1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 11 cấp trường năm 2020-2021 - Trường THPT Lý Thái Tổ, Bắc Ninh

7 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 169,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 11 cấp trường năm 2020-2021 - Trường THPT Lý Thái Tổ, Bắc Ninh giúp giáo viên và học sinh có thêm tư liệu tham khảo trong quá trình bồi dưỡng, rèn luyện kiến thức nâng cao môn Địa lí lớp 11. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Câu 1 (5 điểm)

a Hãy phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính Tại sao ở các nước phát triển có tỉ

lệ nữ cao hơn nam? Vì sao ở nước ta hiện nay ,tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng?

b Phân tích các nhân tố tác động đến phân bố dân cư trên thế giới? Tại sao ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định sự phân bố dân cư?

Câu 2 (5 điểm)

a Tại sao đối với các nước đang phát triển và đông dân thì đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? Trong các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp đặc điểm nào là quan trọng nhất Vì sao?

b Chứng minh vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Câu 3 (5 điểm)

a Tại sao nói khí hậu vừa tác động trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất?

b Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông ?

Câu 4 (5 điểm)

Cho bảng số liệu:

SỞ GD & ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI NĂM

HỌC 2020-2021 Môn: ĐỊA LÍ – lớp 11

Thời giam làm bài 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 12/09/2020 -

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI THỜI KỲ

1990- 2013

Dân số thế giới (triệu người ) 5.300 6.240 6.317 6.625 7.137 Sản lượng lương thực (triệu tấn) 1.950 2.060 2.021 2.120 2.478

a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số thế giới và sản

lượng lương thực thế giới thời kỳ 1990-2013

b Nhận xét và giải thích

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM KHÁO SÁT HSG K11- MÔN ĐỊA (2020-2021 )

1 a

*Phân biệt tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính:

- tỉ số giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữ

- tỉ lệ giới tính là tương quan giữa giới nam (gioi nữ) so với tổng

số dân

Đơn vị :%

*Ở các nước phát triển có tỉ lệ nữ cao hơn nam vì :

- Độ tuổi dưới 15,số nam nhiều hơn nữ.Từ 65 trở lên,số nữ

nhiều hơn số nam Tại các nước phát triển có cơ cấu dân số già

nên < 15 tuổi ít, > 65 tuổi nhiều nên tỉ lệ nữ nhiều hơn nam

- Tác động vào cơ cấu giới còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trình

độ phát triển kinh tế,tâm lý, phong tục tập quán, chế độ chăm

sóc sức khỏe,tuổi thọ

* Ở nước ta hiện nay,tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm

nhưng qui mô dân số vẫn tiếp tục tăng vì:

Hiện nay ,tỉ lệ gia tăng dân số Việt nam có xu hướng giảm

nhưng do qui mô dân số đông (khoảng 90 triệu người ) nên dân

số vẫn tiếp tục tăng

b Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư trên thế giới:

- Nhân tố tự nhiên : khí hậu,nước, địa hình, đất đai,khoáng sản(

phân tích và cho ví dụ cụ thể )

2,5 0,5

1,0

1,0

2,5 1,0

Trang 4

- Nhân tố kinh tế -xã hội : trình độ phát triển của lực lượng sản

xuất, tính chất của nền kinh tế,lịch sử khai thác lãnh thổ,chuyển

cư (phân tích và cho ví dụ cụ thể )

* Ngày nay nhân tố tự nhiên không còn quyết định đến sự phân

bố dân cư vì :

- Trước đây, khi khoa học kỹ thuật chưa phát triển thì con người

phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên,lựa chọn những nơi thuận lợi về tự

nhiên ( gần nguồn nước, gần đồng bằng ) để sinh sống

- Hiện nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và hiện đại

thì con người khắc phục được hầu hết các trở ngại của thiên

nhiên để định cư, phát triển sản xuất và khai thác tài nguyên

1,0

0,5

2 a

* Đối với các nước đang phát triển, đông dân thì đẩy mạnh sản

xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu vì :

