1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ITS Bãi đỗ xe thông minh

50 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Bãi Đỗ Xe – Bãi Đỗ Xe Thông Minh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,2 MB
File đính kèm ITS-Bãi xe thông minh.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh ITS bãi đỗ xe thông minh

Trang 3

sự ràng buộc chặt chẽ nào giữa chủ bãi giữ xe và chủ phương tiện Trong chiến lược phát triển của mình, hầu hết các đô thị Việt Nam đều hướng đến phát triển để trở thành thành phố thông minh mà trong đó các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ đang là những đô thị tiên phong trong hoạt động này Trong đ , xây dựng

và phát triển hệ thống giao thông thông minh là một bộ phận cơ bản, quan trọng của kiến trúc tổng thể thành phố thông minh và sử dụng bãi đỗ xe thông minh là một phần trong cấu trúc hệ thống giao thông thông minh của đô thị Trong khi đó quỹ đất dành cho giao thông tĩnh còn thấp, giá đất lại cao nên việc mở rộng hoặc xây thêm các bãi đỗ xe trong đô

Trang 4

thị là khó có khả năng thực hiện được Do vậy, việc nghiên cứu đầu tư xây dựng bãi đỗ xe

sử dụng các công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại như bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ ngầm dưới các công trình, bãi đỗ kết hợp phát triển hạ tầng kỹ thuật và các khu chức năngkhác như thương mại, dịch vụ được xem như giải pháp hữu hiệu và khả thi nhất Hiện nay,

để giải quyết nhu cầu đậu đỗ xe trong đô thị, mô hình bãi đỗ xe thông minh đã được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển Tại Việt Nam, các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố

Hồ Chí Minh cũng đã và đang triển khai nghiên cứu, áp dụng Do đó , việc nghiên cứu môhình, giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh phù hợp với đặc điểm, điều kiện về giao thông và nhu cầu đậu đỗ xe cho các đô thị khu vực miền Trung là cần thiết và cấp bách Trước nhu cầu đó , việc triển khai thực hiện đề tài: “Hệ thống bãi đỗ xe – bãi đỗ xe thông minh” sẽ góp phần hỗ trợ các tỉnh, khu vực đô thị trong việc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng bãi đỗ xe phù hợp với điều kiện địa phương mình nhằm giải quyết bài toán cấp bách về nhu cầu đậu đỗ xe trong khu vực nội đô hiện nay

2. MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.

2.1 Mục tiêu

Đề xuất và lựa chọn mô hình bãi đỗ xe thông minh phù hợp với các đặc điểm, điềukiện với một số khu đô thị

2.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Nghiên cứu, tổng hợp các mô hình và giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh được áp dụng hiện nay trên thế giới và Việt Nam

+ Nghiên cứu, khảo sát đặc điểm quy hoạch đô thị, hiện trạng giao thông, tình trạng đậu đỗ xe và nhu cầu đỗ xe tại một số khu đô thị

+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết thiết kế bãi đỗ xe; đề xuất mô hình và giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh phù hợp với đặc điểm, điều kiện một số đô thị

2.3 Nhiệm vụ của đề tài

+ Nghiên cứu tổng quan về hệ thống giao thông thông minh

+ Nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích tổng hợp các mô hình, giải pháp công nghệ thiết kế bãi đỗ xe thông minh; lý thuyết tính toán quy mô, kết cấu bãi đỗ xe.+ Tìm hiểu những ứng dụng của hệ thống bãi đỗ xe thông minh và khả năng áp dụng trong tương lai đã góp phần gì cho việc cải thiện có bãi xe thông minh

Trang 5

2.4 Ý nghĩa của đề tài

Với tình hình giao thông hiện nay, sử dụng hệ thống giao thông thông minh là một trong những đòi hỏi cấp thiết cần được quan tâm, tìm hiểu kỹ lưỡng Hệ thống bãi

đỗ xe thông minh là một trong những hệ thống an toàn và cần thiết cho chúng ta hiện nay Tại Việt Nam, hệ thống bãi đỗ xe thông minh đã xuất hiện từ khá lâu nhưng còn nhỏ lẻ và chưa hiệu quả Vì tất cả những lý do trên mà nhóm sinh viên chúng em đã mạnh dạn bắt tay vào chọn đề tài nghiên cứu: “Hệ thống bãi xe - bãi xe thông minh”

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG

MINH (ITS) 1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của ITS.

ITS (Intelligent Transport System) là khái niệm xuất phát từ Nhật Bản, bắt đầu từ những năm 1980 ITS được xúc tiến như một dự án quốc gia tại Nhật Bản Từ năm 1993, Hội nghị ITS quốc tế được tổ chức hàng năm với sự tham gia của các chuyên gia về lĩnh vực giao thông vận tải đại diện cho các quốc gia và các hãng danh tiếng trên thế giới sản xuất vật liệu mới, thiết bị thông tin hiện đại, ô tô, tầu hỏa và các loại phương tiện giao thông khác Hội nghị ITS quốc tế lần thứ 13 được tổ chức tại London từ ngày 12/10/2006.Các chủ đề chính được thảo luận tại các hội thảo là an toàn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường, chống ùn tắc giao thông, sản xuất các phương tiện giao thông thông minh, thiết bị an toàn giao thông Qua đó có thể thấy: ITS đã khai thác khả năng công nghệ tiêntiến sẵn có của nhiều lĩnh vực nhằm cải thiện giao thông với các mức độ khác nhau Chương trình ITS của một số nước được nghiên cứu và ứng dụng rất đa dạng, hiệu quả với các mức độ khác nhau Tùy theo đặc điểm của mỗi quốc gia mà tập trung vào các lĩnh vực chính sau đây: Hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ, xử lý khẩn cấp các sự cố giao thông; Hiện đại hóa các trạm thu phí tự động, trạm cân điện tử; Quản lý các đường trục giao thông chính; Hệ thống thông tin cho người tham gia giao thông; Phổ cập giao thông tiếp cận; Khai thác, điều hành hệ thống giao thông công cộng tiên tiến (xe buýt, đường sắt

đô thị, trung tâm đèn đường tín hiệu); Cải thiện các vấn đề về thể chế, nguyên tắc giao thông tại các nút giao cắt; Nghiên cứu sản xuất phương tiện giao thông thông minh; ứng dụng công nghệ tin học, điện tử trong đào tạo, sát hạch và quản lý lái xe Thời gian qua, tại một số nước châu Âu, châu Mỹ, châu Á, khu vực ASEAN và đặc biệt là thành phố Bangkok - Thailand thì việc triển khai ITS đã có những thành công nhất định góp phần

