1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án nguyên lý kế toán

104 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 412,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Là một nghề nghiệp: Hạch toán kế toán là một nghệ thuật ghi chép tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh ởtrong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin

Trang 1

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hanoi University of Mining and Geology

ĐỒ ÁN NGUYÊN

LÝ KẾ TOÁN

GVHD : TS GVC Phạm Thị Hồng Hạnh

SVTH : Đào Thị Minh Thúy

MSSV : 1824010095

Lớp : Kế toán A- K63

Nhóm :

Trang 2

MỤC LỤC Trang

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN.3 1 Khái niệm hạch toán kế toán: 3

2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý: 3

3 Những nguyên tắc chung được thừa nhận: 4

4 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán: 5

5 Các phương pháp kế toán: 6

6 Các hình thức sổ kế toán: Bao gồm 5 hình thức : 20

CHƯƠNG II : VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 25

A Giới thiệu về công ty: 25

B Tài liệu kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 10/2020 như sau:.26 I Số dư đầu kỳ các tài khoản ngày 01/10/2020: 26

II Trong tháng 10 năm 2020 Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau 27

III ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG .29 IV HỆ THỐNG CHỨNG TỪ GỐC PHẢN ÁNH CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ 34

KẾT LUẬN 92

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại hiện nay, thời đại của phát triển của khoa học - công nghệ và nền kinh

tế thị trường thì nước ta cũng đã đạt được nhiều thành tựu về mọi lĩnh vực đặc biệt làlĩnh vực “ Kinh Tế” Trong lĩnh vực kinh tế, tài chính luôn là tổng hoà các mối quan

hệ kinh tế Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính, tăng thunhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bằngcác công cụ biện pháp hữu hiệu Chính do đó, nguồn thông tin mà các doanh nghiệpcần được cung cấp ngày càng nhiều và chính xá để họ có thể đưa ra được các quyếtđịnh hợp lý, kịp thời và nhanh chóng trong kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

Hạch toán kế toán là một môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngànhkinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng Sự hiểu biết cặn kẽ và chi tiết làhết sức cần thiết cho các nhà kinh tế cũng như các đối tượng khác trong quá trình quảntrị hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; nhằm cung cấp một kiến thức

cơ bản về lý thuyết kế toán và tiến tới có thể nắm được nội dung, nguyên tắc về khoahọc hạch toán kế toán

Vì vậy, đồ án môn học Nguyên lý kế toán đã giúp cho sinh viên có thể đào sâu,nắm vững lý thuyết kế toán, vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành côngtác kế toán trong hoạt động của Công ty Qua đó giúp cho sinh viên chuyên ngành kếtoán có thể dễ dàng thu nhận được những kiến thức của môn học Nguyên lý kế toán,

và nắm bắt được chu trình của công tác kế toán trong thực tế

Qua tìm hiểu thực tế công tác kế toán của Doanh Nghiệp em đã phần nào hiểuđược thực tế công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp

Nội dung chính đồ án môn học gồm 2 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán.

Chương II: Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh

nghiệp

Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệp nên đồ án môn họckhông tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy côgiao để đồ án môn học của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

SVTH

Đào Thị Minh Thúy

Trang 4

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1 Khái niệm hạch toán kế toán:

Hạch toán kế toán ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội nên đượchiểu theo nhiều quan niệm khác nhau Hạch toán kế toán thường được tiếp cậndưới các góc độ đó là:

Là một môn khoa học: hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin thực

hiện việc phản ánh, giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanhliên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài chính của một đơn vị bằng hệthống phương pháp của mình, thông qua các thước đo hiện vật, thời gianlao động và thước đo giá trị

Là một nghề nghiệp: Hạch toán kế toán là một nghệ thuật ghi chép tính

toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh ởtrong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin một cách toàn diện về tình hìnhsản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sử dụng vốn ở trong đơn vị

Là một nghệ thuật : kế toán là nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánh

bằng con số tất cả các hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị

2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý:

 Trong hệ thống quản lý của doanh nhiệp Hạch toán kế toán giữ vai trò đặcbiệt quan trọng, nó cung cấp cho các nhà quản lý một cái nhìn tổng quát vềtình hình, khả năng kinh doanh của một tổ chức về những thông tin kế toáncần thiết cũng như tổ chức chúng thành hệ thống cung cấp cho các đối tượngquản lý khác nhau Hạch toán kế toán là một công cụ có vai trò quan trọngtrong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế do thông tin kế toán được sử dụngtrong cả 3 giai đoạn của quá trình quản lý :

Phân tích, lập kế hoạch: người kế toán phải lập dự phòng tài chính,

lập kế hoạch tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập kế hoạch về lợi nhuận

Thực hiện và kiểm tra kế hoạch: thông tin kế toán thu thập được

phản ánh lợi nhuận, giá thành thực tế so với kế hoạch từ đó xem xét vàkịp thời điều chỉnh

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: thông tin kế toán cho phép

nhận định xem mục tiêu đã đặt ra có đạt được thông qua việc thực hiện

kế hoạch hay không…

 Thông tin kế toán phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Các đối tượng này

có thể được chia làm 3 loại chính:

Trang 5

Những người điều hành cơ sở kinh doanh gồm: giám đốc, hội đồng

quản trị… Họ luôn mong muốn đạt được các mục tiêu đề ra trong kinhdoanh là tồn tại, phát triển và tạo lợi nhuận

Những người bên ngoài cơ sở kinh doanh nhưng có quyền lợi tài chính trực tiếp như các nhà đầu tư, các chủ nợ học sẽ nghiên cứu tỉ mỉ

các bảng báo cáo kế toán và phân tích tài chính của doanh nghiệp thôngqua các báo cáo đó sẽ cho họ câu trả lời

