Luật Giáo dục nghề nghiệp có nhiều đổi mới, từ hệ thống GDNN đến tên gọi các cơ sở GDNN; tổ chức quản lý, đào tạo; tuyển sinh; thời gian đào tạo, chương trình đào tạo; kiểm tra, thi, xét
Trang 1Bài thu hoạch thực tế Lớp Trung cấp LLCT – HC A51a
I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đào tạo nghề (giáo dục nghề nghiệp – GDNN) Việt Nam có lịch sử phát triển khá lâu đời, gắn liền với sự phát triển của các làng nghề truyền thống, của sản xuất nông nghiệp Hầu như ở bất cứ làng quê nào của đất nước cũng có những dấu ấn của sự học nghề và dạy nghề Trải qua nhiều sự thay đổi, nhưng GDNN đã khẳng định được vai trò của mình trong việc đào tạo đội ngũ lao động
kỹ thuật trực tiếp cho sự phát triển kinh tế của đất nước
Hệ thống GDNN chính thức được luật hóa từ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật Dạy nghề năm 2006, tuy nhiên, hệ thống lúc đó còn chưa thống nhất, phân mảnh ở cả các trình độ đào tạo và phạm vi quản lý nhà nước
Ngày 27 tháng 11 năm 2014, Luật Giáo dục nghề nghiệp đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 8 và có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm
2015 Có thể nói, đây là một đạo luật đã thể chế hóa mạnh mẽ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, GDNN nói riêng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI, giải quyết nhiều bất cập trong thực tiễn, tạo nên một diện mạo mới của hệ thống GDNN ở Việt Nam, đáp ứng yêu cầu hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế
Luật Giáo dục nghề nghiệp có nhiều đổi mới, từ hệ thống GDNN đến tên gọi các cơ sở GDNN; tổ chức quản lý, đào tạo; tuyển sinh; thời gian đào tạo, chương trình đào tạo; kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp; đổi mới chính sách với người học, với nhà giáo, với cơ sở GDNN, với doanh nghiệp; đổi mới, nâng cao tính tự chủ của cơ sở GDNN và hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực GDNN
Ngành dạy nghề đã trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là hệ thống đào tạo trung cấp và cao đẳng nghề Những kết quả trong quá trình tổ chức lại quá trình đào tạo, đa dạng hoá phương thức đào tạo thể hiện sự nỗ lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, sự
cố gắng của học sinh, sinh viên, sự lãnh đạo và quản lý của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể và sự đóng góp to lớn của nhân dân
Trường Trung cấp Đắk Lắk được thành lập mới theo Quyết định số 3572/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở sáp nhập Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đắk Lắk vào Trường Trung cấp Đắk Lắk (trước đây trường Trung cấp Đắk Lắk được thành lập theo Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Đắk Lắk) Trong quá trình hình thành và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp trong đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu lao động cho địa phương Mục tiêu của nhà trường là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Để làm được điều này, đòi hỏi nhà trường phải giải quyết hiệu quả bài toán giữa
1
Trang 2Bài thu hoạch thực tế Lớp Trung cấp LLCT – HC A51a
phát triển nhanh quy mô, phạm vi đào tạo và ổn định, nâng cao chất lượng đào tạo nghề để hoàn thành sứ mệnh: đào tạo đạt chuẩn, gắn với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, địa phương Hiện nay nhà trường đã xây dựng nhiều giải pháp nhằm phát huy hiệu quả đào tạo, trong đó có các giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo, tuy nhiên đối với những thay đổi về đào tạo trong thời gian gần đây, công tác quản lý đào tạo của nhà trường đang gặp nhiều khó khăn
do sáp nhập hai đơn vị, đòi hỏi phải có sự thay đổi Việc tìm ra các giải pháp đổi mới công tác quản lý đào tạo được đặc biệt chú trọng và xem đây là một yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của trường Chính vì vậy tôi
