bố sẽ di dời thủ đô đến một địa điểm mới một phần

vì Jakarta đang bị biển Java dần nuốt chửng” Em hãy cho biết bài báo đang đề cập đến vấn đề gì của môi trường? Tại sao nước được xếp vào loại tài nguyên không bị hao kiệt nhưng vẫn cần phải sử dụng hợp lí? (2,0 điểm)

2 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học có mối quan hệ như

thế nào? Trình bày những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến Việt Nam (2,0 điểm)

Câu III (4,0 điểm)

1 Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở các nước Mĩ Latinh Nguyên nhân và ảnh

hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ở khu vực này (2,0 điểm)

2 Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của tình trạng bất ổn, tranh

chấp, xung đột kéo dài ở khu vực Tây Nam Á (2,0 điểm)

Câu IV (6,0 điểm)

Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA CÁC NHÓM

NƯỚC Đơn vị: %

0-14 tuổi

15-64 tuổi

Trên 65 tuổi

0-14 tuổi

15-64 tuổi

Trên 65 tuổi

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm

nước năm 2019 (2,0 điểm)

2 Nhận xét và đánh giá tác động của xu hướng thay đổi cơ cấu dân số tới sự

phát triển kinh tế của hai nhóm nước phát triển và đang phát triển (4,0 điểm)

Trang 8

-HẾT -SỞ GD&ĐT

TRƯỜNG THPT KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN: ĐỊA LÍ 11 THỜI GIAN LÀM BÀI: 180 PHÚT

HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

(Giám khảo chấm đúng HDC, nếu học sinh trình bày ý khác với HDC nhưng đúng thì

vẫn cho điểm, lưu ý không vượt tổng số điểm của ý hoặc câu đó)

I (6,0

điểm

)

1 Phân biệt sự khác nhau giữa chỉ số GDP và GDP/người.

Thế nào là các nước NICs? Kể tên 05 quốc gia thuộc các nước này.

2,0

GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là tổng sản

phẩm nội địa hay tổng sản phẩm quốc nội

0,25

GDP/người (GDP Per Capita) Tổng sản phẩm quốc

Các nước công nghiệp mới (NICs) là những quốc gia đã cơ bản hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, trên thế giới hiện nay, nhóm này đứng trên các nước đang phát triển nhưng xếp sau các nước phát triển

0,5

G Nam Phi, Mexico, Braxin, Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia,

Malaysia, Thái Lan, Philippines, Thỗ Nhĩ Kỳ

2 Xu hướng khu vực hoá kinh tế được hình thành dựa trên

cơ sở nào? Xu hướng này có mâu thuẫn với xu hướng toàn cầu hoá kinh tế không? Giải thích.

2,0

Xu hướng khu vực hoá kinh tế được hình thành dựa trên

Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới, những quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hoá xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế đã liên kết lại với nhau thành các tổ chức kinh tế đặc thù

0,25 0,25

Xu hướng này không có mâu thuẫn với xu hướng toàn

- Khu vực hoá kinh tế mang lại sự liên kết các khu vực, thúc đẩy và làm vững chắc quá trình toàn cầu hoá Ví dụ 0,5

- Khu vực hoá kinh tế thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường quá trình toàn cầu hoá kinh tế Ví dụ

0,5

3 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ

chức Thương mại thế giới WTO từ ngày 11 tháng 1 năm

2,0

Trang 9

2007 đã mang lại những cơ hội và thách thức nào cho kinh tế - xã hội nước ta?