Những tổ chức bên ngoài cơ sở có quyền lợi tài chính gián tiếp với

cơ sở đó như các cơ quan chức năng mang tính chất quản lý nhà nước

gồm cơ quan thuế vụ, cơ quan lập quy và các thành phần khác Cơ quanchức năng sẽ sử dụng thông tin kế toán để tìm hiểu, giám sát việc thunộp thuế và nghĩa vụ khác của các doanh nghiệp

3 Những nguyên tắc chung được thừa nhận:

3.1 Nguyên tắc thận trọng:

Nguyên tắc thận trọng đặt ra 2 yếu cầu: Việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ đượcthực hiện khi có chứng từ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu đượcghi nhận ngay khi có chứng từ có thể (chưa chắc chắn)

3.2 Nguyên tắc giá phí:

Nguyên tắc giá phí là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, xác địnhgiá trị của các loại tài sản trong doanh nghiệp, căn cứ vào giá thực tế mà doanhnghiệp bỏ ra để có được tài sản chứ không phản ánh theo giá thị trường

3.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chỉ ghi nhận doanh thu được hưởng vào thờiđiểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, sản phẩm

3.6 Nguyên tắc trọng yếu:

Trang 6

Theo nguyên tắc này, người ta sẽ chú ý đến những vấn đề đối tượng quantrọng, còn những vấn đề nhỏ không quan trọng thì có thể giải quyết theo hướngđơn giản hoá.

3.7 Nguyên tắc khách quan:

Các số liệu kế toán phải có đủ cơ sở để thẩm tra khi cần thiết, nó phải phản ánhđúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế

3.8 Nguyên tắc công khai:

Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính chính xác về số liệu tài chính và phản ánhđầy đủ các thông tin quan trọng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và được công khai đúng quy định Các thông tin trong báocáo rõ ràng, dễ hiểu và thuận lợi khi đọc, phân tích tài chính trong nền kinh tếQuốc dân cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

3.9 Nguyên tắc rạch ròi giữa 2 kỳ kế toán:

Yêu cầu các nghiệp vụ phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó,không được hạch toán lẫn lộn giữa kỳ này với kỳ sau và ngược lại

4 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán:

4.1 Nhiệm vụ của hoạch toán kế toán

Nhiệm vụ kế toán hạch toán trong doanh nghiệp có chức năng phản ánhkiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp gồm có các nghiệp vụ kinh

tế sau :

a Ghi chép, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài

sản, vật tư, tiền vốn, trong các quá trình xuất sản và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh

b Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoach thu

chi tài chính, tình hình nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ tàisản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện, ngăn ngừa các hành vitham ô, lãng phí, vi phạm chế độ, thể lệ, vi phạm chính sách tài chính

c Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh

doanh, hoạt động kinh tế, tài chính nhằm cung cấp số liệu cho việc lập,theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra của Doanh nghiệp

4.2 Yêu cầu đối với công tác hạch toán kế toán

a Kế toán phải trung thực, khách quan: Là yêu cầu cơ bản của công tác

kết toán, mỗi số liệu của kế toán cung cấp đều gắn liền với quyền lợi,trách nhiệm và nghĩa vụ của nhiều người, nhiều tổ chức

Trang 7

b Kế toán phải kịp thời: Thông tin kế toán có kịp thời thì mới phục vụ

thiết thực cho công tác điều hành quản lý, từ những thông tin kịp thời,người quản lý sẽ có những quyết định sớm, đúng đắn về phương hướngkinh doanh cho Doanh nghiệp

c Kế toán phải đầy đủ: Có phản ánh được đầy đủ hoạt động kinh tế tài

chính thì kế toán mới có thể cung cấp những thông tin tổng hợp và chínhxác về tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp

d Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Vì được rất

nhiều đối tượng sử dụng và có tính chất thông tin nên các chỉ tiêu do kếtoán cung cấp cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với kế hoạchđặt ra để người đọc tiện đối chiếu, so sánh

5 Các phương pháp kế toán:

5.1 Phương pháp chứng từ và kiểm kê:

5.1.1 Phương pháp chứng từ

a Khái niệm: Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán

được sử dụng để phản ánh, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ

đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý

b Hình thức thể hiện:

Theo quy đinh chung hiện nay về kế toán, cơ sở để ghi chép số liệu kếtoán vào các loại sổ sách chính là các chứng từ kế toán hợp lệ, các hìnhthức và mẫu của các chứng từ phải được thống nhất và theo quy địnhcủa Nhà nước (có thể theo quy định bắt buộc hoặc hướng dẫn) Như vậythực chất của chứng từ kế toán là những giấy tờ được in sẵn theo mẫu,được sử dụng để ghi chép nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

và hình thành trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, sao chụp sựthay đổi của các loại tài sản, nguồn vốn cũng như đối tượng khác củahạch toán kế toán

Các yếu tố của chứng từ kế toán có thể chia làm 2 loại:

 Yếu tố bặt buộc (cơ bản) : Là yếu tố nêu và gắn nghiệp vụ kinh tếphát sinh với địa điểm, thời gian và trách nhiệm của con người

 Yếu tố bổ sun g: Nhằm làm rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế về phươngthức thanh toán, địa chỉ, số điện thoại của người lập và liên quan Chứng từ kế toán cần phải được xử lý theo trình tự nhất định:

 Kiểm tra chứng từ:

 Kiểm tra tính hợp pháp về nội dung của nghiệp vụ kinh tế

 Kiểm tra các yếu tố của chứng từ

 Kiểm tra việc tính toán, ghi chép trong chứng từ

Trang 8

 Hoàn chỉnh chứng từ:

 Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá tiền theo đúng nguyên tắc

 Phân loại chứng từ theo từng lọai nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểmphát sinh phù hợp yêu cầu ghi sổ kế toán

 Lập định khoản kế toán hoặc lập chứng từ ghi sổ

 Tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán:

 Là việc xác định đường đi cụ thể của từng loại chứng từ cụ thể củatừng bộ phận

 Bảo quản chứng từ:

 Chứng từ kế toán sau khi được sử dụng để ghi sổ phải được bảo quản

để làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế toán

5.1.2 Phương pháp kiểm kê

a Khái niệm: Kiểm kê là phương pháp trực tiếp tại chỗ nhằm xác định

chính xác tình hình về số lượng, chất lượng và các loại vật tư tài sản tiềnvốn hiện có hiện có trong đơn vị nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thờinhững khoản chên lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán

b Các hình thức kiểm kê :

 Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê :

 Kiểm kê toàn diện : là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản hiện cócủa doanh nghiệp, thường tiến hành ít nhất mỗi năm một lần

 Kiểm kê từng phầ n: là tiến hành kiểm kê một hoặc một số loại tài sảnnào đó trong đơn vị, thường tiến hành kiểm kê khi có yêu cầu quản lýhoặc khi bàn giao tài sản

 Theo thời gian tiến hành :

 Kiểm kê định kỳ: là kiểm kê theo kỳ hạn đã quy định trước nhưtháng, quý, năm… ; đối với tiền mặt phải kiểm kê hàng ngày

 Kiểm kê bất thường: Là kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định,thường tiến hành khi có sự thay đổi người quản lý tài sản, khi pháthiện hao hụt mất mát hoặc khi có yêu cầu của cơ quan kiểm tra tàichính…

 Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê :

 Kiểm kê hiện vật: là phương pháp kiểm kê cân, đo, đong, đếm tạichỗ

 Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công nợ: Nhân viên kiểm kê đối chiếu

số liệu của ngân hàng và số liệu công nợ của các đơn vị có quan hệthanh toán với đơn vị

Sau khi kiểm kê xong kết quả kiểm kê phải được phản ánh vào biên bảnkiểm kê và phải có đầy đủ chữ ký của ban kiểm kê và người chịu tráchnhiệm quản lý tài sản

Trang 9

5.2 Phương pháp tính giá:

Tính giá :

a Khái niệm: Tính giá là phương pháp thông tin kiểm tra về sự hình

thành và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm,hàng hoá và dịch vụ Đây chính là phương pháp dùng thước đo giá trị đểbiểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh thông tin tổng hợpcần thiết cho công tác quản lý

b Yêu cầu và nguyên tắc tính giá:

 Yêu cầu : Để có thể thực hiện chức năng của tính giá là thông tin,kiểm tra về giá trị các loại tài sản thì tính giá phải đảm bảo các yêucầu sau:

 Chính xác, khách quan

 Đảm bảo dễ so sánh, đối chiếu, thống nhất

Nguyên tắc : Tính giá tài sản phải tuân thủ các theo nguyên tắc chung

:

 Xác định đối tượng tính giá phù hợp (vì tài sản của doanhnghiệp được tính theo giá thực tế)

 Phân loại các chi phí trong doanh nghiệp

 Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý theo công thức:

c Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu

Đối với tài sản cố định hữu hình

 Với loại TSCĐ được mua sắm:

(Giá trị ghi trên hoá đơn) +

Chi phí vận chuyển, một số loại thuế, lắp đặt, chạy thử nếu có

 Với TSCĐ được xây dựng mới :

Giá thành thực tế (Giá trị quyết toán công

trình)

+ Chi phí trước khi sử

dụng (nếu có)

Trang 10

 TSCĐ được cấp, tặng, biếu:

Giá trị ghi trong sổ của đơn

vị cá nhân cấp, tặng biếu hoặc theo giá thị trường tại thời điểm nhận TSCĐ

+ Chi phí trước khi sử

Đối với tài sản cố định vô hình

Được tính bằng chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chi ra như: chi phí thành

lập doanh nghiệp, về nghiên cứu phát triển, mua bằng phát minh sáng chế, muađặc quyền

Đối với tài sản cố định đi thuê tài chính

Đối với vật liệu nhập kho

 Vật liệu mua ngoài:

Giá thực

Giá mua ghi trên hoá đơn

và các khoản thuế được quy định theo giá vật liệu

-Khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua

 Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công

 Vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Tính giá vật liệu xuất kho

Trong công tác hạch toán kế toán có 2 phương pháp tính giá vật liệu xuất kho:

 Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 11

Trị giá hàng

tồn kho cuối kỳ = Giá trị hàng tồn

Giá trị hàng nhập trong kỳ -

Giá trị hàng xuất trong kỳ

Phương pháp kiểm kê thường xuyên bao gồm các phương pháp tính giá vật tư,

hàng hóa xuất kho như sau:

Phương pháp đơn giá tồn kho đầu kỳ:

Giá trị của vật tư

Số lượng vật tư hàng hóa

Đơn giá vật tư, hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này

lượng vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất trước, hết số lượng nhập trướcmới đến số lượng nhập sau thep giá thực tế của từng số hàng xuất

Giá thực tế xuất kho

Đơn giá thực tế của từng lần nhập

Phương pháp giá thực tế đích danh : Phương pháp này giá xuất kho của vật

liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu đó

Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ) : Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối

kỳ, sau đó khi tính giá vật liệu xuất căn cứ vào giá bình quân đã được tính vàlượng vật liệu xuất kho.Đây là phương pháp mà công ty đã áp dụng vào côngtác hạch toán giá trị vật tư xuất kho

Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Theo phương pháp

này sau mỗi lần nhập kho, giá đơn vị bình quân được tính lại căn cứ vào đơngiá tồn kho, lượng hàng tồn kho và lượng hàng nhập kho

Đơn giá tồn đầu kỳ = Hàng tồn đầu kỳ

Số lượng thực tế tồn đầu kỳ

Trang 12

Phương pháp hệ số giá (giá hoạch toán) : Doanh nghiệp sẽ sử dụng 1 giá

nhất định để sử dụng làm giá xuất kho của vật tư Đây là giá được xác địnhcho cả kỳ hạch toán đến cuối kỳ trên cơ sở tập hợp giá trị của các lần nhậpkho trong kỳ, sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế Kho đó giá thực tế củavật liệu xuất kho được tính:

Giá thực tế xuất kho

 Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này, hàng tồn kho của doanh nghiệp được tiến hành kiểm kêvào một thời gian cuối kỳ nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm trên

cơ sở xác định hàng tồn kho, tính ra số lượng vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ

+

Trị giá TT của hàng nhập trong kỳ

-Trị giá TT của hàng tồn kho cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ bao gồm các phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa

xuất kho như sau :

Phương pháp nhập trước xuất trước : Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ được

tính dựa theo số lượng kiểm kê cuối kỳ và đơn giá của lần nhập sau cùng tínhngược trở về đầu tháng

Phương pháp giá thực tế đích danh : Giá trị hàng tồn kho được tính theo

đúng đơn giá của lô hàng còn tồn kho

Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ

dự trữ) : Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi

tính giá vật liệu tồn cuối kỳ căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượngvật liệu tồn kho cuối kỳ

5.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

5.3.1 Phương pháp tài khoản

Trang 13

a Khái niệm: Tài khoản kế toán là công cụ, phương tiện giúp kế toán phản ánh,

theo dõi tình hình hiện có, tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.Mỗiđối tượng kế toán được theo dõi trên một tài khoản độc lập

b Đặc điểm của tài khoản kế toán:

 Về hình thức : sổ kế toán được in theo mẫu nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị,

sự hình thành, tình hình biến động và số hiện có của từng đối tượng kế toán

 Về nội dung : Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục

sự biến động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động củadoanh nghiệp

 Về chức năng: Tài khoản kế toán là phương pháp giám đốc một cách thườngxuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, có chức năngbảo vệ, sử dụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị

c Kết cấu của tài khoản (Kết cấu rút gọn) :

Nợ Tài khoản… Có

d Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất

Được chia thành 9 loại :

 Loại 1,2 : Tài khoản tài sản

 Loại 3 : Nợ phải trả

 Loại 4 : Nguồn vốn chủ sở hữu

 Loại 5 : Doanh thu

 Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh

 Loại 7 : Thu nhập khác

 Loại 8 : Chi phí khác

 Loại 9 : Xác định kết quả kinh doanh

e Phân loại và kết cấu tài khoản

Phân loại theo nội dung kinh tế

Tài khoản phản ánh tài sản: gồm các tài khoản loại 1 và loại 2, phản ánh

giá trị của tài sản mà hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại tàisản trong doanh nghiệp

Trang 14

Nợ Tài khoản “Phản ánh tài sản” Có

Dư đầu kỳ: Tài sản hiện có ở

thời điểm đầu kỳ

- Số phát sinh làm tăng tài sản - Số phát sinh làm giảm tài sản

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

D ư cuối kỳ : Tài sản hiện có

thời điểm cuối kỳ

Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh nợ trong kỳ - Phát sinh có

trong kỳ

Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn): gồm các tài

khoản loại 3 và loại 4 Đây là những tài khoản phản ánh giá trị nguồn hìnhthành các tài sản trong doanh nghiệp và sự biến động của nó

Nợ Tài khoản “Phản ánh nguồn vốn” Có

Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có

ở thời điểm đầu kỳ

Số phát sinh làm giảm nguồn vốn Số phát sinh làm tăng nguồn vốn

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

D ư cuối kỳ : Nguồn vốn

hiện có ở thời điểm cuối kỳ

Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh nợ trong kỳ - Phát sinh có trong

kỳ

Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: Loại 5 và loại 7, TK này

phản ánh doanh thu và thu nhập phát sinh trong kỳ và kết chuyển số phátsinh sang tài khoản liên quan

Trang 15

Nợ Tài khoản “Phản ánh doanh thu và thu nhập” Có

- Số phát sinh làm giảm doan thu, - Số phát sinh làm tăng doanh thu,

thu nhập trong kỳ thu nhập trong kỳ

- Kết chuyển doanh thu, thu nhập

Xác định kết quả

- Tài khoản này không có số dư

Tài khoản phản ánh chi phí: gồm các tài khoản loại 6 và loại 8, không có

số dư Đây là các tài khoản trung gian được sử dụng để tập hợp chi phí củahoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí của hoạt động khác phát sinh ởtrong kỳ và đến cuối kỳ thì được kết chuyển sang tài khoản có liên quan đểxác định giá thành của sản phẩm, xác định kết quả

Nợ Tài khoản “Phản ánh chi phí” Có

- Số chi phí phát sinh - Số phát sinh về giảm tăng trong kỳ chi phí

- Kết chuyển chi phí thực

tế phát sinh

- TK này không có số dư

Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: gồm tài khoản loại 9, không có

số dư Tài khoản này được dùng để so sánh các khoản thu vào và cáckhoản chi ra của đơn vị trong 1 thời kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanhcũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp

Nợ Tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” Có

- Kết chuyển chi phí - Kết chuyển doanh thu, phát sinh trong kỳ thu nhập thuần

- Kết chuyển lãi nếu - Kết chuyển lỗ nếu chi

DT lớn hơn chi phí phí lớn hơn doanh thu

- TK này không có số dư

Phân loại theo tính chất tổng hợp và chi tiết

 Tài khoản tổng hợp: Là tài khoản được sử dụng để phản ánh và cung cấpthông tin tổng quát về đối tượng kế toán

Trang 16

 Tài khoản chi tiết: Là taì khoản được sử dụng để cung cấp thông tin chi tiết

về từng đối từng kế toán

Phân loại theo công dụng và kết cấu

Tài khoản cơ bản : Là tài khoản phản ánh trực tiếp tình hình biến động của

tài sản theo giá trị tài sản và theo nguồn hình thành tài sản

 Tài khoản điều chỉnh: Là tài khoản dùng để tính toán lại các chỉ tiêu đượcphản ánh ở các tài khoản cơ bản

 Tài khoản nghiệp vụ: Là tài khoản dùng để tập hợp số liệu sau đó sử dụngcác phương pháp nghiệp vụ, kỹ thuật để sử lý số liệu

Phân loại theo mối quan hệ của tài khoản kế toán với các báo cáo tài chính

 Loại tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán: Là những tài khoản mà số dưcuối kì của nó được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán

 Loại tài khoản thuộc các báo cáo kết quả kinh doanh: Là các tài khoản màsố

5.3.2 Phương pháp ghi sổ kép

a Khái niệm : Ghi sổ kép là phương pháp kế toán phản ánh sự biến động của

các đối tượng kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên

hệ khách quan giữa chúng bằng cách ghi nợ và ghi có những tài khoản liênquan với số tiền bằng nhau

b Các quan hệ đối ứng tài khoản :

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản này, giảm tài sản khác

 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốnkhác

 Một nghiệp vụ phát sinh làm tăng tài sản, tăng nguồn vốn

 Một nghiệp vụ phát sinh làm giảm tài sản, giảm nguồn vốn

Trong các trường hợp trên tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vẫn luôn cân bằng

c Định khoản kế toán: Để ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

các tài khoản, người ta cần xác định tài khoản nào ghi nợ, tài khoản nào ghi

có, công việc đó được gọi là định khoản Định khoản kế toán là hình thứchướng dẫn cách thức ghi chép có hệ thống, đảm bảo chính xác các nghiệp vụkinh tế vào các tài khoản có liên quan tùy theo nội dung kinh tế Mỗi mộtđịnh khoản được thực hiện bởi một lần ghi gọi là “bút toán”

Mối quan hệ giữa các tài khoản trong mỗi “bút toán” là :

 Tuân thủ theo quan hệ đối ứng tài khoản

 Tổng phát sinh bên nợ bằng tổng phát sinh bên có của các tài khoản

d Tác dụng của ghi sổ kép :

 Ghi sổ kép luôn đảm bảo tính cân đối trong kế toán nên nó chính làphương tiện kiểm tra tính chính xác của việc phản ánh các nghiệp vụkinh tế vào các tài khoản

 Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động của từngđối tượng kế toán, là công cụ đắc lực để phân tích kinh tế doanh nghiệp

5.3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Trang 17

a Kế toán tổng hợp:

 Khái niệm : Kế toán tổng hợp là loại kế toán mà thông tin về các hoạtđộng kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp dạngtổng quát, được biểu diễn dưới hình thức giá trị Kế toán tổng hợp đượcphản ánh trên các tài khoản tổng hợp tài khoản cấp 1

 Đặc điểm : Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phảighi chép lên tài khoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tài khoản tổnghợp

b Kế toán chi tiết: Kế toán chi tiết là loại kế toán mà thông tin về các hoạt

động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp ở dạng chitiết, tỉ mỉ và cụ thể, được biểu diễn dưới dạng giá trị, hiện vật và thời gianlao động Kế toán chi tiết được biểu diễn trên tài khoản chi tiết hoặc sổ kếtoán chi tiết

c Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán :

 Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp : Để kiểm tra tính chính

xác của việc ghi chép lên tài khoản tổng hợp trong một thời kỳ (tháng,quý, năm) sử dụng bảng cân đối số phát sinh (hay bảng cân đối tàikhoản)

Bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản) là một dạngbảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dưcuối kỳ của tất cả các tài khoản được sử dụng trong kỳ

Bảng cân đối số phát sinh có 2 dạng chủ yếu là kiểu nhiều cột và kiểu bàn cờ

 Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh của nghiệp vụkinh tế vào các tài khoản chi tiết : phương pháp kiểm tra là đối chiếu sốtổng cộng trên các tài khoản, sổ chi tiết với sô ghi chép trên tài khoảntổng hợp bằng cách sử dụng bảng chi tiết số phát sinh

Bảng chi tiết số phát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ,

số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ đã ghi chép trên các tài khoản chitiết với các số liệu ứng trên các tài khoản tổng hợp tương ứng

5.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

5.4.1 Khái quát về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Khái niệm: Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp sử dụng

các báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệcân đối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đốitượng sử dụng thong tin kế toán

 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán biểu hiện thông qua hệ thống các báocáo kế toán gồm :

 Bảng cân đối kế toán

 Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

5.4.2 Bảng cân đối kế toán :

a Khái niệm : Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là

một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản cũng nhưnguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo (thường cuối tháng,quý, năm)

Trang 18

b Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán theo kết cấu một bên :

• BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Số Đầu Năm

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)3.Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135