lựa chọn đề tài “Đánh giá việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại Trường Trung cấp Đắk Lắk”
làm bài thu hoạch thực tế cho lớp trung cấp lý luận chính trị- hành chính A51a –
Hệ tập trung - Khóa 2021 tại trường chính trị tỉnh Đắk Lắk
2 Thời gian nghiên cứu thực tế
Từ ngày 09/12/2021 đến ngày 14/12/2021
3 Địa điểm chọn nghiên cứu thực tế
Trường Trung cấp Đắk Lắk, số 144 Phan Chu Trinh, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
2
Trang 3Bài thu hoạch thực tế Lớp Trung cấp LLCT – HC A51a
II PHẦN NỘI DUNG
1 Đặc điểm tình hình của trường Trung cấp Đắk Lắk
Trường Trung cấp Đắk Lắk được thành lập mới theo Quyết định số 3572/ QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở sáp nhập Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đắk Lắk vào Trường Trung cấp Đắk Lắk (trước đây trường Trung cấp Đắk Lắk được thành lập theo Quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Đắk Lắk)
Về cơ cấu tổ chức: Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng Các phòng chức năng và tương đương gồm có: 02 phòng chức năng, 04 khoa chuyên môn và 02 trung tâm
Về đội ngũ: Tổng số cán bộ viên chức nhà trường: 91 người, trong đó: 61 giáo viên
Về trình độ chuyên môn: 37 thạc sĩ, 46 cử nhân, cao đẳng 01, trung cấp 03,
07 trình độ khác
Các đơn vị trực thuộc gồm 02 phòng chức năng (Phòng Đào tạo - Công tác học sinh sinh viên, Tổ chức, hành chính - Kế toán; 02 trung tâm (Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Thực hành và Dịch vụ); 04 Khoa chuyên môn (Khoa Công nghệ - Kỹ thuật, Khoa Kế toán – Tài chính, Khoa Hành chính – Pháp luật, Khoa Cơ bản) Ngoài ra, còn có bộ phận thanh tra nội bộ trong nhà trường do 02 cán bộ kiêm nhiệm
2 Thực trạng về việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục tại Trường Trung cấp Đắk Lắk
2.1 Những kết quả đạt được
Thực trạng quản lý đào tạo của nhà trường trong những năm qua thể hiện ở các mặt sau: quản lý việc xây dựng chương trình đào tạo nghề đáp ứng chuẩn đầu ra, tổ chức đào tạo, quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy học, quản lý việc kiểm tra, đánh giá, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ giảng dạy, phối hợp đào tạo
Đối với việc xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường, sau khi sáp nhập, nhà trường đã xây dựng và ban hành Chương trình khung đào tạo của 20 ngành theo Thông báo số 521/TB-TCĐL ngày 29/12/2020 của Hiệu trưởng Nhà trường, gồm:
1 Công nghệ thông tin
2 Công nghệ kỹ thuật phần cứng
máy tính
3 Xây dựng dân dụng và công
nghiệp
4 Xây dựng cầu đường
5 Văn thư hành chính
6 Quản lý đất đai
7 Trồng trọt và bảo vệ thực vật
8 Dịch vụ pháp lý
9 Quản lý tài nguyên và môi trường
10 Kế toán doanh nghiệp
11 Tài chính - Ngân hàng
12 Quản lý doanh nghiệp
3
Trang 4Bài thu hoạch thực tế Lớp Trung cấp LLCT – HC A51a
13 Tiếng Anh
14 Kỹ thuật chế biến món ăn
15 Nghiệp vụ Nhà hành - Khách sạn
16 Dược
17 Công tác xã hội
18 Hàn
19 Điện công nghiệp và dân dụng
20 Hướng dẫn viên du lịch
4
Trang 5Đội ngũ giáo viên nhà trường đảm bảo về số lượng và chất lượng phục vụ cho công tác đào tạo
Bảng 1: Số lượng giáo viên, giảng viên nhà trường
Tổng số
Trong tổng số
Chia theo cơ hữu
Chia theo trình độ chuyên môn
Hàng năm 100% giáo viên đều có kế hoạch và báo cáo thực tế ngoài doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Nhìn chung, nhà trường có cơ chế quản lý tập trung, thống nhất, đồng bộ được thực hiện nghiêm túc trong toàn trường, chấp hành tốt các quy định của Nhà nước; Thực hiện chương trình đào tạo nghiêm túc; Nhận thức của giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học rất tích cực, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên; Trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, phẩm chất nghề nghiệp tốt; Nghiêm túc trong công tác kiểm tra đánh giá, quản lý đề thi, tổ chức coi thi, giám sát thi; Công tác đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học sinh được thực hiện đúng quy định Kết quả này thể hiện ở số lượng học sinh đăng ký nhập học hàng năm đều vượt chỉ tiêu đăng ký
