1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp_Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

63 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 543,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tên đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng 2.Các số liệu ban đầu: Thu thập thông tin, chứng từ tại doanh nghiệp và các nguồn có liên quan. 3.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: -Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. -Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng. -Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng.

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐÀ NẴNG

Trang 2

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên : ………

Giáo viên hướng dẫn: ………

1 Tên đề tài tốt nghiệp:

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng

2 Các số liệu ban đầu:

Thu thập thông tin, chứng từ tại doanh nghiệp và các nguồn có liên quan

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

- Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng

4 Số lượng bảng biểu và bản vẽ (Slide)

20 slides để thuyết minh kết quả của đề tài

5 Ngày giao nhiệm vụ làm khóa luận: 2/6/2014

6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 8/10/2014

Ngày tháng năm 20

TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: ……… Mã số SV: ……….

Lớp/Khóa: ………

Đề tài:

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng

ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM:

Trang 4

- Tiến trình làm khóa luận: / 20

- Nội dung khóa luận: / 60

- Hình thức khóa luận: / 20

Tổng cộng: / 100 (Điểm: … ….)

Ngày tháng năm 20 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI

Viện Kinh tế và Quản lý

-o0o -CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT Họ và tên sinh viên: ……… Mã số SV: ……….

Lớp/Khóa: ………

Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Đà Nẵng Tính chất của đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Nội dung của khóa luận:

Trang 6

2 Hình thức của khóa luận:

3 Những nhận xét khác:

ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Nội dung khóa luận: / 80

- Hình thức khóa luận: / 20

Tổng cộng: / 100 (Điểm: … ….)

Ngày tháng năm 20 GIÁO VIÊN DUYỆT

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Thuế GTGT : Thuế giá trị gia tăng

Thuế TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp 4

1.1.1.1 Phân loại theo cách thức phản ánh của kế toán – tài chính, hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm: 4

1.1.1.2.Phân theo mối quan hệ với báo cáo kết quả kinh doanh 4

1.1.2 Nội dung và cách thức xác định các chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh 4

1.1.2.1.Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 4

1.1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.1.2.3 Kết quả hoạt động đầu tư tài chính 5

1.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.2.5 Kết quả hoạt động khác 5

1.1.2.6.Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế. 5

1.2 Tổ chức Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.2.2 Nhiệm vụ của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7

1.2.3 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 8

1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán 8

1.2.3.2.Tổ chức kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 15

1.2.4 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 17

1.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 17

1.2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 18

1.2.5 Tổ chức kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác 19

Trang 9

1.2.5.1 Kế toán thu nhập khác 19

1.2.5.2 Kế toán chi phí khác 20

1.2.6 Tổ chức kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21

1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 22

1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán trong công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 24

1.3.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 24

1.3.2 Hình thức Nhật ký chung 24

1.3.3 Hình thức Nhật ký chứng từ 24

1.3.4 Hình thức Chứng từ ghi sổ 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐÀ NẴNG 25

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng 25

2.1.1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp: 25

2.1.2 Quy mô doanh nghiệp: 25

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển: 26

2.1.4 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 26

2.1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp trong đăng kí kinh doanh, lĩnh vực hoạt động 26

2.1.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 27

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 28

2.1.5.1 Cơ cấu bộ máy kế toán 28

2.1.5.2 Các phương pháp kế toán chủ yếu doanh nghiệp sử dụng: 30

2.1.5.3 Hệ thống tài khoản áp dụng 32

2.1.5.4 Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng để ghi chép các nghiệp vụ 32

2.2 Thực trạng tổ chức Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng 33

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 33

2.2.2 Các phương thức bán hàng và thu tiền chủ yếu tại công ty 33

2.2.2.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu 33

2.2.2.2 Các phương thức thu tiền chủ yếu mà công ty áp dụng 34

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 35

2.2.4 Tổ chức kế toán giá vốn hàng bán: 38

2.2.5 Tổ chức kế toán chi phí quản lý kinh doanh: 40

2.2.6 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 41

Trang 10

2.2.7 Tổ chức kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 43

2.2.8 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh 43

2.3 Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng 44

2.3.1 Nhận xét chung 44

2.3.2 Kết quả đạt được 44

2.4.3 Những mặt còn tồn tại 46

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐÀ NẴNG 47

3.1 Định hướng phát triển tại Công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng 47

3.2 Một số ý kiến hoàn thiện tổ chức Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng 47

3.2.1 Sự cần thiết và các nguyên tắc hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 47

3.2.1.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 47

3.2.1.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 48

3.2.2 Một số ý kiến hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng 48

KẾT LUẬN 52

Trang 11

Với doanh nghiệp vừa mang tính chất thương mại, tiêu thụ hàng hóa là giai đoạnquan trọng nhất của quá trình kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới thành cônghay thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực

sự thực hiện được chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Điều đó cho thấycông tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh nóiriêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu với doanh nghiệp Để thực hiện mụctiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhất Doanhnghiệp nên tiếp tục đầu tư hay chuyển sang hướng khác

Do đó, sự cần thiết phải tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm là một nhu cầucấp bách Vì nếu như doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệpkhông thể có lợi nhuận và như vậy doanh nghiệp đó sẽ không thể phát triển được và tấtyếu sẽ bị xóa sổ trên thị trường

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty Cổ phần

thương mại Đà Nẵng luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi

nhuận lớn nhất cho công ty Là một công ty thương mại chuyên kinh doanh các vậtliệu xây dựng và dịch vụ vận tải, thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là quan trọng.Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu cần phải được tổ chức một cáchkhoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của khâu Kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhthương mại, qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tập tại công ty Cổ phần

thương mại Đà Nẵng, em đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại

Trang 12

Đà Nẵng" làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của khóa luận là phản ánh tình hình thực tế Kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng Từ đó đưa

ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở thực tập thực tế tại Công ty Cổ phầnthương mại Đà Nẵng

Thời gian thực tập tại Công ty từ tháng 2/6/2014 đến 30/9/2014

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là nghiên cứu về Kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận, thu thập số liệu tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần thương mại ĐàNẵng bằng các phương pháp:

- Phỏng vấn trực tiếp: Là trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán của Công ty vềcác vấn đề xoay quanh nội dung nghiên cứu của đề tài, đặc biệt là Kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Đối tượng được phỏng vấn là nhân viên phòng kế toán trong Công ty

Nội dung cuộc phỏng vấn: Đó là các vấn đề cơ bản như Bộ máy tổ chức công tác

kế toán của Công ty, đội ngũ nhân viên kế toán, thực tế công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kình doanh của đơn vị Các câu hỏi được đặt ra bao hàm cácnội dung về phạm vi doanh thu, các xác định và điều kiện ghi nhân doanh thu, việchạch toán các khoản chi phí… những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán củađơn vị gặp phải trong quá trình Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh làm cơ sở tìm ra các giải pháp khắc phục những khó khăn đó

- Nghiên cứu tài liệu của đơn vị: Đề tài nghiên cứu các vấn đề chung về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như trong công tác Kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, phần lớn các tài liệu có được là do Công tycung cấp, các thông tin thu thập được thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu

về cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán… Bên cạnh đó là các thông tin kế toánđược thể hiện thông qua các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh…

Sau đó tổng hợp thông tin, đối chiếu số liệu thực tế, chứng minh và làm rõ vẫn đềcần nghiên cứu bằng phương pháp so sánh, như so sánh giữa chỉ tiêu này với chỉ tiêukhác hoặc kết quả kinh doanh của năm này với năm khác… Kết hợp với phương pháp

so sánh còn có phương pháp phân tích đối chiếu, sử dụng phần mềm hỗ trợ Excel… để

Trang 13

nghiên cứu vần đề cho hiệu quả hơn.

5 Kết cấu khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí thuyết về công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Đà Nẵng.

Do những hạn chế về trình độ và thời gian, nên bài thực tập của em không tránhkhỏi những sai sót và khuyết điểm nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy cô, của các cô chú, anh chị nơi em thực tập

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 14

1.1.1 Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp.

Để phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý, có nhiều cách phân loại hoạtđộng trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Phân loại theo cách thức phản ánh của kế toán – tài chính, hoạt động trong

doanh nghiệp bao gồm:

- Hoạt động SXKD: là các hoạt động bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụtrong doanh nghiệp

- Hoạt động đầu tư tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạnvới mục đích kiếm lời

- Hoạt động khác: bao gồm các hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp

và những hoạt động chưa kể ở trên

Việc phân loại này giúp cho kế toán thuận lợi trong việc ghi nhận chi phí, doanhthu và thu nhập của từng mặt hoạt động, từ đó đánh giá kết quả của từng mặt hoạtđộng

1.1.1.2.Phân theo mối quan hệ với báo cáo kết quả kinh doanh.

Doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp có thể được chia thành:

- Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính

1.1.2.1.Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và laođộng hóa mà các DN đã bỏ ra để tiến hành SXKD trong một kỳ nhất định

Báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” là một báo cáo kế toán tài chính phảnánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh

Trang 15

trong doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh( hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt độngkhác.

1.1.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả hoạt động SXKD (hay kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ) bao gồm kết quả tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và cung ứng dịch vụ Kết quả này chính là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Lãi (lỗ)

hoạt động

Doanh thuthuần về bánhàng và cungcấp dịch vụ

- vốnGiá

-Chi phíbán

-Chi phí quản

lý doanhnghiệp

1.1.2.3 Kết quả hoạt động đầu tư tài chính.

Kết quả hoạt động đầu tư tài chính là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ từ hoạt động đầu tưtài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ

Lãi (lỗ) hoạt động

đầu tư tài chính =

Doanh thu thuầnhoạt động tài chính -

Chi phí hoạt độngtài chính

1.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.

Số lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo thành bởi số lãi (lỗ) từ hoạt động SXKD

và hoạt động đầu tư tài chính

1.1.2.5 Kết quả hoạt động khác

Theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, kết quả khác được xác định:

Lãi (lỗ) hoạt động khác

(đã loại trừ chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp) =

Thu nhập thuầnkhác - Chi phíkhác -

Chi phí thuếthu nhập doanhnghiệpBên cạnh các chỉ tiêu trên, khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cácdoanh nghiệp còn phải xác định chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” Chỉ tiêunày phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệptrước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

1.1.2.6.Chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế.

* Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Bên cạnh các chỉ tiêu trên, khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cácdoanh nghiệp còn phải xác định chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” Chỉ tiêunày phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong kỳ báo cáo của doanh nghiệptrước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Trang 16

* Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế

Lợi nhuận sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chongân sách nhà nước, lời nhuận sau thuế dùng để trích để lập các quỹ đối với doanhnghiệp

1.2 Tổ chức Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

* Các nguyên tắc cơ bản khi hạch toán kế toán doanh thu:

Để hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời về chi phí, thu nhập và kết quả hoạtđộng kinh doanh, kế toán cần quán triệt những nguyên tắc cơ bản sau:

- Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩnmực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác cóliên quan

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó

- Đối với các giao dịch về cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cungcấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quảcủa giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

- Khi dịch vụ được trao đổi để lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thìviệc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được ghinhận là doanh thu

- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thucung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia

Trang 17

Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu nhằm phục vụcho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụnhư chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ thì phải được hạch toán riêng biệt Cáckhoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác địnhdoanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán

- Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh

Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT, nội dung của các chỉ tiêu liênquan đến chi phí, doanh thu và kết quả có sự khác nhau Đối với doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong chi phí không bao gồm thuế GTGT đầuvào Còn chỉ tiêu doanh thu cung cấp dịch vụ cũng như các khoản giảm giá dịch vụ,chiết khấu thương mại là thu nhập chưa có thuế GTGT đầu ra phải nộp (kể cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có)

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ngược lại

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt độngSXKD Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thukhông có số dư cuối kỳ

* Các nguyên tắc cơ bản khi xác định kết quả kinh doanh:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kếtoán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạtđộng (hoạt động kinh doanh dịch vụ, hoạt động tài chính…) Trong từng hoạt độngkinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại dịch vụ

- Các khoản doanh thu và thu nhập kết chuyển vào kết quả kinh doanh là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần

1.2.2 Nhiệm vụ của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanhnghiệp thì kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiệncác nhiệm vụ sau:

- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở số

kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình lượng dịch vụ được tiêu thụ,ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và các chỉ tiêu liên quan khác

Trang 18

- Theo dõi và thanh toán kịp thời các khoản công nợ với nhà cung cấp và kháchhàng.

- Quản lý chặt chẽ tình hình biến động của hàng hóa, dịch vụ

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động SXKD, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh

1.2.3 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán.

* Kế toán doanh thu bán hàng

a Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng giá trị hợp

lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanhthu trong đó có thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp và thuếtiêu thụ đặc biệt

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

-Các khoản giảm trừdoanh thu

b Nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ cung cấp sảnphẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng được khách hàng trả tiền hoặc được chấpnhận thanh toán Việc ghi nhận doanh thu bán hàng ở thời điểm bán hàng sẽ cho một

sự đo lường thực tế nhất vì :

+ Khi đã giao hàng cho khách hàng thì doanh nghiệp đã thực hiện hầu hết nhữngcông việc cần thiết trong việc bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, những vấn đề còn lại làkhông đáng kể

+ Vào thời điểm bán hàng, giá cả thanh toán đã được người bán và người muathỏa thuận là một sự đo lường khách quan doanh thu được hưởng và khi đó bên bán đãnhận được

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấutrừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sửdụng “Hóa đơn giá trị gia tăng”

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực

Trang 19

tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng

“Hóa đơn bán hàng thông thường”

c Các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu bán hàng:

* Chỉ tiêu ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản mà doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng

tiêu thụ dịch vụ với lượng lớn Chiết khấu thương mại bao gồm khoản bớt giá (làkhoản mà doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng trên giá bán vì tiêu thụ lượng lớndịch vụ trong một đợt số tiền) và khoản hồi khấu (là số tiền doanh nghiệp thưởng chokhách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiêu thụ một lượng lớn dịchvụ) Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng dịch vụ hoặc các cam kết vềviệc sử dụng dịch vụ

- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng sử dụng dịch vụ do các

nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như vận chuyển không đúng thời gian, địa điểmtrong hợp đồng…

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồngkinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải

có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giátrị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trảlại một phần)

- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT: là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu

bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phảichịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêudùng hàng hoá, dịch vụ đó

+ Thuế TTĐB: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanhnghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuếTTĐB

+ Thuế XK: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá màhàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu

+ Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào

Trang 20

GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.

d Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng:

* Chứng từ sử dụng:

-Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho

- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ

- Phiếu thu

- Giấy báo nợ , giấy báo có của ngân hàng

* Tài khoản sử dụng:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được mở để

phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

TK 511 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118: Doanh thu khác

- TK 512 – Doanh thu nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số

dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thuđược do tiêu thụ dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty

Tài khoản này có kết cấu tương tự TK 511 và được mở chi tiết thành TK 5123

“Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK 521 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này được dùng để theo dõi toàn

bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏathuận về lượng dịch vụ đã tiêu thụ

TK 521 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành TK 5213 “Chiết khấudịch vụ”

- TK 532 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này được dùng để theo dõi toàn bộ

các khoản giảm giá dịch vụ chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vềlượng dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về doanh nghiệp (vận chuyển không đúng thờigian, địa điểm trong hợp đồng…)

TK 532 không có số dư cuối kỳ

* Kế toán giá vốn hàng bán:

a Khái niệm giá vốn hàng bán:

Trang 21

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuấtbán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩmxuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tếcủa hàng hóa tiêu thụ

Đối với dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế hay chiphí sản xuất thực tế

b Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:

* Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất kho theogiá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất phương pháp này phản ánh chính xáctừng lô hàng xuất nhưng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiếttừng lô hàng Phương pháp này thường được áp dụng với hàng hoá có giá trị cao nhậptheo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập

* Phương pháp nhập trước, xuất trước:

Phương pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trước thì xuất trước

và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất kho trong kỳtính theo đơn giá mua thực tế nhập trước

* Phương pháp nhập sau- xuất trước:

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giáxuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giá mua hàngnhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầutiên

* Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hoá được tính theo đơn giá bình quân (bìnhquân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế nguyên vật liệu,

Số lượng xuất

Giá đơn vị bìnhquân Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:

- Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với nhữngdoanh nghiệp có ít doanh điểm nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vàogiá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm,hàng hoá

Trang 22

ánh kịp thời tình hình biến động của nguyên vật liệu, hàng hoá Tuy nhiên lại khôngchính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.

Đơn giá bình quân

Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lầnĐơn giá bình quân

- TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này được dùng để phản ánh trị giá vốn

của các dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

Sơ đồ 1.1.Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

tiêu thụ

đi bánvào NK TK 133

Xuất kho hàng bán thanh toánChiết khấu

phát sinh phát sinh

Giá trị hao hụt mất mátThuế nhập khẩu

của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường Hàng bán

trả lại

Thuế TTĐB

TK 159

TK 333Doanh thu thuần

Dự phònggiảm giá hàng tồn kho

TK 821

Giảm giá hàng bán

K/c các khoản chiết khấu

TK 156

Cuối kì phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng bán ra trong kì

Chi phí thu mua hàng hóa

TK 641

K/c chi phí bán hàngChi phí bán

Trang 24

Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Hàng hóa mua vào nhập kho

- Chi phí thu mua hàng hóa

TK 333

Trị giá vốn hàngbán ra trong kì

TK 159

Dự phònggiảm giá hàngtồn kho

TK 632

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐBhàng nhập khẩu phải nộp NSNN

TK 611, 138 (1381)

TK 641

TK 642

Chi phí bán hàngphát sinh

Chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh

Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-)

số thu bồi thường

TK 911

K/c giá vốnhàng bán

K/c chi phí bán hàng

K/c chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 821Kết chuyển chi phíthuế TNDN

TK 333Thuế xuất khẩuphải nộp NSNN

TK 333 (33311)

TK 511

K/c doanh thu thuần

TK 111, 112, 131Thuế GTGT

đầu ra

Doanh thu bánhàng phát sinh

TK 635Chiết khấu

thanh toán

TK 521Chiết khấu

thương mại

TK 531

Giảm giáhàng bán

Hàng bántrả lại

TK 333 (33311)

TK 532

K/c chiết khấu thương mại, doanh thuhàng bán trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kì

Trang 25

1.2.3.2.Tổ chức kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Khái niệm:

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quanđến hoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bánhàng, chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn doanhnghiệp gồm: các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp…), BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhânviên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuế đất, thuế môn bài, khoản lập dựphòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước…), chi phí bằng tiền khác (tiếpkhách, hội nghị khách hàng…)

Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nói chung là một bộphận quan trọng trong toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệpnhằm cung cấp các thông tin cần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinhdoanh và tính toán chính xác giá thành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Đó còn là nhữngcăn cứ quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định quan trọngliên quan đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

* Tài khoản sử dụng:

- TK 641 – Chi phí bán hàng: Tài khoản này được dùng để phản ánh các chi phí

thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồmcác chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng,chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đónggói, vận chuyển,…

TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành:

TK 6411 - Chi phí nhân viên

TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì

Trang 26

* Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.3 – Kế toán chi phí bán hàng

* Tài khoản sử dụng:

- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này được dùng để phản

ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

TK 331,111,112

Các chi phí liên quan khác

TK 133

Trang 27

* Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.4 – Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, chi phí hoạt động SXKD chỉ baogồm chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.

1.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

* Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi thu được từ khách hàng trảchậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng domua hàng hóa, dịch vụ…

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

TK 334,338 TK 642

Chi phí nhân viên quản lý

TK 111,338

Các khoản giảm chi phí quản lý

Trang 28

- Lãi tỷ giá hối đoái.

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

* Tài khoản sử dụng:

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này được dùng để phản

ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạtđộng tài chính khác của doanh nghiệp

TK 515 không có số dư cuối kỳ

* Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.5 – Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính.

* Khái niệm:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán…dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

* Tài khoản sử dụng:

TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính: Tài khoản này được dùng để phản ánh

những khoản chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp

TK 635 không có số dư cuối

TK 413, 3387Lãi chênh lệch tỉ giá cuối kì,

lãi bán hàng trả góp

Trang 29

* Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.6 – Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.2.5 Tổ chức kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác

1.2.5.1 Kế toán thu nhập khác

* Khái niệm:

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, bán và thuê lại tài sản

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu

tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, nợ phải trả không xác định đượcchủ

- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ dịch vụ khôngtính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp

TK 3433

Phân bổ dần phụ trội trái phiếu

Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính

TK 129, 229

Trang 30

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.

* Tài khoản sử dụng:

TK 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập

khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp

TK 711 không có số dư cuối kỳ

* Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.7 – Hạch toán thu nhập khác

1.2.5.2 Kế toán chi phí khác.

* Khái niệm:

Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có)

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bị phạt thuế, truy thu thuế

- Các khoản chi phí khác

* Tài khoản sử dụng:

TK 811 – Chi phí khác: Tài khoản này được dùng để phản ánh những khoản

chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thôngthường của các doanh nghiệp

TK 911 TK 711 TK 111, 112, 152, 153

Kết chuyển thu nhập khác

Thu nhập khác bằng tiền,

hiện vật

TK 331, 334, 338Thu các khoản nợ không xác

định được chủ

Thu quà tặng, biếu…

TK 211, 213

Trang 31

* Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1.8 – Hạch toán chi phí khác

1.2.6 Tổ chức kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

* Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, thu trên kết quả kinhdoanh cuối cùng (tổng số lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh) củadoanh nghiệp.Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinhdoanh) có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN

* Cách xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất

- Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập

chịu thuế của hoạt động kinh doanh dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác Thu nhậpkhác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập

từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lýtài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dựphòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xácđịnh được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và cáckhoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ởngoài Việt Nam

Thu nhập chịu thuế

trong kì tính thuế =

Doanh thu đểtính thu nhậpchịu thuế trong kìtính thuế

-Chi phí hợp

lý trong kìtính thuế

+

Thu nhậpchịu thuếkhác trong kìtính thuếSau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, doanh nghiệp

TK 911

TK 811

TK 111, 112, 141

Kết chuyển chi phí khácChi phí khác bằng tiền

Ngày đăng: 15/12/2021, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w