1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kĩ năng vẽ biểu đồ ôn thi HSG Đia lí THPT Các dạng biểu đồ cột

28 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,01 MB
File đính kèm Kĩ năng vẽ biểu đồ cột.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu nhận biết- Chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương thành phần của một tổng thể.. - Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự p

Trang 3

II Phân loại biểu đồ Có nhiều cách phân loại biểu đồ

Cơ bản có các dạng sau: - Biểu đồ cột

Trang 4

III Quy trình (các bước) vẽ biểu đồ

Trang 6

1 Một số dạng biểu đồ hình cột thường gặp

2 Dấu hiệu nhận biết

3 Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ cột

4 Cách nhận xét

Trang 8

2 Dấu hiệu nhận biết

- Chỉ sự khác biệt về qui mô khối lượng của 1 hay 1

số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương

thành phần của một tổng thể

- Yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, sosánh tương quan về độ lớn các đại lượng của các

sản lượng, giá trị, diện tích, sự biến động ,…

Trang 9

3 Các bước tiến hành vẽ biểu đồ cột

- Bước 1 : Chọn tỉ lệ thích hợp

- Bước 2: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc (trục đứngthể hiện đơn vị của các đại lượng, trục ngang thểhiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau)

- Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ

- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ (ghi các số liệu tươngứng vào các cột, vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chúgiải, tên biểu đồ)

Trang 10

Những lưu ý khi vẽ :

 Biểu đồ được thể hiện trên một hệ trục tọa độ.

- Trục đứng (tung) thể hiện giá trị của đại lượng (đơn vị).

- Trục ngang (hoành) thể hiện thời gian hoặc đối tượng.

 Chiều rộng của các cột phải bằng nhau, chiều cao các cột tương ứng chính xác với giá trị của đại lượng.

 Đỉnh cột ghi các chỉ số tương ứng với chiều cao cột

 Chân cột ghi thời gian (năm) hoặc đối tượng

 Cột đầu tiên vẽ cách trục tung một khoảng nhất định, khoảng cách giữa các cột chính xác khoảng cách năm.

 Nếu vẽ các đại lượng khác nhau thì phải có kí hiệu phân biệt (không dùng hai màu mực, không vẽ bằng viết chì – nếu vẽ viết chì phải đồ lại bằng viết mực).

 Lập bản chú giải, ghi tên biểu đồ.

Trang 11

4 Cách nhận xét

Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng sốliệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? Và tănggiảm bao nhiêu? (số liệu năm cuối trừ số liệu nămđầu hay chia ra số lần cũng được)

Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp

là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục?

Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nàonhanh, giai đoạn nào chậm Nếu không liên tục thìnăm nào khác biệt, không còn liên tục

Bước 4: Kết luận và giải thích ngắn gọn về xuhướng của đối tượng

- Nhận xét chung, tổng quát (có sự thay đổi,

không đều, không ổn định…)

- Nhận xét theo hàng ngang (qua các năm/ giữa các đối tượng)

- Nhận xét theo hàng dọc (so sánh các đối tượng/ qua các năm)

- Kết luận

Trang 12

Cho bảng số liệu: Số dân thành thị của nước ta

Đơn vị: triệu người

Trang 13

Biểu đồ số dân thành thị nước ta

- Số dân thành thị tăng nhanh, liên tục, tăng từ

12,9 triệu lên 22,3 triệu người (tăng 9,4 triệungười)

- Số người tăng thêm mỗi 5 năm ngày càng nhiều

từ tăng 2 triệu lên 3,5 triệu người/ 5 năm

=> Số dân thành thị ngày càng tăng thể hiện quátrình đô thị hóa ngày càng phát triển

Trang 14

1990 1995 2000 2005Cây CN

b Biểu đồ cột đôi cùng đơn vị

Vẽ biểu đồ thể hiện biến động diện tích cây công nhiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 1990-2005 Nhận xét và giải thích sự biến động đó.

Trang 15

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

Biểu đồ thể hiện biến động diện tích cây công nghiệp hàng năm và cây

công nghiệp lâu năm

- DT cây hàng năm và cây lâu năm

đều tang, tốc độ tăng không đều.