Trang 6

giải quyết ách tắc giao thông đô thị nâng cao năng lực vận tải Tại đó, người ta đã thành lập các cơ quan điều hành Ví dụ ở Mỹ đã có một Văn phòng điều phối chung về chương trình ITS trực thuộc Cục Đường bộ Liên bang - Bộ GTVT Văn phòng này cấp kinh phí cho việc phát triển cơ sở dữ liệu để phân tích tổng hợp dữ liệu và đưa ra những công nghệ,ứng dụng tối ưu cho ITS đó là: Thu thập dữ liệu đường bộ, điều kiện giao thông; Thu thập

dữ liệu cho mạng lưới thông tin đối với các phương tiện tham gia giao thông; Phân tích cơ

sở dữ liệu để tính toán, đầu tư cho ITS; Xác lập giải pháp hữu hiệu, an toàn cho người và các đối tượng tham gia giao thông Ở Việt Nam chúng ta cũng đã từng bước tiếp cận, nghiên cứu, vận dụng ITS vào các lĩnh vực: Thu phí đường bộ; Kiểm soát tải trọng ô tô tảinặng; Sát hạch lái xe Một loạt đề tài nghiên cứu khoa học đã được triển khai và thu được kết quả khả quan Điển hình là hệ thống thiết bị thu phí đường bộ đã lắp đặt, thử nghiệm trên xa lộ An Sương- An Lạc; Thiết bị sát hạch lái xe tự động (chương trình KT-KT) đã thành công tại Phú Thọ, Bắc Ninh, Đà Nẵng và nhiều tỉnh thành trong cả nước Sắp tới đây, việc ứng dụng chu kỳ đèn tín hiệu giao thông theo đề tài: “Làn sóng xanh” nhằm điềutiết tối ưu đèn đường tín hiệu tại Thủ đô Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giao thông, hạn chế ùn tắc phương tiện đang lưu hành cũng sẽ được nghiên cứu triển khai Qua đó thấy rằng: Hệ thống giao thông thông minh - ITS có một vị trí quantrọng trong sự nghiệp phát triển GTVT của mỗi quốc gia và đặc biệt là với tình trạng giao thông của Việt Nam hiện nay Hội nghị ITS quốc tế lần thứ 14 sẽ được tổ chức tại Bắc Kinh (Trung Quốc) năm 2007 và tiếp theo năm 2008 sẽ tổ chức tại New York (Hoa Kỳ) Các chủ đề chính được thảo luận tại hội thảo cũng vẫn là vấn đề an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường, chống ùn tắc giao thông, sản xuất các phương tiện giao thông thông minh song chắc chắn sẽ ở cấp độ công nghệ tiên tiến hơn

1.2. Khái niệm về hệ thống giao thông thông minh

ITS (Intelligent Transport System) là sự ứng dụng công nghệ cao điện tử tin học và viễn thông để điều hành và quản lý hệ thống giao thông vận tải ITS được coi là một hệ thống lớn, trong đó con người, phương tiện giao thông, mạng lưới đường giao thông là cácthành phần của hệ thống, liên kết chặt chẽ với nhau ITS được hoạch định để giảm bớt tắc nghẽn giao thông, bảo đảm an toàn, giảm nhẹ những tác động xấu tới môi trường, tăng cường năng lực vận tải hành khách Không những trong lĩnh vực giao thông đường bộ, ITS còn được áp dụng với hàng không, đường sắt, đường sông và cả trong đường biển; song đa dạng và hiệu quả hơn cả vẫn là trong giao thông vận tải đô thị Hệ thống giao thông thông minh (ITS) là hệ thống giao thông được áp dụng hoàn hảo công nghệ tiên tiến

Trang 7

và phần mềm máy tính vào các thiết bị kiểm soát, chỉ dẫn, điều khiển, thông tin liên lạc đểnâng cao năng lực giao thông trên các tuyến đường cũng như trong các loại hình vận tải

Sự định nghĩa đơn giản này đã và đang có những thay đổi tốt trong công tác vận hành, quản lý hệ thống giao thông nói chung và giao thông đô thị nói riêng ở một số nước trên thế giới Những thành tựu và kinh nghiệm quý báu đó rất đáng để chúng ta nghiên cứu, học tập, tham quan, vận dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam

CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG GIAO THÔNG THÔNG

MINH (ITS)

Hệ thống giao thông thông minh là một hệ thống lớn trong đó bao gồm hạ tầng giao thông

và phương tiện được kết hợp chặt chẽ với nhau Hạ tầng giao thông thông minh Quản lý trục đường chính Quản lý đường cao tốc An toàn và ngăn ngừa tại nạn Quản lý đường trong các điều kiện thời tiết Vận hành và bảo trì đường bộ Quản lý vận tải hành khách Quản lý sự cố giao thông Quản lý khẩn cấp Trả tiền và thanh toán điện tử Thông tin du lịch Hệ thống điều hành xe chở container Quản lý vận tải đa phương thức Phương tiện thông minh Hệ thống ngăn ngừa va chạm Hệ thống hỗ trợ người lái Hệ thống cảnh báo va chạm

2.1 Hạ tầng giao thông thông minh (Intelligent infrastructure)

- Hệ thống quản lý trục giao thông chính (Arterial Management) - Hệ thống quản lý đường cao tốc (Freeway Management) - Hệ thống an toàn và ngăn ngừa tai nạn (Crash Prevention and Safety) - Hệ thống quản lý đường trong các điều kiện thời tiết (Road Weather Management) - Hệ thống vận hành và bảo trì đường bộ (Roadway Operation andMaintenance) - Hệ thống quản lý vận tải hành khách (Transit Management) - Hệ thống quản lý sự cố giao thông (Traffic Inciddent Management) - Hệ thống quản lý khẩn cấp (Emergency Management) - Hệ thống trả tiền, thanh toán điện tử (Electronic Payment & Pricing) - Hệ thống thông tin du lịch (Traveler Information) - Hệ thống quản lý vận tải đaphương thức (Intermodal Freight) - Hệ thống điều hành xe chở container (Commercial Vehicle Operations)

2.1.1 Hệ thống quản lý trục giao thông chính (Arterial Management)

Các hệ thống này bố trí dọc các trục đường chính, sử dụng đèn báo hiệu và sử dụng thông tin thu thập bởi các thiết bị giám sát lưu lượng để truyền những thông tin quan trọng

Trang 8

về điều kiện đi lại cho người tham gia giao thông, thông qua công nghệ như những dấu hiệu thông báo động hoặc tin nhắn Hình 2.2: Hệ thống quản lý trục giao thông chính 2.1.1.1 Hệ thống giám sát (Surveillance) Hệ thống giám sát sử dụng công nghệ phát hiện như cảm biến hoặc camera, giám sát lưu lượng giao thông Hệ thống hỗ trợ các ứng dụng ITS, cũng có thể được sử dụng để giám sát các cơ sở hạ tầng giao thông vận tải quantrọng cho mục đích an ninh

2.1.1.2 Hệ thống điều khiển giao thông (Traffic Control) Là thiết bị dùng để quản lý luồng giao thông Nó có thể là một công cụ cung cấp cho hệ thống an ninh của hệ thống

cơ sở hạ tầng thiết yếu nhằm đảm bảo an toàn cho xã hội

2.1.1.3.Hệ thống quản lý làn đường (Lane Management) Sử dụng công nghệ cảm biếngiám sát, hoạt động trong trường hợp sơ tán khẩn cấp khi có sự cố

