1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp bãi đỗ xe thông minh cho các đô thị khu vực miền trung

110 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NG N C U G Ả P ÁP BÃ ĐỖ XE T ÔNG M N C O CÁC ĐÔ T Ị KHU VỰC MIỀN TRUNG Học viên: Huỳnh Ngọc Quang, Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Mã số: 8580205 Kh a: 34 Trường

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

- -

HUỲNH NGỌC QUANG

NG N C U G Ả P ÁP BÃ ĐỖ XE THÔNG MINH CHO

CÁC ĐÔ T Ị KHU VỰC MIỀN TRUNG

LUẬN VĂN T ẠC SĨ

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

- -

HUỲNH NGỌC QUANG

NG N C U G Ả P ÁP BÃ ĐỖ XE THÔNG MINH CHO

CÁC ĐÔ T Ị KHU VỰC MIỀN TRUNG

Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông

Trang 3

LỜ CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

TÁC G Ả LUẬN VĂN

UỲN NGỌC QUANG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô khoa xây dựng cầu đường - Đại học Bách khoa Đà Nẵng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học vừa qua

Tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Phan Cao Thọ và TS Phan Lê Vũ người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện luận văn này

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Quý thầy/cô giáo và tất cả bạn bè./

TÁC G Ả LUẬN VĂN

UỲN NGỌC QUANG

Trang 5

NG N C U G Ả P ÁP BÃ ĐỖ XE T ÔNG M N C O CÁC ĐÔ T Ị KHU

VỰC MIỀN TRUNG

Học viên: Huỳnh Ngọc Quang, Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 8580205 Kh a: 34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Luận văn trình bày các kết quả nghiên cứu, ứng dụng và khai thác các bãi đỗ xe thông minh trên thế giới và Việt Nam, đánh giá ưu nhược điểm những mô hình bãi đỗ xe thông minh cả về kiểu loại, quy mô và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khai thác bãi đỗ xe Luận văn cũng đánh giá thực trạng công tác đầu tư, quản lý khai thác việc đậu đỗ

xe hiện nay ở 2 đô thị Đà Nẵng và Quảng Ngãi cũng như định hướng quy hoạch phát triển giao thông tĩnh trong tương lai Trên cơ sở đ đã đề xuất mô hình bãi đỗ xe và giải pháp công nghệ phù hợp để đầu tư và quản lý khai thác bãi đỗ xe thông minh cho 2 đô thị hiện nay Bãi

đỗ xe 255 Phan Châu Trinh Thành phố Đà Nẵng là 1 ví dụ kiểm chứng cho nghiên cứu này

of development planning static traffic in the future Based on that, it has proposed a parking lot model and appropriate technology solutions to invest and manage the smart parking lot for the current two urban areas Parking lot 255 Phan Chau Trinh Danang City is a good example

of this study

Keywolds:

Intelligent parking, automatic parking system, parking technology model, needs, urban

Trang 6

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Tóm tắt luận văn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Đối tượng nghiên cứu: 2

3 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Bố cục của luận văn: 2

C ƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÃ ĐỖ XE THÔNG MINH 4

1.1 Giới thiệu tổng quan và các chức năng chính của bãi đỗ xe thông minh: 4

1.1.1 Tổng quan về bãi đỗ xe thông minh: 4

1.1.2 Chức năng chính của bãi đỗ xe thông minh: 6

1.2 Một số mô hình bãi đỗ xe thông minh thực tế hiện nay: 7

1.2.1 Hệ thống bãi đỗ xe bằng thang máy: 8

1.2.2 Hệ thống bãi đỗ xe theo kiểu xếp hình: 8

1.2.3 Bãi đỗ xe kiểu xoay vòng đứng: 9

1.2.4 Bãi đỗ xe bằng hệ thống tháp xe: 10

1.2.5 Bãi đỗ xe thông minh kiểu hệ thống tầng di chuyển: 11

1.2.6 Hệ thống bãi đỗ xe thông minh kiểu thang nâng di chuyển: 12

1.3 Giới thiệu một số bãi đỗ xe thông minh trên thế giới và Việt Nam: 12

1.3.1 Một số bãi đỗ xe của một số nước trên thế giới: 12

1.3.2 Một số bãi đỗ xe trong nước: 14

1.4 So sánh ưu điểm của bãi đỗ xe thông minh với bãi đỗ xe truyền thống: 19

1.5 Kết luận: 21

C ƢƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ LỰA CHỌN MÔ ÌN BÃ ĐỖ XE THÔNG MINH PHÙ HỢP VỚ Đ ỀU KIỆN CÁC ĐÔ T Ị KHU VỰC MIỀN TRUNG 22

2.1 Phân tích thực trạng quy hoạch sử dụng đất và điều kiện giao thông các đô thị khu vực Miền Trung: 22

2.1.1 Thực trạng về quy hoạch sử dụng đất đô thị: 22

2.1.2 Thực trạng về giao thông đô thị: 23

2.2 Thực trạng đậu, đỗ xe trong đô thị và các vấn đề chính hiện nay: 24

2.2.1 Tại đô thị Đà Nẵng: 24

2.2.2 Tại đô thị Quảng Ngãi: 26

Trang 7

2.3 Định hướng quy hoạch giao thông tĩnh và nhu cầu đầu tư xây dựng các bãi đỗ

xe thông minh trong tương lai: 27

2.3.1 Tại đô thị Đà Nẵng: 27

2.3.2 Tại đô thị Quảng Ngãi: 29

2.4 Đề xuất lựa chọn mô hình bãi đỗ xe thông minh phù hợp với điều kiện các đô thị khu vực miền Trung: 31

2.4.1 Các căn cứ đề xuất: 31

2.4.2 Lựa chọn bãi đỗ xe thông minh phù hợp với từng địa điểm, khu vực: 31

2.4.3 Phân tích sơ bộ về đâu tư bãi đỗ xe thông mình: 34

2.4.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống: 34

2.4.5 Nguyên lý hoạt động của hệ thống: 36

2.5 Mô hình quản lý vận hành: 39

2.6 Kết luận 40

C ƯƠNG 3 ÁP DỤNG THỰC TẾ MÔ ÌN BÃ ĐỖ XE T ÔNG M N ĐÃ ĐỀ XUẤT – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN C U: THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 41

3.1 Cơ sở lý thuyết tính toán bãi đỗ xe: 41

3.1.1 Nhu cầu đậu đỗ xe: 41

3.1.2 Nguyên tắc tính toán: 42

3.1.3 Phương pháp tính toán qũy đất: 43

3.1.4 Lựa chọn phương pháp tính để áp dụng: 45

3.2 Một số bãi đỗ xe thông minh chuẩn bị đầu tư và lựa chọn vị trí nghiên cứu bãi đỗ xe thông minh tại đô thị Đà Nẵng: 46

3.2.1 Một số bãi đỗ xe thông minh chuẩn bị đầu tư tại Thành phố Đà Nẵng: 46

3.2.2 Lựa chọn ví trí nghiên cứu bãi đỗ xe thông minh tại khu đất số 255 Phan Châu trinh thành phố Đà Nẵng: 48

3.3 Đề xuất giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh 50

3.3.1 Giải pháp về kết cấu, công nghệ: 50

3.3.2 Giải pháp về các dịch vụ ứng dụng: 55

3.4 Thiết kế chương trình: 59

3.4.1 Cơ sở lý thuyết: 59

3.4.2 Cơ sở dữ liệu: 59

3.4.3 Thuật toán tổng quát chung: 59

3.5 Kết luận: 65

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊN G AO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1- 1: Tổng quan về bãi đỗ xe thông minh 4

Hình 1- 2: Sơ đồ hoạt động tổng thể của bãi đỗ xe thông minh 5

Hình 1- 3: Hệ thống hướng dẫn đỗ xe 6

Hình 1- 4: Giao diện màn hình quản trị 7

Hình 1- 5: Giao diện màn hình bảo vệ 7

Hình 1- 6: Bãi đỗ xe bằng thang máy 8

Hình 1- 7: Bãi đỗ xe theo kiểu xếp hình 8

Hình 1- 8: Bãi đỗ xe bằng hệ thống xoay vòng tầng 9

Hình 1- 9: Bãi đỗ xe bằng hệ thống tháp xe 10

Hình 1- 10: Bãi đỗ xe thông minh kiểu hệ thống tầng di chuyển 11

Hình 1- 11: Bãi đỗ xe thông minh kiểu thang nâng di chuyển 12

Hình 1- 12: Bãi đỗ xe tại hàn quốc 13

Hình 1- 13: Bãi đỗ xe ở Dubai 13

Hình 1- 14: Bãi đỗ xe Marina ở Chicago, Mỹ 13

Hình 1- 15: Hình ảnh bên ngoài Car Tower 14

Hình 1- 16: Hình ảnh bên trong Car Tower 14

Hình 1- 17: Cabin nơi nhận và trả xe 14

Hình 1- 18: Bên trong bãi đỗ xe tòa nhà cao ốc M5 14

Hình 1- 19: Bãi đỗ xe tự động ở Nguyễn Công Trứ, Hà Nội 15

Hình 1- 20: Bãi đỗ xe tự động ở Trần Nhật Duật,Hà Nội 15

Hình 1- 21: Bãi đỗ xe tự động ở Trần Nhật Duật, Hà Nội 15

Hình 1- 22: Cơ cấu di chuyển bằng cáp 16

Hình 1- 23: Giàn thép đỗ xe cao tầng tại phố Nguyễn Công Hoan 17

Hình 1- 24: Bãi đỗ xe tòa nhà Lancaster, Ba Đình – Hà Nội 17

Hình 1- 25: Bãi xe sang trong, tiện lợi tại Gamuda Gardens 18

Hình 1- 26: Bãi đỗ xe tòa nhà SaiGon Center 18

Hình 1- 27: Bãi đỗ xe thông minh cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận 19

Hình 2- 1: Xe đậu đỗ lộn xộn hai bên đường 25

Hình 2- 2: Đường Phan Bội Châu, thành phố Quảng Ngãi 27

Hình 2- 3: Mặt cắt bãi đỗ xe xếp hình 32

Hình 2-4: Bãi đỗ xe dạng xoay vòng đứng 33

Hình 2-5 Hình thức xe vào ra tại cổng 37

Hình 2-6: Hình ảnh xe ô tô tại cổng vào 37

Hình 2-7 Hình thức xe máy tại cổng vào 38

Hình 2-8 Hệ thống chỉ dẫn đỗ xe sử dụng công nghệ sóng siêu âm 39

Hình 2-9 Mô hình hệ thống chỉ dẫn đỗ xe 39

Trang 9

Hình 3-1 Hệ thống bãi đỗ xe tự động xếp hình 52

Hình 3-2 Bảng kích thước xếp hình 53

Hình 3-3 Người lái xe ra khỏi xe 54

Hình 3-4 Hình Pallet sắp xếp xe 54

Hình 3-5 Mô hình kiểm soát vào ra cho bãi giữ xe 55

Hình 3- 6 Hệ thống hướng dẫn đỗ xe 56

Hình 3-7 Tính năng hiển thị của đèn led 58

Hình 3- 8 Phần mềm bãi giữ xe- Giao diện làn vào quẹt thẻ thành công 58

Hình 3-9 Phần mềm bãi giữ xe- Giao diện quên không quẹt thẻ 58

Hình 3-10 Phần mềm bãi giữ xe - không có xe trong làn 59

Hình 3-11 Phần mềm bãi giữ xe - Thống kê 59

Hình 3-12: Thuật toán tổng quát 59

Hình 3-13: Đăng nhập 60

Hình 3-14: Thông tin bãi đỗ xe 61

Hình 3-15: Quản lý bãi đỗ xe 62

Hình 3-16: Đặt chỗ 64

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1:Khoảng cách tối thiểu từ bãi đỗ xe đến nhà ở và các công trình công cộng 23

Bảng 2-2: Bảng thống kê một số vị trí quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe 29

Bảng 2-3: Bảng thông số kỹ thuật bãi đỗ xe kiểu xếp hình 33

Bảng 2-4: Bảng thông số kỹ thuật bãi đỗ xe dạng xoay vòng đứng 34

Bảng 2-5: Các bộ phận cấu thành hệ thống với chức năng tương ứng 35

Bảng 3-1: Nhu cầu đỗ xe tính toán và Quy hoạch 41

Bảng 3-2: Khoảng cách tối thiếu từ bãi đỗ xe đến nhà ở và công trình công cộng 42

Bảng 3-3: Các tiêu chuẩn để thiết kế bến xe buýt 43

Bảng 3-4: Chỉ tiêu diện tích của các phương tiện giao thông 46

Bảng 3-5 Số chỗ đỗ xe ô-tô con tối thiểu 46

Bảng 3-6: Bảng thông số kỹ thuật bãi đỗ xe 255 Phan Châu Trinh 49

Bảng 3-7: Thông số kỹ thuật của hệ thống bãi đỗ xe tự động 255 Phan Châu Trinh 52

Bảng 3-8: Bảng kích thước xếp hình 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng tưởng về kinh tế, dân số là sự phát triển nhanh ch ng các phương tiện giao thông cá nhân và nhu cầu giao thông trong đô thị Tuy nhiên, sự phát triển của cơ sở hạ tầng giao thông lại chưa đáp ứng đủ nhu cầu giao thông nên gây sức ép lớn lên cơ sở hạ tầng giao thông đô thị nói chung và nhu cầu về bãi đỗ xe nói riêng

Thực tế cho thấy một trong những nguyên nhân góp phần dẫn đến ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông là do việc dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định Các điểm dừng, đỗ xe được tận dụng ở mọi nơi như trên vỉa hè, lòng đường, công viên… đã ảnh hưởng không nhỏ đến điều kiện giao thông và mỹ quan đô thị Việc các bãi đỗ xe tập trung chưa được quan tâm đầu tư đúng mức khiến các phương tiện cá nhân phải đậu

đỗ trên đường, vấn đề này không những làm giảm khả năng thông hành của tuyến (do

bề rộng mặt đường bị thu hẹp), tiềm ẩn nhiều tai nạn giao thông mà còn ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của người dân sinh sống hai bên đường cũng như việc buôn bán của các hộ kinh doanh

Ngoài ra, do tình trạng quá tải về nhu cầu đậu đỗ tại nhiều nơi như bệnh viện, trung tâm thương mại, các khu chợ, bến bãi,…dẫn đến các bãi đỗ xe trái phép phát sinh ngày càng nhiều và hầu hết không tuân thủ theo những quy định của nhà nước; giá xe ở nhiều nơi cao bất thường so với quy định và mức độ rủi ro mất mát là rất lớn

vì không có sự ràng buộc chặt chẽ nào giữa chủ bãi giữ xe và chủ phương tiện

Trong chiến lược phát triển của mình, hầu hết các đô thị Việt Nam đều hướng đến phát triển để trở thành thành phố thông minh mà trong đ các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ đang là những đô thị tiên phong trong hoạt động này Trong đ , xây dựng và phát triển hệ thống giao thông thông minh là một bộ phận cơ bản, quan trọng của kiến trúc tổng thể thành phố thông minh và sử dụng bãi đỗ xe thông minh là một phần trong cấu trúc hệ thống giao thông thông minh của đô thị

Trong khi đ quỹ đất dành cho giao thông tĩnh còn thấp, giá đất lại cao nên việc

mở rộng hoặc xây thêm các bãi đỗ xe trong đô thị là khó có khả năng thực hiện được

Do vậy, việc nghiên cứu đầu tư xây dựng bãi đỗ xe sử dụng các công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại như bãi đỗ xe nhiều tầng, bãi đỗ ngầm dưới các công trình, bãi

đỗ kết hợp phát triển hạ tầng kỹ thuật và các khu chức năng khác như thương mại, dịch

vụ được xem như giải pháp hữu hiệu và khả thi nhất

Hiện nay, để giải quyết nhu cầu đậu đỗ xe trong đô thị, mô hình bãi đỗ xe thông minh đã được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển Tại Việt Nam, các đô thị lớn như

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã và đang triển khai nghiên cứu, áp dụng Do

đ , việc nghiên cứu mô hình, giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh phù hợp với đặc điểm, điều kiện về giao thông và nhu cầu đậu đỗ xe cho các đô thị khu vực miền Trung là cần thiết và cấp bách Trước nhu cầu đ , việc triển khai thực hiện đề tài:

N n c u ả p áp bã đỗ xe t ôn m n c o các đô t ị khu vực miền Trun ” sẽ

Trang 12

góp phần hỗ trợ các nhà quản lý các tỉnh, thành khu vực miền Trung trong việc lựa chọn phương án đầu tư xây dựng bãi đỗ xe phù hợp với điều kiện địa phương mình nhằm giải quyết bài toán cấp bách về nhu cầu đậu đỗ xe trong khu vực nội đô hiện nay

2 Đối tượng nghiên cứu:

Hệ thống (kết cấu hạ tầng và dịch vụ) đậu đỗ phương tiện xe cơ giới, nhu cầu đậu, đỗ xe cơ giới của khu vực nghiên cứu

3 Phạm vi nghiên cứu:

Đô thị Đà Nẵng và Đô thị Quảng Ngãi

4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết thiết kế bãi đỗ xe; đề xuất mô hình và giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh phù hợp với đặc điểm, điều kiện một số đô thị khu vực miền Trung (thành phố Đà Nẵng, thành phố Quảng Ngãi)

5 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:

- Nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích tổng hợp các mô hình, giải pháp công nghệ thiết kế bãi đỗ xe thông minh; lý thuyết tính toán quy mô, kết cấu bãi đỗ xe

- Nghiên cứu thực nghiệm: Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa về thực trạng giao thông, tình hình đậu đỗ xe; phương pháp thu thập số liệu về nhu cầu bãi đỗ xe, định hướng quy hoạch giao thông tĩnh và các số liệu liên quan khác của khu vực nghiên cứu

- Tổng hợp lý thuyết và thực nghiệm đề xuất giải pháp phù hợp thực tế địa phương

6 Bố cục của luận văn:

Bố cục của luận văn được tổ chức thành 3 chương:

Chương 1 Tổng quan về hệ thống bãi đỗ xe thông minh

1.1 Giới thiệu tổng quan và các chức năng chính của bãi đỗ xe thông minh 1.2 Đưa ra một số mô hình bãi đỗ xe thông minh thực tế hiện nay

1.3 Giới thiệu một số bãi đỗ xe trên thế giới và Việt Nam

1.4 So sánh ưu, nhược điểm đối với bãi đỗ xe thông minh và bãi đỗ xe thông thường 1.5 Kết luận chương 1

Chương 2 Phân tích thực trạng và lựa chọn mô hình bãi đỗ xe thông minh phù hợp với điều kiện các đô thị khu vực miền Trung

2.1 Phân tích thực trạng quy hoạch sử dụng đất và điều kiện giao thông các đô

Trang 13

thị khu vực miền Trung

2.2 Thực trạng đậu, đỗ xe trong đô thị và các vấn đề chính hiện nay tại Đà Nẵng

và Quảng Ngãi

2.3 Định hướng quy hoạch giao thông tĩnh và nhu cầu đầu tư xây dựng các bãi

đỗ xe thông minh trong tương lai

2.4 Đề xuất lựa chọn mô hình bãi đỗ xe thông minh, phù hợp với điều kiện các

đô thị khu vực miền Trung;

2.5 Kết luận chương 2

Chương 3 Áp dụng thực tế mô hình bãi đỗ xe thông minh đã đề xuất - Trường hợp nghiên cứu: thành phố Đà Nẵng

3.1 Cơ sở lý thuyết tính toán bãi đỗ xe

3.2 Một số bãi đỗ xe thông minh chuẩn bị đầu tư và lựa chọn vị trí nghiên cứu bãi đỗ xe thông minh tại đô thị Đà Nẵng

3.3 Đề xuất giải pháp công nghệ bãi đỗ xe thông minh

3.4 Thiết kế chương trình

3.5 Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

Trang 14

C ƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÃ ĐỖ XE THÔNG MINH

1.1 Giới thiệu tổng quan và các chức năng chính của bãi đỗ xe thông minh:

1.1.1 Tổn quan về bã đỗ xe t ôn m n :

Hình 1-1: Tổng quan về bã đỗ xe thông minh [10]

Tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, việc đưa “công nghệ hiện đại

h a” vào cuộc sống đời thường đang ngày càng được áp dụng rộng rãi Đặc biệt là tại các trung tâm thương mại, giao dịch, hoạt động quốc tế, hoạt động xã hội… hay cả những khu đông dân thì việc đảm bảo trong công tác quản lý cũng như an ninh cho những phương tiện đi lại ngày càng được chú trọng

Bãi đỗ xe thông minh là một giải pháp phù hợp với những tòa nhà hạn chế không gian để xe Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh là một hệ thống tích hợp các công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại như: giám sát bằng hệ thống camera, kiểm soát lưu lượng xe vào, ra bằng hệ thống thẻ từ, nhận diện biển số …

Bãi đỗ xe thông minh có thể chứa được số lượng xe từ gấp đôi đến gấp 50 lần so với một bãi đỗ xe thông thường cùng diện tích Như vậy, mỗi công trình chỉ cần dành

ra từ 5 – 10% diện tích xây dựng cho hệ thống bãi đỗ xe thông minh là có thể tạo ra cảnh quan đẹp cho công trình và thành phố nói chung Một hệ thống bãi đỗ xe thông minh có thể được xây dựng trên một khu vực trống hay bên trong tòa nhà

Cấu trúc các biện pháp chính của một bãi đỗ xe thông minh:

Hệ thống kiểm soát vào ra (Parking Access Control – PAC)

Hệ thống hướng dẫn đỗ xe (Parking Guidance System – PGS)

Hệ thống đếm xe (Parking Counting System – PCS)

Phần mềm quản lý bãi đỗ xe (Parking Management Software – PMS)

Trang 15

Hình 1-2: Sơ đồ hoạt động tổng thể của bã đỗ xe thông minh [10]

Trang 16

1.1.2 C c năn c ín của bã đỗ xe t ôn m n

Hệ thống kiểm soát ra vào: Hệ thống bãi đỗ xe hoàn toàn tự động, chức năng

kiểm soát vé bằng thẻ thông minh sử dụng công nghệ RFID, kết hợp công nghệ xử lý ảnh nhận dạng biển số giúp cho các nhà quản lý có thể kiểm soát thông tin chính xác, đầy đủ của từng phương tiện ra, vào bãi đỗ, đảm bảo tính an ninh cho toàn hệ thống Phần mềm quản lý bãi xe được thiết kế chuyên nghiệp, linh hoạt và trực quan

Hệ thống hướng dẫn đỗ xe:

Hình 1-3: Hệ thốn ướng dẫn đỗ xe [10]

Hệ thống hướng dẫn đỗ xe với công nghệ cảm biến siêu âm và các LED được đặt tại từng vị trí đỗ xe, giúp lái xe có thể xác định được vị trí còn trống từ khoảng cách xe khi xe vào bãi theo 2 màu xanh (còn trống) màu đỏ (đã c xe)

Không gian trong bãi đỗ xe được chia thành từng tầng và vùng khác nhau giúp quản lý triệt để, khi tài xế lái xe vào bãi sẽ quan sát được bảng điện tử hiển thị thông tin về số chỗ trống và hướng đi tới từng khu vực

Tối ưu h a việc quản lý vị trí xe còn trống giúp giảm thiểu thời gian cho người lái xe tìm kiếm chỗ đỗ xe trong bãi Tránh tình trạng ùn tắc trong bãi xe Hơn nữa nhà quản lý dễ dàng giám sát được tình trạng của bãi đỗ xe hiện tại, tăng hiệu quả quản lý, tăng doanh thu trong bãi xe đồng thời giảm được chi phí điều hành bãi xe, tối ưu h a nguồn nhân lực

Hệ thống đếm xe:

Hệ thống đếm xe được sử dụng nhằm thống kê số lượng xe vào và ra, kiểm soát tới từng tầng, từng khu vực của bãi đỗ giúp người quản lý có những thông tin chính xác về số chỗ còn trống của bãi đỗ

Hệ thống sử dụng bảng điện tử hiện thị số chỗ còn trống đặt ở lối vào bãi đỗ xe

và ở từng khu vực giúp lái xe dễ dàng tìm được chỗ còn trống

Phần mềm quản lý bãi đỗ xe:

Phần mềm quản lý bãi đỗ xe đa tính năng, c thể quản lý mọi bãi đỗ xe quy mô vừa và lớn Phần mềm linh hoạt phù hợp với nhiều mô hình quản lý khác nhau Phần mềm xây dựng với giao diện trực quan, dễ dàng thao tác, có thể được sử dụng kết hợp với phần cứng tạo ra một hệ thống linh hoạt

Trang 17

Tự động thành lập những báo cáo thống kê, phân tích tổng hợp chi tiết, cụ thể, giúp cho nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, chính xác nhất về toàn bộ hệ thống bãi đỗ

xe Giúp cho nhà quản lý hoạch định những chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

Hình 1-4: Giao diện màn hình quản trị

[10]

Hình 1-5: Giao diện màn hình bảo vệ [10]

Bãi đỗ xe thông minh bằng Thẻ từ và Công nghệ Nhận dạng Biển số xe đã hoàn toàn đáp ứng được mọi nhu cầu mà trước đ được cho là kh khăn đối với các nhà quản lý Không chỉ dừng lại ở đ , các nhà nghiên cứu hiện nay đã, đang phát triển và tích hợp Hệ thống quản lý bãi đỗ xe thông minh với các hệ thống thông minh trong các tòa nhà nhằm hỗ trợ, phục vụ, đáp ứng mọi nhu cầu của con người

1.2 Một số mô hình bãi đỗ xe thông minh thực tế hiện nay

Ở đây bãi đỗ xe thông minh được hiểu là bãi đỗ xe sử dụng hệ thống thông tin điện tử và rô bốt để hoạt động (điều khiển xe ra, vào) dưới sự trợ giúp của con người

Hệ thống bãi đỗ xe thông minh là một hệ thống tích hợp các công nghệ tiên tiến

và thiết bị hiện đại như: giám sát bằng hệ thống camera; kiểm soát lưu lượng xe vào/ra bằng hệ thống thẻ từ, nhận diện biển số, hướng dẫn chỉ đường tìm chỗ trống, …

Hệ thống được trang bị đầy đủ các chức năng nhằm giải quyết tất cả các vấn đề

về bãi đỗ xe một cách nhanh chóng

Trang 18

máy, lái xe sẽ đưa

xe vào buồng thang

máy, thang nâng xe

Tốc độ nâng, hạ chậm do c xe và người với hệ thống 1 thang máy thì thời gian lấy xe ra, vào rất lâu

Hiện nay đỗ xe tự động này ít phổ biến

Chiếm diện tích di chuyển cho xe trong từng tầng, xây dựng phụ thuộc vào diện tích đủ lớn mới xây dựng được, đầu tư kinh phí lớn, thời gian lấy xe ra chậm

1.2.2 Hệ t ốn bã đỗ xe t eo k ểu xếp ìn :

Hình 1-7: Bã đỗ xe theo kiểu xếp hình [10]

Trang 19

Mô tả Đặc điểm Đánh giá

Hệ thống bố

trí bãi đỗ xe tương

tự như với bãi đỗ

xe tự lái, tuy nhiên

Chi phí tổng thể cho một hệ thống đỗ xe dạng xếp hình so với những hệ thống đỗ xe tự động hiện đại khác là thấp hơn

Việc lắp đặt cũng dễ dàng và thông dụng do

hệ thống đỗ xe tự động dạng xếp hình được thiết

kế là những block riêng biệt, nếu cho các công trình quy mô nhỏ (1 tầng hầm đỗ xe) nếu muốn tăng số lượng xe chỉ cần lắp ghép các block lại với nhau

Thời gian lấy xe khá nhanh khoảng 1-2 phút/ xe

Tiết kiệm chi phí xây dựng do không phải xây thêm sàn cho các tầng xe, tuy nhiên vẫn cần đường dẫn cho xe vào vị trí

C thể lắp đặt được ở nhiều khu vực với nhiều loại địa hình khác nhau

Xe có thể ra vào bất kỳ vị trí còn trống nào

ở tầng 1, đặc biệt tầng 1 và 2 được thiết kế riêng cho các loại và thậm chí cho xe bán tải với kích thước lớn

C hệ thống kh a hãm an toàn để tránh xảy

ra những tai nạn trong quá trình nâng hạ xe

Thiết kế đơn giản, giúp việc bảo trì bảo dưỡng trở nên dễ dàng và nhanh ch ng

Bãi đỗ xe xếp hình này hiện nay rất phổ biến, vì: c những

ưu điểm là phù hợp với mọi diện tích để bố trí bãi đỗ xe, kết cấu giàn thép nên dễ lắp ghép và tháo dỡ, dễ bảo trì, bảo dưỡng, dễ

cơ nới mở rộng thêm hoặc nâng cao tầng để được nhiều

xe khi có nhu cầu, thời gian lấy

xe nhanh,…

1.2.3 Bã đỗ xe k ểu xoay vòn đ n

Hình 1-8: Bã đỗ xe bằng hệ thống xoay vòng tầng [10]

Trang 20

Mô tả Đặc điểm Đánh giá

Hệ thống được cấu tạo từ

kết cấu khung thép và Pallet

chứa xe Hệ thống chỉ c duy

nhất một mô tơ chính làm nhiệm

vụ dẫn động cho hệ thống

Hệ thống hoạt động theo

kiểu xoay vòng đứng Động cơ

truyền chuyển động qua hộp

giảm tốc và đến độ xoay Pallet

độ di chuyển ngang 30m/p

20-Hệ thống đỗ xe tự động này rất phù hợp cho các công trình tòa nhà có quy mô đỗ xe nhỏ Hình dạng khu đất thường là hình chữ nhật với 1 cạnh ngắn và 1 cạnh dài (khoảng 30m2

)

Kết cấu khung thép và Pallet chứa xe

dễ lắp ghép và tháo

dỡ, bảo trì dễ dàng, phù hợp với công trình có quy mô nhỏ Tuy nhiên, đầu tư những nơi c công trình quy mô lớn như bệnh viện, trung tâm hành chính, trung tâm thương mại… thì không phù hợp

12-70 xe ô tô hoặc hơn Hệ thống

c các dạng cửa vào, ra từ phía

trên, từ giữa và từ dưới tháp

Bàn xoay được lắp đặt kèm

Hệ thống này được lắp đặt trên hai trục xoay, truyền tải theo phương thẳng đứng bằng bộ truyền xích chuyên dụng Dọc theo trục xích được bố trí các vị trí đỗ xe trên những quang treo

Hệ thống tháp xoay, nếu lắp

Hệ thống tháp xe có nhiều ưu điểm như: kết cấu bằng thép dễ lắp ghép và tháo dỡ, di dời

Trang 21

theo làm cho việc lấy, đỗ xe

được thuận tiện hơn

Hệ thống đỗ xe tự động

sky parkinh truyền thống là c

2 cột xe đối xứng, nhưng tùy

theo diện tích đất, để tăng số

lượng xe chúng ta c thể c

3-4-5-6 cột xe Nhưng thời gian

lấy xe trung bình sẽ tăng lên

theo số lượng xe

Hệ thống này cũng c thể

được lắp đặt nổi hoàn toàn,

chìm hoàn toàn, hoặc kết hợp

một phần nổi một phần chìm

đặt độc lập ngoài trời thì c thể đỗ đến 20 xe, trên diện tích trước đây chỉ c đỗ 2 xe; còn nếu thiết kế và lắp đặt trong toà nhà thì sức chứa

c thể nhiều hơn

Hệ thống đỗ xe tự động sky parking tiết kiệm diện tích đất hẹp, phía sau hoặc bên hông nhà cao tầng

Giá thành cao hơn các loại khác nhưng vận hành êm, ít gây tiếng ồn

Lắp đặt nhanh ch ng và c thể tháo dỡ di chuyển khi cần

nếu cần thiết, quy mô phù hợp với mọi diện tích, … Tuy nhiên, tốc

độ lấy xe ra chậm và kinh phí đầu tư lớn

so với bãi đỗ

xe thông minh khác

1.2.5 Bã đỗ xe t ôn m n k ểu ệ t ốn tần d c uyển

Hình 1-10: Bã đỗ xe thông minh kiểu hệ thống tầng di chuyển [10]

được thang nâng

chính đưa lên hoặc

là vị trí xuất nhập xe vào/ra hệ thống

Với kiểu thang nâng thông thường bố trí cơ cấu nâng cố định ở giữa hai tầng hoặc cơ cấu nâng di động theo chiều dọc các tầng

Đây là hệ thống tối ưu cho tầng hầm c quy mô lớn, c thể kết hợp nhiều hệ thống trong một hầm Tuy nhiên, đối với những nơi không c quỹ đất bãi đỗ xe lớn thì đầu tư không hiệu quả, dẫn đến tốn kinh phí đầu tư

Trang 22

1.2.6 Hệ t ốn bã đỗ xe t ôn m n k ểu t an nân d c uyển

Hình 1-11: Bã đỗ xe thông minh kiểu thang nâng di chuyển [10]

Hệ thống c một thang nâng

làm nhiệm vụ đưa xe ra, vào hệ

thống Trên thang nâng c các cơ

cấu: cơ cấu nâng, cơ cấu di chuyển

dọc theo hệ thống và cơ cấu di

chuyển xe vào ô xếp xe (robot)

Thang nâng xe khi vận hành

Vận hành pallet đơn giản hơn và giảm bớt 1 thao tác đưa robot vào vị trí nên giảm thời gian nhận và trả xe

C thể tháo lắp di chuyển dễ dàng so với sàn bê tông

Phải bảo dưỡng kết cấu thép định kỳ

Hệ thống c thể lắp ngầm hoặc nổi, quy mô lớn, trung bình 1 hệ thống đỗ xe khoảng 50 – 100

xe, thích hợp với những nơi c diện

tích bãi đỗ xe lớn

1.3 Giới thiệu một số bãi đỗ xe thông minh trên thế giới và Việt Nam:

1.3.1 Một số bã đỗ xe của một số nước tr n t ế ớ :

Nước Nga xây dựng bãi đỗ xe tại không gian ngầm tại ga Xtrogino, hệ thống đỗ

xe dạng tầng và thang nâng di chuyển xếp được 108 xe trên diện tích đất dành cho 18

xe

Trang 23

Bãi đỗ xe ở Hàn Quốc với mặt bằng

không gian chỉ để được 2 chiếc ôtô, bãi

đỗ xe thông minh tạo ra chỗ đỗ cho 12,

14 hoặc tới 16 xe với chiều cao tối đa

17,2m Hệ thống này vốn được

DongYang PC (DYPC) chế tạo và cung

cấp cho thị trường Trung Đông, nhưng

hiện đã c mặt tại những nơi khác như

Singapore, Romania, Nga, Argentina,

Ecuador và ngay tại Hàn Quốc Bãi đỗ

thông minh, hay còn được gọi là bãi đỗ

xoay, được cho là đã xuất hiện từ hơn 20

năm qua, theo DYPC Hiện riêng tại Hàn

Quốc c hơn 400 chiếc được lắp đặt

Hình 1-12: Bã đỗ xe tại hàn quốc[10]

Bãi đỗ xe tự động ở Dubai Đây là

bãi đỗ tự động lớn nhất thế giới với khả

năng phục vụ 250 chiếc ôtô/tiếng và sức

chứa 765 xe Những chiếc xe được tự

động xếp cạnh nhau sao cho càng tiết

kiệm không gian càng tốt

Hình 1-13: Bã đỗ xe ở Dubai [10]

Bãi đỗ xe Marina City ở Chicago,

Mỹ: Bãi đỗ xe Marina City là hai tòa nhà

"sinh đôi" nằm giữa trung tâm thành phố

Chicago Phần bên dưới chứa 896 chỗ để

xe Khi tìm chỗ để xe, bạn sẽ phải lái theo

hình xoắn ốc lên trên

Hình 1-14: Bã đỗ xe Marina ở Chicago, Mỹ [10]

Bãi đỗ xe trong công viên Autostadt của Volkswagen ở Đức: Bãi đỗ xe đặc biệt Car Tower trong công viên nhà máy của Volkswagen cao 20 tầng, với sức chứa 800

xe

Trang 24

Hình 1-15: Hình ảnh bên ngoài Car

Hệ thống đỗ xe tự động tại M5 được xây dựng dưới lòng đất trước tòa nhà với diện tích khoảng 1.000m2 Với 5 tầng hầm xây cất dưới độ sâu 12m, sức chứa tối đa của bãi xe là 202 xe, tầng trên cùng cao hơn để được xe 7 chỗ (SUV), các tầng còn lại được thiết kế vừa đủ cho những chiếc Sedan Ngoài hai cabin nhỏ gọn trên mặt sân để

bố trí đưa xe xuống hầm, toàn bộ phần diện tích phía trên vẫn là sân của tòa nhà với những hoạt động bình thường

Trang 25

nhân viên trực tại hai cổng ra/vào và quan sát hoạt động của bãi xe hoặc can thiệp khi

có sự cố qua hệ thống camera

Bãi đỗ xe bằng dàn thép 5 tầng ở 32 Nguyễn Công Trứ (Quận Hai Bà Trưng) Đây là bãi đỗ xe tự động đầu tiên của Hà Nội Tuy nhiên, đây là hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc với kinh phí khá cao Bãi đỗ xe thông minh với cơ cấu có thể quay vòng tròn dạng đu quay để đưa xe lên, xuống Bãi đỗ xe thông minh có thể đặt vừa trong diện tích trống khoảng 30m2, dàn đứng có 8 vị trí, chứa được ô tô từ 7 chỗ ngồi đồng thời có thể mở rộng đến 12 vị trí Mỗi một vị trí có chiều dài là 5m, rộng 2m, tải trọng 2 tấn

Hình 1-19: Bã đỗ xe tự động ở Nguyễn Công Tr , Hà Nội [10]

Bãi đỗ xe tự động tại đường Trần Nhật Duật, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Hình 1-20: Bã đỗ xe tự động

ở Trần Nhật Duật,Hà Nội [10]

Hình 1-21: Bã đỗ xe tự động

ở Trần Nhật Duật, Hà Nội [10]

Với sức chứa 91 chỗ, đây là giàn thép đỗ xe 3 tầng phục vụ công cộng đầu tiên ở

Hà Nội Hệ thống giàn thép đỗ xe cao tầng c diện tích 412m2, sân chỗ đỗ 91 ôtô (xe dưới 7 chỗ) được lắp dựng theo công nghệ Nhật Bản với 7 block, cao 4 tầng, chiều cao 8,5m Các block đỗ xe được thiết kế sử dụng khung thép, được tổ hợp từ thép hình kết hợp với mái bằng tấm nhựa thông minh M ng sử dụng kết cấu m ng cọc bê tông cốt thép

Hệ thống giàn thép đỗ xe, hoạt động theo công nghệ xếp hình của Nhật Bản, có

cơ cấu nâng, hạ và dịch chuyển ngang bằng cáp, tấm pallet chuyên dụng Hệ thống được lập trình thông minh, dễ dàng vận hành sử dụng Khi khách vào gửi xe, ô còn trống sẽ hiển thị trên màn hình Thời gian lấy và gửi xe chỉ diễn ra trong thời gian 2 phút cho một xe Giá gửi xe được tính theo quy định của TP, 30.000 đồng/lượt gửi/120 phút

Trang 26

Hình 1-22: Cơ cấu di chuyển bằng cáp [10]

