Để đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới, các bạn học sinh có thể tham khảo Bộ đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 11 cấp trường năm 2020-2021 sau đây làm tư liệu tham khảo giúp rèn luyện và nâng cao kĩ năng giải đề thi, nâng cao kiến thức cho bản thân để tự tin hơn khi bước vào kì thi chính thức. Mời các bạn cùng tham khảo đề thi.
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 CẤP TRƯỜNG
NĂM 2020-2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 11 cấp trường năm 2020-2021 - Trường THPT
Lý Thái Tổ, Bắc Ninh
2 Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 11 cấp trường năm 2020-2021 - Trường THPT Phùng Khắc Khoan, Hà Nội
3 Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 11 cấp trường năm 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ, Phú Yên
Trang 3Câu 1 (5 điểm)
a Hãy phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính Tại sao ở các nước phát triển có tỉ
lệ nữ cao hơn nam? Vì sao ở nước ta hiện nay ,tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng?
b Phân tích các nhân tố tác động đến phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định sự phân bố dân cư?
Câu 2 (5 điểm)
a Tại sao đối với các nước đang phát triển và đông dân thì đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? Trong các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp đặc điểm nào là quan trọng nhất Vì sao?
b Chứng minh vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Câu 3 (5 điểm)
a Tại sao nói khí hậu vừa tác động trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất?
b Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông ?
Câu 4 (5 điểm)
Cho bảng số liệu:
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI NĂM
HỌC 2020-2021 Môn: ĐỊA LÍ – lớp 11
Thời giam làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 12/09/2020 -
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 4DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI THỜI KỲ
1990- 2013
Dân số thế giới (triệu người ) 5.300 6.240 6.317 6.625 7.137 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 1.950 2.060 2.021 2.120 2.478
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số thế giới và sản
lượng lương thực thế giới thời kỳ 1990-2013
b Nhận xét và giải thích
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM KHÁO SÁT HSG K11- MÔN ĐỊA (2020-2021 )
1 a
*Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính:
- tỉ số giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữ
- tỉ lệ giới tính là tương quan giữa giới nam (gioi nữ) so với tổng
số dân
Đơn vị :%
*Ở các nước phát triển có tỉ lệ nữ cao hơn nam vì :
- Độ tuổi dưới 15,số nam nhiều hơn nữ.Từ 65 trở lên,số nữ
nhiều hơn số nam Tại các nước phát triển có cơ cấu dân số già
nên < 15 tuổi ít, > 65 tuổi nhiều nên tỉ lệ nữ nhiều hơn nam
- Tác động vào cơ cấu giới còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình
độ phát triển kinh tế,tâm lý, phong tục tập quán, chế độ chăm
sóc sức khỏe,tuổi thọ
* Ở nước ta hiện nay,tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm
nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng vì:
Hiện nay ,tỉ lệ gia tăng dân số Việt nam có xu hướng giảm
nhưng do qui mô dân số đông (khoảng 90 triệu người ) nên dân
số vẫn tiếp tục tăng
b Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư trên thế giới:
- Nhân tố tự nhiên : khí hậu,nước, địa hình, đất đai,khoáng sản(
phân tích và cho ví dụ cụ thể )
2,5 0,5
1,0
1,0
2,5 1,0
Trang 6- Nhân tố kinh tế -xã hội : trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất, tính chất của nền kinh tế,lịch sử khai thác lãnh thổ,chuyển
cư (phân tích và cho ví dụ cụ thể )
* Ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân
bố dân cư vì :
- Trước đây, khi khoa học kỹ thuật chưa phát triển thì con người
phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên,lựa chọn những nơi thuận lợi về tự
nhiên ( gần nguồn nước, gần đồng bằng ) để sinh sống
- Hiện nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và hiện đại
thì con người khắc phục được hầu hết các trở ngại của thiên
nhiên để định cư, phát triển sản xuất và khai thác tài nguyên
1,0
0,5
2 a
* Đối với các nước đang phát triển, đông dân thì đẩy mạnh sản
xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu vì :
- Các nước đang phát triển đông dân,nhu cầu lương thực,thực
phẩm lớn nên phát triển nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh
lương thực
- Các nước đang phát triển tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất
cao: góp phần giải quyết việc làm,tăng thu nhập,cải thiện đời
sống nhân dân
- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, gốp phần tích lũy vốn cho
nền kinh tế
* Đặc điểm quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp: đất trồng
2,5 1,0
1,5
Trang 7là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, vì :
- Là đặc điểm quan trọng trong phân biệt nông nghiệp với công
nghiệp,không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai
- Độ phì của đất quyết định năng xuất cây trồng
- Qui mô, phương hướng sản xuất,mức độ thâm canh và cả việc
tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai
b Vai trò chủ đaọ của sản xuất công nghiệp trong nền kinh
tế quốc dân :
- Công nghiệp tạo ra khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã
hội, cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật
cho tất cả các ngành kinh tế,tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá
trị, nâng cao trình độ văn minh của tòan xã hội
- Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác,củng cố
an ninh quốc phòng
- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên, thay đổi
phân công lao động, giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát
triển giữa các vùng lãnh thổ
- Công nghiệp còn góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trên thế giới và
nhất là ở Việt nam thường cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
nói chung
2,5
3 a.Khí hậu vừa tác động trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến
sự hình thành đất vì:
- Ảnh hưởng trực tiếp thông qua các yếu tố nhiệt và ẩm:
2,5
1,5
Trang 8+ Nhiệt độ, độ ẩm làm phá hủy đá gốc, tạo nên lớp vỏ phong hóa
+ Ảnh hưởng đến quá trình hòa tan,rửa trôi,tích tụ vật chất…
+ Tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ
- Ảnh hưởng gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật…
b Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
* Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm
- Miền KH nóng hoặc nơi địa hình thấp của khu vực KH ôn
đới, nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa
- Miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, nước
sông còn phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan
- Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai
trò điều hòa chế độ nước sông (đá vôi)
* Địa thế, thực vật, hồ đầm
- Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng
bằng, sau mỗi trận mưa to, nước dồn về các dòng suối, sông
- Thực vật:
+ Lớp phủ thực vật phát triển mạnh có tác dụng điều hòa
dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt; lớp phủ thực vật bị phá hủy
làm cho chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy
nhanh, dễ xảy ra lũ lụt
+ Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn hạn chế lũ
- Hồ đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước
sông
1,0 2,5 1,25
1,25
4 a Vẽ biểu đồ :
* Xử lý số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng: chọn năm 1990 =
100%
Tốc độ tăng trưởng dân số thế giới và sản lượng lương thực trên
3,0 1,0
Trang 9thế giới thời kỳ 1990 -2013 ( Đơn vị : %)
Dân số thế giới 100 117,7 119,2 125,0 134,7
Sản lượng lương thực 100 105,6 103,6 108,7 127,1
* Vẽ biểu đồ đường
- Yêu cầu: vẽ chính xác, đầy đủ thành phần, trực quan,
b * Nhận xét:
- Dân số thế giới có tốc độ tăng trưởng liên tục ( dẫn chứng)
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực có biến động ( dẫn
chứng )
* Giải thích :
- Dân số thế giới có tốc độ tăng trưởng liên tục do qui mô dân
số lớn, tốc độ tăng dân số còn cao,đặc biệt là tại các nước đang
phát triển,
- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực có biến động là do
thiên tai,dịch bệnh (năm 2003 )
2,0
1,0
1,0
HẾT
Trang 10SỞ GD VÀ ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT PHÙNG KHẮC
KHOAN-THẠCH THẤT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG - NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN THI: ĐỊA LÍ 11
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm: 01 trang
Câu 1: ( 3 điểm )
Thế nào là liên kết vùng Châu Âu? Qua ví dụ liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ, hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển các liên kết vùng trong Liên minh Châu Âu
Câu 2: (3 điểm) Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì năm 1990 và 2010
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm Tổng số Khu vực I Khu vực II Khu vực III
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của của Hoa Kì năm 1990 và 2010
b Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của của Hoa Kì năm 1990 và 2010
Câu 3: (3 điểm) `
Nhân loại đang đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu như: Bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, nạn khủng bố, Em hãy cho biết:
a Tại sao khắp thế giới đều có hoạt động bảo vệ môi trường?
b Ở các nước đang phát triển vấn đề bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo có liên quan với nhau như thế nào?
Câu 4: (3 điểm )
Điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì có thuận lợi gì đối với sự phát triển công
nghiệp? Trình bày sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì Câu 5: ( 3 điểm)
Toàn cầu hóa và khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ Theo em mình cần chuẩn bị những gì để trở thành công dân toàn cầu
Câu 6: ( 3 điểm)
Nêu đặc điểm khí hậu và cảnh quan Châu Phi Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô nóng
Câu 7: (2 điểm)
Vì sao Tây Nam Á và gần đây là cả Trung Á trở thành điểm nóng của thế giới
-Hết -
Thí sinh được sử dụng Tập bản đồ Thế giới và các châu lục
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Họ và tên, chữ kí CBCT 1:
Họ và tên, chữ kí CBCT 2:
Trang 11ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1 a Thế nào là liên kết vùng Châu Âu? 1,5
Là chỉ một khu vực biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế, xã hội và văn hóa trên cơ sở tự nguyện vì những lợi ích chung của các bên tham gia Liên kết vùng có thể nằm hoàn toàn ở bên trong ranh giới EU hoặc có một phần nằm ngoài ranh giới EU
1,5
b Ý nghĩa của việc phát triển các liên kết vùng trong
Liên minh Châu Âu
1,5
- Tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa ở EU
- Chính quyền và nhân dân ở vùng biên giới cùng nhau thực hiện các dự án chung trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, an ninh nhằm tận dụng những lợi thế so sánh của riêng mỗi nước
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân các nước trong khu vực biên giới
0,5 0,5
0,5
* Xử lí số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì năm
1990 và 2010
Năm Tổng số vực I Khu vực II Khu Khu vực
III
* Tính bán kính:
R1 =1,0 đvbk thì R2 = 1,7 đvbk
- Vẽ biểu đồ:
Vẽ 2 biểu đồ hình tròn
Yêu cầu: Bán kính khác nhau, đúng tỉ lệ, có tên biểu đồ, đầy đủ kí hiệu
0,5
0,5 1,0
-Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của Hoa Kì giai đoạn 1990-2010 có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ (Dẫn chứng) + giảm tỉ trọng khu vực nông - lam - thủy sản (Dẫn chứng)
+ giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng (Dẫn chứng)
- Cơ cấu GDP của Hoa Kì chuyển sang nền kinh tế tri thức
0,5
0,5
Trang 123 a Khắp thế giới đều có hoạt động bảo vệ môi trường
vì:
2,0
- Môi trường có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại
Dẫn chứng: Môi trường là không gian sống của con người, môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho con người, là không gian chứa đựng rác thải của con người
-Môi trường ở khắp nới trên thế giới đang ô nhiễm nghiêm trọng, rất cần bảo vệ gấp
1,0
1,0
b Ở các nước đang phát triển vấn đề bảo vệ môi
trường và xóa đói giảm nghèo có liên quan với nhau
1,0
- Ở các nước đang phát triển, cuộc sống của một bộ phận lớn dân cư gắn chặt với việc khai thác trực tiếp nguồn lợi tự nhiên
- Việc khai thác bừa bãi với nhiều phương tiện hủy diệt
đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Điều đó làm cho cuộc sống của
họ thêm nghèo khổ Cần phải có những biện pháp cụ thể giảm nghèo trên cơ sở vẫn sống dựa vào nguồn tài nguyên ngay tại chỗ Bảo vệ môi trường không tách rời với cuộc đấu tranh xóa đói, giảm nghèo
0,5
0,5
4 a a Các điều kiện kinh tế - xã hội của Hoa Kì thuận
lợi phát triển công nghiệp:
1,0
- Dân số đông thứ 3 trên thế giới (296,5 triệu người năm 2005) nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lưc lượng lao động lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu
- Hoa Kì sớm trở thành nền kinh tế hàng hóa, nền kinh
tế thị trường điển hình, phát triển mạnh công nghiệp từ lâu đời
- Có trình độ khoa học - kĩ thuật cao, trang thiết bị hiện đại, nguồn vốn lớn, qui mô GDP khổng lồ, sự hỗ trợ của các ngành kinh tế khác cho công nghiệp…
0,25
0,25
0,25
0,25
b Sự thay đổi không gian sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của Hoa Kì:
2,0
Trang 13- Trong nông nghiệp:
+ Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kỳ đã thay đổi theo hướng mở rộng lãnh thổ về phía Tây
+ Các vành đai chuyên canh trước kia như: rau, lúa mì, nuôi bò sữa… đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ
- Trong công nghiệp:
+ Vùng công nghiệp ở Đông Bắc có xu hướng giảm tỉ trọng giá trị sản lượng
+ Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng tỉ trọng giá trị sản lượng, do được đẩy mạnh và mở rộng nhiều ngành công nghiệp mới: điện tử, tin học, vũ trụ,…
1,0 0,5 0,5
1,0 0,5
0,5
5 a Toàn cầu hóa và khu vực hóa đang diễn ra mạnh mẽ 1,5
Biểu hiện
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
- Sự ra đời của hàng loạt các tổ chức kinh tế mang tính khu vực
Lưu ý: Với mỗi biểu hiện, học sinh cần nêu bật được dẫn chứng thì mới được điểm tối đa cho phần đó
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
b Mình cần chuẩn bị những gì để trở thành công dân toàn
cầu
1,5
- Kiến thức nền tảng
- Trau dồi kĩ năng giao tiếp, khả năng hợp tác và làm việc theo nhóm, khả năng thích ứng với mọi
hoàn cảnh
- Ý thức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm
0,5 0,5
0,5
6 a Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Châu Phi 1,0
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng
- Cảnh quan có sự thay đổi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây Tuy nhiên cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là chủ yếu
0,5 0,5
b Nguyên nhân châu Phi có khí hậu khô nóng 2,0
- Lãnh thổ đối xứng qua xích đạo, phần lớn lãnh thổ nằm ở vĩ độ thấp nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn
- Hình dạng lãnh thổ: lãnh thổ có dạng hình khối rõ
0,5
0,5
Trang 14rệt, trải dài từ bắc xuống nam, từ đông sang tây
- Ven biển có nhiều dãy núi cao che chắn, hơi ẩm từ biển và đại dương khó xâm nhập vào đất liền (dẫn chứng)
- Nằm nơi có nhiều dòng biển lạnh chảy qua (dẫn chứng)
0,5
0,5
6 Vì sao Tây Nam Á trở thành điểm nóng của thế 2,0
- Giàu tài nguyên dầu mỏ
Lý giải: Dầu mỏ được xem là vàng đen của mọi quốc gia Trong điều kiện thiếu hụt các nguồn năng lượng trên quy mô toàn cầu như hiện nay, Tây Nam Á và Trung Á đã trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc
- Vị trí địa chính trị quan trọng
Dẫn chứng: Ngã 3 của 3 châu lục, án ngữ tuyến hàng hải quan trọng của thế giới
- Nhiều tổ chức chính trị cực đoan đang tăng cường hoạt động
- Sự chia rẽ giữa các giáo phái và trong nội bộ một giáo phái
0,5
0,5
0,5
0,5