2.1.1.4 Hệ thống quản lý bãi đỗ xe (Parking Management) Các hệ thống quản lý đỗ

xe thông thường nhất được triển khai trong những trung tâm thành thị hay tại những điểm chuyển vận như những sân bay Theo dõi tính sẵn sàng của hệ thống và đưa thông tin tới những người điều khiển biết được tình hình bãi đỗ xe để lựa chọn cho mình chỗ đỗ xe hợp

lý nhất

2.1.1.5.Hệ thống phổ biến thông tin (Information Dissemination) Hệ thống sử dụng các dấu hiệu thông báo năng động (DMS), đường cao tốc phát thanh tư vấn (HAR) hoặc các thông tin chuyên ngành để truyền tới những người lái xe những thông tin có liên quan

về vị trí, điều kiện giao thông…để họ có cách xử lý

2.1.1.6 Hệ thống cưỡng chế (Enforcement) Hệ thống tự động thực thi pháp luật như việc thực thi tốc độ giới hạn, cải thiện an toàn, hỗ trợ trong việc thực thi các tín hiệu giao thông

2.1.2.Hệ thống quản lý đường cao tốc (Freeway Management)

Có 6 chức năng lớn của ITS tạo nên hệ thống quản lý đường cao tốc : hệ thống giám sát giao thông sử dụng thiết bị dò tìm và thiết bị video để hỗ trợ các ứng dụng quản lý cao tốc tiên tiến nhất Các biện pháp kiểm soát giao thông trên dốc đi vào cao tốc như đồng hồ

đo dốc có thể sử dụng dữ liệu cảm biến để tối ưu hoá tốc độ và thời gian chờ đợi đồng hồ

đo dốc Hệ thống quản lý đường cao tốc Những ứng dụng quản lý làn đường có thể có hiệu quả cho cao tốc và thúc đẩy việc sử dụng các phương thức trao đổi sở hữu lớn Những hệ thống quản lý vận tải trong sự kiện đặc biệt có thể giúp kiểm soát các tác động của tắc nghẽn tại những sân vận động hay các trung tâm lớn Tại khu vực với các sự kiện thường xuyên diễn ra, dấu hiệu nơi đến được thay đổi lớn hoặc thiết bị kiểm soát ngõ hẻm

Trang 9

khác có thể được cài đặt Trong khu vực ít sự kiện hoặc sự kiện thời gian ngắn, thiết bị cầm tay có thể giúp luồng giao thông thông suốt Truyền thông nâng cao đã được cải thiệnphổ biến thông tin cho quần chúng đi du lịch Lái xe hiện nay có thể nhận được các thông tin có liên quan về địa điểm điều kiện giao thông cụ thể

2.1.2.1 Hệ thống giám sát (Surveillance) Hệ thống giám sát lưu lượng sử dụng thiết

bị dò và thiết bị video để hỗ trợ các cảm biến tốc độ Hệ thống quản lý tiên tiến nhất cũng

có thể được sử dụng để giám sát các cơ sở hạ tầng quan trọng cho mục đích bảo mật, an toàn

2.1.2.2 Hệ thống điều khiển trên đoạn đường dốc (Ramp Control) Hệ thống điều khiển trên đoạn đường dốc kiểm soát giao thông trên những dốc vào xa lộ và có thể sử dụng dữ liệu cảm biến để tối ưu hoá tốc độ

2.1.2.3.Hệ thống quản lý làn đường (Lane Management) Hệ thống sử dụng công nghệcảm biến giám sát phục vụ trong trường hợp sơ tán khẩn cấp, sự cố và xây dựng có hiệu quả

2.1.2.4 Hệ thống quản lý vận tải và các sự kiện đặc biệt (Special Event TransportationManagement) Khi có những sự kiện đặc biệt, hệ thống quản lý giao thông vận tải có thể giúp kiểm soát các tác động của tắc nghẽn tại sân vận động hoặc các trung tâm Trong khuvực thường xuyên có những sự kiện xảy ra, các thiết bị cầm tay có thể giúp luồng giao thông thông suốt

2.1.2.5 Phổ biến thông tin (Information Dissemination) Lái xe hiện nay có thể nhận được thông tin có liên quan về vị trí, điều kiện giao thông cụ thể trong một số cách, bao gồm cả các dấu hiệu thông báo năng động (DMS), đường cao tốc phát thanh tư vấn (HAR), hoặc các thông tin chuyên ngành cho các xe cá nhân

2.1.2.6 Cưỡng chế (Enforcement) Hệ thống tự động thực thi pháp luật như việc thực thi tốc độ, cải thiện an toàn, hỗ trợ trong việc thực thi các tín hiệu giao thông và tốc độ tuân thủ

2.1.3 Hệ thống an toàn và ngăn ngừa tai nạn (Crash Prevention and Safety)

Hệ thống này nhận diện những điều kiện không an toàn cung cấp cho người tham gia giao thông để tránh những sự cố, các đường cong nguy hiểm, đường cao tốc giao cắt đường sắt, nút giao thông lưu lượng cao, và cũng cung cấp các cảnh báo về sự hiện diện của người đi bộ và đi xe đạp, và thậm chí cả những động vật trên đường bộ Trong một số trường hợp, hệ thống hướng dẫn sử dụng được tuyển dụng, ví dụ: nơi người đi bộ hoặc đi

Trang 10

xe đạp bằng tay thiết lập hệ thống để cung cấp các cảnh báo về sự hiện diện của họ cho dukhách

2.1.3.1 Hệ thống cảnh báo hình dạng con đường (Road Geometry Warning) Cảnh báonhững đoạn đường ổ gà, đoạn đường dốc, có tầm nhìn hạn hẹp khó đi

2.1.3.2 Hệ thống cảnh báo tại nơi giao nhau đường sắt và đường bộ (Highway-Rail Crossing Warning Systems) Hệ thống cảnh báo sử dụng máy dò, cảnh báo điện tử và công nghệ tự động thực thi pháp luật để cảnh báo giao thông tại nơi đường bộ tiếp cận xe lửa

2.1.3.3 Hệ thống cảnh báo nơi giao nhau (Intersection Collision Warning) Tại các nơigiao nhau, hệ thống cảnh báo sử dụng bộ cảm biến, biển báo để giám sát và thông báo sự nguy hiểm tới các phương tiện tham gia giao thông

2.1.3.4 Hệ thống an toàn người cho đi bộ (Pedestrian Safety) Những hệ thống giúp cho người đi bộ đảm bảo an toàn Cảnh báo người đi bộ thoát khỏi nguy hiểm Các hệ thống như máy, đèn tín hiệu giúp cho người đi bộ qua đường an toàn

2.1.3.5 Hệ thống cảnh báo có xuất hiện xe đạp (Bicycle Warning) Sử dụng các thiết

bị điện tử để xác định lưu lượng xe đạp, thông báo cho các loại phương tiện trong cầu hẹp hoặc ngõ hẹp có sự xuất hiện xe đạp Đảm bảo xe đạp được an toàn

2.1.3.6 Hệ thống cảnh báo có động vật (Animal Warning) Hệ thống cảnh báo động vật thường sử dụng tia hồng ngoại hoặc các công nghệ phát hiện khác để xác định các loàiđộng vật lớn tiến ra đường, gây trở ngại đến giao thông

2.1.4 Hệ thống quản lý đường trong các điều kiện thời tiết (Road Weather Management) Hoạt động quản lý bao gồm hệ thống quản lý thông tin về thời tiết, công nghệ bảo trì con đường khi bị ảnh hưởng bởi thời tiết xấu, và điều phối các hoạt động, ứng dụng của

nó giúp đỡ trong việc giám sát và dự báo của các con đường và điều kiện khí quyển 2.1.4.1 Giám sát, theo dõi và dự báo (Surveillance, Monitoring, & Prediction) Giám sát, theo dõi, và dự báo về thời tiết của con đường, tạo điều kiện cho các hoạt động quản

lý phù hợp để giảm thiểu các tác động của bất kỳ điều kiện bất lợi nào

2.1.4.2 Phổ biến thông tin – tư vấn chiến lược (Information Dissemination – Adisory Strategies) Công nghệ phổ biến thông tin, giúp các nhà quản lý đường bộ về thời tiết thông báo cho khách du lịch bất cứ điều kiện bất lợi nào về thời tiết để họ có biện pháp giải quyết

Trang 11

2.1.4.3 Kiểm soát giao thông - kiểm soát chiến lược (Traffic Control – Control

Strategies) Công nghệ kiểm soát giao thông cải thiện an toàn và đưa ra một loạt các biện pháp để đáp ứng kịp thời trong điều kiện thời tiết xấu

2.1.4.4 Phản ứng & điều trị chiến lược (Response & Treatment – Treatment

Strategies) Một loạt các ứng dụng ITS đang được triển khai tại Hoa Kỳ để hỗ trợ điều trị cần thiết về thời tiết khi có các sự kiện diễn ra Các ứng dụng này có thể điều trị một cách

tự động tại các vị trí cố định, chẳng hạn như các hệ thống chống đóng băng đặt trên cây cầu trong vùng có khí hậu lạnh

2.1.5 Hệ thống vận hành và bảo trì đường bộ (Roadway Operation and Maintenance).Những ứng dụng theo dõi, phân tích, và phổ biến các dữ liệu cơ sở hạ tầng cho các hoạt động, bảo trì, quản lý và sử dụng Nó có thể giúp bảo đảm sự an toàn của công nhân

và người tham gia giao thông trong khu vực làm việc tạo điều kiện lưu lượng giao thông thông qua Điều này thường đạt được thông qua việc triển khai tạm thời của ITS các dịch

vụ khác, chẳng hạn như các yếu tố của quản lý giao thông và các chương trình quản lý sự

cố

2.1.5.1 Phổ biến thông tin (Information Dissemination) Công nghệ thông tin, phổ biến có thể được triển khai tạm thời, hoặc các hệ thống hiện tại có thể được cập nhật theo định kỳ để cung cấp thông tin về các khu làm việc hoặc các hoạt động bảo trì đường cao tốc khác

2.1.5.2 Quản lý tài sản cơ sở giao thông (Asset Management) Nhiều dịch vụ có thể thông qua hệ thống quản lý trục đường chính được kích hoạt bằng cách giám sát giao thông và công nghệ phát hiện, như cảm biến hoặc camera Các ứng dụng ITS cũng có thể được sử dụng để giám sát các cơ sở giao thông vận tải quan trọng cho các mục đích an ninh

2.1.5.3 Hệ thống quản lý khu vực làm việc (Work Zone Management) Những hệ thống này tạm thời có thể được triển khai độc lập hoặc họ có thể bổ sung hệ thống hiện có trong khu vực xây dựng ITS cũng có thể được sử dụng để quản lý giao thông theo tuyến đường vòng để tạo thuận lợi cho các dự án xây dựng lại nhanh chóng và an toàn

2.1.6 Hệ thống quản lý vận tải hành khách (Transit Management)

Hệ thống bao gồm dịch vụ giám sát và truyền thông, như hệ thống tự động thông báo

vị trí xe, máy tính hỗ trợ hệ thống công văn, và camera giám sát, cho phép các cơ quan quá cảnh cải thiện hoạt động, an toàn, và an ninh của quốc gia trong hệ thống giao thông công cộng

Trang 12

2.1.6.1 Hoạt động và quản lý bãi đỗ xe (Operations & Fleet Management) Hệ thống quản lý nâng cao độ tin cậy vận chuyển quá cảnh thực hiện các vị trí xe tự động và hệ thống máy tính hỗ trợ công văn mà có thể làm giảm hành khách

2.1.6.2.Hệ thống phổ biến thông (Information Dissemination) Phổ biến thông tin trang web, cho phép hành khách xác nhận thông tin về lịch trình, cải thiện sự phối hợp đi lại và giảm thời gian chờ đợi

2.1.6.3.Hệ thống quản lý nhu cầu giao thông (Transportation Demand Management) Phục vụ nhu cầu giao thông vận tải, như chia sẻ kinh nghiệm đi xe, kết hợp năng động, định tuyến, lịch trình, và điều phối dịch vụ

2.1.6.4 An toàn và bảo mật (Safety & Security) Phần mềm truyền thông tiên tiến cho phép dữ liệu cũng như tiếng nói được chuyển giao giữa các trung tâm quản lý quá cảnh vàphương tiện vận chuyển cho an toàn hơn và bảo mật, hoạt động quá cảnh được cải thiện hiệu quả hơn

2.1.7 Hệ thống quản lý sự cố giao thông (Traffic Inciddent Management)

Hệ thống giám sát, phát hiện, ngăn chặn, khắc phục kịp thời các sự cố xẩy ra bất ngờ,

sử dụng hàng loạt các hệ thống cảm biến, camera theo dõi Những hệ thống phân phối thông tin giúp đỡ người đi đường di chuyển một cách an toàn, định hướng xung quanh cácbiến cố trên đường

2.1.7.1 Hệ thống giám sát và phát hiện (Surveillance & Detection) Một loạt các hệ thống giám sát và các công nghệ phát hiện có thể giúp phát hiện sự cố nhanh chóng, bao gồm vòng lặp quy nạp hoặc dò đường âm thanh và các hệ thống camera thường xuyên cung cấp hình ảnh và video, cũng như những phòng điện thoại công cộng vệ đường có thể giúp đỡ nhân viên quản lý hệ thống phát hiện và xử lý sự cố nhanh chóng

2.1.7.2 Các hoạt động huy động và phản ứng (Mobilization & Response) Các hoạt động huy động và phản ứng có thể bao gồm tự động hóa sự định vị vị trí của xe và những

hệ thống liên lạc có máy tính hỗ trợ, cũng như đáp ứng các hệ thống định tuyến, sự cố để giúp các đội phản ứng nhanh chóng đến nơi

2.1.7.3 Hệ thống phân phối thông tin (Information Dissemination) Những hệ thống phân phối thông tin giúp đỡ người đi đường di chuyển một cách an toàn, định hướng xungquanh các biến cố trên đường Hệ thống ITS tổ chức điều hành có thể chia sẻ thông tin liên quan đến vụ việc đang diễn ra với người tham gia đường bộ thông qua công nghệ triển khai như một phần của chương trình quản lý sự cố, chẳng hạn như thông báo linh hoạt các dấu hiệu hoặc tư vấn qua radio trên đường quốc lộ

Trang 13

2.1.7.4 Khoảng cách an toàn và sự cứu hộ (Clearance & Recovery) Một số công nghệ

có sẵn sẽ tăng tốc độ điều tra của vụ việc và ghi lại các thông tin cần thiết để phân tích sau

đó Thiết bị kiểm soát giao thông tạm thời giúp đảm bảo sự nhanh chóng của phản ứng sự

cố

2.1.8 Hệ thống quản lý khẩn cấp (Emergency Management)

ITS ứng dụng trong hệ thống quản lý khẩn cấp bao gồm quản lý nguyên vật liệu độc hại, triển khai các dịch vụ y tế khẩn cấp Hệ thống sử dụng các cảm biến gắn trên phương tiện và hệ thống hạ tầng giao thông, tự động phát hiện và thông báo các trường hợp xảy ra.2.1.8.1 Hệ thống quản lý vật liệu độc hại (Hazardous Materials Management) Cảm biến gắn trên xe cung cấp khả năng theo dõi chuyến hàng vật liệu độc hại và hỗ trợ các thông báo của trung tâm quản lý khi xuất hàng từ tuyến đường dự định của nó Các thiết

bị dò bên lề đường có thể giám sát đối với sự hiện diện của các lô hàng độc hại trong các khu vực nhạy cảm, nếu thẻ thông tin điện tử có sẵn trên xe phát hiện, xác nhận rằng lô hàng này đi đúng các tuyến đường dự kiến

2.1.8.2 Các dịch vụ y tế khẩn cấp (Emergency Medical Services) Hệ thống tự động thông báo va chạm có thể thông báo cho nhân viên cấp cứu và cung cấp cho họ thông tin giá trị về vụ tai nạn, bao gồm vị trí, đặc điểm tai nạn và các thông tin có liên quan Cung cấp liên kết giữa các xe cứu thương cho phép các bác sỹ tư vấn cho nhân viên y tế khẩn cấp liên quan đến việc điều trị các bệnh nhân trên đường đến bệnh viện

2.1.8.3 Phản ứng và khôi phục (Response & Recovery) Sử dụng các cảm biến triển khai trên cơ sở hạ tầng giao thông vận tải có thể giúp cung cấp một hệ thống cảnh báo sớm để phát hiện trường hợp khẩn cấp quy mô lớn, bao gồm các thảm họa thiên nhiên Trong các trường hợp này ứng dụng ITS có thể trợ giúp với quản lý phản ứng thông qua các dịch vụ như theo dõi của đội xe cấp cứu bằng cách sử dụng vị trí xe tự động (AVL) công nghệ và truyền thông hai chiều giữa xe cấp cứu và người điều hành Hoạt động di tảnthường đòi hỏi một phản ứng khẩn cấp phối hợp liên quan đến nhiều cơ quan, trung tâm cấp cứu khác nhau, và các kế hoạch phản ứng rất nhiều Tích hợp với hệ thống quản lý giao thông và quá cảnh cho phép thông tin khẩn cấp để được chia sẻ giữa các cơ quan công cộng và tư nhân và công chúng đi du lịch Giao tiếp và hợp tác này cũng cho phép việc sử dụng của nhiều ITS khả năng phổ biến thông tin để cung cấp thông tin du lịch khẩn cấp

2.1.9 Hệ thống trả tiền, thanh toán điện tử (Electronic Payment & Pricing)

Trang 14

Hệ thống trả tiền và thanh toán điện tử sử dụng giao tiếp và các công nghệ điện tử để tạo thuận lợi cho người tham gia giao thông và thương mại giữa các cơ quan giao thông vận tải, thông thường để trả tiền lệ phí cầu đường và phí quá cảnh Hình 2.10: Hệ thống trả tiền và thanh toán điện tử

2.1.9.1 Tập hợp lệ phí (Toll Collection) Tập hợp lệ phí điện tử (ETC) hỗ trợ việc thu thanh toán tại trung tâm mua bán sử dụng hệ thống tự động, thường bao gồm các bộ tách sóng gắn trên xe để tăng hiệu quả hoạt động và tiện lợi của việc thu thập số điện thoại 2.1.9.2 Thanh toán giá vé quá cảnh (Transit Fare Payment) Những hệ thống thanh toán phí quá cảnh điện tử, thường được cho phép bởi thẻ thông minh hay những công nghệ sọc từ tính, có thể cung cấp cho khách hàng tiện lợi tăng lên và tạo ra tiết kiệm đáng

kể chi phí cho các cơ quan giao thông vận tải bằng cách tăng hiệu quả của quá trình tiền

xử lí và nâng cao kiểm soát tài chính

2.1.9.3 Thanh toán phí đỗ xe (Parking Fee Payment) Những hệ thống thanh toán chi phí đỗ xe điện tử có thể cung cấp lợi ích cho các nhà khai thác, đơn giản hóa sự thanh toáncho khách hàng, và giảm bớt sự tắc nghẽn ở lối vào và lối ra của bãi đỗ xe Những hệ thống thanh toán có thể được kích hoạt bất kỳ bởi một loạt các công nghệ bao gồm thẻ sọc

từ tính, thẻ thông minh, những bộ phát đáp gắn trên xe hoặc các thanh chắn

2.1.9.4 Thanh toán đa dụng (Multi-use Payment) Những hệ thống thanh toán đa dụng có thể làm sự thanh toán quá cảnh tiện lợi hơn Sự thanh toán của xe buýt, xe lửa, và hàng hóa khác của khu vực kinh tế công cộng hay tư nhân và các dịch vụ có thể được thựchiện bằng cách sử dụng thẻ, vé quá cảnh tại cửa nhà ga hoặc đăng ký theo ngày tại quầy

và gian hàng điện thoại có vị trí gần nhà ga Nhiều hệ thống có thể kết hợp khả năng chi trả lệ phí cầu đường cao tốc với cùng một thẻ

2.1.9.5 Giá cả (Pricing) Giá cả còn được gọi là giá tắc nghẽn hoặc giá trị, sử dụng các công nghệ để thay đổi chi phí sử dụng một cơ sở giao thông vận tải dựa trên nhu cầu hoặc thời gian của các chiến lược giá cả bao gồm: đường biến giá, lệ phí cầu đường trên toàn bộ trục đường hoặc các phân đoạn

2.1.10 Hệ thống thông tin du lịch (Traveler Information)

Sử dụng nhiều công nghệ, bao gồm cả các trang web trên Internet, điện thoại đường dây nóng, cũng như truyền hình và phát thanh, để cho phép người sử dụng để đưa ra quyếtđịnh thêm thông tin về việc khởi hành chuyến đi, các tuyến đường, và phương thức đi du lịch

Trang 15

2.1.10.1 Thông tin chuyến đi (Pre-Trip Information) Trước chuyến đi thông tin được cung cấp qua trang web internet, các thiết bị không dây, điện thoại đường dây nóng, cũng như truyền hình và phát thanh, thêm thông tin để cho phép người sử dụng đưa ra quyết định về việc khởi hành chuyến đi, các tuyến đường và phương thức khởi hành chuyến đi.2.1.10.2 Thông tin trên đường đi (En-route Information) Trên đường đi du lịch thông tin được cung cấp thông qua thiết bị không dây, số điện thoại, dịch vụ điện thoại khác, phát thanh, cho phép người dùng thực hiện các quyết định thông báo về các tuyến khác vàthời gian đến dự kiến

2.1.10.3 Du lịch và sự kiện (Tourism & Events) Sự kiện liên quan đến du lịch được

hệ thống thông tin tập trung vào những nhu cầu của khách du lịch tại các khu vực không quen thuộc với họ hoặc khi đi du lịch đến các sự kiện lớn như sự kiện thể thao hoặc các buổi hòa nhạc Những dịch vụ này giải quyết các vấn đề về tính di động và tiện nghi du lịch Thông tin cung cấp có thể bao gồm các trang điện tử và các bãi đậu xe…

2.1.11 Hệ thống quản lý vận tải đa phương thức (Intermodal Freight)

ITS có thể tạo điều kiện cho sự chuyển động một cách an toàn, hiệu quả và liền mạch của hàng hoá vận tải Các ứng dụng đang được triển khai, cung cấp cho phép theo dõi các hãng vận tải hàng hoá và tài sản như bao bì và khung gầm, nâng cao hiệu quả của quá trình vận chuyển hàng hoá

2.1.11.1 Theo dõi vận chuyển hàng hoá (Freight Tracking) Các ứng dụng theo dõi vận tải có thể giám sát, phát hiện và cung cấp thông tin về tình trạng vận chuyển hàng hoánhư điều kiện và vị trí của hàng hoá trong khi vẫn đảm bảo được sự vận chuyển hàng hoá trong container kín ở trên đường đi

2.1.11.2 Hệ thống giám sát (Surveillance) Rất nhiều các dịch vụ có thể thông qua hệ thống quản lý động mạch được kích hoạt bằng cách giám sát giao thông và công nghệ phát triển như cảm biến hoặc camera để giám sát lưu lượng giao thông Sự giám sát cũng như công nghệ phát hiện được sử dụng để giám sát lưu lượng giao thông, hỗ trợ các ứng dụng ITS, cũng có thể được sử dụng để giám sát các cơ sở giao thông vận tải quan trọng với mục đích an ninh

2.1.11.3 Quá trình vận chuyển hàng hoá (Freight Terminal Processes) Trong quá trìnhvận chuyển hàng hoá, ITS có thể nâng cao hiệu quả lưu chuyển vận tải hàng hoá bằng cách kích hoạt bộ tách sóng để theo dõi các container vận chuyển hàng hoá trong nhà ga khi chúng được chế biến và đóng dấu để chuyển đi hoặc lưu trữ

Trang 16

2.1.11.4 Các thao tác Drayage (Drayage Operation) ITS cho các thao tác Drayage có thể phát huy hiệu quả vận tải, bốc xếp, phân loại và vận chuyển hàng hoá bằng cách thực hiện các hệ thống tự động và robot để tối ưu hoá cầu cảng và hạn chế không gian cảng 2.1.11.5 Hệ thống liên kết hàng hoá đường bộ (Freight-Highway Connector System) ITS ứng dụng tối ưu hoá điều khiển giao thông và phối hợp chuyển động gắn cổng vận tải liên hợp ở cảng, có thể sắp xếp hợp lý hoá sự chuyển động chuyên chở đang gia tăng trên nhiều hệ thống, đầu nối đại lộ chuyên chở của quốc gia

2.1.11.6 Quá trình giao cắt ở biên giới quốc tế (International Border Crossing

Processes) Tại biên giới quốc tế nơi giao cắt, tự động hoá các giao dịch thuế thu nhập nhanh hơn, hiệu quả hơn Xác minh thông tin minh bạch của hàng hoá, có thể giảm bớt sự chậm trễ liên kết với các cơ quan chức năng

2.1.12 Hệ thống điều hành xe chở container (Commercial Vehicle Operations)

Ứng dụng ITS cho các hoạt động thương mại, chiếc xe được thiết kế để tăng cường liên lạc giữa các tàu sân bay có động cơ và các cơ quan pháp lý Ví dụ như đăng ký điện

tử và các chương trình cho phép, trao đổi dữ liệu điện tử giữa các cơ quan điều tra

2.1.12.1 Giấy chứng nhận hành chính (Credentials Administration) Sự đăng ký điện

tử tại cơ quan nhà nước cho phép đăng ký trực tuyến tại sân bay, giảm bớt thời gian chờ đợi

2.1.12.2 Sự đảm bảo an toàn (Safety Assurance) Những chương trình trao đổi thông tin an toàn tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi (của) xe và thông tin an toàn người điều khiển Thưc thi nhân sự tại các trạm kiểm tra có thể sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia để xác nhận dữ liệu và thông tin bảo đảm an toàn

2.1.12.3 Màn chắn điện tử (Electronic Screening) Màn chắn điện tử thúc đẩy ứng dụng kiểm tra an toàn và hiệu quả cho các hãng xe thương mại Quy mô cải thiện hiệu quả

và giảm thiểu ách tắc tại các trạm kiểm tra bằng cách cho phép các tàu sân bay an toàn và hợp pháp để bỏ qua việc kiểm tra và quay trở về mà không dừng lại

2.1.12.4 Hoạt động và quản lý hạm đội sân bay (Carrier Operations & Fleet Mgmt) Ứng dụng của ITS trong một số công nghệ hỗ trợ các tàu sân bay có động cơ hoạt động như: tự động thông báovị trí xe, trên bảng theo dõi của hàng hóa có thể cảnh báo lái xe và tàu sân bay điều kiện tải có khả năng không an toàn; và thông tin du lịch có thể giúp các hạm đội sân bay chọn tuyến đường thay thế và giờ khởi hành, bỏ qua thời tiết khắc nghiệt

Trang 17

2.1.12.5 Hoạt động an ninh (Security Operations) Ứng dụng ITS có thể được sử dụng

để đảm bảo an ninh và an toàn của hãng xe Vô hiệu hoá hệ thống từ xa có thể ngăn chặn việc sử dụng trái phép các loại xe và trợ giúp trong việc thu hồi tài sản

2.2 Phương tiện thông minh (Intelligent Vehicles)

- Hệ thống ngăn ngừa va chạm (Collision Avoidance) - Hệ thống hỗ trợ người lái (Driver Assistance) - Hệ thống cảnh báo va chạm (Collision Notification)

2.2.1 Hệ thống ngăn ngừa va chạm (Collision Avoidance)

Để cải thiện khả năng điều khiển tránh những tai nạn, phương tiện được gắn hệ thống cảnh báo va chạm Những ứng dụng va chạm sử dụng một loạt các cảm biến để giám sát môi trường xung quanh phương tiện và cánh báo lái xe về các điều kiện có thể dẫn đến va chạm

2.2.1.1 Hệ thống cảnh báo va chạm nơi giao cắt (Intersection Collision Warning) Hệ thống cảnh báo va chạm nơi giao cắt này được thiết kế để phát hiện và cánh báo lái xe tiếp cận giao thông tại nút giao cắt

2.2.1.2 Hệ thống dò tìm chướng ngại vật (Obstacle Detection) Hệ thống dò tìm chướng ngại vật sử dụng cảm biến để dò tìm, phát hiện tắc nghẽn, chướng ngại vật, chẳng hạn như những xe khác, mảnh vỡ của con đường hay những con vật trong đường dẫn của một chiếc xe và cảnh báo người lái xe

2.2.1.3 Hỗ trợ thay đổi làn đường nhỏ (Lane Change Assistance) Hệ thống cảnh báo thay đổi làn đường được triển khai để cảnh báo tài xế xe bus, xe tải các trở ngại khi chuẩn bị thay đổi làn đường

2.2.1.4 Cảnh báo khi đi trong làn đường nhỏ (Lane Departure Warning) Hệ thống cảnh báo khởi hành trong làn đường nhỏ cảnh báo những người điều khiển rằng xe của

họ đã vô tình ra khỏi làn đường này

2.2.1.5 Cảnh báo quay vòng (Rollover Warning) Hệ thống cảnh báo này thông báo cho những người điều khiển rằng họ đã đi quá nhanh khi một đường cong sắp đến và đưa cho xe của họ những biện pháp giải quyết Điều này chủ yếu tập trung ở các xe tảihạng nặng

2.2.1.6 Cảnh báo sự sai lệch hướng đường (Road Departute Warning) Hệ thống cảnh báo sự sai lệch hướng đường sử dụng máy và tầm nhìn khác trong hệ thống xe để phát hiện và cảnh báo lái xe khi họ điều khiển xe ở làn đường nhỏ không an toàn và giúp cho ngưòi lái xe ngái ngủ không chạy ra khỏi con đường

Trang 18

2.2.1.7 Cảnh báo sự va chạm phía trước (Forward Collision Warning) Trong khu vực ứng dụng của hệ thống cảnh báo va chạm phía trước, radar và công nghệ tầm nhìn vi song của máy giúp phát hiện và tránh va chạm cho xe Những hệ thống này thường sử dụng trong xe hoặc báo động bằng âm thanh nghe được để cảnh báo những người đang lái xe trong khoảng cách không an toàn Nếu một người lái xe áp dụng phanh không đúng cách trong một tình huống quan trọng, một số hệ thống điều khiển tự động

sẽ điều khiển và áp dụng phanh để tránh sự va chạm

2.2.1.8 Cảnh báo va chạm phía sau (Rear Impact Warning) Hệ thống cảnh báo tác động phía sau phát hiện sử dụng radar để ngăn ngừa tai nạn Một dấu hiệu báo động được kích hoạt vào phía sau xe để cảnh báo nguy hiểm sắp đến

2.2.2 Hệ thống hỗ trợ người lái (Driver Assistance)

Nhiều công nghệ xe thông minh giúp đỡ người điều khiển vận hành xe an toàn Những

hệ thống sẵn sàng giúp đỡ như dẫn đường, nâng cao tầm nhìn và những hệ thống điều khiển tốc độ, được dự định để tạo điều kiện thuận lợi cho người điều khiển

2.2.2.1.Hệ thống chỉ đạo dẫn đường (Route Guidance) Hệ thống định vị GPS công nghệ có thể làm giảm lỗi khi điều khiển phương tiện, làm tăng sự an toàn, và tiết kiệm thời gian bằng cách cải thiện quyết định của người lái xe tại các khu vực mà họ không quen thuộc

2.2.2.2 Hệ thống truyền thông cho người điều khiển (Driver Communication) Những

hệ thống thông tin liên lạc cho phép những người điều khiển và trung tâm thu phát kết hợp với nhau để tổng hợp và đưa ra những quyết định chính xác và có thể cũng tiết kiệm thời gian, tiền và cải thiện năng suất

2.2.2.3.Hệ thống nâng cao tầm nhìn (Vision Enhancement) Hệ thống này giúp người điều khiển trong những điều kiện liên quan đến khoảng cách ngắm giảm vì sự truyền động vào ban đêm, sự chiếu sáng không đủ, sương mù, tuyết trôi dạt, hay những điều kiện thời tiết khắc nghiệt khác

2.2.2.4.Hệ thống dò tìm đối tượng (Object Detection) Hệ thống dò tìm đối tượng cảnhbáo người điều khiển có một đối tượng khác (mặt trước, cạnh hay mặt sau) mà trong đường (dẫn) hay kề bên đối với đường (dẫn) (của) xe

2.2.2.5 Hệ thống điều khiển tốc độ thông minh (Intelligent Speed Control) Hệ thống kiểm soát tốc độ giới hạn tối đa của chiếc xe thông qua một tín hiệu từ cơ sở hạ tầng cho một chiếc xe được trang bị

Trang 19

2.2.2.6 Hệ thống hỗ trợ bảo quản làn đường (Lane Keeping Assistance) Hệ thống hỗ trợ có thể thực hiện thông báo nếu phát hiện một làn xe sắp khởi hành mà không sử dụng một tín hiệu rẽ

2.2.2.7 Điều khiển ổn định bánh xe (Roll Stability Control) Hệ thống điều khiển ổn định bánh xe sẽ kiểm soát ga và phanh khi cảm biến phát hiện một chiếc xe đang ở trong trạng thái có thể bị trượt bánh

2.2.2.8 Hệ thống cảnh báo buồn ngủ cho người lái xe (Drowsy Driver Warning Systems) Hệ thống cảnh báo buồn ngủ, cảnh báo người lái xe khi thấy người đó mệt mỏi mà có thể dẫn đến nguy hiểm khi lái xe

2.2.2.9 Hệ thống cập bến chính xác (Precision Docking) Các hệ thống tự động hoá định vị chính xác vị trí của xe tại các khu vực

2.2.2.10 Hệ thống nối/tách (Coupling / Decoupling) Quá trình điều khiển thông minh, kiểm soát tốc độ, hướng dẫn / chỉ đạo, và khớp nối / hệ thống tách đó giúp nhà khai thác vận chuyển liên kết nhiều xe buýt hoặc xe lửa với nhau

2.2.2.11.Hệ thống theo dõi trên xe (On-Board Monitoring) Thiết bi này giúp thu nhận thông tin có liên quan, báo hiệu nó tới người điều khiển Hệ thống điện tử giám sát củacác khu vực vận chuyển hàng hóa có thể cung cấp thông báo về những thay đổi trong điều kiện vận chuyển hàng hóa như tải chuyển hoặc nhiệt độ tăng ở một khu vực lạnh

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG BÃI XE – BÃI XE THÔNG MINH

3.1 Bãi giữ xe thông minh là gì?

Trang 20

Bãi giữ xe thông minh là một hệ thống quản lý bãi xe sử dụng công nghệ kiểm soátphương tiện ra vào bằng thẻ từ thay thế việc kiểm soát thủ công của con người, mang đến sựnhanh gọn và chính xác trong quản lý bãi xe.

Hệ thống quản lý bai xe gồm: camera giám sát, chốt bảo vệ, hệ thống barier tự động, cảmbiến an toàn, bảng led điều khiển xe, thẻ từ và đầu đọc thẻ từ để nhận diện và quản lý bãixe, Đó là những thiết bị cần thiết cho một bãi đậu xe thông minh

Hệ thống kiểm soát phương tiện một cách tự động, nhanh chóng Nó cho phép ghi nhận

số thẻ xe, số xe, ảnh xe, ảnh chủ phương tiện, Việc sử dụng phần mềm giúp người quản lýđơn giản hóa việc điều hành bãi xe, đồng thời, thực hiện các báo cáo về số lượng xe ra vào,kiểm soát doanh thu một cách chính xác, nhanh chóng

3.2 Những loại hình bãi đỗ xe thông minh tự động:

Trang 21

Hệ thống bãi đỗ xe theo từng tầng

+ Bãi đỗ xe thông minh dạng xếp hình: Loại hình bãi đỗ xe này được lắp đặt khá phổ biến

ngoài trời tại các đường phố, cơ quan, sân tập thể thao,… Hệ thống này thường có số lượng nhỏ tầm 10-30 xe, khá cơ động và lấy xe nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện

– Chí phí không quá cao, đây là một trong những loại hệ thống bãi xe phù hợp với doanh nghiệp cũng như chung cư có nhu cầu để xe không lớn

– Thời gian để lấy xe tầm 2,5phut/xe, bởi vậy không phù hợp với hệ thống có lượng xe >30

xe, luôn có thừa một cột trống để xếp hình nghĩa là vị trí trống cho mỗi tầng

Trang 22

Bãi đậu xe thông minh tháp hình trụ

+ Đỗ xe tự động dạng tháp hình trụ: hệ thống này có thiết bị chính là thang nâng có thể xoay

được và trục xoay được lắp đặt ở chính giữa

– Hệ thống giúp vừa tận dụng được không gian để xe lại vừa có thể tạo ra cảnh quan đẹp cho khu vực nhờ vào thiết kế hiện đại

– Đặc điểm của hệ thống: với dạng một hình trụ duy nhất (xếp xe xung quanh), Tại sàn thang nâng có một cặp robot vận chuyển xe; Khu vực ra vào có thể đặt theo hướng bất kỳ; Tốc độ xếp xe cao nhờ kết hợp chuyển động nâng hạ và chuyển động quay, kết cấu để xe bằng thép hoặc bê tông (nên sử dụng kết cấu bê tông)

>>> Đây là hệ thống được áp dụng khá phổ biến tại các nước phát triển bởi chi phí đầu tư khá lớn.

Trang 23

– Hệ thống có ưu điểm dễ lắp đặt và di rời.

+ Bãi đỗ xe tự động xoay vòng ngang:

– Hệ thống bãi đỗ xe tự động dịch chuyển tầng có thể bố trí trên mặt đất hoặc dưới tầng hầm

Số tầng tối đa là 05 tầng, bố trí đường vào/ra tùy theo từng khu vực đỗ xe, có thể từ phía trên hoặc phía dưới

– Đây là kiểu đỗ xe khá giống với hệ thống đỗ xe dạng xếp hình, nhưng có lợi thế hơn là pallet nâng có thể quay tròn giúp quá trình lấy xe dễ dàng hơn

– Cơ cấu bao gồm một thang nâng chính giúp xe ra vào chỗ đỗ và thang nâng phụ giúp nâng

hạ xe lên theo tầng, kết hợp với cơ cấu pallet tự vận chuyển các tầng

Trang 24

Hệ thống đỗ xe tự động dạng thang nâng di chuyển

+ Hệ thống đỗ xe tự động dạng thang nâng di chuyển:

– Hệ thống bao gồm một thang nâng với nhiệm vụ di chuyển đưa xe vào chỗ trống kết hợp với việc nâng hạ ô tô lên xuống, cả hệ thống chỉ gồm 1 thang nâng này đảm nhiệm tất cả các nhiệm vụ trên

– Khu vực đỗ xe được xây dựng theo tiêu chuẩn bằng bê tông hoặc sắt được thiết kế phù hợp với kích thước của xe vào gửi

+ Hệ thống đỗ xe tự động dạng thang di chuyển từng tầng độc lập:

– Hệ thống này có tốc độ lấy xe rất nhanh thích hợp với những nơi có lượng xe lớn

– Mỗi tầng được thiết kế một trolly độc lập di chuyển dọc theo hệ thống đỗ xe vì thế nếu có

sự cố 1 tầng thì các tầng còn lại vẫn hoạt động bình thường thích hợp cho việc bảo dưỡng sửa chữa

+ Hệ thống đỗ xe di chuyển tầng không dùng pallet: đây là hệ thống được áp dụng rất nhiều

trong việc xếp các kiện hàng tại các nhà kho lớn, mỗi tầng sẽ sử dụng một trolley để đưa xe vào băng tải tự động quay vòng để đưa xe vào điểm đỗ, hệ thống này tự điều chỉnh được nếu

xe đỗ lệch

Trang 25

+ Hệ thống nâng xe đơn:

– Hệ thống đỗ xe nâng đơn có nguyên lý vận hành đơn giản nhất Xe được đỗ trên một pallet

và được nâng lên một độ cao thích hợp để cho một xe khác có thể đỗ tại không gian phía dưới

để tăng gấp đôi số lượng vị trí để xe

– Hệ thống nâng xe này là giải pháp đỗ xe gia đình khá hoàn hảo, kích thước có thể thay đổi phù hợp với không gian từng nhà

– Đặc điểm: Chi phí thấp; Có thể lắp đặt trên một khu vực bằng phẳng và không có kiến trúc khác Có thể lắp đặt trong nhà hoặc ngoài trời; Dễ dàng lắp đặt, tháo dỡ và bảo hành, bảo trì;

Đa dạng về chủng loại

3.3 Nguyên lý hoạt động

Ngày đăng: 16/12/2021, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4.8. Bảng led - ITS  Bãi đỗ xe thông minh
3.4.8. Bảng led (Trang 31)
Bảng led trong nhà  là đèn led hiển thị số chỗ trống của từng khu vực hầm trong tòa nhà hoặc  các hầm của các tòa nhà - ITS  Bãi đỗ xe thông minh
Bảng led trong nhà là đèn led hiển thị số chỗ trống của từng khu vực hầm trong tòa nhà hoặc các hầm của các tòa nhà (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w