- Mở rộng thị trường (Hiệp định thương mại song phương,

đa phương, quyền ưu đãi MFN, xuất khẩu, nhập khẩu…)

0,25

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở cửa, phát huy nội lực 0,25

- Tiếp nhận và đổi mới công nghệ, trang thiết bị 0,25

- Thay đổi phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

0,25

- Thực trạng kinh tế nước ta chưa theo kịp khu vực và thế giới

0,25

- Trình độ quản lý kinh tế còn hạn chế 0,25

- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm 0,25

- Sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả 0,25

II

(4,0

điểm

)

1 Báo điện tử Vietnamnet ngày 01/9/2019 đăng tải bài báo

có tiêu đề “Những thành phố đang bị chìm với tốc độ đáng báo động” Trong đó có đoạn viết: “Indonesia tuyên bố sẽ di dời thủ đô đến một địa điểm mới một phần vì Jakarta đang bị biển Java dần nuốt chửng” Em hãy cho biết bài báo đang đề cập đến vấn đề gì của môi trường?

Tại sao nước được xếp vào loại tài nguyên không bị hao kiệt nhưng vẫn cần phải sử dụng hợp lí?

2,0

Tại sao nước được xếp vào loại tài nguyên không bị hao kiệt nhưng vẫn cần phải sử dụng hợp lí?

1,5

Nước được xếp vào loại tài nguyên không bị hao kiệt vì 0,5

- Nước trên Trái Đất tuần hoàn theo vòng khép kín 0,25

- Phân bố không đều giữa các vùng trên Trái Đất 0,25

- Nhiều vùng thiếu nước ngọt nghiêm trọng, đặc biệt là thiếu

- Nguồn nước bị ô nhiễm nhiều nơi ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất và sức khoẻ con người

0,5

2 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học

có mối quan hệ như thế nào? Trình bày những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến Việt Nam.

2,0

Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm đa dạng sinh học

có mối quan hệ

1,0

- Thời tiết, khí hậu thất thường, thiên tai, dịch bệnh… làm

- Nhiệt độ Trái Đất tăng, mực nước biển dâng, mưa axit… 0,25

Trang 10

đe doạ và huỷ hoại môi trường sống của sinh vật

- Suy giảm đa dạng sinh học làm trầm trọng thêm vấn đề biến đổi khí hậu (phá rừng làm mất nguồn hấp thụ CO2 dẫn đến tình trạng hiệu ứng nhà kính, làm nhiệt độ Trái Đất tăng…)

0,25

Những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến Việt Nam

1,0

- Thời tiết, khí hậu thất thường, thiên tai gia tăng 0,25/ ý

- Tần suất bão ngày càng nhiều, cường độ bão ngày càng mạnh

- Nước biển dâng làm ngập chìm các vùng thấp trũng, giảm diện tích đất sản xuất

- Suy thoái các nguồn tài nguyên

- Xâm thực các vùng ven biển, sạt lở, lũ quét…

- Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất và đời sống con người

Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách, chỉ cần nêu đủ 4 ý

III

(4,0

điểm

)

1 Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở các nước Mĩ Latinh.

Nguyên nhân và ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ở khu vực này.

2,0

Đặc điểm đô thị hoá ở các nước Mĩ Latinh 0,5

- Cải cách ruộng đất không triệt để, phần lớn đất canh tác thuộc quyền chiếm giữ của các chủ trang trại 0,25

- Dân nghèo không có ruộng đất phải kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến đô thị hoá tự phát

0,25

- Phụ thuộc các nước bên ngoài dẫn đến khó kiểm soát, tâm

- Tích cực: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực ở

- Tiêu cực: kềm hãm sự phát triển kinh tế, tình trạng thất nghiệp gay gắt, thiếu nhà ở, quản lí trật tự xã hội phức tạp…

0,5

2 Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết của tình

trạng tranh chấp, xung đột kéo dài ở khu vực Tây Nam Á.

2,0

- Do tranh chấp quyền lợi: đất đai, tài nguyên, nguồn

- Do sự khác biệt về tư tưởng, định kiến tôn giáo, dân tộc 0,25

- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi 0,25

- Gây mất ổn định quốc gia, khu vực và ảnh hưởng hoà bình thế giới

0,25

Ngày đăng: 17/12/2021, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w