Năng lực hình thành - Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến - Xác định trên bản đồ cá
Trang 11 Số lớp: 10; Số HS: 401; Số HS học chuyên đề lựa chọn (nếu có):…………
2 Tình hình đội ngũ: Số GV: 03; Trình độ đào tạo: Đại học 03;
3 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: ; Khá: 03; Đạt: ; Chưa đạt:
4 THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1 Tranh cấu tạo vỏ Trái Đất và vỏ địa lí 1 tờ/GV Bài 7, 20 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
2 Tranh một số dạng địa hình được tạo
thành do nội lực và ngoại lực
1 tờ/GV Bài 8, 9 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
3 Sơ đồ giới hạn của sinh quyển 1 tờ/GV Bài 17, 18, 19 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
4 Lược đồ các mảng kiến tạo, các vành đai
động đất và núi lửa trên Trái Đất
1 tờ/GV Bài 7, 10 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
5 Bản đồ nhiệt độ không khí trên Trái Đất 1 tờ/GV Bài 11 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
6 Bản đồ các đới và kiểu khí hậu trên Trái
Đất
1 tờ/GV Bài 14 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
7 Bản đồ phân bố lượng mưa trung bình năm
trên Trái đất
1 tờ/GV Bài 13 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
Trang 28 Bản đồ các dòng biển
trong đại dương trên thế giới
1 tờ/GV Bài 16 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
9 Bản đồ phân bố của các nhóm đất và sinh
vật trên Trái Đất
1 tờ/GV Bài 18,19 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
10 Bản đồ phân bố cây trồng và vật nuôi trên
thế giới
1 tờ/GV Bài 27,28,29 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
11 Bản đồ phân bố một số ngành công
nghiệp trên thế giới
1 tờ/GV Bài 31,32 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
12 Bản đồ phân bố giao thông vận tải và bưu
chính viễn thông trên thế giới
1 tờ/GV Bài 36,37 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
13 Bản đồ phân bố du lịch và tài chính ngân
hàng trên thế giới
1 tờ/GV Bài 40 Kích thước (1090x790) mm, dung sai 10mm
5 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
01 Dạy học trải nghiệm, thực hành Sử dụng theo lịch đăng kí
II KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1 Phân phối chương trình
Cả năm: 35 tuần (52 tiết)
Chủ đề Tiết
Thiết bị sử dụng
Không gian/ Địa điểm tổ chức dạy học CHƯƠNG TRÌNH HKI
Dạy trên lớp
Trang 3- Biết được môn Địa lí vừa thuộc lĩnh vực khoa học xã hội (Địa lí kinh
tế - xã hội) vừa thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (Địa lí tự nhiên)
- Nắm được khái quát chương trình 3 khối lớp THPT
- Biết một số ngành nghề có liên quan đến địa lí
đồ, tranh ảnh, video
- Thiết kế 1 bản đồ trường học có sử dụng các phương pháp kí hiệu
2 Kĩ năng
- Thực hành đọc được bản đồ thông qua ký hiệu
3 Thái độ
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ, Atlat trong học tập
- Quan tâm đến bản đồ và sử dụng bản đồ hiệu quả
Trang 44 Năng lực hình thành
+ Năng lực chung: Giao tiếp, tư duy, làm chủ bản thân + Năng lực chuyên biệt: Tìm kiếm và xử lý thông tin để thấy sự cần thiết của bản đồ
2 Kĩ năng
- Xác định được các múi giờ và sự lệch hướng của các vật thể khi chuyển động trên mặt đất
3 Thái độ
- Nhận thức được sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên
- Tôn trọng sự sống có trên Trái Đất; có ý thức bảo vệ sự sống của các loài sinh vật
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực
hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
Học liệu:
SGK, bản
đồ, tranh ảnh, video
- Giải thích được hiện tượng tự nhiên do hệ quả này tạo ra
2 Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày các hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
Trang 53 Thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên trên Trái
Đất
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
- Biết khái niệm thạch quyển
- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng và vận dụng để giải thích sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
- Phát biểu được khái niệm nội lực và nêu nguyên nhân của chúng
- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang
- Trình bày được những tác động của nội lực đến hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
- Phân tích được nguyên nhân xuất hiện một số thiên tai do tác động của nội lực gây ra: động đất, núi lửa
2 Kỹ năng
- Sử dụng kênh hình: hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc Trái đất, giải thích các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa một số khu vực trên thế giới.… theo thuyết kiến tạo mảng
- Đánh giá được tiềm năng khổng lồ của nguồn năng lượng trong lòng đất
- Nhận xét tác động của nội lực qua tranh ảnh
3 Thái độ
- Có thái độ hiểu và nhận thức đúng về bài học
Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu
Học liệu:
SGK, bản
đồ, tranh ảnh, video
Dạy trên lớp
Trang 6- Trình bày quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan
sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến
- Phát biểu được khái niệm ngoại lực, quá trình phong hóa
- Nêu được các tác nhân ngoại lực
- Trình bày được quá trình phong hóa
- So sánh sự khác nhau giữa phong hóa Lí học, phong hóa hóa học, phong hóa sinh học
2 Kĩ năng
- Nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh
- Dẫn chứng các hoạt động kinh tế của con người có tác động đến phá hủy đá
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan
sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến
Trang 7bồi tụ
- Kể tên được các dạng địa hình do quá trình bóc mòn, bồi tụ tạo thành
- Phân tích được mối quan hệ giữa ba quá trình phong hóa, vận chuyển
và bồi tụ
2 Kĩ năng
- Khai thác kiến thức qua hình ảnh trực quan (ảnh, video)
- Liên hệ được các dạng địa hình ở địa phương
3 Thái độ
- Tôn trọng quy luật tự nhiên và giải thích các hiện tượng tự nhiên dựa trên quan điểm duy vật biện chứng
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan
sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến
- Xác định trên bản đồ các vùng núi trẻ (Hi-ma-lay-a, An-pơ,
Cooc-đi-e, An-đet), các vùng có nhiều động đất, núi lửa (Thái Bình Dương, Địa Trung Hải, Đại Tây Dương) và nêu nhận xét
- Biết được một số kĩ năng thoát hiểm khi gặp thiên tai động đất, sóng
thần
3 Thái độ
- Liên hệ vấn đề môi trường ở các nơi xảy ra thiên tai trên thế giới
- Cảm thông với các nước chịu ảnh hưởng thiên tai động đất, sóng thần
Trang 84 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan
sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến
- Khái niệm và vai trò khí quyển
- Trình bày được sự phân bố, đặc điểm của các khối không khí, frông
- Phân tích được sự tác động của các khối không khí, frông
- Giải thích được sự phân bố nhiệt trên Trái Đất
2 Kĩ năng
- Thực hiện được việc khai thác kiến thức từ hình 11.2 - Phân phối bức
xạ Mặt Trời
- Phân tích được bảng số liệu 11 - Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm
và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc
- Phân tích được hình 11.3 - Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vị trí gần hay xa biển
- Phân tích được hình 11.4 - Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi
3 Thái độ
- Học sinh có thái độ phản đối các hành động gây ô nhiễm môi trường không khí Hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường không khí để tránh ô nhiễm bầu khí quyển
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lý, năng lực sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ,
sử dụng tranh ảnh, video clip…
Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu
Học liệu:
SGK, bản
đồ, tranh ảnh, video
Dạy trên lớp
12 Tiết 2: Khí áp và gió
1 Về kiến thức:
Trang 9- Phát biểu được khái niệm khí áp
- Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió Nguyên nhân làm thay
3 Về thái độ: Tôn trọng các quy luật tự nhiên
4 Năng lực cần hướng tới
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực quản lí
+ Năng lực giao tiếp + Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ, phân tích biểu đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
- Phân tích bản đồ và đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ
3 Thái độ: Nhận thấy được sự như ảnh hưởng của mưa đến sản xuất
Trang 10và đời sống
4 Năng lực cần hướng tới
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực học tập tại thực địa:
+ Năng lực sử dụng bản đồ, phân tích biểu đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
- So sánh sự khác nhau giữa các đới khí hậu
- Phân biệt được các kiểu khí hậu trong từng đới
2 Kĩ năng
- Đọc bản đồ: xác định ranh giới của các đới khí hậu
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu
3 Thái độ
- Tích cực, chủ động trong thực hiện nhiệm vụ cá nhân
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
Trang 11- Giúp học sinh hệ thống hóa các kiến thức đã học, số lượng chủ đề theo sự thỏa thuận của nhóm chuyên môn
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, phương tiện CNTT phục vụ bài học; phân tích và xử lí tình huống
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Đọc bản đồ, lược đồ
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Phân tích biểu đồ, nhận xét bảng số liệu, biết phân tích các mối quan hệ giữa các hiện tượng địa lí với nhau
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ thực tế một số kiểu khí hậu tiêu biểu
3 Phẩm chất: Trung thực, chăm chỉ và có trách nhiệm,…
máy chiếu
Học liệu:
SGK, bản
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video
ở nhà
Chủ đề 5:
Thủy quyển 16 3 tiết
Tiết 1: Thủy quyển, các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu
Học liệu:
SGK, sơ đồ, bản đồ, tranh ảnh, video
Dạy trên lớp
Trang 12- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Giải thích sự tương quan giữa vị trí Mặt Trăng, Mặt trời và Trái Đất
đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào
- Phân tích được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Phân tích được hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội
dung bài học
3 Thái độ: Trình bày được mối quan hệ của các thành phần trong tự
nhiên và có những hành động phù hợp để khai thác những lợi ích mà thiên nhiên tạo ra nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
18
Tiết 3: Dòng biển
1 Kiến thức
- Mô tả được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái đất
- Xác định được tên các dòng biển nóng, lạnh trên thế giới
2 Kĩ năng: Phân tích được hình vẽ, tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội
dung bài học
3 Thái độ: Nhận thức được mối quan hệ của các thành phần trong tự
nhiên và có những hành động phù hợp để khai thác những lợi ích mà
Trang 13thiên nhiên tạo ra nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
Chủ đề 6:
Sinh quyển 19 2 tiết
Tiết 1: Khái niệm sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật
1 Kiến thức
- Biết khái niệm thổ nhưỡng, thổ nhưỡng quyển
- Phát biểu được khái niệm sinh quyển và xác định được giới hạn của quyển này
- Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển và phân
bố sinh vật trên Trái Đất
2 Kĩ năng
- Phân tích, so sánh được mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường =>
tác động dây chuyền
- Rèn luyện kỹ năng vẽ mindmap
- Vẽ được sơ đồ phân bố sinh vật theo độ cao
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ tư duy
Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu
Học liệu:
SGK, bản
đồ, tranh ảnh, video
Dạy trên lớp
Trang 14+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Trình bày được sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao
- Giải thích được sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất theo vĩ
độ và các vành đai thực vật và đất theo độ cao
2 Kĩ năng
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết các thảm thực vật chính trên Trái Đất:
đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên
- Đọc bản đồ để trình bày về sự phân bố các thảm thực vật và các loại đất chính trên Trái Đất
3 Thái độ
- Đồng tình với quan điểm bảo vệ tài nguyên rừng phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên đất
- Tuân thủ các quy luật tự nhiên “đất nào thì cây đó”
4 Định hướng năng lực cho học sinh
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực giao
Học liệu:
SGK, bản
đồ, tranh ảnh, video
Dạy trên lớp
Trang 15- Quan tâm đến sự thay đổi của môi trường tự nhiên xung quanh
- Suy nghĩ, cân nhắc trước khi tiến hành một hoạt động nào đó có liên quan đến môi trường, dự báo trước những hậu quả sẽ xảy ra từ hành động của mình
- Có ý thức và hành động tích cực để bảo vệ tự nhiên, tôn trọng quy luật tự nhiên
4 Năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt môn Địa lí
+ Nhận thức và phát triển được kĩ năng phân tích mối quan hệ tương
hỗ, nhân quả giữa các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí
+ Vận dụng quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí vào việc giải thích một số đặc điểm, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất và Việt Nam
+ Năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ, video địa lí
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào thực tiễn
22
Quy luật địa đới và phi địa đới
1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm quy luật địa đới, quy luật phi địa đới
- Trình bày được nguyên nhân và các biểu hiện của quy luật địa đới, quy luật phi địa đới
- Chứng minh được địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa
lí
2 Kỹ năng
- Đọc bản đồ các đới khí hậu, bản đồ các nhóm đất chính, bản đồ các thảm thực vật chính trên thế giới
Trang 163 Thái độ
- Nhận thức được các quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau Từ đó có những tác động phù hợp trong quá trình sử dụng tự nhiên
4 Năng lực hình thành
a Năng lực chung:
- Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất
giải pháp với các vấn đề thực tiễn
- Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập
luận…
b Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ,
năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ, bản đồ…
- Trình bày được tình hình phát triển dân số thế giới
- So sánh quy mô dân số giữa các nước, nhóm nước
- Phát biểu được các khái niệm: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, gia tăng dân số cơ học, gia tăng dân số
- Phân tích được sự ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
2 Kĩ năng
- Lập được công thức tính Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số
- Nhận xét bảng số liệu, biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới
- Xác định trên bản đồ dân số các khu vực đông dân, thưa dân
3 Thái độ: Liên hệ và đề ra các giải pháp dân số đối với Việt Nam
4 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu
Học liệu:
SGK, bản
đồ, bảng số liệu, biểu
đồ, tranh ảnh, video
Dạy trên lớp
24
Trang 17+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ:
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về dân số của từng nhóm nước + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
− Đánh giá được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số
và phát triển kinh tế –xã hội
− Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết vấn đề dân số già/trẻ ở một số nước trên TG và VN
2 Kĩ năng
− Nhận xét, phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi, theo trình độ văn hoá;
− Nhận xét và phân tích tháp tuổi; nhận xét và vẽ biểu đồ cơ cấu dân
số theo khu vực kinh tế
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực ngôn ngữ; năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê
Trang 18+ Phân tích bảng số liệu về dân số
+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
26
Tiết 4: Phân bố dân cư và đô thị hóa
1 Kiến thức
− Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, các nhân tố ảnh hưởng tới
sự phân bố dân cư
− Đánh giá được tác động của đô thị hoá đến phát triển kinh tế- xã hội
và môi trường
− Đề xuất giải pháp nhằm phát triển đô thị bền vững
− Tính được mật độ dân số của một lãnh thổ
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực sáng tạo, năng lực quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng bản đồ + Năng lực sử dụng số liệu thống kê + Phân tích bảng số liệu về kinh tế xã hội của từng nhóm nước + Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip
1 Kiến thức