Giàn thép đỗ xe cao tầng tại phố Nguyễn Công Hoan: Công trình được khởi công vào tháng 3-2015 với tổng mức đầu tư khoảng 60 tỷ đồng Diện tích lắp dựng giàn thép 1.048m2 với 221 chỗ đỗ xe (xe dưới 7 chỗ); diện tích đường giao thông nội bộ, cây xanh, thảm cỏ 669m2 Giàn thép đỗ xe được lắp dựng và hoạt động theo công nghệ Hàn Quốc c cơ cấu nâng, hạ và dịch chuyển ngang bằng cáp và xích Hệ thống điều khiển được lập trình thông minh và dễ dàng sử dụng Khi khách vào gửi xe, số ô còn trống sẽ hiển thị trên màn hình

Thời gian lấy và gửi xe chỉ diễn ra trong 2 phút mỗi xe Ngoài ra, hệ thống được trang bị hệ thống an toàn, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người vận hành cũng như phương tiện Cụ thể, do được trang bị cảm biến thông minh nên khi gửi và lấy xe, nếu

hệ thống cảm biển phát hiện c người hoặc vật thể ở gần, lập tức phát chuông cảnh báo, ngừng hoạt động Với trường hợp mất điện đột ngột, trước khi phát cảnh báo, hệ thống c nguồn điện dự phòng đủ để vận hành cho lượt xe đang nâng hạ diễn ra an toàn Sau khi đi vào hoạt động, hệ thống giàn thép đỗ xe cao 4 tầng này sẽ giải quyết nhu cầu đỗ gửi phương tiện của người dân tại khu vực quận Ba Đình, từng bước giải tỏa các điểm trông giữ phương tiện dưới lòng đường

Trang 27

Hình 1-23: G àn t ép đỗ xe cao tầng tại phố Nguyễn Công Hoan [10]

Hệ thống bãi đỗ xe tự động được xây dựng tại Cục Tần số vô tuyến điện -115 Trần Duy Hưng, Hà Nội:

Hệ thống bãi đỗ xe tự động hiện có 4 tầng, với sức chứa 204 chỗ Để giảm tải cho các chủ phương tiện khi nhu cầu gửi và lấy xe, hệ thống cũng trang bị 4 cửa nhằm rút ngắn thời gian lấy và gửi xe

Hệ thống đỗ xe xây dựng, lắp đặt tại tòa nhà trụ sở Cục Tần số vô tuyến điện là

hệ thống tự động hoàn toàn Theo đ , người lái xe đưa phương tiện vào buồng thang máy, sau đ ra ngoài nhập mã số để gửi xe Hệ thống sẽ tự động chuyển xe đến vị trí tối ưu nhất Khi người sử dụng có nhu cầu lấy xe thì nhập mã số và hệ thống sẽ trả xe

ra theo đúng yêu cầu Trung bình thời gian lấy, gửi xe mất khoảng 3 phút

Bãi đỗ xe Tòa nhà Lancaster số 20 phố Núi Trúc, Ba Đình – Hà Nội: Toà nhà Lancaster có 3 tầng hầm làm bãi đỗ xe, hệ thống bãi đậu xe thông minh, hiện đại, an toàn và an ninh cho cả cư dân và khách với đảm bảo bãi đậu xe cho khoảng 150 ô tô

và 500 xe máy

Hình 1-24: Bã đỗ xe tòa n à Lancaster, Ba Đìn – Hà Nội [10]

Trang 28

Bãi để xe được trang bị cơ sở vật chất hiện đại với hệ thống kiểm soát ra vào bằng thẻ Ngoài ra, bên trong của tầng hầm tòa chung cư còn được lắp đặt hệ thống báo chỗ trống, nhằm hướng dẫn đỗ xe cho ô tô, giúp lái xe có thể ngay lập tức tìm được chỗ đậu xe phù hợp cho mình

Bãi xe thông minh tại Gamuda Gardens, phường Yên Sở, Q.Hoàng Mai, Hà Nội

Bãi đỗ xe của công trình gồm 3 tầng được thiết kế dành cho chỗ để xe đáp ứng được nhu cầu để phương tiện đi lại của cư dân Hệ thống đỗ xe tự động còn giúp tận dụng tối đa diện tích của bãi gửi xe.Tầng hầm đỗ xe máy với 900 chỗ Tầng 2- 4 đỗ xe ô tô với 330 chỗ (mỗi tầng 110 chỗ)

Hình 1-25: Bãi xe sang trong, tiện lợi tại Gamuda Gardens [10]

b Ở t àn p ố Hồ C í M n :

Bãi đỗ xe tòa nhà Sai Gon Center nằm trên mặt tiền đường Lê Lợi, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh: Saigon Center là hệ thống cao ốc hiện đại, được thiết kế theo chuẩn của một building hạng A Tầng hầm của tòa nhà được dùng làm bãi đỗ xe, diện tích hầm gửi xe của Sai Gon Center khá rộng, được thiết kế khoa học với hệ thống báo chỗ trống tầng hầm để thuận tiện nhất cho người dùng

Hình 1-26: Bã đỗ xe tòa nhà SaiGon Center[10]

Trang 29

Bãi đỗ xe thông minh cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận, Số 163 Phan Đăng Lưu, phường 1, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh: Bãi đỗ xe Cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận c 2 tầng hầm với tổng diện tích 6.019 m2 gồm:

Tầng hầm 1 được bố trí làm bãi đậu xe phục vụ khu thương mại với diện

tích sàn là 2.974 m2 Theo thiết kế, diện tích này đáp ứng đủ chỗ đậu cho xe của khách

đến mua sắm tại Trung tâm thương mại

Tầng hầm 2 được bố trí làm bãi đậu xe của khu căn hộ với diện tích sàn là 3.044 m2 Theo thiết kế, diện tích này đảm bảo chỗ đậu cho 66 xe ô tô 4 bánh và 261

xe mô tô 2 bánh dành cho cư dân các căn hộ

Hình 1-27: Bã đỗ xe thông minh cao ốc Satra Eximland Phú Nhuận [10]

Bãi đỗ xe được trang bị cơ sở vật chất hiện đại với hệ thống kiểm soát ra vào bằng thẻ Ngoài ra, bên trong của tầng hầm tòa chung cư còn được lắp đặt hệ thống báo chỗ trống, nhằm hướng dẫn đỗ xe cho ô tô, giúp lái xe có thể ngay lập tức tìm được chỗ đậu xe phù hợp cho mình

1.4 So sánh ƣu điểm của bãi đỗ xe thông minh với bãi đỗ xe truyền thống:

→ Giảm tối đa thời gian kiểm tra thông tin xe và khách, xóa

bỏ tình trạng ùn tắc vào giờ cao điểm gửi/lấy xe

Từ 10-15s cho quá trình nhân viên nhìn biển số xe của khách – ghi lại vào vé khi nhận xe và đối chiếu thông tin trên vé xe, thu tiền khi khách

→ Hệ quả: Ùn tắc nghiêm trọng vào giờ cao điểm khách gửi xe/ lấy xe

Trang 30

xe luôn phải căng thẳng vì cần tập trung ghi đúng biển số

xe của khách để tránh tình

→ Không đủ nhân lực đáp ứng công việc vào giờ cao điểm và yếu tố rủi ro cao

→ Thông tin của khách và xe được lưu trữ bằng phần mềm trên máy tính sẽ dễ giải quyết khi c sự cố; không thể làm giả thẻ từ

Ghi vé thủ công – chỉ c biển số xe, không c thông tin

→ Dẫn đến tình trạng kẻ gian làm giả vé xe hoặc không đủ thông tin đối chứng với khách khi c sự cố mất xe

báo cáo công

việc của nhân

viên

C biểu giá rõ ràng trên bảng LED → Nhân viên không thể gian lận; chủ đầu tư

dễ quản lý doanh thu

- Từ phần mềm máy giữ xe thông minh c thể xuất file mềm

để báo cáo hiệu quả công việc

Sẽ c tình trạng gian lận trong việc thu phí như nhân viên tự ý nâng giá gửi xe của khách → Chủ đầu tư không thể kiểm soát được doanh thu thực

- Báo cáo công việc phải viết tay → mất thời gian và thiếu chính xác

Việc thay đổi làn ra và làn vào bãi đỗ linh hoạt dễ dàng nhưng dễ gây tình trạng lộn xộn, mất trật tự

xe vì độ bảo mật → được tái

sử dụng nhiều lần, thân thiện với môi trường tự nhiên

C thanh chắn phân làn ở lối ra – lối vào bãi đỗ nên bắt buộc khách gửi xe phải xếp hàng theo thứ tự, không thể chen lấn → đảm bảo yếu tố văn minh đô thị

Vé xe bằng giấy – không thể tái sử dụng → tình trạng

xả rác bừa bãi ảnh hưởng đến

Tình trạng lộn xộn, mất trật tự vào giờ cao điểm khi khách gửi xe không c văn

h a xếp hàng

Trang 31

1.5 Kết luận

Có thể thấy rằng hiện nay việc đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe thông minh trên thế giới là rất phổ biến Có rất nhiều loại hình, với quy mô đầu tư và sử dụng các giải pháp công nghệ đa dạng và rất khác nhau

Ưu điểm sử dụng bãi đỗ xe thông minh trong điều kiện giao thông đô thị hiện nay là vô cùng to lớn trong điều kiện quỹ đất đô thị hạn chế và sự gia tăng nhanh chóng lưu lượng xe ô tô hiện nay Tuy nhiên, để lựa chọn mô hình kiến trúc, quy mô

và công nghệ quản lý cho nó là không hề dễ dàng vì còn phụ thuộc rất nhiều vào công tác quy hoạch xây dựng, phân khu chức năng, chi phí, cơ chế quản lý khai thác và nhu cầu của khách hàng Do đ , việc nghiên cứu lựa chọn mô hình (loại hình và giải pháp công nghệ) bãi đỗ xe thông minh cho các đô thị khu vực miền Trung là vô cùng cấp bách, cần thiết theo định hướng phát triển thành phố thông minh cho các đô thị Việt Nam nói chung, đô thị Đà Nẵng và Quảng Ngãi nói riêng

Trang 32

C ƢƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH BÃI ĐỖ XE THÔNG MINH PHÙ HỢP VỚ Đ ỀU KIỆN CÁC ĐÔ T Ị KHU VỰC MIỀN TRUNG

2.1 Phân tích thực trạng quy hoạch sử dụng đất và điều kiện giao thông các

đô thị khu vực miền Trung

2.1.1 T ực trạn về quy oạc sử dụn đất đô t ị

Công tác quy hoạch đô thị Việt Nam nói chung và các đô thị khu vực miền Trung

n i riêng (ví dụ: thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi), thực tế đã chưa chú trọng đến giao thông tĩnh vùng quy hoạch đất phân lô, đất c mặt tiền nhỏ nên không c diện tích dành cho chỗ đỗ xe; giá đất thì cao, bề rộng mặt đường thì nhỏ, đặc biệt quy hoạch giao thông tĩnh không được chú trọng

Ví dụ như đô thị Đà Nẵng, quy hoạch giao thông tĩnh thực tế chưa c bãi xe công cộng theo đúng quy hoạch được triển khai, quy hoạch ngành giao thông c nhưng quy hoạch phân khu thì không có, chưa c trong quy hoạch sử dụng đất Hiện nay, ngoài bãi đỗ xe ngầm 2 tầng phía nam Trung tâm Hành chính thành phố, còn có một số bãi

đỗ xe công cộng khác như: khu vực cảng Đà Nẵng cũ, kênh Thuận Phước và dọc tuyến đường Như Nguyệt, hai bên Công viên Biển Đông Tuy nhiên, số lượng bãi đỗ xe chưa theo kịp mức độ phương tiện giao thông tăng, đặc biệt là ô-tô cá nhân

Trên cơ sở quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh của Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030, thành phố sẽ c 158 bãi đỗ xe, trong đ quận Sơn Trà c 25 bãi xe, quận Ngũ Hành Sơn c 34 bãi xe Thành phố sẽ tập trung những giải pháp mới, sáng kiến đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng giao thông, giải quyết các điểm kẹt xe mới phát sinh

Ngoài ra, c khoảng 100 điểm trông giữ xe của các cơ quan tận dụng khai thác trên các diện tích đất lưu thông trong khuôn viên như sân trường, bệnh viện, trụ sử cơ quan, kho tàng hoặc các hầm ngầm của các khách sạn lớn, nhà chung cư… kh c thể tính được diện tích chính xác Trên cơ sở các số liệu thống kê được thì diện tích đất dành cho giao thông tĩnh chỉ chiếm khoảng 2-4% quỹ đất xây dựng đô thị Tỷ lệ thấp như vậy cho thấy chỉ đáp ứng được 25 - 30% số lượng xe đang hoạt động trên địa bàn Những năm gần đây, khi số lượng xe máy, xe ôtô cá nhân phát triển mạnh thì nhu cầu bãi đỗ xe cũng trở lên bức thiết đối với người dân, đặc biệt là ở các khu vực thành phố, đô thị Do chưa được quy hoạch các bãi đỗ xe ô tô, hiện nay, nhiều gia đình phải tận dụng vỉa hè, lề đường làm chỗ đỗ tạm

Phương tiện cá nhân tăng quá nhanh, lại thiếu bãi đỗ xe do đ đã cho phép sử dụng lòng đường, vỉa hè làm bãi đỗ xe

Giao thông tĩnh hiện nay đang là bài toán rất khó như: trung tâm thương mại, trường học, bệnh viên, nhà ga, nhà hàng, khách sạn,… đều không đủ diện tích đất để xây dựng bãi đỗ xe theo nhu cầu như hiện nay dẫn đến hàng ngày, hàng giờ chúng ta vẫn thường xuyên được nghe những thông tin về tình trạng tắc đường tại các tuyến phố đặc biệt trong những giờ cao điểm Một trong những nguyên nhân gây ra tình

Trang 33

trạng đ là việc đỗ, dừng xe không đúng nơi quy định Các điểm đỗ, dừng xe được tận dụng ở mọi chỗ, mọi nơi: trên vỉa hè, lòng đường, công viên…điều đ ảnh hưởng không nhỏ đến giao thông và mỹ quan đô thị

→ Trước thực trạng đ , việc quy hoạch quản lý bãi đỗ xe là thực sự cần thiết để

giải quyết bài toán giao thông tĩnh Để trả lại đúng chức năng “ lưu thông” cho phần diện tích bị lấn chiếm lâu nay Phải đổi mới từ trong quan điểm về quy hoạch: Ưu tiên giải quyết vấn đề chỗ đỗ xe, hạn chế dần và cấm hẳn việc sử dụng lòng – lề đường sai chức năng

Các bãi đỗ xe ô tô cần tập trung thành từng nh m để thoả mãn lớn hơn hay bằng

Khoảng cách tối thiểu từ bãi đỗ xe đến nhà ở và các công trình công cộng lấy theo bảng sau:

Bảng 2-1: Khoảng cách tối thiểu từ bã đỗ xe đến nhà ở và các công trình công cộng

2.1.2 T ực trạn về ao t ôn đô t ị

Hiện nay, hầu hết các đô thị khu vực miền Trung có nền kinh tế tăng trưởng mạnh, dẫn đến sự phát triển về mạng lưới giao thông; thu hút nhiều nhà đầu tư vào khu vực sản xuất kinh doanh nên dân số và mật độ con người tăng lên đáng kể, do đ phương tiện giao thông cũng tăng, đặt biệt là ô tô

Trang 34

Như tại đô thị Đà Nẵng, tổng số xe con thuộc sở hữu cá nhân ở Đà Nẵng là 15.085 chiếc, chiếm 69,65% số lượng xe ô tô thuộc sở hữu cá nhân và chiếm đến 96,49% số lượng xe ô tô hành khách Bên cạnh đ , nếu giữ nguyên mạng lưới vận tải công cộng như hiện nay thì đến năm 2020, mạng lưới này chỉ có thể đáp ứng được từ 1 – 2% nhu cầu đi lại Hơn 90% nhu cầu đi lại bằng phương tiện cá nhân (ô tô, xe máy,…), nguy cơ ùn tắc giao thông xảy ra không chỉ tập trung ở các nút giao thông mà

sẽ mở rộng phạm vi trên các tuyến đường dẫn vào nút

Tại đô thị Quảng Ngãi, giao thông công cộng còn nghèo nàn lạc hậu hơn nhiều, hiện nay phần lớn là vận chuyển bằng taxi, khối lượng vận chuyển bằng xe buýt thực

tế còn thấp chiếm tỷ lệ 12% so với phương tiện thường dùng của xe cá nhân

Việc triển khai giao thông công cộng ở các đô thị đang gặp không ít kh khăn, thách thức như quy hoạch thiếu đồng bộ; các dự án chậm tiến độ, thiếu tính kết nối và chất lượng dịch vụ chưa cao Trong khi đ phương tiện giao thông cá nhân ngày càng tăng cao, gây tắc đường và ô nhiễm không khí nghiêm trọng ở đô thị…

2.2 Thực trạng đậu, đỗ xe trong đô thị và các vấn đề chính hiện nay

Ở Việt Nam, xe gắn máy (là loại xe mô tô 2 bánh) vẫn là phương tiện di chuyển chủ yếu của người dân Hiện nay, cả nước có khoảng 21 triệu chiếc đang được phép lưu hành, trung bình 4 người dân/ chiếc Riêng tại hai thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, tổng số xe đăng ký đã là 7 triệu chiếc, chiếm khoảng 1/3 lượng

xe lưu hành tại Việt Nam, đáp ứng đến 90% nhu cầu đi lại của người dân Năm 2013, trên toàn quốc có khoảng 37 triệu xe máy Phần lớn xe gắn máy do các công ty của Nhật Bản, Đài Loan sản xuất tại Việt Nam cung cấp và một phần các loại xe rẻ tiền chủ yếu sử dụng tại các vùng nông thôn nhập khẩu từ Trung Quốc

Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh có hệ thống xe buýt công cộng

để phục vụ người dân nhằm giảm thiểu lượng xe cá nhân lưu thông Tuy nhiên hệ thống này còn yếu kém, với chất lượng xe buýt phục vụ không tốt

Bên cạnh đ , hệ thống xe lửa nối liền các thành phố được xây dựng từ thời Pháp thuộc đã quá cũ kỹ Dự án Đường sắt cao tốc sử dụng hoàn toàn kỹ thuật và vốn vay từ Nhật Bản vấp phải sự phản đối quyết liệt từ Quốc hội, người dân và bị Quốc hội bác

bỏ vì cho là quá tốn kém không thích hợp với thực trạng kinh tế hiện nay và cần nhiều

Số lượng xe ra vào tại giờ cao điểm của khu giáo dục là cao nhất khoảng 65 xe con quy đổi trên nửa giờ, giờ cao điểm tầm khoảng từ 6h30-7h sáng và 13h-13h30

Trang 35

chiều Số lượng xe quy đổi trung bình tại các bãi xe của khu giáo dục khá cao đạt

150-168 xe con quy đổi Với mỗi chỗ đỗ cho 1 xe con cần 25m2 thì khu giáo dục cần trung bình khoảng tối thiểu 4.200m2 cho bãi đỗ xe

Tại khu du lịch, số xe ra vào giờ cao điểm không cao và được phân bố khá đều, cao nhất khoảng 90 xe quy đổi, số diện tích trung bình cần cho bãi đỗ xe khoảng 2500m2

Trong khu trung tâm thương mại, số lượng xe ra vào dàn trải đều trong ngày, số

xe trung bình quy đổi dao động từ 22-68 xe Diện tích bãi đỗ xe trung bình tối thiểu cần khoảng 1700-2000m2

Tại khu trung tâm văn h a, số lượng xe ra vào dàn trải, số xe trung bình quy đổi tại bãi xe dao động từ 12-58 xe quy đổi Diện tích bãi đỗ xe trung bình tối thiểu cần khoảng 1500m2

Tại khu công viên cây xanh, số xe vào cao điểm khoảng 7h30-8h sáng, số xe ra cao điểm vào lúc 5h30-6h chiều, số xe trung bình quy đổi tại bãi xe dao động từ 21-

109 xe quy đổi Diện tích bãi đỗ xe trung bình tối thiểu cần khoảng 2700-3000m2 Tại khu vực trung tâm y tế, lượng xe ra vào dàn trải trong ngày, số xe trung bình quy đổi tại bãi xe dao động trong khoảng 50-90 xe quy đổi, diện tích bãi đỗ trung bình tối thiểu cần khoảng 2.500m2 Trong khi khu vực trung tâm y tế chỉ có diện tích rất nhỏ cho bãi đỗ xe vì vậy luôn xảy ra tình trạng quá tải trong các bãi đỗ xe khu vực trung tâm y tế

Hình 2-1: Xe đậu đỗ lộn xộn hai bên đường

Hiện nay, tình hình xe ôtô đang đậu rất nhiều dưới lòng đường gây mất mỹ quan

đô thị, cản trở giao thông Việc đậu đỗ xe tràn lan còn ảnh hưởng nhiều đến tâm lý của nhân dân, đặc biệt là những người đang sử dụng mặt tiền đường phố làm nơi buôn bán Không kể các đường phố to nhỏ, phố nào cũng c xe ô tô đậu đỗ dưới lòng đường Đường phố gần trung tâm hành chính các quận, trung tâm thương mại, trung tâm thành phố, nơi c nhiều công sở xe ô tô đỗ càng nhiều hơn

Từ khi thành phố Đà Nẵng triển khai việc đậu đỗ xe trên một số tuyến đường theo ngày chẵn lẻ thì nhiều ô tô đậu đỗ chắn lối ra vào nhà dân thêm dày đặc Trên đường Yên Bái, đoạn từ ngã tư đường Phan Đình Phùng đến ngã tư đường Trần Quốc

Trang 36

Toản, cứ vào các ngày chẵn hoặc lẻ, trước nhà các hộ dân và các chủ cửa hàng buôn bán, ô tô đậu đỗ kéo dài cả mấy trăm mét

Tại thành phố Đà Nẵng, chủ trương cấm đỗ xe ngày chẵn, ngày lẻ tại một số tuyến đường là giải pháp tình thế nhằm giảm thiểu tình trạng kẹt xe trong đô thị, nhất

là vào giờ cao điểm Thế nhưng, trên nhiều con đường hẹp, các lái xe thiếu ý thức khi đậu đỗ xe dày đặc hai bên đường, gây cản trở giao thông

Thành phố Đà Nẵng hiện có hàng ngàn ô tô, trong khi đ hạ tầng giao thông chưa được mở rộng nên việc đậu đỗ xe kéo dài hàng trăm mét đã dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông nội thị vào giờ cao điểm

Theo Báo cáo Sở Giao thông - Vận tải thành phố Đà Nẵng, “Quy hoạch hệ thống giao thông Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030, thành phố sẽ có 158 bãi đỗ

xe, tổng diện tích 387,2 ha Đồng thời đề xuất phương án đầu tư xây dựng bãi đỗ xe công cộng lắp ghép tại 4 vị trí; cải tạo vịnh đỗ xe và kẻ vạch đỗ xe trên đường tại các tuyến đường trên địa bàn thành phố; lắp đặt biển báo cấm dừng, cấm đỗ xe trong phạm

vi 100 m trước cổng các trường học, cấm đỗ giờ cao điểm tại một số đoạn đường, cấm dừng đỗ xe khách trên 16 chỗ tại một số khu vực; tổ chức giao thông một chiều một số tuyến đường như Nguyễn Chí Thanh, Phan Châu Trinh - Lê Lợi; triển khai các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông, tiến độ xử lý các điểm đen, điểm giao cắt phức tạp

về giao thông và giải quyết tình trạng đậu, đỗ ô-tô với mật độ cao ở các tuyến đường

trung tâm thành phố, tuyến du lịch ven biển ” (Trích từ Báo VietNambiz.vn)

Thành phố vận động các đơn vị, cá nhân tận dụng những lô đất trống làm bãi đỗ

xe tạm thời; các khách sạn phải đảm bảo c bãi đỗ xe

2.2.2 Tạ đô t ị Quản N ã

Những năm qua, thành phố Quảng Ngãi đã đưa ra các tiêu chí để đánh giá và thiết lập tuyến phố văn minh để từng bước nhân rộng các tuyến phố văn minh ra toàn thành phố Tuy nhiên, hầu hết các tuyến phố được công nhận văn minh hiện nay có điểm số chưa tương xứng với thực tế

Tuyến đường Phan Bội Châu, đoạn từ ngã tư Nguyễn Tự Tân đi ra giáp đường Hai Bà Trưng, trong năm 2017 đã được thành phố Quảng Ngãi công nhận là tuyến phố văn minh với điểm số 91/100 Tuy nhiên, hiện nay vỉa hè hai bên đường đã bị lấn chiếm, nhường chỗ cho những dãy xe đậu đỗ trên vỉa hè Đây là điểm nóng nhất về đỗ

xe trái quy định Nguyên đoạn đường này, vỉa hè bị chiếm dụng gần như không còn lối dành cho người đi bộ

Trang 37

Hình 2-2: Đường Phan Bội Châu, thành phố Quảng Ngãi

Cảnh đậu đỗ xe trên vỉa hè và dưới lòng đường trái phép là hình ảnh quen thuộc

mà hầu như tuyến phố văn minh nào ở thành phố Quảng Ngãi cũng có Chẳng hạn như tuyến đường Phan Đình Phùng, vào giờ cao điểm từ 17 - 19 giờ 30 phút luôn xảy ra tình trạng lộn xộn, khi mà ô tô đỗ dày đặc hai bên đường khu vực quán cơm gà Nhung,

dù lực lượng chức năng thường xuyên nhắc nhở

Còn quảng trường tỉnh trên đường Phạm Văn Đồng, nơi được đầu tư để tổ chức các sự kiện chính trị, văn h a của tỉnh và vui chơi của người dân Nhưng thời gian qua, nhất là từ 17 giờ trở về đêm nhiều người chiếm dụng vỉa hè để đậu đỗ xe đi tập thể dục

và tham gia các hoạt động khác

Hiện nay, tình trạng lấn chiếm lòng đường ở các tuyến phố quanh khu vực chợ Quảng Ngãi như đường Nguyễn Bá Loan, Ngô Quyền, Nguyễn Nghiêm vào giờ cao điểm, các tuyến đường này bị thu hẹp lòng đường lại chỉ còn một nửa do người dân dỗ

xe, nên liên tục xảy ra nạn kẹt xe cục bộ, dù trước khi đưa chợ Quảng Ngãi vào hoạt động, lực lượng chức năng đã tổ chức tuyên truyền và treo biển “cấm đậu đỗ xe dưới lòng đường”

Thành phố Quảng Ngãi đã được công nhận đô thị loại II, đang hướng đến xây dựng đô thị văn minh, hiện đại Nhưng tình trạng phố xá lộn xộn, nhếch nhác đang để lại những hình ảnh không thiện cảm đối với người dân và du khách đến địa phương Mặc dù các ngành chức năng của thành phố Quảng Ngãi và các địa phương đã nhiều lần ra quân "giành" lại vỉa hè cho người đi bộ, cũng như x a các bảng rao vặt dán dày đặc trên tường nhà dân, cột điện nhưng tình trạng này vẫn cứ tái diễn Vấn đề chính hiện nay là phải quy hoạch bãi đậu đỗ xe tập trung tại một số điểm trong Thành phố để giải quyết vấn nạn trên

2.3 Định hướng quy hoạch giao thông tĩnh và nhu cầu đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe thông minh trong tương lai

2.3.1 Tạ đô t ị Đà Nẵn

Giao thông tĩnh phải phát huy tối đa lợi thế về địa lý của địa phương Phát triển

hệ thống giao thông tĩnh phục vụ hệ thống giao thông đường bộ đối ngoại và đối nội hợp lý Phát triển hệ thống giao thông tĩnh một cách thống nhất, cân đối, đồng bộ để đảm bảo được sự liên hoàn, liên kết giữa các phương thức vận tải, tạo thành mạng lưới giao thông thông suốt

Tận dụng tối đa kết cấu hạ tầng giao thông hiện c nhưng phải phù hợp với quy

Trang 38

hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng của địa phương

Quy hoạch mạng lưới giao thông tĩnh phải có tính kế thừa, kết hợp với việc nâng cấp, mở rộng các tuyến đường huyết mạch hiện có, quy hoạch các tuyến đường mới Đến năm 2030, đất xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông (bao gồm cả giao thông động và giao thông tĩnh) bình quân 19 ÷ 21m2/người với tỷ lệ ≥ 13% đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực)

Đối với thành phố Đà Nẵng, quy hoạch mạng lưới bến bãi đỗ xe ôtô và các trung tâm vận chuyển hành khách và hàng hoá phải được nghiên cứu một cách toàn diện Tuy nhiên, cần tập trung nghiên cứu thêm các chính sách về kiểm soát bãi đỗ như đưa

ra các điều khoản quy định ảnh hưởng của các bãi đỗ xe đến các khu trung tâm chính của thành phố, các quy định để đảm bảo tính kết nối từ bãi đỗ xe đến các trục giao thông chính Đồng thời khi quy hoạch vị trí các bãi đỗ xe chính phải kết nối đến các khu trung tâm lớn hoặc các trạm chung chuyển của các phương thức vận tải công cộng một cách dễ dàng

Đối với khu vực đô thị cũ: Do quỹ đất ở khu vực này bị hạn chế nên phải tận dụng tối đa các điểm đỗ, bãi xe đã c , khai thác triệt để các quỹ đất khác (đất phải chuyển đổi chức năng sử dụng) để cải tạo xây dựng nhằm đáp ứng từng bước nhu cầu

về bãi đỗ xe cho các phương tiện giao thông

Đối với khu vực đô thị mới: Xây dựng các bãi đỗ xe ô tô cho các khu vực đảm bảo chỉ tiêu 2% đến 4% đất xây dựng đô thị, hình thành mạng lưới giao thông tĩnh bao phủ đều trên diện tích xây dựng đô thị Đối với các khu vực phát triển mới như đô thị mới, khu công nghiệp đây là khu vực đảm bảo được quỹ đất dành cho bãi đỗ xe Theo định hướng – diện tích bãi đỗ dự kiến 2 – 4% đất xây dựng đô thị thì cần có

1 dự án để nghiên cứu quy hoạch các bãi đỗ xe, vì c điều tra hiện trạng cụ thể về đất đai thì mới bố trí bãi đỗ hợp lý – thuận tiện

a Định hướng quy hoạch giao thông tĩnh

Đối với thành phố Đà Nẵng, quy hoạch mạng lưới bến bãi đỗ xe ôtô và các trung tâm vận chuyển hành khách và hàng hoá phải được nghiên cứu một cách toàn diện Tuy nhiên, cần tập trung nghiên cứu thêm các chính sách về kiểm soát bãi đỗ như đưa

ra các điều khoản quy định ảnh hưởng của các bãi đỗ xe đến các khu trung tâm chính của thành phố, các quy định để đảm bảo tính kết nối từ bãi đỗ xe đến các trục giao thông chính Đồng thời khi quy hoạch vị trí các bãi đỗ xe chính phải kết nối đến các khu trung tâm lớn hoặc các trạm trung chuyển của các phương tiện vận tải công cộng một cách dễ dàng

Đối với khu vực đô thị cũ: Do quỹ đất ở khu vực này bị hạn chế nên phải tận dụng tối đa các điểm đỗ, bãi xe đã c , khai thác triệt để các quỹ đất khác (đất phải chuyển đổi chức năng sử dụng) để cải tạo, xây dựng nhằm đáp ứng từng bước nhu cầu

về bãi đỗ xe cho các phương tiện giao thông

Trang 39

Bảng 2- 6: Bảng thống kê một số vị trí quy hoạch bến xe, bã đỗ xe [11]

Stt Đại bàn quận, huyện

Số lƣợng bãi xe

Diện tích bãi

xe thực tế (m2)

Kèm theo Phụ lục 2

b Nhu cầu đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe thông minh trong tương lai

Trong tương lai, dân cư đông đúc, phương tiện giao thông nhiều (đặc biệt là ô tô) Trong khi đ , diện tích đô thị hiện tại dành cho giao thông tĩnh không đáng kể nên

sẽ không đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu đậu đỗ xe Để giải quyết bài toán trên thì nhu cầu xây dựng bãi đỗ xe thông minh là sự cần thiết và cấp bách, vừa đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông vừa làm cho đô thị văn minh, hiện đại

Phương hướng quy hoạch bãi đậu xe thông minh đối với đô thị sẽ đổi thay theo từng khu vực và theo từng thời kỳ

2.3.2 Tạ đô t ị Quản N ã

a Định hướng quy hoạch giao thông tĩnh

Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh về kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã và đang hình thành các khu đô thị lớn: thành phố Quảng Ngãi, khu đô thị Vạn Tường, thị xã Đức Phổ…Ngoài ra, theo quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, ở mỗi huyện trên địa bàn tỉnh đều có một đô thị cấp huyện và xây dựng mới một số đô thị cấp vùng trong huyện Vì vậy cần phải xây dựng phương án quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe hợp lý, phù hợp với tiêu chuẩn đô thị, tránh tình trạng thiếu bãi đỗ xe như một số đô thị lớn tại Việt Nam hiện nay

Theo số liệu thống kê các đô thị chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm

Trang 40

liên hợp)

Đối với các địa điểm có tuyến xe buýt chạy tới điểm đầu và điểm cuối tuyến xe buýt mà không phải đô thị thì:

Xây dựng 01 bãi đỗ xe buýt có nhà chờ cho khách, nhà nghỉ qua đêm cho lái xe

và nhân viên phục vụ, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, nhà rửa xe, diện tích khoảng 2.000m2 tại các vị trí: Cảng Dung Quất (Điểm cuối tuyến xe buýt số 01: thành phố Quảng Ngãi – Dung Quất), Đèo Bình Đê (Điểm cuối tuyến xe buýt số 02: thành phố Quảng Ngãi – Đèo Bình Đê), Ba Vì (Điểm cuối tuyến xe buýt số 04: thành phố Quảng Ngãi – Ba Vì), Khu đô thị Vạn Tường (Điểm cuối tuyến xe buýt số 05: thành phố Quảng Ngãi – Khu đô thị Vạn Tường)

Xây dựng 01 bãi đỗ xe buýt có nhà chờ cho khách, nhà nghỉ qua đêm cho lái xe

và nhân viên phục vụ, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, nhà rửa xe, diện tích khoảng 1.000m2 tại các vị trí: Ngã ba cầu Thanh An (Minh Long) (Điểm cuối tuyến xe buýt

số 06: thành phố Quảng Ngãi – Minh Long) Cổ Lũy (Điểm cuối tuyến xe buýt số 07: thành phố Quảng Ngãi – Cổ Lũy), Thạch Nham (Điểm cuối tuyến xe buýt số 08: thành phố Quảng Ngãi – Thạch Nham), Ngã ba Trà Sơn (Huyện Trà Bồng) (Điểm cuối tuyến

xe buýt số 09: thành phố Quảng Ngãi – Ngã ba Trà Sơn), huyện Sơn Hà (Điểm cuối tuyến xe buýt số 10: thành phố Quảng Ngãi – huyện Sơn Hà)

Xây dựng 01 bãi đỗ xe buýt tại thành phố Quảng Ngãi (điểm đầu), quy mô đáp ứng khoảng 50 đầu xe đỗ và các công trình phụ trợ khác như: trạm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện; trạm điều hành; nhà chờ cho hành khách; nhà rửa xe; nhà vệ sinh và các công trình hạ tầng phục vụ xe buýt khác với diện tích khoảng 5.000m2

Xây dựng 01 bãi đỗ xe hỗn hợp tại khu du lịch Mỹ Khê c tính đến việc xây dựng các công trình phụ trợ khác như: trạm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện; trạm điều hành; nhà chờ cho hành khách; nhà rửa xe; nhà vệ sinh và các công trình hạ tầng phục vụ xe buýt khác, diện tích khoảng 5.000m2 Bảng tổng hợp quy hoạch các bãi đỗ

xe liên hợp, điểm đầu cuối xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012 –

2020 [12], [Phụ lục 4]

Đối với các đô thị có tuyến xe buýt chạy qua mà không dừng đỗ, chỉ xây dựng bãi đỗ xe công cộng có kết hợp bến xe hàng hóa Bảng tổng hợp bãi đỗ xe công cộng kết hợp bến xe hàng [12], [Phụ lục 5]

Vị trí bãi đỗ xe hàng h a được bố trí gần chợ, ga hàng h a, các trung tâm thương nghiệp và các trung tâm khác có yêu cầu vận chuyển hàng hóa lớn

Riêng đối với Thành phố Quảng Ngãi: Xây dựng các bãi đỗ xe ở khu vực trung tâm, phía bắc, nam, đông, tây của thành phố Bảng tổng hợp quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh trên địa bàn tỉnh [12], [Phụ lục 6]

Quy hoạch bến xe khách:

Hệ thống bến xe khách có chức năng phục vụ các tuyến vận tải nội tỉnh, liên tỉnh, liên vùng Trên cơ sở mạng lưới bến xe hiện tại và đặc thù giao thông của tỉnh, quy hoạch mạng lưới bến xe liên tỉnh Quảng Ngãi phải đảm bảo các yêu cầu:

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. PGS.TS. Phan Cao Thọ, Phạm Ngọc Phương, Trần Văn Tỵ, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, Số: 6(23), Năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
[4]. Trung tâm nghiên cứu phát triển giao thông vận tải phía Nam, Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải, Bộ Giao thông Vận tải (2007), Báo cáo Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải t nh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải t nh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu phát triển giao thông vận tải phía Nam, Viện chiến lược và phát triển giao thông vận tải, Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2007
[5]. Geng Y., Cassandras C.G. A new “Smart Parking” System Infrastructure and Implementation; Proceedings of the 15th meeting of the EURO Working Group on Transportation; Porto, Portugal. 4–6 September 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smart Parking
[1]. Bộ GTVT (2005), Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ 22TCN 2 2-05 Khác
[2]. Các Quy hoạch và Quyết định về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch chung và phát triển giao thông vận tải của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:Đà Nẵng và Quảng Ngãi Khác
[5]. QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam Quy hoạch xây dựng Khác
[6]. Văn bản số 5860/UBND-QLĐTư ngày 30/7/2018 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng Khác
[7]. Nghiên cứu ứng dụng giao thông thông minh (ITS) trong quản lý khai thác, điều hành giao thông và thu phí trên hệ thống đường ô tô cao tốc Việt Nam, Nguyễn Hữu Đức Khác
[8]. Phan Cao Thọ (2012), Phát triển các nghiên cứu ứng dụng ITS trong hoạt động giao thông đô thị hướng đến phát triển bền vững – Hội nghị khoa học ĐHĐN 12/2012 Khác
[9]. Phát triển Ứng dụng ITS hỗ trợ Quản lý và Điều hành hệ thống Giao thông đô thị tại Việt Nam Khác
[11] Quy hoạch mạng lưới giao thông tĩnh thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
[12] Báo cáo quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 Khác
[13] Quyết định số 5216/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng. * Tài liệu tiếng Anh Khác
[1]. ISO 14813-1:2015 - Intelligent transport systems – Reference model architecture(s) for the ITS sector - Part 1: ITS service domains, service groups and services Khác
[2]. ISO/TR 14813-2:2000 - Intelligent transport systems – Reference model architecture(s) for the ITS sector - Part 2: Core TICS reference architecture Khác
[3]. National ITS Architecture - Physical Architecture, Research and Innovation Technology Administration (RITA) -US Department of Transportation, Washington D.C Khác
[4]. National ITS Architecture - Logical Architecture, Research and Innovation Technology Administration (RITA) -US Department of Transportation, Washington D.C Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w