Bảng 2: Số học viên, học sinh, sinh viên tuyển mới năm 2021
Tổng số
Chia theo trình độ đào tạo Dưới 3
tháng
Sơ cấp
Trung
Trong tổng số:
Bảng 3: Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Ngân sách trung
Ngân sách địa phương
Nguồn khác
Trang 6- Chia theo loại chi
+ Chi đầu tư
+ Chi thường xuyên 12.883.000.000 12.361.000.000 2.644.816.000
Trên cơ sở những kết quả đạt được, công tác này cần phải có những biện pháp hợp lý để duy trì, phát triển và hỗ trợ các mặt còn hạn chế trong từng giai đoạn phát triển đào tạo của nhà trường Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng; đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội
và hội nhập quốc tế
2.2 Những tồn tại, hạn chế
- Việc đầu tư, tăng cường trang thiết bị phục vụ giảng dạy, thực hành, thực
tập là một thách thức lớn đối với nhà trường Đến nay, Trường vẫn chưa có đủ các phòng thực hành chuyên môn cho từng ngành nghề Đặc biệt là các nghề trọng điểm trong đào tạo của nhà trường, các thiết bị thực hành đã xuống cấp hoặc không còn phù hợp với thay đổi của khoa học và công nghệ hiện tại;
- Đội ngũ cán bộ viên chức, giáo viên có lòng nhiệt tình và tâm huyết với nghề Tuy nhiên, độ tuổi trung bình của cán bộ viên chức nhà trường còn khá trẻ, kinh nghiệm quản lý đào tạo ở lĩnh vực giáo nghề nghiệp chưa nhiều, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo nghề Nên còn gặp khá nhiều khó khăn trong công tác tham mưu cho Ban giám hiệu về hoạt động Quản lý đào tạo;
- Công tác phát triển chương trình đào tạo được triển khai hàng năm theo định hướng tiếp cận năng lực người học, tuy nhiên nhà trường chưa có công cụ hiệu quả
để đánh giá khâu tự học của học sinh mà phải theo lịch học của trường, kỹ năng hỗ trợ và quản lý học sinh tự học của giáo viên chưa cao Kế hoạch giảng dạy còn thay đổi, tính ổn định chưa cao phần nào gây khó khăn cho việc dạy của giáo viên
và học của học sinh Nhiều giáo viên thiếu kiến thức liên ngành nghề, nên khi áp dụng phương pháp dạy học mới chưa đạt được hiệu quả cao
- Do sự thay đổi về cơ chế chính sách, các trường đại học, cao đẳng được thành lập nhiều điểm chuẩn đầu vào đại học thấp vì vậy số lượng các thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường trung cấp giảm theo từng năm Bên cạnh đó chất lượng đầu vào của các trường nghề nói chung và trung cấp nói riêng còn thấp;
- Về ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Công tác quản lý thư viện chưa được đầu tư theo hướng thư viện điện tử, hiện chưa có tài liệu điện tử cho giáo viên và học sinh tham khảo, số lượng máy tính còn ít
+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy của giáo viên còn hạn chế, việc soạn thảo bài giảng chiếu chép thay cho đọc chép vẫn thường được sử dụng Nhà trường chưa đủ điều kiện để triển khai xây dựng thông tin, tài liệu điện tử về dạy học nên dẫn đến việc khai thác thông tin trên đó còn rất hạn chế, chủ yếu là sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin và đọc tài liệu trên Internet
Nguyên nhân:
* Nguyên nhân khách quan:
Trang 7- Do chi phí đầu tư đối với giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế, việc mua sắm trang thiết bị mới tập trung vào các nghề trọng điểm
- Do điều kiện của học sinh (về trình độ, về điều kiện kinh tế) dẫn đến khó khăn trong việc mua sắm các trang thiết bị cá nhân phục vụ học tập
* Nguyên nhân chủ quan:
- Số lượng giảng viên của 1 số nghề còn ít như nghề trồng trọt bảo vệ thực vật, chế biến món ăn, Hàn, Công tác xã hội dẫn đến việc thiết kế các học liệu học tập còn hạn chế
- Nhiều giáo viên thiếu kiến thức liên ngành nghề, đặc biệt là kiến thức thực
tế nên khi áp dụng phương pháp dạy học mới, dạy nghề chưa đạt được hiệu quả cao
3 Một số giải pháp
Giải pháp 1: Phát triển chương trình đào tạo nghề theo định hướng tiếp cận năng lực người học, đáp ứng nhu cầu xã hội
Nhà trường cần tổ chức tập huấn cho giáo viên hiểu và thiết kế được module, môn học Đồng thời, tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên môn nhiều hơn nữa trong toàn trường giúp tìm hiểu, phân tích, xây dựng thống nhất nội dung các tiêu chuẩn
và tiêu chí về cấu trúc chương trình đào tạo
Thường xuyên rà soát lại chương trình đào tạo nghề, tham khảo chương trình đào tạo của các đơn vị đi đầu trong lĩnh vực đào tạo nghề, tham khảo ý kiến của các giảng viên, chuyên gia có kinh nghiệm; từ đó điều chỉnh, bổ sung theo hướng tăng cường các môn học cần thiết, bổ ích và tăng tỷ lệ các môn học thực hành, thực tập để rèn luyện kỹ năng thực hiện công việc cho học sinh
Khảo sát lấy ý kiến của cựu học sinh và nhà tuyển dụng để xây dựng và điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo Đây là hai kênh thông tin khách quan và hữu ích, vì hơn ai hết bản thân cựu học sinh sẽ biết mình thiếu những kiến thức và kỹ năng gì khi trực tiếp làm việc và nhà tuyển dụng sẽ cho chúng ta biết những gì họ cần ở người lao động để hoàn thành tốt công việc được giao
Giải pháp 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý HSSV
Nhà trường cần xây dựng thái độ học tập; phát huy nghị lực học tập của HS; hướng dẫn phương pháp học tập khoa học; xây dựng phong cách học tập tốt; tổ chức tốt giờ sinh hoạt lớp; quy định cụ thể thời gian lên lớp, lý thuyết, số giờ thực hành, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu và tiến hành kiểm tra; triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý HSSV
Ngoài ra, bộ phận quản lý HSSV cần ứng dụng công nghệ thông tin nhằm công khai đầy đủ các thông tin để đáp ứng quyền lợi của người học đang học tập tại trường như: chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu, lịch thi, học phí, học bổng, trợ cấp xã hội…
Hơn nữa, nhà trường cần coi HSSV vừa là khách hàng, vừa là người cộng sự làm cho môi trường học tập dân chủ hơn và đồng thời góp phần phát triến kỹ năng
xã hội của HSSV Do đó trách nhiệm và quyền lợi của HSSV phải được khuyến khích và công nhận đầy đủ, cần có sự tin tưởng, đối xử công bằng Để HSSV có quyền cao nhất tự quyết kế hoạch học tập của mình, đánh giá sự phục vụ của đội ngũ cán bộ viên chức, giáo viên đối với người học
Trang 8Giải pháp 3: Phát triển và tăng cường quản lý đội ngũ CBVC-GV
Nhà trường cần xây dựng được kế hoạch nhân sự cho các phòng, khoa chuyên môn, trung tâm trong đó đặc biệt chú trọng đến việc cân đối giữa các lĩnh vực quản
lý, tham mưu; giữa các ngành nghề đào tạo, số lượng GV cân đối với số lượng HS tuyển sinh hàng năm
Nhà trường cần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, việc bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng sư phạm dạy nghề cho đội ngũ giáo viên là điều phải làm thường xuyên, nhiều đợt, nhiều cấp độ, nhiều hình thức, đặc biệt là đối với đội ngũ giáo viên trẻ
Tăng cường quản lý, sử dụng đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên Hoàn thiện phương pháp kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý
Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý: theo đó cần đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý; tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trưởng đơn vị
Giải pháp 4:Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề nghiệp tại cơ sở
Nhà trường cần huy động mọi nguồn tài lực để trang bị phòng thực hành bộ môn, xây dựng kho tài liệu dạy - học, đầu tư trang thiết bị dạy thực hành, thực tập,
hệ thống trang thiết bị dạy học đa phương tiện Multimedia phát triển thư viện theo hướng thư viện điện tử, cần trang bị các phòng máy tính phục vụ việc tra cứu tài liệu cho giáo viên và học sinh
Giải pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá.
Nhà trường cần tổ chức tập huấn, hội thảo, sinh hoạt chuyên môn cho giáo viên về tầm quan trọng trong kiểm tra – đánh giá toàn trường Khuyến khích giáo viên kiểm tra – đánh giá kết hợp cả định lượng và định tính để học sinh hiểu rõ hơn về kết quả học tập của bản thân, giúp học sinh trao đổi với giáo viên dễ dàng hơn Tổ chức họp trao đổi định kỳ về kết quả học tập của học sinh có sự tham gia của giáo viên giảng dạy, giáo viên chủ nhiệm, phụ trách bộ môn và một số phòng chức năng có liên quan làm rõ thông tin phản hồi về kết quả kiểm tra đánh giá Tăng cường công tác HSSV đánh giá giáo viên, giáo viên đánh giá cán bộ quản lý
để nâng hiệu quả đánh giá chất lượng đào tạo nội bộ tại Trường
Giải pháp 6: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo và dạy học trực tuyến trong tình hình mới
Tập trung phát triển mạng máy tính, hình thành mạng giáo dục bao gồm các mạng của đơn vị, các cơ sở giáo dục nghề được kết nối thông tin với nhau qua đường trục Internet quốc gia để phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và quản lý
Nghiên cứu hoàn thiện các quy định về bảo đảm chất lượng các trình độ giáo dục nghề nghiệp, bao gồm cả chất lượng đào tạo từ xa, trực tuyến và chỉnh sửa, bổ sung các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Đào tạo trực tuyến sẽ được phát triển trong thời gian tới và cùng với đó là các hình thức kiểm soát phù hợp nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo,
Trang 9góp phần cụ thể hóa chính sách giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt mà Đảng và Nhà nước đã giao nhiệm vụ)
Tập huấn cho giáo viên biết lợi ích, chức năng và sử dụng được các phần mềm đơn giản đủ để liên kết, xây dựng nguồn tư liệu phù hợp với việc dạy học của mình
Trang 10III PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Bài viết đã tập trung nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề tại Trường Trung cấp Đắk Lắk, đáp ứng nhiệm vụ đổi mới giáo dục nghề trong giai đoạn hiện nay của Đảng, Nhà nước và nhân dân
Với vị trí là trường trung cấp công lập duy nhất của tỉnh, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề theo chủ trương của Ngành, thì việc hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nghề cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn là một đòi hỏi cấp bách Việc nghiên cứu này có ý nghĩa lớn đối với các bên tham gia trong quá trình đào tạo: (i) đối với nhà trường: Xác định rõ mục tiêu đào tạo của cơ quan, đơn vị mình và từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, giám sát; kiện toàn bộ máy quản lý nhà trường sau khi sáp nhập; (ii) đối với các phòng, khoa chuyên môn: Chủ động hơn trong công tác quản lý, tham mưu, ban hành văn bản cho Lãnh đạo nhà trường kịp thời, chính xác, tăng khả năng chuyên môn hóa trong lĩnh vực được giao; (iii) đối với CBVC, GV: Nhận thức rõ được trách nhiệm cao cả trong công tác được giao Tiếp tục phát huy những kết quả đạt được và kịp thời khắc phục những mặt hạn chế trong công tác của bản thân
Từ việc đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế, tồn tại trong thực trạng, chúng tôi đã chỉ rõ mục tiêu, nội dung và việc thực hiện từng giải pháp cụ thể Một
là, phát triển chương trình đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực người học, đáp ứng nhu cầu của xã hội; Hai là, ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý HSSV; Ba là, phát triển và tăng cường quản lý đội ngũ CBVC-GV; Bốn là, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề nghiệp tại cơ sở; Năm là, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá; Sáu là, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo
2 Kiến nghị
2.1 Đối với trường Trung cấp Đắk Lắk
Trong chỉ đạo chung cần phải tổ chức thực hiện tốt các giải pháp; động viên tính tự giác, tích cực của cán bộ viên chức, GV, nhân viên, HSSV; đồng thời phải
có quy định cụ thể, có thanh tra, kiểm tra đánh giá một cách khách quan các hoạt động đào tạo cả về định tính và định lượng
Nhà trường thường xuyên tổ chức các Hội thảo, tập huấn để nâng cao nghiệp
vụ cho CB, NV, GV trong toàn trường
2.2 Đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Mong rằng trong những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là phòng Lao động, việc làm và Giáo dục nghề nghiệp trong việc chỉ đạo, triển khai, đánh giá công tác đào tạo của trường Để từ
đó nhà trường có được kết quả đào tạo cao hơn trong thời gian tới
2.3 Đối với trường Chính trị tỉnh Đắk Lắk
Mong rằng trong thời gian tới, nhà trường phối hợp mở nhiều lớp, nhiều cấp trình độ (trung cấp, sơ cấp, bồi dưỡng kiến thức) với nhiều nhiều thức đào tạo (tập trung, không tập trung) để cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường có nhiều cơ hội