Bởi nguyên vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công trình.. Nội dung bá
Trang 1MỤC LỤC
TrangDanh mục các chữ viết tắt
STT Từ viết tắt Nghĩa của từ được viết tắt
12 Cty VLXD Công ty Vật liệu Xây dựng
13 Cty VLĐ & DCCK Công ty Vật liệu Điện và Dụng cụ cơ khí
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng công trình 134
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựngcông trình 134
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng tạicông ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134
Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp NVL, CC, DC tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bảng 2.2: Bảng kê tính giá nguyên liệu, vật liệu tại kho Nguyên liệu, vật liệucủa công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 (quý IV/2011)
Bảng 2.3: Bảng kê tính giá công cụ, dụng cụ tại kho Công cụ, dụng cụ của công
ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 (quý IV/2011)
Trang 2Bảng 2.4: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL (quý IV/2011) của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134
Bảng 2.5: Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu tại kho Nguyên liệu, vật liệu của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 (quý IV/2011)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn CC, DC (quý IV/2011) của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134
Bảng 2.7: Bảng phân bổ CC, DC tại kho CC, DC của công ty cổ phần Đầu tư
và Xây dựng công trình 134 (quý IV/2011)
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp nhập NVL, CC, DC của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 (quý IV/2011)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp xuất NVL, CC, DC của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 (quý IV/2011)
Bảng 2.10: Bảng tính giá thành vật liệu và công cụ, dụng cụ (quý IV/2011) của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134
LỜI MỞ ĐẦU……….7
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ……9
1.1 Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ……….9
1.1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ……… 9
1.1.1.1 Khái niệm……… 9
1.1.1.2 Phân loại……….9
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán vật tư……….10
1.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ……….11
1.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ……… 14
1.3.1 Sổ kế toán tổng hợp………14
1.3.2 Kế toán tổng hợp NVL, CC, DC theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)……… 14
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng……….14
Trang 31.3.2.2 Kế toán biến động tăng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ… 15
1.3.2.3 Kế toán biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 22
1.3.3 Kế toán tổng hợp NVL, CC, DC theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)……… 26
1.3.3.1 Tài khoản sử dụng……….26
1.3.3.2 Kế toán nguyên, vật liệu……… 26
1.3.3.3 Kế toán công cụ, dụng cụ……….28
1.4 Kế toán chi tiết NVL, CC, DC……… 29
1.4.1 Chứng từ kế toán……… 29
1.4.2 Sổ kế toán chi tiết……… 30
1.4.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CC, DC……… 30
1.4.3.1 Phương pháp thẻ song song……… 30
1.4.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển……… 31
1.4.3.3 Phương pháp sổ số dư……… 31
1.5 Hình thức kế toán……… 32
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134……… 33
2.1 Khái quát về công ty……… 33
2.1.1 Giới thiệu chung……… 33
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển……….33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty……… 34
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty……….35
2.2 Thực trạng về công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty………… 35
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán……… 35
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán………35
2.2.1.2 Quan hệ của phòng Tài chính- kế toán với các bộ phận khác của công ty………37
Trang 42.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty……… 37
2.2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng hiện thời của công ty……… 37
2.2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán……… 38
2.3 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty……….41
2.3.1 Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ……… 41
2.3.1.1 Đặc điểm về thị trường kinh doanh……… 41
2.3.1.2 Đặc điểm về sản phẩm xây lắp……….41
2.3.1.3 Đặc điểm về lao động……… 42
2.3.1.4 Đặc điểm về vốn……… 42
2.3.2 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty……….43
2.3.2.1 Đặc điểm NVL, CC, DC……… ………….43
2.3.2.2 Phân loại NVL, CC, DC……… 44
2.3.3 Tính giá NVL, CC, DC tại công ty……….45
2.3.3.1 Tính giá thực tế của NVL, CC, DC nhập kho……… 45
2.3.3.2 Tính giá thực tế của NVL, CC, DC xuất kho……… 47
2.3.4 Trình tự nhập - xuất kho NVL, CC, DC……….53
2.3.4.1 Trình tự nhập kho NVL, CC, DC……….53
2.3.4.2 Trình tự xuất kho NVL, CC, DC……… 53
2.3.4.3 Trình tự kiểm kê NVL, CC, DC……… 53
2.4 Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp NVL, CC, DC………54
2.4.1 Chứng từ sử dụng………54
2.4.2 Sổ sách sử dụng……… 54
2.4.2.1 Sổ kế toán chi tiết……… 54
