1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHNG 5 DI CNG KIM LOI DY LI t

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 385,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện các thí nghiệm sau: 1 Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là Câu 3: Tiến hành các thí nghiệm sau: a Nhúng thanh sắt n

Trang 1

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1

DẠY TẠI TỪ ĐẦU CÁC DẠNG THEO CẤU TRÚC ĐỀ MINH HỌA BGD CHƯƠNG 5 – ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI DẠNG 1: LÍ THUYẾT ĐẾM

Câu 1: Cho các phát biểu sau:

(1) Các kim loại như Mg, Al, Fe, Cr là những kim loại nhẹ

(2) Trong phòng thí nghiệm, axit nitric được điều chế bằng cách đun nóng natri nitrat tinh thể với axit sunfuric đặc

(3) Khả năng dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Fe

(4) Phèn chua được dùng để khử trùng nước sinh hoạt

(5) Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí gọi là khí lò gas

(6) Kim loại kiềm được dùng để điều chế các kim loại bằng phương pháp thủy luyện

(7) Crom được dùng để điều chế thép có tính siêu cứng

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 2 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4

(2) Cho lá thép để trong không khí ẩm thời gian thấy thanh thép bị gỉ

(3) Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3

(4) Cho lá kim loại Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng

Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là

Câu 3: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4

(d) Đặt miếng gang vào cốc nước muối

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là

Trang 2

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 2

Bài tập về nhà:

Câu 1:

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag

(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

Số phát biểu đúng là

Câu 2: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(b) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc), để trong không khí ẩm

(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4

(d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối

(e) Đốt dây Fe trong khí clo

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(1) Hỗn hợp Fe2O3 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng dư

(2) Nhỏ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa

(3) Trong ăn mòn điện hóa, ở cực âm có quá tr nh oxi hóa, kim loại bị ăn mòn

(4) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ

(5) Cho kim loại Zn dư vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa 1 muối tan (6) Cho khí CO dư qua hỗn hợp bột Al2O3 và CuO nung nóng, thu được Al và Cu

Số phát biểu đúng là

DẠNG 2: LÍ THUYẾT TÌM CHẤT

Câu 1: Cho một kim loại M vào dung dịch CuSO4 dư thu được chất rắn X Biết X tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Vậy M là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?

Trang 3

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 3

Câu 2: Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:

X, Y lần lượt là

Câu 3: X; Y là một trong số các kim loại sau: Al; Fe; Ag; Cu; Na; Ca; Zn

- X tan trong dung dịch HCl, dung dịch HNO3 đặc nguội; dung dịch NaOH mà không tan trong nước

- Y không tan trong dung dịch NaOH, dung dịch HCl mà tan trong dung dịch AgNO3; dung dịch HNO3 đặc nguội

X; Y lần lượt là:

Bài tập về nhà:

Câu 1: Cho hỗn hợp Cu và Fe hòa tan vào dung dịch H2SO4 đặc nóng tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và một phần Cu không tan Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y Thành phần của kết tủa Y gồm

C Fe(OH)3, Cu(OH)2 D Fe(OH)3

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là

C MgSO4 và Fe2(SO4)3 D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

Câu 3: Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm:

C Fe(NO3)2, AgNO3 dư D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3 dư

DẠNG 3: ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH

Câu 1 Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường

độ 2A (điện cực trơ có màng ngăn) Sau thời gian t giây th ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đkc) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối đa 2,04 gam Al2O3 Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là

Trang 4

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 4

Câu 2 Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả

2 điện cực (V lít) và thời gian điện phân (t giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị

Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe dư (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) th lượng Fe tối đa đã phản ứng có giá trị gần nhất là

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực th dừng điện phân Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot Giả sử các khí sinh ra không hoà tan trong nước Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là

Bài tập về nhà:

Câu 1 Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 2A Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm là a gam và catot chỉ thu được kim loại Sau thời gian 2t giây khối

lượng dung dịch giảm (a + 5,36) gam (biết a > 5,36) và thu được dung dịch X Biết dung dịch X hòa

tan tối đa được 3,36 gam Fe (sản phẩm khử của N+5 chỉ là NO) Coi lượng nước bay hơi trong quá

tr nh điện phân không đáng kể, bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước Giá trị của t là

Câu 2: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 14,9 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam th ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là:

A 15,1 B 6,4 C 7,68 D 9,6

Câu 3: Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường

độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là

Trang 5

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 5

DẠNG 4: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

Câu 1: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng hoàn toàn với lượng dư AgNO3, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây ?

Câu 2: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

Câu 3 Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong b nh chứa 0,16 mol O2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp

chất rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 là 27) Cho X vào

dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó

có một khí hóa nâu ngoài không khí) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài tập về nhà:

Câu 1: Đốt cháy 16,64 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong oxi, thu được 23,68 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan hoàn tiafn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z Nung Z trog không khí đến khối lượng không đổi thu được

24 gam chất rắn Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 126,28 B 128,44 C 43,2 D.130,6

Câu 2: Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3 , thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và

N2O Tỉ khối của T so với H2 là 16,75 Giá trị của m là

Câu 3: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

Trang 6

Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 6

DẠNG 5: KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI

Câu 1: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,06 mol AgNO3 và 0,15 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 11,664 gam chất rắn và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 5,04 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được 5,616 gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 2: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là

A 4,05 B 2,86 C 2,02 D 3,60

Câu 3 Cho m gam Fe vào ddịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra htoàn, thu được ddịch Y và m gam chất rắn Z Giá trị của m là

Bài tập về nhà:

Câu 1 Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 2: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4 Giá trị m là

A 71,87 B 85,82 C 68,25 D 77,78

Câu 3: Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w