- Các nước đang phát triển đông dân,nhu cầu lương thực,thực

phẩm lớn nên phát triển nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh

lương thực

- Các nước đang phát triển tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất

cao: góp phần giải quyết việc làm,tăng thu nhập,cải thiện đời

sống nhân dân

- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, gốp phần tích lũy vốn cho

nền kinh tế

* Đặc điểm quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp: đất trồng

2,5 1,0

1,5

Trang 5

là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, vì :

- Là đặc điểm quan trọng trong phân biệt nông nghiệp với công

nghiệp,không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai

- Độ phì của đất quyết định năng xuất cây trồng

- Qui mô, phương hướng sản xuất,mức độ thâm canh và cả việc

tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều vào đất đai

b Vai trò chủ đaọ của sản xuất công nghiệp trong nền kinh

tế quốc dân :

- Công nghiệp tạo ra khối lượng của cải vật chất rất lớn cho xã

hội, cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật

cho tất cả các ngành kinh tế,tạo ra các sản phẩm tiêu dùng có giá

trị, nâng cao trình độ văn minh của tòan xã hội

- Thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác,củng cố

an ninh quốc phòng

- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên, thay đổi

phân công lao động, giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát

triển giữa các vùng lãnh thổ

- Công nghiệp còn góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của

nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trên thế giới và

nhất là ở Việt nam thường cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế

nói chung

2,5

sự hình thành đất vì:

- Ảnh hưởng trực tiếp thông qua các yếu tố nhiệt và ẩm:

2,5

1,5

Trang 6

+ Nhiệt độ, độ ẩm làm phá hủy đá gốc, tạo nên lớp vỏ phong hóa

+ Ảnh hưởng đến quá trình hòa tan,rửa trôi,tích tụ vật chất…

+ Tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ

- Ảnh hưởng gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật…

b Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông

* Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm

- Miền KH nóng hoặc nơi địa hình thấp của khu vực KH ôn

đới, nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

- Miền ôn đới lạnh và những sông bắt nguồn từ núi cao, nước

sông còn phụ thuộc vào lượng tuyết băng tan

- Ở các vùng đất đá bị thấm nước nhiều, nước ngầm đóng vai

trò điều hòa chế độ nước sông (đá vôi)

* Địa thế, thực vật, hồ đầm

- Địa thế: Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn ở đồng

bằng, sau mỗi trận mưa to, nước dồn về các dòng suối, sông

- Thực vật:

+ Lớp phủ thực vật phát triển mạnh có tác dụng điều hòa

dòng chảy sông ngòi, giảm lũ lụt; lớp phủ thực vật bị phá hủy

làm cho chế độ dòng chảy thất thường, tốc độ dòng chảy

nhanh, dễ xảy ra lũ lụt

+ Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn hạn chế lũ

- Hồ đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước

sông

1,0 2,5 1,25

1,25

4 a Vẽ biểu đồ :

* Xử lý số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng: chọn năm 1990 =

100%

Tốc độ tăng trưởng dân số thế giới và sản lượng lương thực trên

3,0 1,0

Trang 7

thế giới thời kỳ 1990 -2013 ( Đơn vị : %)

Dân số thế giới 100 117,7 119,2 125,0 134,7

Sản lượng lương thực 100 105,6 103,6 108,7 127,1

* Vẽ biểu đồ đường

- Yêu cầu: vẽ chính xác, đầy đủ thành phần, trực quan,

b * Nhận xét:

- Dân số thế giới có tốc độ tăng trưởng liên tục ( dẫn chứng)

- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực có biến động ( dẫn

chứng )

* Giải thích :

- Dân số thế giới có tốc độ tăng trưởng liên tục do qui mô dân

số lớn, tốc độ tăng dân số còn cao,đặc biệt là tại các nước đang

phát triển,

- Tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực có biến động là do

thiên tai,dịch bệnh (năm 2003 )

2,0

1,0

1,0

HẾT

Ngày đăng: 14/05/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm