Kích thước hạt nano đồng thu được là 1,8 nm có sử dụng túi thẩm tách trong quá trình tạo phức giữa PAMAM-Cu2+ để lọai bỏ các ion Cu2+ không tạo phức với dendrimer và kích thước hạt là 9±
Trang 1BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT TỔNG HỢP NANOCOMPOSITE ĐỒNG TRÊN
NỀN DENDRIMER (PAMAM) G4.0
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN TS.HOÀNG THỊ KIM DUNG LÝ NGỌC PHONG
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần 1: Tổng quan
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ DENDRIMER Cấu trúc phân tử Dendrimer:
TÍNH MANG VÁC
Trang 4ƯU ĐIỂM DENDRIMER-KIM LOẠI
Các hạt nano tạo ra sẽ ổn định hơn sau khi được bao phủ bởi các dendrimer và hạn chế việc xảy ra hiện tượng kết tụ hay kết tủa.
Hạn chế được các hiệu ứng lập thể và thích hợp cho phản ứng xúc tác.
Các nhóm ngoài cùng có thể được chuyển đổi thành các nhóm chức khác thích hợp cho việc tổng hợp các kim loại nanocomposite khác.
Các nhánh dendrimer được sử dụng như cái cổng chọn lọc cho phép các phân tử nhỏ xâm nhập vào bên trong dendrimer.
Trang 5TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRÊN THẾ GIỚI
Năm 1998, Mingqi Zhao, Li Sun và M Crooks đã tổng hợp đồng nano trong dendrimer (core EDA) với sự thay đổi nhóm bên ngoài của G4.0 bằng nhóm OH Kích thước hạt nano đồng thu được là 1,8 nm (có sử dụng túi thẩm tách trong quá trình tạo phức giữa PAMAM-Cu2+ để lọai
bỏ các ion Cu2+ không tạo phức với dendrimer) và kích thước hạt là 9±4
nm nếu không sử dụng túi thẩm tách
Năm 1999, Mamadou S Diallo, Lajos Balogh, Abdul Shafagati, Jmae H.Johnson và Tomalia đã nghiên cứu khả năng tạo phức của ion Cu2+ với PAMAM core EDA Kết qủa khảo sát được lượng đồng tối đa có thể tạo phức với dendrimer G3.0-G8.0 tại pH = 5.9-6.1
Năm 2007, Guoping Li và Yunjun Luo đã tổng hợp dendrimer-Ag-Cu với chất khử là hydrazine, kết quả thu được hạt nano kích thước khoảng 10nm
Trang 6TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG NƯỚC
Năm 2010, Lưu Thị Hồng Cúc cũng đã nghiên cứu đề tài tổng hợp nanocomposite trên cơ sở Ag và dendrimer polyamidoamine core NH3 với kích thước hạt nano Ag khoảng 5-50 nm.
Trang 7MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Khảo sát tổng hợp nanocomposite đồng
Trang 8THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Cu(NO3)2, NaNO3 0.1M NaOH 0.5M, HCl 1M,
t = 1 giờ 30 phút
Dendrimer G4.0 Hòa tan Tạo phức
Phức
Cu 2+ /dendrimer
Nước cất
1 Quá trình tạo phức của Cu2+ với dendrimer (PAMAM) G4.0
Khảo sát ở các tỉ lệ mol Cu2+:dendrimer là 20:1; 15:1; 10:1
và ở các pH 5, 7, 9, 11
Xác định cấu trúc sản phẩm: IR, UV-Vis
Trang 101 Dendrimer G4.0
2 Phức Cu2+:G4.0 tỉ lệ 1:20 pH 5
3 Phức Cu2+:G4.0 tỉ lệ 1:15 pH 7
4 Phức Cu2+:G4.0 tỉ lệ 1:15 pH 9
5 Phức Cu2+:G4.0 tỉ lệ 1:15 pH 11
Theo Mingqi Zhao, NaKa:
Cu 2+ -N4 ở khoảng 600 nm
Cu 2+ -N2O2 trên 650 nm
Trang 12NH O
N
N
N N
O O
ONH
NH O
N
N
N N
O O
N O
NH O
HN NN
N H
2
NH2
NH 2
Trang 13NHẬN XÉT
Có sự tạo phức giữa các ion Cu2+ với các tâm
nitrogen và oxygen của dendrimer khi cho Cu2+ vào dung dịch dendrimer G4.0 ở các pH 7, 9, 11.
Ngoài ra, còn có các ion Cu(H2O)62+ dư không tạo phức có thể nằm bên trong các khoảng trống
bên trong cấu trúc của dendrimer.
Trang 14NH O
N
N
N N
2
NH 2
NH O
N
N
N N
O O
N O
NH O
HN NN
Trang 15KẾT QUẢ UV-VIS NANOCOMPOSITE Cu/DENDRIMER KHÔNG THẨM TÁCH
Trang 16KẾT QUẢ UV-VIS NANOCOMPOSITE
Trang 17KẾT QUẢ ĐO AAS NANOCOMPOSITE
Cu/DENDRIMER THẨM TÁCH
Môi trường Cu2+Tỉ lệ /dendrimer (đơn vị ppm)Kết quả
Số mol Cu 2+ tạo phức ứng với
1 mol dendrimer
Trang 18KẾT QUẢ ĐO AAS NANOCOMPOSITE
Cu/DENDRIMER THẨM TÁCH
Tỉ lệ Cu2+ tạo phức với 1 mol dendrimer theo tỉ lệ mol Cu2+:dendrimer và
pH
4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8
Trang 19KẾT QUẢ ẢNH TEM NANOCOMPOSITE Cu/DENDRIMER MẪU KHÔNG THẨM TÁCH
Kích thước khoảng 35-50 nm
Nanocomposite Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH7
Nanocomposite Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH11
Nanocomposite Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH9
Trang 20KẾT QUẢ ẢNH TEM NANOCOMPOSITE
pH11
Nanocomposite Cu:G4.0 tỉ lệ 1:15
pH9
Trang 21NHẬN XÉT
Nanocomposite Cu/dendrimer của mẫu thẩm tách tạo thành có dạng hình cầu, kích thước nhỏ, đồng đều 5-8
nm Ở pH 7, 9 không thấy hiện tượng tụ lại nhưng ở pH
11 lại có hiện tượng tụ lại
Đối với mẫu nanocomposite Cu/dendrimer của mẫu không thẩm tách thì có kích thước 35-50 nm lớn hơn so với mẫu không thẩm tách
Trang 22ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NANOCOMPOSITE ĐỒNG (KHÔNG THẨM TÁCH) THEO
THỜI GIAN
Kí
hiệu Cu/DendrimerTỉ lệ pH Màu dung dịch sau khi khử
Thời gian mẫu ổn địnhtrước khi chuyển sang màu xanh hoặc tím
Trang 23ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NANOCOMPOSITE ĐỒNG KHÔNG THẨM TÁCH THEO THỜI
GIAN
Mẫu nanocomposite Cu/dendrimer không thẩm
tách
Trang 24ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NANOCOMPOSITE ĐỒNG (THẨM TÁCH) THEO THỜI GIAN
Trang 25ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA NANOCOMPOSITE ĐỒNG (THẨM TÁCH) THEO THỜI GIAN
Mẫu nanocomposite Cu/dendrimer thẩm tách
Trang 26NHẬN XÉT
Mẫu nanocomposite Cu/dendrimer thẩm tách có thời gian bảo quản lâu và thời gian kết tụ lâu hơn so với mẫu nanocomposite đồng không thẩm tách
Các mẫu nanocomposite Cu/dendrimer không
thẩm tách ở tỉ lệ 20:1 có thời gian bảo quản ngắn
hơn so với mẫu Cu/dendrimer tỉ lệ 15:1 và 10:1.
Trang 27KẾT LUẬN
Tổng hợp nanocomposite đồng trên nền dendrimer (PAMAM) G4.0 kích thước 5-8 nm
Khảo sát được sự ảnh hưởng của tỉ lệ mol Cu2+/dendrimer
và pH lên sự tạo thành nanocomposite đồng
Khảo sát sơ bộ tính bền của nanocomposite đồng theo thời gian và kích thước hạt đối với mẫu không thẩm tách và thẩm tách
Trang 28KIẾN NGHỊ
Khảo sát thêm ở các thế hệ dendrimer khác nhau hoặc
sử dụng các dẫn xuất của dendrimer để hạn chế quá trình kết tụ.
Khảo sát thêm ở các tỉ lệ mol và pH khác Đặc biệt là
ở khoảng pH 9-11
Khảo sát thêm ở các điều kiện khác như nhiệt độ, thời gian…
Trang 29CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI
Trang 31ỨNG DỤNG NANO ĐỒNG
methyl-3-hydroxypropionate thành 1,3-propadiol Các hạt nano đồng được thêm vào phản ứng tổng hợp 1,3-propadiol giúp tăng khả năng phân tán của các tác chất tham gia phản ứng và giúp ổn định các tâm hoạt động của chất xúc tác Hiệu suất của quá trình phản ứng tạo thành là trên 90%.
Trang 35-CO-ẢNH TEM G4.0
Kích thước 20-110 nm
Trang 36KẾT QUẢ ĐO XRD
Dendrimer G4.0 core ammonia
Cu/dendrimer tỉ lệ
15:1 pH 7
Trang 38Tổng hợp nanocomposite Cu/dendrimer
1
43
2
(3) (4) NanocompositeCu/dendrimer
Trang 39Tổng hợp nano đồng:
Các hạt nano đồng thường không ổn định trong dung dịch nước, khi
để trong môi trường không khí sẽ xảy ra sự oxi hóa và sự kết tụ
trong khoảng thời gian ngắn Để tránh sự oxi hóa trên, phản ứng cần được tiến hành trong môi trường khí nito hay argon, trong dung môi hữu cơ, hê nhũ tương hay sử dụng chất bảo vệ như polymer hay
chất hoạt động bề mặt
- Cộng hưởng bề mặt plasmon:
Khi xảy ra cộng hưởng bề mặt plasmon, nano đồng có kích thước > 5nm
Vị trí, cường độ hấp thụ của peak plasmon phụ thuộc vào kích
thước, hình dạng và tính đơn phân tán của nano kim loại Khi kích thước hạt tăng, cường độ peak plasmon tăng và dịch chuyển về phía bước sóng dài
- Sự kết tụ của nano đồng sẽ làm giảm tần số plasmon và dịch
chuyển độ hấp thụ về phía có bước sóng dài
Trang 40- Sự ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến kích thước hạt nano
Khi nhiệt độ phản ứng tăng, thời gian ổn định hạt nano giảm vì khi tăng to sự phát triển hạt xảy ra nhanh hơn sự kết tụ xảy
ra nhanh tăng kích thước hạt
- Hình dạng của hạt nano đồng và vị trí của peak plasmon
560 nm: hình cầu
630 nm: hình tam giác hay hình elip
-Phương trình phản ứng
NaBH4 + Cu(NO3)2 Cu + B2H6 + H2 + NaNO3
Trong nước, một phần BH4 sẽ phản ứng với nước
NaBH4 + H2O NaBO2 + 4H2
Vì vậy số mol chất khử thường được sử dụng nhiều hơn 2 lần so với pt phản ứng khử ion kim loại
Trang 41Một số tác nhân bảo vệ khác được sử dụng trong tổng hợp
Không sử dụng tác nhân bảo vệ hay chất hoạt động: peak plasmon
ở 560nm, nhưng chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn 6 giờ, kích thước hạt 52nm
- Peak plasmon ở vị trí >575nm, nghĩa là có sự hình thành lớp vỏ oxide Cu2O trên bề mặt nano đồng