V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270

minh

Số Cuối Năm

Số Đầu Năm

Trang 19

TÀI SẢN Mã Số Thuyết

Minh

Số Cuối Năm

Số Đầu Năm

 phần tài sản, căn cứ vào số dư của các tài khoản tài sản để vào bảng

 Ở phần nguồn vốn, lấy số dư của các tài khoản nguồn vốn để vào bảng

 Để xác định số dư trên tài khoản tổng hợp, phải tiến hành khóa sổ, tính

số phát sinh nợ và có trong kỳ, rồi xác định số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳnày sẽ trở thành số dư đầu kỳ sau

5.4.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh :

a Khái niệm: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là bảng số liệu phản ánh khái

quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

b Nội dung và kết cấu của bảng :

Phần 1 : Báo cáo lãi, lỗ - phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của các

hoạt động chính và hoạt động khác của doanh nghiệp

Phần 2 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Phần 3 : Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế

GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa

Kết cấu của bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh như sau :

Trang 20

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH QUÝ NĂM Phần I :Lãi, Lỗ Đơn vị tính : đồng

số

Thuyế

t Minh

Năm Nay

Năm trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

Trang 21

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

a Đặc điểm: chỉ sử dụng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký - sổ cái,

đây là quyển sổ sử dụng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvừa theo thứ tự thời gian, vừa theo hệ thống

b Các sổ sách kế toán sử dụng :

 Sổ tổng hợp : Sổ Nhật ký - sổ cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng hóa

+ Thẻ (sổ) chi tiết tài sản cố định, khấu hao TSCĐ, vốn kinh doanh

+ Thẻ (sổ) kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay

+ Sổ chi tiết các nghiệp vụ thanh toán : thanh toán với người bán, ngườimua thanh toán nội bộ

+ Sổ, thẻ chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản, cấp phát kinh phí + Các sổ, thẻ khác theo yêu cầu quản lý

c Trình tự ghi sổ: Trình tự tóm tắt theo sơ đồ sau :

Trang 22

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký – Sổ cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau :

Tổng số tiền của cột “Phát sinh” = Tổng số phát sinh Nợ = Tổng số phát sinh Có

ở phần Nhật Ký tất cả các Tài Khoản tất cả các Tài KhoảnTổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh

Nợ, Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệukhóa sổ lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản

Ưu nhược điểm:

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kếtoán chi tiết

Sổ quỹ

Sổ nhất ký chung

Bảng tổnghợp chi tiếtNHẬT KÝ - SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 23

 Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra, không cầnphải lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, số lượng ít nên ghi sổ ít

 Nhược điểm: Khó phân công kế toán, không thuận tiện cho những đơn vị

có quy mô vừa và lớn sử dụng tài khoản Ghi trùng lặp trên một dòng ghitổng số tiền, số tiền theo quan hệ đối ứng tài khoản nếu đơn vị sử dụngnhiều tài khoản thì mẫu sổ sẽ cồng kềnh, khó bảo quản

Điều kiện áp dụng: đối với các đơn vị có quy mô nhỏ, số lượng tài khoản ít

6.2 Hình thức nhật ký chung:

a Đặc điểm: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi

vào sổ Nhật kí,trọng tâm là sổ Nhật kí chung, theo thời gian phát sinh vàtheo nôi dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật kí

để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

b Các loại sổ sách:

 Sổ tổng hợp : Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái tài khoản

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

c Trình tự và phương pháp ghi sổ: Trình tự tóm tắt theo sơ đồ :

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Quan hệ đối chiếu

Ưu nhược điểm :

 Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện phân công kế toánviên

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 24

 Nhược điểm: Khối lượng công việc ghi chép nhiều, trùng lặp.

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, có nhiều

nhân viên kế toán

6.3 Hình thức chứng từ ghi sổ:

a Các loại sổ sách :

 Chứng từ ghi sổ

 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

 Sổ cái các tài khoản

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

b Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Quan hệ đối chiếu

Ưu nhược điểm:

Trang 25

 Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra thuận tiện chophân công kế toán viên

 Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc kiểmtra đối chiếu dồn vào cuối tháng, nên thông tin cung cấp thường bị chậm

Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, sử dụng

nhiều tài khoản, nhiều nhân viên kế toán

6.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

a Đặc điểm : Chủ yếu của hình thức này là các hoạt động kinh tế tài chính của

đơn vị được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào sổ nhật

ký – chứng từ

b Các loại sổ kế toán:

 Các nhật ký chứng từ

 Các bảng kê

 Sổ cái các tài khoản

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

c Trình tự ghi sổ: Trình tự tóm tắt theo sơ đồ sau :

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán, dàn đều công

việc trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời

Chứng từ kế toán và cácbảng phân bổ

Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 26

Nhược điểm : Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ

chuyên môn cao, không thuận tiện cho cơ giới hóa công tác kế toán

Điều kiện áp dụng : Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, đội ngũ cán

bộ kế toán có trình độ chuyên môn cao

CHƯƠNG II : VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO

CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

A Giới thiệu về công ty:

- Tên công ty: Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

- Chức năng: Sản xuất và kinh doanh

- Địa chỉ: 27 Bạch Mai Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

- STK : 21510009902416 – NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Mã số thuế: 105286194

- Năm thành lập: 2014

- Trị trường chính: Trong nước

- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.

- Phương pháp xác định giá thực tế hàng xuất kho: Nhập trước - xuất trước.

- Phân bổ chi phí sản xuất chung : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ : Theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương.

- Hình thức ghi sổ: Nhật kí chung

Trang 27

B Tài liệu kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 10/2020 như sau:

I Số dư đầu kỳ các tài khoản ngày 01/10/2020:

A Tài sản ngắn hạn 6,884,500,00 0 A Nợ phải trả 2,461,500,000

1 Tiền và các khoản

tương tiền 4,399,000,00 0 1 Vay và nợ thuê tài chính 1,230,000,000

- Tiền mặt 1,349,000,000 2 Phải trả người bán. 935,000,000

- Tiền gửi ngân hàng 3,050,000,000 3 Phải trả người lao động.

2 Phải thu khách

hàng 1,725,000,00 0 4 Thuế và các khoản phảinộp Nhà nước

3 Hàng tồn kho 709,900,000 5 Phải trả phải nôp khác 296,500,000

hữu hình 1,450,000,000 2 Quỹ đầu tư phát triển

- Giá trị hao mòn luỹ

kế (573,000,000) 3 Lợi nhuận chưa phânphối

TỔNG TÀI SẢN 7,760,900,00 0 TỔNG NGUỒN VỐN 7,760,900,000

Trang 28

II Trong tháng 10 năm 2020 Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đơn vị tính: đồng)

1 Ngày 01/10 doanh nghiệp mua nhập kho 60 cây vải cotton vải cotton của công ty

cổ phần may mặc Phương Thảo với đơn giá 7,000,000 đồng/cây (chưa bao gồm

thuế suất, thuế GTGT 10%) Chưa thanh toán cho người bán (Hóa đơn GTGT số

120005 kèm theo phiếu nhập kho số 01)

2 Ngày 02/10 doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 400.000.000 (Giấy báo nợ số 37552, phiếu thu số 01)

3 Ngày 03/10 Tạm ứng cho bà Cao Ngọc Bích 8,000,000 cho chuyến công tác Sài Gòn bằng tiền gửi ngân hàng (giấy đề nghị tạm ứng số 01)

4 Ngày 04/10 doanh nghiệp mua 40 cây vải cotton nhập kho, đơn giá chưa thuế là

6,900,000 đồng/cây chưa thanh toán cho Công ty cổ phần may mặc Sài Gòn (thuế

suất thuế GTGT 10%) (Hóa đơn GTGT số 19669 kèm theo phiếu nhập kho số 02)

5 Ngày 05/10 doanh nghiệp mua một ô tô chở hàng giá 550,000,000 (chưa bao gầm

thuế suất, thuế GTGT 10%) đã thanh toán cho công ty cổ phần vận tải Long Biênbằng tiền vay dài hạn Chi phí chạy thử 15,000,000 đã thanh toán bằng tiền mặt

(chưa bao gồm thuế suất thuế GTGT 10%) (Biên bản giao nhận TSCĐ số 01 kèm theo hóa đơn GTGT số 21457, phiếu chi số 01)

6 Ngày 06/10 doanh nghiệp xuất kho toàn bộ nguyên vật liệu tồn kho tháng trước

cho bộ phận sản xuất trị giá 152,000,000 (Phiếu xuất kho số 01)

7 Ngày 07/10 doanh nghiệp mua NVL chính 70cây vải thô của hộ kinh doanh

Nguyễn Văn Tùng với đơn giá chưa thuế 4,200,000 đồng/cây ,chưa bao gồm thuế

suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng (Hóa Đơn GTGT số 12465 kèm theo phiếu nhập kho số 03)

8 Ngày 08/10 mua nguyên vật liệu phụ 3200 kg đệm lót vai các loại xuất trực tiếp

đến bộ phận sản xuất Đơn giá chưa thuế là 10,000 đồng/kg (thuế suất, thuế GTGT

10%) Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Hóa đơn GTGT số

15486, giấy báo nợ 37652)

9 Ngày 9/10 xuất kho lô 40cây vải thô mua ngày 07/10 cho bộ phận sản xuất (Phiếu xuất kho số 02)

10 Ngày 11/10 Doanh Nghiệp xuất bán 70 cây vải cotton cho công ty TNHH Phương

Lan với đơn giá chưa thuế là 8,000,000 đồng/cây Khách hàng đã thanh toán bằng

tiền gửi ngân hàng Thuế suất thuế GTGT 10% (Phiếu xuất kho số 03, hóa đơn GTGT số 16548, giấy báo có số 33457)

11 Ngày 12/10 doanh nghiệp chi tiền mặt tiếp khách số tiền 9,000,000 (phiếu chi số 02)

12 Ngày 14/10 Công ty TNHH Phương Lan thanh toán tiền hàng mua tháng trước bằng tiền gửi ngân hàng 700,000,000 (Giấy báo có số 35457)

Trang 29

13 Ngày 15/10 doanh nghiệp nộp tiền vào tài khoản ngân hàng 300,000,000 (Giấy báo có số 35378)

14 Ngày 16/10 Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho công ty CP Thái Sơn bằng chuyển khoản số tiền 150,000,000 (Giấy báo nợ số 38755)

15 Ngày 17/10 xuất công cụ dụng cụ (phân bổ 1 lần) cho :

- Bộ phận quản lý phân xưởng : 18,000,000

- Bộ phận bán hàng : 5,000,000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 4,000,000

(Phiếu xuất kho số 04)

16 Ngày 18/10 doanh nghiệp xuất bán 30 cây vải cotton cho công ty cổ phần Thanh

Mai với đơn giá chưa thuế là 8,000,000 đồng/cây (thuế suất thuế GTGT 10%)

Khách hàng đã thanh toán bằng tiền giử ngân hàng (Phiếu xuất kho số 05, hóa đơn GTGT số 36550, giấy báo có số 35561)

17 Ngày 19/10 doanh nghiệp trả tiền mua hàng tháng trước cho công ty cổ phần may

mặc Sài Gòn bằng tiền NH số tiền 350,000,000 (giấy báo nợ 36851)

18 Ngày 20/10 doanh nghiệp chi tiền liên hoan ngày phụ nữ Việt Nam cho nhân viên hết 7,500,000 (Phiếu chi số 05)

19 Ngày 22/10 doanh nghiệp nhận được thông báo lãi tiền gửi ngân hàng tháng 10 số

tiền 5,000,000 (Giấy báo có số 35460)

20 Ngày 23/10 doanh nghiệp tính lương cho :

- Bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 160,000,000

- Bộ phận quản lý phân xưởng 120,000,000

- Bộ phận bán hàng 80,000,000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp 40,000,000

21 Ngày 23/10 doanh nghiệp trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 3,000,000

24 Ngày 27/10 Thanh toán tiền điện, nước bằng tiền gửi ngân hàng cho :

- Bộ phận sản xuất: 8,000,000

- Bộ phận bán hàng: 3,000,000

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1,500,000

(chưa bao gồm 10% thuế suất thuế GTGT)

(Giấy báo nợ số 38450, HĐ GTGT số)

Trang 30

25 Ngày 28/10 Cuối tháng doanh nghiệp hoàn thành nhập kho 100 cây vải cotton, chưa hoàn thành 30 cây với mức độ hoàn thành tương đương 80% (Phiếu nhập kho số 04)

Trong đó: CPNVLTT : 72,000,000

CPNCTT : 55,000,000

CPSXC :30,000,000

26 Ngày 29/10 xuất kho thành phẩm 100cây vải cotton giao bán cho công ty cổ phần

Thành Long giá bán chưa thuế là 8,000,000 đồng/chiếc Chưa thuế suất, thuế

GTGT 10% (phiếu xuất kho số 06, Hóa đơn GTGT số 36551)

27 Ngày 31/10 : Tính thuế TN doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế, kết chuyển

các tài khoản liên quan Thuế suất thuế thu nhập 20%

III ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG

Trang 32

Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định:

Trừ vào lương của người lao động

Trang 35

IV HỆ THỐNG CHỨNG TỪ GỐC PHẢN ÁNH CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ.

Trang 36

Ngân hàng BIDV GIẤY BÁO NỢ

Chi nhánh Cầu Giấy - Hà Nội Ngày :02-10-2020

Mã GDV:

Mã KH: 67745

Số GĐ: 39452Kính gửi : Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

Số tiền bằng chữ : Bốn trăm triệu đồng chẵn

Nội dung : Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Giao dịch viên Kiểm soát

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Thủy Hà

Trang 37

Đơn vị: Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

Địa chỉ: số 1 Đỗ Nhuận, Q Cầu Giấy, Hà Nội

Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo thông tư 200/2014

Họ và tên người nộp tiền: Hoàng Thị Nhung

Địa chỉ: Cầu Giấy – Hà Nội

Lý do nộp: Rút tiền từ tài khoản ngân hàng về nhập quỹ

Số tiền: 400.000.000 (Viết bằng chữ): Bốn trăm triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc: Giấy báo nợ số 24376 ngày 02/10/2020

Ngày 02 tháng 10 năm 2020

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hoàng Văn Minh Trịnh Thị Hà Hoàng Thị Nga Kiều Loan Kiều Loan

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm triệu đồng

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Trang 38

Đơn vị: Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

Bộ Phận: Phòng Kinh Doanh

Mẫu số 03 – TT (Ban hành theo thông tư 200/2014

TT - BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 03 tháng 10 năm 2020

Số 01

Kính gửi : Ban giám đốc công ty và phòng tài vụ

Tên tôi là : Cao Ngọc Bích

Địa chỉ : Phòng kinh doanh

Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 8,000,000 (viết bằng chữ) Tám triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng : Chi cho chuyến đi công tác Sài Gòn

Thời gian thanh toán :05/11/2020

Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hoàng Văn Minh Trịnh Thị Giang Trần Văn Lâm Cao Ngọc Bích

Trang 39

Đơn vị: Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

Bộ phận: Phòng tài vụ

Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo thông tư 200/2014 TT

Địa chỉ: phòng kinh doanh

Lý do chi: Chi tiền tạm ứng cho nhân viên đi công tác

Số tiền: 8.000.000 (Viết bằng chữ) Tám triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 Chứng từ kế toán Giấy đề nghị tạm ứng số 01 ngày 03/10/2020

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đào Huy Thắng Trịnh Thị Giang Lê Thị Thảo Ngô Thị Thư Cao Ngọc Bích

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Tám triệu đồng chẵn

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

Đơn vị: Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

Bộ phận: Phòng tài vụ

Mẫu số 01 – TT (Ban hành theo thông tư 200/2014 TT

Trang 40

- BTC ngày 22/12/2014 của BTC)

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 : Giao khách hàng

Ngày 07 tháng 10 năm 2020

Số : 0000465

Đơn vị bán hàng : Hộ Kinh doanh Nguyễn Văn TùngĐịa chỉ : Hà Đông - Hà Nội Số tài khoản : 21510001562348Điện thoại : 036 615 0264 MS :………

Họ tên người mua hàng : Đỗ Thị HuyềnTên đơn vị : Công ty TNHH may mặc Huy ThắngĐịa chỉ : Số tài khoản : 21510009902416

Hình thức thanh toán : chuyển khoản MS :………

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm hai mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, Ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH may mặc Huy Thắng

Địa chỉ: số 1 Đỗ Nhuận, Q Cầu Giấy, Hà

Nội

Mẫu số:01 – VT (Ban hành theo thông tư 200/2014

Ngày đăng: 15/12/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w