• Cây hàng năm tăng chậm 1,58 lần

• Cây lâu năm tăng nhanh 1,76 lần

- Diện tích cây lâu năm luôn lớn hơn

cây hàng năm (2005 gấp 1,9 lần)

 Giải thích:

Nước ta có tiềm năng phát triển cây

công nghiệp, nhất là cây lâu năm ở

trung du miền núi và cao nguyên do

có điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất…,

nước…, khí hậu ) Cùng với chính

sách khuyến khích hỗ trợ phát triển

cây công nghiệp của nhà nước.

Trang 16

Vẽ biểu đồ thể hiện bình quân lương thực trên

đầu người của cả nước, ĐBSCL trong thời gian

trên Nhận xét và nêu nguyên nhân

Trang 17

Biểu đồ thể hiện bình quân lương thực trên đầu người của cả nước, ĐBSCL giai đoạn 1990-2005

năm

1990 1995 2000 2005

Kg/người

200 400 600 800

Trang 18

* Nguyên nhân

- Bình quân lương thực trên đầu người của cả nước, ĐBSCL giai đoạn 1990-2005 tăng là do sản lượng tăng nhanh (nhờ áp dụng thành tựu khoa học trong sản xuất, tăng vụ,…).

- Bình quân lương thực trên đầu người của ĐBSCL giai đoạn

1995-2000 giảm chủ yếu do chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng đất

BQLT=Sản lượng LT

Số dân

- Bình quân lương thực trên đầu người của ĐBSCL luôn cao hơn so với cả nước là do có nhiều điều kiện sản xuất lương thực (điều kiện tự nhiên, KT-XH), là vùng số 1 sản xuất LT-TP của cả nước…

Trang 19

Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực

Trang 20

Biểu đồ: THỂ HIỆN TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ SẢN

LƯỢNG LT Ở VIỆT NAM (1989 - 2005)

DS (tri ệ u n gười )

S L(tri ệ u tấn )Dân số (triệu người) Sản lượng lương thực (triệu tấn)

1989 1995 2000 2005

DS(triệu người)

SL(triệu tấn)

Trang 21

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta (nghìn tấn) Nhận xét và giải thích.

d Biểu đồ cột chồng:

Là trường hợp biểu diễn 3 đại lượng có quan hệ vớinhau trong đó một đại lượng là tổng của 2 đạilượng kia Chiều cao cột thể hiện giá trị tổng số củacác thành phần

Trang 22

1990 1995 2000 2002 2005

4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0

Trang 23

Nguyên nhân:

Ngành thuỷ sản nước ta có sự thay đổi:

- Tổng sản lượng thủy sản tăng: do nhu cầu thị trường, trình độ sản xuất, đầu tư…

 Thủy sản khai thác tăng: cải tiến phương tiện đánh bắt

xa bờ, khoa học kĩ thuật hiện đại…

 Thủy sản nuôi trồng tang: nhu cầu thị trường, thuỷ sản

tự nhiên suy giảm…

 Sản lượng thủy sản nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn đánh bắt: nhu cầu thị trường, trình độ sản xuất, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên…

Trang 24

e Biểu đồ thanh ngang:

Trang 25

 Chiều rộng của các cột phải bằng nhau, chiều cao của các cột phải tương ứng với giá trị của các đại lượng.

Lưu ý khi vẽ biểu đồ cột

Nếu vẽ nhiều đại lượng khác nhau phải có chú giải, phân biệt các đại lượng đó

Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng cách để đảm bảo tính trực quan của biểu đồ

Chân cột ghi thời gian (năm), hoặc các đối tượng khác (tên vùng, ngành,…)

Đỉnh các cột ghi các chỉ số tương ứng với chiều cao các cột

Khi thể hiện các đối tượng là thời gian thì vẽ chia tỉ lệ theo

đúng khoảng cách thời gian

Khi thể hiện các đối tượng không phải là thời gian thì vẽ

khoảng cách các cột bằng nhau

Ngày đăng: 16/12/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w