3.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng.Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng.4.Số lượng bảng biểu và bản vẽ (Slide)20 slides để thuyết minh kết quả của đề tài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 2là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều này thì các DN phải quản
lý có hiệu quả 2 chỉ tiêu: Doanh thu,
chi phí
Giúp DN đưa ra phương án kinh doanh hợp lý nhằm tăng hiệu quả hoạt động
Từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 3Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại công ty CPTM Đà Nẵng
Cơ sở lí thuyết về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp.
Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng.
Trang 4Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng Địa chỉ: 52 - Lê Lợi - Ngô Quyền - Hải Phòng
Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh vật liệu xây dựng.
Trang 6- Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ - BTC.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
Trang 7- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC của
Trang 8- Phương pháp hạch toán:
Phòng kinh doanh viết hóa đơn GTGT (Phụ lục 2.1), sau đó
chuyển sang phòng kế toán Phòng kế toán kiểm tra rồi chuyển xuống thủ kho Thủ kho căn cứ vào hóa đơn lập phiếu xuất kho
Nợ TK 632
Có TK 156
Trang 9- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, các chứng từ thanh toán có liên quan: phiếu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Sổ cái TK 632
Trang 10- Phương pháp hạch toán:
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 2.2) và các chứng từ
khác có liên quan, kế toán ghi vào sổ kế toán theo định khoản sau:
Nợ TK 632
Có TK 156
+ Từ PXK (Phụ lục 2.2) kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (Phụ
lục 2.7), đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK 632 (Phụ lục 2.10).
+ Từ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 632 (Phụ lục 2.11) Căn cứ vào số chi tiết giá vốn hàng bán kế toán lập bảng
tống hợp giá vốn hàng bán (Phụ lục 2.12)
Trang 11- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ; Hóa đơn tiền điện,
nước…; Bảng thanh toán lương và phân bổ tiền lương; Bảng trích và phân bổ khấu hao…
- Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
- Quy trình kế toán:
Chứng từ kế toán
Nhật kí chung
Sổ cái TK 642
Trang 12- Phương pháp hạch toán:
Ví dụ: Ngày 28/06/2013, công ty nộp tiền điện tháng 06/2013
Số tiền 1.758.438 đồng bằng tiền mặt
+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Phụ lục 2.13) và phiếu chi (Phụ
lục 2.14), kế toán ghi vào sổ kế toán theo định khoản sau:
Trang 14- Phương pháp hạch toán:
+ Căn cứ vào các chứng từ ngân hàng phát sinh liên quan đến doanh thu hoạt động tài chính (GBC,…) - Phụ lục 2.18, kế toán
nhập số liệu vào Phiếu báo có ngân hàng (Phụ lục 2.19)
+ Kế toán viên sẽ tập hợp số liệu sang Nhật ký chung (Phụ lục 2.20), Sổ cái tài khoản 515 (Phụ lục 2.21)…
Trang 16- Phương pháp hạch toán:
+ Căn cứ kế toán căn cứ vào các chứng từ ngân hàng phát sinh liên quan đến chi phí hoạt động tài chính (Giấy báo nợ - Phụ lục 2.22), kế toán nhập vào Phiếu báo nợ ngân hàng - Phụ lục 2.23
+ Kế toán viên sẽ tập hợp số liệu sang NKC (Phụ lục 2.24), Sổ
cái tài khoản 635 (Phụ lục 2.25)
Trang 18- Phương pháp hạch toán:
+ Kế toán ghi các bút toán kết chuyển vào phiếu kế toán Căn
cứ vào phiếu kế toán số 65 (Phụ lục 2.26) kế toán ghi vào số nhật
ký chung (Phụ lục 2.27)
+ Từ sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 821 (Phụ lục 2.28)
Trang 19- Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán
- Tài khoản sử dụng:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
TK 711: Thu nhập khác
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
TK 821: Chi phí thuế TNDN
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 421: Lãi chưa phân phốiCuối tháng kế toán lập các phiếu kế toán kết chuyển DT, CP, xác định KQKD, thuế TNDN phải nộp Kế toán phản ánh vào số nhật
ký chung và sổ cái các tài khoản có liên quan (Phụ lục 2.29 - Phụ lục 2.36)
Trang 20Kết quả đạt được
2
- Bộ máy kế toán có trình độ chuyên môn vững chắc
- Hệ thống tài khoản phản ánh khá chính xác, đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
- Hệ thống chứng từ phù hợp, tiện lợi cho việc ghi chép
- Công tác hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định KQKD được theo dõi đầy đủ và cung cấp các thông tin kế toán chính xác
Trang 221 Theo dõi chi tiết tài khoản chiết khấu thương mại bằng việc sử dụng TK 521.
2 Sử dụng phần mềm kế toán cho doanh nghiệp
3 Mỗi sản phẩm, hoặc khách hàng nên đánh mã riêng
4 Các chức vụ của phòng kế toán cần được phân công, phân nhiệm rõ ràng, tránh kiêm nhiệm
Trang 23- TK 521 – Chiết khấu thương mại: Phản ánh số chiết khấu
thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại
Trang 25Ví dụ: Ngày 05/6/2013 do Công ty TNHH xây dựng thương mại
Tiến Hải mua hàng với số lượng như sau:
Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản với tổng số tiền hàng như trên là 100.350.000 đồng (đã trừ chiết khấu thương mại 1%, chưa bao gồm thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT là 10%
Trang 26Trong trường hợp này, kế toán nên hạch toán khoản chiết khấu thương mại qua tài khoản 521 như sau:
- Xi măng trắng: 3.216.850 x 10 tấn = 32.168.500 đ
- Xi măng Hải Phòng: 1.383.700 x 50 tấn = 69.185.000 đ
- Chiết khấu thương mại: 321.685 + 691.850 = 1.013.500 đ
Thành tiền: 32.168.500 + 69.185.000 - 1.013.500 = 100.350.000 đ Thuế GTGT 10%: 10.035.000 đ