2.4.2.2 Sổ kế toán tổng hợp……… 55
2.4.3 Kế toán chi tiết NVL, CC, DC……… 55
Trang 52.4.3.1 Kế toán chi tiết NVL……….55
2.4.3.2 Kế toán chi tiết CC, DC……….72
2.4.4 Kế toán tổng hợp NVL, CC, DC……….84
2.4.4.1 Tài khoản sử dụng……….84
2.4.4.2 Kế toán tổng hợp NVL, CC, DC……… 85
CHƯƠNG 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty……… 98
3.1 Những thuận lợi trong kế toán NVL, CC, DC của công ty……… 98
3.2 Những khó khăn đối với công tác kế toán NVL, CC, DC của công ty……99
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kế toán NVL, CC, DC của công ty………99
KẾT LUẬN……… 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 102
PHỤ LỤC……… 103
LỜI MỞ ĐẦU
Bắt kịp với xu hướng phát triển của thế giới, đất nước ta đang ngày càng hiện đại với việc đầu tư xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng quy mô lớn
Trang 6(sân bay, cảng biển, đường bộ, cầu,…) Điều đó cũng cho thấy ngành xây dựngcủa nước ta có những bước tiến vững chắc Trong đó sự nỗ lực của các doanhnghiệp xây lắp đóng góp một phần đáng kể mà nổi bật là công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng công trình 134- đơn vị xuất sắc trực thuộc Tổng công ty Xâydựng công trình giao thông I
Vừa qua, được nhà trường tạo điều kiện, em đã may mắn có cơ hội đượcthực tập tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 Tại đây, emđược nghiên cứu công tác kế toán của công ty và lựa chọn đi sâu nghiên cứu đềtài kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ ở công ty cổ phần Đầu tư và Xâydựng 134 Bởi nguyên vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng
từ 70% giá trị công trình Vì thế, công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vôcùng quan trọng Thông qua đó có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình.Vấn đề này buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chiphí nguyên vật liệu, làm sao cho với một lượng chi phí nguyên vật liệu như cũ
sẽ làm ra được nhiều sản phẩm xây lắp hơn, nghĩa là hạ giá thành nhưng vẫnđảm bảo chất lượng sản phẩm Cho nên làm tốt công tác kế toán nguyên vậtliệu, công cụ, dụng cụ là nhân tố quyết định làm giảm chi phí hạ giá thành, tăngkhả năng cạnh tranh, tăng thu nhập cho doanh nghiệp Đây là một yêu cầu thiếtthực đối với các doanh nghiệp xây lắp nói riêng nhất là trong quá trình thi côngxây dựng và cũng là mối quan tâm của nhiều doanh nghiệp nói chung
Nội dung báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ;
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty;Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụtại công ty
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú cán bộcông nhân viên trong công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình 134 đã hếtsức nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên Nguyễn Thị Thanh Thủytrường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã tận tình hướng dẫn trong quá trình học tập
và nghiên cứu để hoàn thành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
Trang 8CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG
CỤ, DỤNG CỤ 1.1 Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
1.1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
1.1.1.1 Khái niệm
Nguyên liệu, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động muangoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp để chế tạo ra sản phẩm
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động tham gia nhiều vào chu kỳsản xuất kinh doanh, nó cũng bị hao mòn dần về mặt giá trị song do thời gian
sử dụng ngắn hoặc giá trị thấp, chưa đủ điều kiện quy định về tài sản cố định
Vì vậy công cụ, dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên vật liệu
- Nhiên liệu: về thực chất là một loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấpnhiệt lượng trong quá trình sxkd tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm
có thể diễn ra bình thường Nó tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máymóc thiết bị, TSCĐ, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
Trang 9- Vật liệu và thiết bị XDCB: là những vật liệu, thiết bị sử dụng cho công việcXDCB Đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình XDCB
- Phế liệu: là những sản phẩm hỏng, sản phẩm phụ thu hồi được sau quá trìnhsản xuất
Công cụ dụng cụ có nhiều tiêu chuẩn phân loại khác nhau:
- Theo cách phân bổ vào chi phí thì công cụ, dụng cụ gồm:
+ Loại phân bổ 100% (1 lần): có thời gian sử dụng ngắn và có giá trị nhỏ.+ Loại phân bổ nhiều lần: có giá trị lớn hơn hoặc thời gian sử dụng dàihơn Loại này được chia thành loại phân bổ 2 lần và loại trừ dần
- Theo nội dung, công cụ, dụng cụ bao gồm:
+ Lán trại tạm thời, dàn giáo, cốt pha dùng trong XDCB, dụng cụ gá lắpchuyên dùng cho sản xuất
+ Bao bì tính giá riêng dùng để đóng gói hàng hoá trong quá trình bảoquản hàng hoá hoặc vận chuyển hàng hoá đi bán…
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý
+ Công cụ, dụng cụ dùng cho các nhu cầu khác
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán vật tư
Trang 10- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động
các loại vật tư trong doanh nghiệp: thu mua, vận chuyển, dự trữ, xuất kho
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tụcquản lý vật tư
1.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Theo qui định, NVL, CC, DC được tính theo giá thực tế (giá gốc) Giágốc ghi sổ của NVL, CC, DC nhập kho trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Với NVL, CC, DC mua ngoài:
(1.1) Giá thực tế = Giá mua + Chi phí + Thuế không - Các khoản
nhập kho ghi trên thu hoàn lại giảm trừ
hoá đơn mua (nếu có)
Trong đó:
+ Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảohiểm, … NVL, CC, DC từ nơi mua về đến doanh nghiệp; công tác phí của nhânviên thu mua; chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thường; chi phí của bộphận thu mua độc lập; số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)
+ Thuế gồm các khoản thuế không hoàn lại như: Thuế nhập khẩu, ThuếTTĐB, phần thuế GTGT phải nộp khi mua NVL (đối với doanh nghiệp khôngthuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), thuế GTGT hàng nhậpkhẩu không được khấu trừ
+ Các khoản giảm trừ: giảm giá NVL, CC, DC chiết khấu thương mạihoặc hàng mua trả lại
- Với NVL, CC, DC tự sản xuất:
(1.2) Giá thực tế nhập kho = giá thành sản xuất thực tế
- Với NVL, CC, DC thuê ngoài gia công, chế biến:
Trang 11(1.3) Giá thực tế = Giá thực tế của NVL, CC, DC + Các chi phí liên quan nhập kho xuất thuê chế biến đến thuê ngoài gia công
chế biếnTrong đó: chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công chế biến (tiền thuê giacông, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức)
- Với NVL, CC, DC nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham giagóp vốn:
(1.4) Giá thực tế = giá thỏa thuận do + chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp nhập kho các bên xác định phải bỏ ra
- Với NVL, CC, DC được tặng thưởng:
(1.5) Giá thực tế = giá trên thị trường + chi phí liên quan đến việc
nhập kho tương đương tiếp nhận (nếu có)
- Với phế liệu thu hồi:
(1.6) Giá thực tế = giá ước tính có thể sử dụng được
nhập kho (giá trị thu hồi tối thiểu)
Phương pháp xác định giá gốc ghi sổ của NVL, CC, DC xuất kho:
Phương pháp 1: Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước
Theo phương pháp này thì VTHH nào nhập kho trước thì khi xuất dùngđược xuất ra trước
(1.7) Giá thực tế VTHH = giá nhập kho lần trước và lần lượt xuất theo
xuất dùng giá nhập kho các lô hàng kế tiếp
Áp dụng cho những doanh nghiệp kinh doanh loại NVL, hàng hóa khóbảo quản hoặc có thời hạn sử dụng
Phương pháp 2: Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước
Theo phương pháp này VTHH nào nhập kho sau thì khi xuất dùng đượcxuất ra trước
Trang 12(1.8) Giá thực tế VTHH = giá nhập kho lần sau cùng nhất
xuất dùng và cứ tiếp tục theo thứ tự ngược lên
Áp dụng cho những doanh nghiệp thương mại, giá cả biến động
Phương pháp 3: Tính theo giá bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế NVL, CC, DC xuất dùng trong kỳ được tính theo giá đơn vị bình quân
(1.9) Giá thực tế NVL, CC, DC = Số lượng NVL, CC, DC x giá đơn vị xuất dùng xuất dùng bình quân
(1.9.1) Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL, + Giá trị thực tế NVL,
bình quân CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ
cả kỳ dự =
trữ Số lượng thực tế NVL, + Số lượng thực tế NVL,
CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ
(1.9.2) Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL, CC, DC
bình quân tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
cuối kỳ =
trước Số lượng thực tế NVL, CC, DC
tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
(1.9.3) Giá đơn vị Giá trị thực tế NVL, CC, DC tồn kho sau mỗi lần nhập bình quân =
sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế NVL, CC, DC tồn kho sau mỗi lần nhậpPhương pháp 4: Tính theo giá thực tế đích danh
(1.10) Giá thực tế NVL, CC, DC của lô nào = giá nhập thực tế của lô đó
Áp dụng đối với những doanh nghiệp bảo quản NVL theo từng lô nhậpriêng biệt hoặc những vật tư, hàng hóa có giá trị cao và nhập xuất không nhiềutrong một kỳ kế toán
Trang 13Phương pháp 5: phương pháp giá hạch toán
(1.11) Giá thực tế NVL, CC, DC = giá hạch toán của NVL, x Hệ số chênh xuất kho trong kỳ CC, DC xuất kho trong kỳ lệch giá
Hệ số chênh lệch Giá thực tế NVL, + Giá thực tế NVL, giữa giá thực tế = CC, DC tồn đầu kỳ CC, DC nhập trong kỳ
và giá hạch toán Giá hạch toán NVL, + Giá hạch toán NVL,
- Theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái: sổ nhật ký sổ cái
- Theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: chứng từ ghi sổ TK 152, 153, 156;
611 sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái TK 152, 153, 156; 611
- Hình thức kế toán Nhật ký chung: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổnhật ký chi tiền, sổ cái TK 152, 153, 156; 611
- Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc NVL tại kho trong kỳ
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ (phương pháp KKĐK)
Bên Có:
- Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc NVL tại kho trong kỳ
Trang 14- Kết chuyển trị giá NVL tồn kho đầu kỳ (phương pháp KKĐK).
Dư Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK 153 "Công cụ, dụng cụ":
Bên Nợ:
- Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của CC, DC tại kho trong kỳ
- Kết chuyển trị giá thực tế CC, DC tồn kho cuối kỳ (phương pháp KKĐK)
Bên Có:
- Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm CC, DC tại kho trong kỳ theo giá thực tế
- Kết chuyển trị giá thực tế CC, DC tồn kho đầu kỳ (phương pháp KKĐK)
Dư Nợ : Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho
TK 151 “Hàng mua đang đi trên đường”:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng đi đường tăng
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư mua đang đi đường cuối kỳ(phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận
sử dụng hoặc giao cho khách hàng
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá, vật tư đã mua đang đi đường đầu kỳ(phương pháp kiểm kê định kỳ)
Dư Nợ: giá trị hàng đang đi đường (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: 133, 331,
111, 112, 632, 157, 621, 627, 641, 642, …
1.3.2.2 Kế toán biến động tăng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Tăng do tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến nhập kho:
Tăng do tự sản xuất nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá thành sản xuất thực tế NVL nhập kho
Trang 15Nợ TK 153: giá thành sản xuất thực tế CC, DC nhập kho
Có TK 154: giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thànhnhập kho NVL, CC, DC
Khi việc thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành, kiểm nhận, ghi:
Nợ TK 152, 153: giá thực tế NVL, CC, DC nhập kho
Có TK 154: tổng giá trị NVL, CC, DC nhập kho
- Tăng do mua ngoài:
Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về:
Kế toán phản ánh giá mua của hàng nhập kho bằng bút toán:
Nợ TK 331: trừ vào số tiền phải trả người bán
Nợ TK 111, 112: số tiền được người bán trả lại
Nợ TK 138 (1388): số được người bán chấp nhận nhưng chưa trả
Có TK liên quan (152,153): số giảm giá hàng mua, chiết khấu thươngmại hay hàng mua trả lại theo giá không thuế
Có TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào tương ứng
Số chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có), kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (331, 111, 112, 1388, ): trừ vào số tiền hàng phải trả haynhận bằng tiền,…
Có TK 515: số tiền được hưởng
Trang 16Trường hợp hàng thừa so với hóa đơn:
Nếu nhập kho toàn bộ số hàng, ghi:
Nợ TK 152: giá mua thực tế số NVL nhập kho (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153: giá mua thực tế số CC, DC nhập kho (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): trị giá thừa không thuế
Căn cứ vào quyết định xử lý, nếu trả lại cho người bán, ghi:
Nợ TK 338 (3381): trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK liên quan (152, 153): trả lại số thừa (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nếu doanh nghiệp mua tiếp số thừa, dựa vào hoá đơn GTGT do bên bánlập bổ sung về số hàng thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3381): trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331: tổng giá thanh toán số hàng thừa
Trường hợp thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác:
Nợ TK 338 (3381): trị giá hàng thừa
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
Trường hợp hàng thừa, nếu nhập kho theo số hoá đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152: giá mua thực tế số NVL nhập kho (giá chưa thuế GTGT)
Nợ TK 153: giá mua thực tế số CC, DC nhập kho (giá chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: trị giá thanh toán theo hoá đơn
Số NVL, CC, DC thừa coi như giữ hộ người bán và ghi: Nợ TK 002 Khi
xử lý số thừa, ghi: Có TK 002
Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số thừa, căn cứ vào hoá đơn do bênbán lập bổ sung, kế toán ghi:
Trang 17Nợ TK 152: trị giá NVL thừa (giá chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 153: trị giá CC, DC thừa (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331: tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu NVL, CC, DC thừa không rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153): trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711: số thừa không rõ nguyên nhân
Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: giá NVL, CC, DC thực nhập kho (chưa thuế GTGT)
Nợ TK 138 (1381): trị giá số thiếu (chưa thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331: trị giá thanh toán của số hàng mua theo hoá đơn
Khi xử lý số thiếu, nếu người bán giao tiếp số NVL, CC, DC còn thiếu:
Nợ TK liên quan (152, 153): người bán giao tiếp số hàng còn thiếu
Có TK 133 (1331): thuế GTGT của hàng thiếu
Trường hợp cá nhân bồi thường do làm mất NVL, CC, DC, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388), 334: cá nhân phải bồi thường
Có TK 133 (1331): thuế GTGT của hàng thiếu
Có TK 138 ( 1381): xử lý số thiếu
Trường hợp thiếu không xác định được nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 632: số thiếu không rõ nguyên nhân
Trang 18Có TK 138 (1381): xử lý số thiếu.
Trường hợp vật tư kém phẩm chất, sai quy cách:
Khi xuất kho giao trả cho chủ hàng hoặc được giảm giá, ghi:
Nợ TK 331, 111, 112,…: tổng giá thanh toán
Có TK liên quan (152, 153): giá mua của hàng trả lại hoặc giảm giá
Có TK 133 (1331): thuế GTGT tương ứng
Trường hợp vật tư về chưa có hoá đơn:
Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về, kế toán ghi:
Nợ TK 152: tăng giá trị NVL nhập kho
Nợ TK 153: tăng giá trị CC, DC nhập kho
Có TK 331: tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính
Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế
Trường hợp hoá đơn về nhưng vật tư chưa về:
Nếu cuối tháng vật tư vẫn chưa về, kế toán ghi:
Nợ TK 151: giá mua theo hoá đơn (không thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (331, 111, 112, 141,…)
Sang tháng sau, khi vật tư đã về, ghi:
Nợ TK liên quan (152, 153): nếu nhập kho NVL, CC, DC
Nợ TK 621, 627, 641, 642: nếu chuyển giao trực tiếp cho các bộ phận sử dụng,không qua kho
Có TK 151: hàng đi đường kỳ trước đã về
Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu:
Thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Khi mua NVL từ nước ngoài phải nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có)thì các loại thuế trên cũng được tính vào trị giá NVL nhập kho:
Nợ TK 152: giá thanh toán NVL nhập
Trang 19Có TK 331, 111, 112: giá mua trên hóa đơn
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 331, 111, 112: giá mua trên hoá đơn; chi phí thu mua đã có thuế
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Trường hợp NVL mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, ghi:
Trang 20- Tăng do phát hiện thừa qua kiểm kê:
Nợ TK 152, 153: giá trị NVL, CC, DC thừa
Có TK 632: giá trị NVL thừa trong định mức được ghi giảm giá vốn
Có TK 338 (3381): giá trị NVL, CC, DC thừa chưa rõ nguyên nhân, chờ
xử lý
- Tăng do nhận cấp phát, nhận vốn góp của chủ sở hữu:
Nợ TK liên quan (152, 153): giá thực tế của NVL, CC, DC
Có TK 411(4111): tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Tăng do nhận viện trợ, nhận biếu tặng:
Nợ TK liên quan (152, 153): giá thực tế NVL, CC, DC
Có TK 711: tăng thu nhập khác
- Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát:
Nợ TK liên quan (152, 153): giá trị NVL, CC, DC thu hồi
Có TK 222: giảm số vốn góp liên doanh đã thu hồi
- Đánh giá tăng NVL, CC, DC tồn kho:
Nợ TK liên quan (152, 153): giá trị chênh lệch tăng
Có TK 412: phần chênh lệch tăng
Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, do phầnthuế GTGT được tính vào giá thực tế vật liệu nên khi mua ngoài, kế toán ghivào TK 152 theo tổng giá thanh toán
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào sản xuất:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK liên quan (111, 112, 331)
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, phục vụ cho sản xuất:
Nợ TK 152: giá thực tế vật liệu tăng
Có TK liên quan (331, 111, 112, 311,…)
- Chi phí phát sinh khi mua, kế toán ghi:
Trang 211.3.2.3 Kế toán biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Giảm NVL do xuất sử dụng cho sản xuất- kinh doanh:
Khi xuất NVL cho SXKD, căn cứ vào mục đích xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: xuất trực tiếp chế tạo các sản phẩm hay dịch vụ
Nợ TK 627 (6272): xuất dùng chung cho phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (6412): xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642 (6422): xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152: giá thực tế NVL xuất dùng
Giảm công cụ, dụng cụ do xuất sử dụng cho sản xuất- kinh doanh:
Khi xuất dùng CC, DC thuộc loại phân bổ 1 lần thì toàn bộ giá trị xuấtdùng tính hết vào chi phí trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273): xuất dùng cho sản xuất ở phân xưởng
Nợ TK 641 (6413): xuất dùng phục vụ cho tiêu thụ
Nợ TK 642 (6423): xuất phục vụ cho quản lý doanh nghiệp
Có TK 153 (1531): toàn bộ giá trị xuất dùng
Khi xuất dùng CC, DC thuộc loại phân bổ 2 lần:
Bút toán 1) Phản ánh toàn bộ giá trị xuất dùng:
Nợ TK 242: 100% giá trị xuất dùng
Có TK 153 (1531): giảm giá trị CC, DC xuất dùng
Trang 22Bút toán 2) Phân bổ 50% giá trị xuất dùng cho các đối tượng:
Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng CC, DC:
Nợ TK 138, 334, 111, 152, : phế liệu thu hồi hoặc bồi thường
Nợ TK liên quan (6273, 6413, 6423): phân bổ nốt giá trị còn lại (trừ thu hồi)
Có TK 242: giá trị còn lại (50% giá trị xuất dùng)
Khi xuất dùng CC, DC thuộc loại phân bổ dần nhiều lần, kế toán ghi:Bút toán 1): Phản ánh 100% giá trị CC, DC xuất dùng:
Nợ TK 242: tăng chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 (1531): toàn bộ giá trị xuất dùng
Bút toán 2): Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần:
Nợ các TK liên quan (6273, 6413, 6423)
Có TK 242: giá trị phân bổ mỗi lần
Các kỳ tiếp theo, kế toán chỉ ghi bút toán phân bổ giá trị hao mòn (Bút toán 2)
Đối với bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, khi xuất dùng hoặc chothuê, kế toán ghi:
Nợ TK 142 (1421): trong 1 năm tài chính
Nợ TK 242: 2 năm tài chính trở lên
Có TK 153 (1532, 1533): toàn bộ giá trị xuất dùng hoặc cho thuê
Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì luân chuyển:
Nợ TK 152: tính vào giá thực tế vật liệu mua ngoài
Nợ TK 641 (6413): tính vào chi phí bán hàng
Có TK liên quan (1421, 242): giá trị hao mòn mỗi lần xuất dùng
Trang 23Khi thu hồi bao bì luân chuyển, nhập kho:
Nợ TK 153 (1532): giá trị còn lại nhập kho
Có TK liên quan (1421, 242): giá trị còn lại
Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê tương ứng với từng năm:
Nợ TK 627 (6273): tăng chi phí kinh doanh
Có TK liên quan (1421, 242): giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê.Đồng thời phản ánh số thu về cho thuê từng kỳ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131,…): tổng số thu cho thuê từng kỳ
Có TK 333 (3331): thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: doanh thu về cho thuê trong kỳ
Có TK 338 (3387): doanh thu chưa thực hiện
Giảm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ do xuất góp vốn liên doanh:
Nợ TK 222: giá trị vốn góp liên doanh được ghi nhận
Nợ TK 811: phần chênh lệch ghi vào chi phí nhỏ hơn giá gốc ghi sổ hoặc
Có TK 711: phần chênh lệch giá trị vốn góp lớn hơn giá gốc ghi sổ tươngứng với lợi ích của các bên khác trong liên doanh
Có TK 338 (3387): phần chênh lệch giá trị vốn góp lớn hơn giá gốc ghi
sổ tương ứng với lợi ích của doanh nghiệp trong liên doanh
Có TK liên quan (152, 153): giá gốc NVL, CC, DC xuất góp vốn
Giảm do xuất góp vốn liên kết:
Nợ TK 223: giá trị vốn góp liên kết được ghi nhận
Nợ TK 811: phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp được ghi nhận nhỏ hơn giágốc ghi sổ, hoặc:
Có TK 711: phần chênh lệch giá trị vốn góp lớn hơn giá gốc ghi sổ
Có TK liên quan (152, 153): giá gốc NVL, CC, DC xuất góp vốn
Giảm do xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Khi xuất NVL, CC, DC để thuê ngoài gia công, chế biến, kế toán ghi:
Trang 24Nợ TK 154: giá trị NVL, CC, DC xuất thuê ngoài gia công, chế biến.
Có TK liên quan (152, 153): giá thực tế NVL, CC, DC xuất thuê ngoàigia công, chế biến
Các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ TK 154: tập hợp chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công, chế biến
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK liên quan (331, 334, 338, 111, 112,…): chi phí thực tế phát sinh
Giảm vật liệu, công cụ, dụng cụ do xuất bán:
Khi xuất bán NVL,CC, DC, kế toán ghi các bút toán sau:
Bút toán 1): Phản ánh giá vốn NVL, CC, DC (giá gốc) xuất bán:
Nợ TK 632: tăng giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK liên quan (152, 153): giá vốn NVL, CC, DC xuất bán trực tiếp.Bút toán 2): Phản ánh giá bán của NVL, CC, DC:
Nợ TK liên quan (131, 1368, 111, 112, 113,…): tổng giá thanh toán
Có TK liên quan (511, 512)
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Các trường hợp giảm khác:
- Giảm do xuất cho vay tạm thời, không tính lãi:
Nợ TK 138 (1388): xuất cho vay bên ngoài tạm thời
Nợ TK 136 (1368): cho vay nội bộ tạm thời
Có TK liên quan (152, 153): giá thực tế NVL, CC, DC cho vay
- Giảm do xuất trả lương, trả thưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 632: giá vốn hàng xuất trả lương, trả thưởng
Có TK liên quan (152, 153): giảm giá vốn NVL, CC, DC
- Thiếu do phát hiện qua kiểm kê:
Nợ TK 632: giá trị vật liệu thiếu trong định mức, ghi tăng giá vốn hàng bán
Nợ TK 138 (1381): giá trị NVL, CC, DC không rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Trang 25Có TK liên quan (152, 153): giá trị thiếu.
- Giảm do đánh giá lại NVL, CC, DC, ghi:
Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại
Bên Nợ: phản ánh giá thực tế NVL, CC, DC tồn đầu kỳ và tăng trong kỳ
Bên Có: phản ánh giá thực tế NVL, CC, DC giảm trong kỳ và tồn cuối kỳ
TK này cuối kỳ không có số dư
TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
TK 151 “ Hàng mua đang đi trên đường”
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan như: 133,
331, 111, 112,… Nội dung và kết cấu các TK này giống phương pháp KKTX
1.3.3.2 Kế toán nguyên, vật liệu
Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (theokết quả kiểm kê cuối kỳ trước):
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 152: kết chuyển giá trị NVL tồn kho
Có TK 151: kết chuyển giá trị vật liệu đi đường đầu kỳ
Trong kỳ, khi mua nguyên vật liệu về nhập kho, ghi:
Nợ TK 611 (6111): giá mua
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ
Trang 26Có TK liên quan (111, 112, 331,…): tổng giá thanh toán.
Các nghiệp vụ khác làm tăng NVL trong kỳ:
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 411: nhận vốn liên doanh, cấp phát
Có TK 336, 338,…: tăng do đi vay, tăng khác
Số giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVLhoặc NVL đã mua trả lại trong kỳ:
Nợ TK 111, 112, 331,…: số giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại và hàngmua trả lại (tổng số)
Có TK 133 (1331): thuế GTGT tương ứng
Có TK 611 (6111- chi tiết NVL): giá thực tế
Trường hợp mua nguyên vật liệu nhập kho có phát sinh thừa, thiếu, nhập
khẩu, … thì ghi tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên
Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn kho vàbiên bản xử lý số mất mát, thiếu hụt:
Nợ TK 152: giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151: giá trị NVL đang đi đường cuối kỳ
Nợ TK 138, 334: số thiếu hụt cá nhân phải bồi thường
Nợ TK 138 (1381): số thiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 632: giá trị NVL thiếu trong định mức
Có TK 611 (6111): giá trị NVL chưa sử dụng cuối kỳ và thiếu hụt trongkỳ
Giá trị NVL tính vào chi phí sản xuất:
Nợ TK liên quan (621, 627, 641, 642)
Có TK 611 (6111)
Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đối vớiNVL mua ngoài, giá thực tế gồm cả thuế GTGT đầu vào, do vậy kế toán ghi:
Trang 27Các nghiệp vụ khác hạch toán tương tự như doanh nghiệp áp dụng
phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT
Trang 28Các trường hợp còn lại hạch toán giống như phương pháp KKTX
Với doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìtiến hành hạch toán tương tự như ở trên (theo phương pháp khấu trừ) nhưng giá
Đối với nguyên liệu, vật liệu gồm có:
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL) hoặc Hóa đơn bán hàng thông thường(mẫu số 02GTGT-3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 03-VT)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số 06- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 PXK- 3LL)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04- VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 05- VT)
Trang 29Đối với công cụ, dụng cụ gồm có:
- Hoá đơn bán hàng thông thường hoặc hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê CC, DC tồn kho, …
1.4.2 Sổ kế toán chi tiết
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các bảng: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, sảnphẩm, hàng hoá; Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
1.4.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CC, DC.
1.4.3.1 Phương pháp thẻ song song
Tại kho: thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho để ghi vào các thẻkho theo số lượng Cuối tháng tính số tồn trên thẻ kho Định kỳ gửi phiếu nhập,xuất kho cho phòng kế toán Thẻ kho được mở cho từng mặt hàng và đượcđăng ký tại phòng kế toán, sử dụng để theo dõi, ghi chép số hiện có và tình hìnhbiến động của từng mặt hàng, theo từng kho hàng về số lượng
Ở phòng kế toán, hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập, xuất
do thủ kho gửi đến, kế toán kiểm tra và ghi vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ,hàng hoá theo từng mặt hàng về số lượng, trị giá tiền Cuối tháng, kế toán cộng
sổ này đối chiếu với thẻ kho theo số lượng Sau đó, tổng hợp số liệu ở các sổchi tiết vật liệu, công cụ, hàng hoá vào bảng tổng hợp chi tiết theo từng mặthàng, nhóm hàng
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL, CC, DC theo phương pháp Thẻ song song (xem Phụ lục 03).
Mẫu Thẻ kho (xem Phụ lục 04).
Trang 30Bảng 1.1: Bảng tổng hợp chi tiết (xem Phụ lục 05).
1.4.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho giống phương pháp thẻ song song.Tại phòng kế toán: Kế toán mở "sổ đối chiếu luân chuyển" để hạch toán
số lượng và số tiền của từng thứ NVL, CC, DC theo từng kho Sổ này ghi mỗitháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phátsinh trong tháng của từng thứ NVL, CC, DC; mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong
sổ Cuối tháng, đối chiếu số lượng NVL, CC, DC trên Sổ đối chiếu luân chuyểnvới Thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp NVL, CC, DC
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi tiết NVL, CC, DC theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (xem Phụ lục 06).
số dư Đối chiếu số liệu ở cột “số tiền” trên sổ số với số liệu ở cột “tồn cuối kỳ”trên bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn của từng kho Sau đó, kế toán tổng hợp, lậpbảng tổng hợp chi tiết toàn DN
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi tiết NVL, CC, DC theo phương pháp Sổ số dư (xem Phụ lục 07).
Trang 32CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH 134 2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty : Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134
Giám đốc : Kỹ sư Phạm Văn Duyên
Ngày 7 tháng 10 năm 2005 Công ty được chuyển đổi thành Công ty cổphần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 theo giấy phép kinh doanh số
0103009514 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Trang 33Với hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã trực tiếp tham giaxây dựng nhiều công trình thuộc kết cấu hạ tầng có giá trị lớn ở trong nướccũng như ở nước ngoài
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Trang 34Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134 thực hiện bốtrí cơ cấu tổ chức theo mô hình “cơ cấu tổ chức trực tuyến- chức năng”.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134.
Giám đốc công ty
Phó
GĐ phụ trách chung
tư TB
Các phòng ban
Các
bộ phận trực tiếp sản xuất
Ban điều hành
dự án
Phó
GĐ phụ trách thi công
Phòng
Tổ chức -
LĐ - tiền lương
Phòng Hành chính - nhân sự
dự toán
Phòng Vật tư
- máy
Phòng Tài chính -
kế toán
Trang 35Nguồn : Phòng Tổ chức – Lao động - Tiền lương (năm 2011)
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây dựng Đó là xâydựng các công trình giao thông trong và ngoài nước (bao gồm: cầu, đường, sânbay, cầu tàu, bến cảng) và xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, thủylợi, thủy điện; lắp đặt đường dây và trạm điện đến 35 KV Ngoài ra, lập bản vẽthi công các công trình do công ty thi công và xử lý nền đất yếu, san lấp mặtbằng, nạo vét, đào đắp nền móng công trình Đồng thời, tư vấn đầu tư xâydựng, khảo sát, thí nghiệm vật liệu, tư vấn giám sát các công trình giao thông,thủy lợi, công nghiệp, dân dụng và đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạtầng, giao thông, thuỷ điện, thuỷ lợi, cụm dân cư, khu đô thị, hệ thống cấp thoátnước Công ty còn được phép kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng vàkinh doanh nhà, khu đô thị, cho thuê nhà, mặt bằng, sân bãi; sản xuất và kinhdoanh vật liệu xây dựng, kết cấu thép, bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa, nhựa dínhbám, nhũ tương; sửa chữa, bảo dưỡng, trung đại tu xe máy, thiết bị, gia côngcác sản phẩm cơ khí; vận tải hàng hóa, vật tư thiết bị
2.2 Thực trạng về công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo loại hình tổ chức công tác
kế toán tập trung Dưới đây là mô hình phòng kế toán trung tâm của công ty:
Trang 36Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134.
Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của các kế toán viên.Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty Tạimỗi đội sản xuất cũng bố trí một nhân viên kế toán, thống kê làm nhiệm vụtheo dõi thời gian lao động, các nghiệp vụ phát sinh và định kì giao nộp chophòng kế toán công ty Phòng kế toán sau khi nhận chứng từ sẽ tiến hành kiểmtra, xử lý chứng từ, định khoản, ghi sổ và lên các báo cáo kế toán phục vụ nhu
Kế toán cácđội sản xuất
Kế toán TSCĐ, kế
toán chi phí máy thi
công, kế toán chi phí
sản xuất chung
Thủ quỹ,
kế toán tiềnlương
Kế toán tạm ứng,thanh toán, chi phí
và tính giá thànhsản phẩm
kế toán
Kế toán trưởng (Trưởng phòng) kiêm
kế toán Doanh thu và chi phí quản lý
doanh nghiệp
Kế toán NVL CCDC, chiphí NVL trực tiếp kiêm kếtoán thuế và khoản nộpngân sách Nhà nước
Trang 37cầu quản lý và sản xuất kinh doanh Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộcông tác hạch toán kế toán của công ty.
2.2.1.2 Quan hệ của phòng Tài chính- kế toán với các bộ phận khác của công ty
Định kỳ, phòng Tài chính- kế toán định kì lập báo cáo tài chính và cácbáo cáo nội bộ về tài chính gửi lên Giám đốc và Hội đồng quản trị phục vụ choyêu cầu quản lý của công ty và cuối năm lập báo cáo tài chính lên các cơ quancấp trên và các đơn vị có liên quan Kế hoạch phần hành TSCĐ và NVL thườngxuyên kết hợp với cán bộ phòng Vật tư- máy để quản lý xe, máy và đối chiếu,kiểm kê tài sản, trích khấu hao Kế toán tiền lương kết hợp với cán bộ phòng Tổchức Lao động- tiền lương trong việc tính lương, hạch toán, thanh toán tiềnlương và các khoản phụ cấp cho người lao động Đồng thời, kết hợp với phòng
Kế hoạch dự án và phòng Kĩ thuật thi công để lập kế hoạch sản xuất, lập mứcgiao khoán và tính giá thành kế hoạch Ngoài ra, còn kết hợp chặt chẽ với cácđội trong công tác hạch toán chi phí và kiểm tra, giám sát tính hợp lý và hợppháp của các chứng từ được sử dụng
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại công ty
2.2.2.1 Chế độ kế toán áp dụng hiện thời của công ty
Mặc dù công ty đã tiến hành cổ phần hóa nhưng do chưa tham gia vàosàn giao dịch của thị trường chứng khoán nên công ty cổ phần Đầu tư và xâydựng công trình 134 vẫn giữ chế độ kế toán hiện hành của doanh nghiệp Nhànước Ngoài ra, có sự bổ sung những qui định về quản lý tài chính như: phânchia lợi nhuận, xử lý khi kinh doanh thua lỗ, trả cổ tức, sở hữu và sử dụng tàisản… cho phù hợp với loại hình công ty cổ phần Về cơ bản, công ty thực hiệnđúng theo qui định của Nhà nước về việc hạch toán trong các đơn vị xây lắp vàthực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các tổ chức liên quan
Trang 38- Kì kế toán: 1 quí 3 tháng kế toán lập Báo cáo tài chính Năm tài chính gồm 12tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư.
- Xác định giá xuất kho theo phương pháp giá hạch toán.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường thẳng Tỷ
lệ trích do quyết định của Ban giám đốc để phù hợp hơn đối với thực tế sảnxuất của công ty
2.2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
Tại công ty, Kế toán vận dụng chế độ kế toán dùng cho doanh nghiệpxây lắp được ban hành theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009của Bộ tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp;thông tư 161/2007/ TT- BTC ngày 31/12/2007 về hướng dẫn hạch toán tuân thủchế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành; quyết định số 15/2006/QĐ- BTC rangày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Tổ chức hệ thống tài khoản
Theo đó, hệ thống tài khoản gồm 86 tài khoản tổng hợp trong bảng cânđối kế toán và 6 tài khoản ngoài bảng Nhưng theo qui định, kế toán hàng tồnkho trong xây lắp chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên để phùhợp với những đặc điểm của ngành xây lắp thì có một số điểm khác biệt sau:
+ Tài khoản 141, 154, 621, 622, 623, 627 chi tiết theo từng đội sản xuất
và cụ thể theo từng công trình, hạng mục công trình để thuận tiện cho việc cấpvốn và thanh toán giảm nợ với các đơn vị sản xuất khi tiến hành thi công
+ Tài khoản 331 cùng các tiểu khoản cũng chi tiết theo đối tượng công
nợ để theo dõi tình hình thanh toán
Trang 39+ Tài khoản 334 không chi tiết thành các tiểu khoản như hướng dẫn màchỉ sử dụng một tài khoản tổng hợp duy nhất để phản ánh các nghiệp vụ tiềnlương do chi phí do lao động thuê ngoài (chỉ phát sinh tại các đội sản xuất trongthời gian ngắn do yêu cầu của tiến trình thi công từng công trình cụ thể màkhông phát sinh tại văn phòng công ty).
+ Loại bỏ Tài khoản 611, 631, 155, 156, 531, 532 do công ty nhận thầunên các sản phẩm được tiêu thụ luôn và do hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên
Trang 40Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng tại công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 134.
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.
Hệ thống Báo cáo tài chính được công ty lập hàng quí gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu B01- DNXL
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sæ, thÎ
kÕ to¸nchi tiÕt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH