Đồ án nguyên lý kế toán giúp cho sinh viên có thể lập được các báo cáo tài chính xác định lãi lỗ, hiểu sâu hơn về lý thuyết cũng như áp dụng một cách đơn giản nhất các kiến thức học được vào bài tập thực tế
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường đã đạt được rất nhiều thành tựu về mọi mặt đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế cả về chất và lượng Nguồn thông tin mà các doanh nghiệp cần được cung cấp ngày càng nhiều và chính xác, nhằm đưa ra các quyết định hợp lý, kịp thời trong kinh doanh và quản trị doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một môn học rất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng Sự hiểu biết cặn kẽ và chi tiết là hết sức cần thiết cho các nhà kinh tế cũng như các đối tượng khác trong quá trình quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ; nhằm cung cấp một kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán và tiến tới có thể nắm được nội dung, nguyên tắc về khoa học hạch toán kế toán
Đồ án môn học nguyên lý kế toán giúp cho sinh viên có thể đào sâu, nắm vững lý thuyết kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyên ngành kế toán có thể
dễ dàng thu nhận kiến thức của môn học kế toán tài chính và nắm bắt được chu trình của công tác kế toán trong thực tế
Đồ án của em gồm hai phần:
- Phần I : Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán
1 Khái niệm về hoạch toán kế toán
2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý
3 Những nguyên tắc chung được thừa nhận
4 Nhiệm vụ và yêu cầu của hoạch toán kế toán
5 Các phương pháp kế toán
• Phương pháp chứng từ và kiểm kê
• Phương pháp tính giá
• Phương pháp tài sản và ghi sổ kép
• Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
6 Các hình thức sổ kế toán
- Phần II : Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức kế toán cũng như kinh nghiệm thực tế nên
đồ án của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy cô để đồ án của em hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm
Trang 2
2
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TÓAN
1 Khái niệm hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội nên được hiểu theo nhiều quan niệm khác nhau :
Là một nghề nghiệp thì kế toán là nghề chuyên giữ sổ sách ghi chép
Là một môn khoa học thì kế toán là một hệ thống thông tin phản ánh, giám đốc các
hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liên quan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế,
Là một nghệ thuật thì kế toán là nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánh bằng
con số mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị
2 Hạch Toán Kế Toán Với Công Tác Quản Lý
Hạch toán kế toán là một công cụ có vai trò quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế do thông tin kế toán được sử dụng trong cả 3 giai đoạn của quá trình quản lý :
• Phân tích, lập kế hoạch : người kế toán phải lập dự phòng tài chính, lập kế hoạch
tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập kế hoạch về lợi nhuận
• Thực hiện và kiểm tra kế hoạch : thông tin kế toán thu thập được phản ánh lợi
nhuận ,giá thành thực tế so với kế hoạch từ đó xem xét và kịp thời điều chỉnh
• Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch : thông tin kế toán cho phép nhận định xem
mục tiêu đã đặt ra có đạt được thông qua việc thực hiện kế hoạch hay không…
Thông tin kế toán phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Các đối tượng này có thể được chia làm 3 loại chính :
• Những người điều hành cơ sở kinh doanh gồm : giám đốc, hội đồng quản trị… Họ
luôn mong muốn đạt được các mục tiêu đề ra trong kinh doanh là tồn tại, phát triển và tạo lợi nhuận
• Những người bên ngoài cơ sở kinh doanh nhưng có quyền lợi tài chính trực tiếp,
như các nhà đầu tư ,các chủ nợ học sẽ nghiên cứu tỉ mỉ các bảng báo cáo kế toán và phân tích tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo đó sẽ cho họ câu trả lời
• Những tổ chức bên ngoài cơ sở có quyền lợi tài chính gián tiếp với cơ sở đó như các cơ quan chức năng mang tính chất quản lý nhà nước gồm cơ quan thuế vụ, cơ quan lập
quy và các thành phần khác Cơ quan chức năng sẽ sử dụng thông tin kế toán để tìm hiểu, giám sát việc thu nộp thuế và nghĩa vụ khác của các doanh nghiệp
3 Những nguyên tắc chung được thừa nhận
3.1 Nguyên tắc giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó
3.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận bằng số tiền thực tế thu được và ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa ra được chuyển dao và khi các dịch vụ được thực hiện
3.3 Nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét ,cân nhắc, phán đoán cần thiết lập các ước tính kế toán trong các điều kiện thông chắc chắn
3.4 Nguyên tắc nhất quán
Trang 33
Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo tính nhất quán về các nguyên tắc ,chuẩn mực về phương pháp giữa các kỳ kế toán ,hạch toán Nếu cần thay đổi thì phải có thông báo để giuos người đọc báo cáo nhận biết được
3.5 Nguyên khách quan
Các số liệu kế toán phải có đủ cơ sở để thẩm tra khi cần thiết , nó phải phản ánh đúng với thực tế phát sinh của các nghiệp vụ kinh tế
3.6 Nguyên tắc công khai
Báo cáo tài chính phải đảm bảo tính chính xác về số liệu tài chính và phản ánh đầy đủ các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất và được công khai đúng quy định các thông tin trong báo cáo phải rõ ràng dễ hiểu thuận lợi khi đọc và phân tích không gian
3.9 Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán
Yêu cầu các nghiệp vụ phát sinh ở kỳ nào thì phản ánh vào kỳ kế toán đó , không được hạch toán lẫn lộn giữa kỳ sau và ngược lại
4 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán
4.1 Nhiệm vụ của kế toán
Nhiệm vụ kế toán hạch toán trong doanh nghiệp có chức năng phản ánh kiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp gồm có các nghiệp vụ kinh tế sau :
a) Ghi chép, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, trong các quá trình xuất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
b) Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoach thu chi tài chính, tình hình nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn
c) Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc hoạt động sản xuất , hoạt động kinh tế, tài chính nhằm cung cấp số liệu cho Doanh Nghiệp
4.2 Yêu cầu đối với công tác kế toán :
Kế toán phải trung thực khách quan:
Kế toán phải kịp thời :
Kế toán phải đầy đủ :
Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu
Theo quy định chung hiện nay về kế toán, số liệu kế toán vào các loại sổ sách chính
là các chứng từ kế toán hợp lệ Nhà nước cho phép doanh nghiệp được chủ động xây dựng chứng từ nhưng đáp ứng yêu cầu theo luật kế toán đề ra
Trang 44
Chứng từ kế toán có ý nghĩa to lớn trong việc chỉ đạo kinh tế cũng như công tác kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp Các yếu tố của
chứng từ kế toán có thể chia làm 2 loại:
• Yếu tố bắt buộc (cơ bản) : Là yếu tố nêu và gắn nghiệp vụ kinh tế phát sinh với địa điểm, thời gian và trách nhiệm của con người
• Yếu tố bổ sung : nhằm làm rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế về phương thức thanh toán, địa chỉ, số điện thoại của người lập và liên quan
a Kiểm tra chứng từ :
• Kiểm tra tính hợp pháp về nội dung của nghiệp vụ kinh tế
• Kiểm tra các yếu tố của chứng từ
• Kiểm tra việc tính toán, ghi chép trong chứng từ
b Hoàn chỉnh chứng từ
• Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá tiền theo đúng nguyên tắc
• Phân loại chứng từ theo từng lọai nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phát sinh phù hợp yêu cầu ghi sổ kế toán
• Lập định khoản kế toán hoặc lập chứng từ ghi sổ
c Tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán : Là việc xác định đường đi cụ thể
của từng loại chứng từ cụ thể của từng bộ phận
d Bảo quản chứng từ : Chứng từ kế toán sau khi được sử dụng để ghi sổ phải được
bảo quản để làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế toán
5.1.2 Kiểm kê :
a) Khái niệm : Kiểm kê là phương pháp trực tiếp tại chỗ nhằm xác định
chính xác tình hình về số lượng, chất lượng và các loại vật tư tài sản tiền vốn hiện có hiện có trong đơn vị nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời những khoản chên lệch giữa số liệu thực
tế và số liệu trên sổ kế toán
b) Các hình thức kiểm kê :
Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê :
• Kiểm kê toàn diện : là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp, thường tiến hành ít nhất mỗi năm một lần
• Kiểm kê từng phần : là tiến hành kiểm kê một hoặc một số loại tài sản nào đó trong đơn vị, thường tiến hành kiểm kê khi có yêu cầu quản lý hoặc khi bàn giao tài sản
Theo thời gian tiến hành :
• Kiểm kê định kỳ : là kiểm kê theo kỳ hạn đã quy định trước như tháng, quý, năm…
; đối với tiền mặt phải kiểm kê hàng ngày
• Kiểm kê bất thường : Là kiểm kê đột xuất, ngoài kỳ hạn quy định, thường tiến hành khi có sự thay đổi người quản lý tài sản, khi phát hiện hao hụt mất mát hoặc khi có yêu cầu
của cơ quan kiểm tra tài chính…
c) Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê :
Kiểm kê hiện vật là phương pháp kiểm kê cân, đo, đong, đếm tại chỗ
Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công nợ: Nhân viên kiểm kê đối chiếu số liệu của ngân hàng và số liệu công nợ của các đơn vị có quan hệ thanh toán với đơn vị
Trang 5a) Khái niệm : Tính giá là phương pháp thông tin kiểm tra về sự hình thành
và phát sinh chi phí có liên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ Đây chính là phương pháp dùng thước đo giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh thông tin tổng hợp cần thiết cho công tác quản lý
b) Yêu cầu và nguyên tắc tính giá:
Yêu cầu : Để có thể thực hiện chức năng của tính giá là thông tin, kiểm tra về giá trị
các loại tài sản thì tính giá phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Chính xác, khách quan:
Đảm bảo dễ so sánh, đối chiếu, thống nhất
Nguyên tắc : Tính giá tài sản phải tuân theo nguyên tắc chung :
• Xác định đối tượng tính giá phù hợp
• Phân loại các chi phí trong doanh nghiệp
• Tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý th.eo công thức:
c) Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu:
Đối với TSCĐ hữu hình:
▪ Với loại TSCĐ được mua sắm:
Nguyên giá = (Giá trị ghi trên hoá đơn) Giá mua + Chi phí khác liên quan
▪ Với TSCĐ được xây dựng mới:
Giá trị thực tế (Hoặc giá trị quyết toán công
+ Chi phí trước khi sử
dụng
▪ TSCĐ được đầu tư vào công ty liên doanh
Trang 66
Nguyên giá = Giá do hội đồng định giá xác
định + Chi phí trước khi sử dụng
▪ Đối với TSCĐ vô hình : nguyên giá được tính bằng chi phí thực tế mà doanh nghiệp
phải chi ra
▪ Đối với TSCĐ đi thuê tài chính:
Nguyên giá = Tổng số tiền nợ ghi trên hợp
Tổng lãi thuê phải
trả
Trang 77
Đối với vật liệu nhập kho :
• Vật liệu mua ngoài:
• Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công:
• Vật liệu đầu tư vào công ty liên doanh
Giá thực tế = Giá do hội đồng định giá xác định
Tính giá vật liệu xuất kho : Trong công tác hạch toán kế toán có 2 phương pháp tính giá vật
liệu xuất kho:
Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Giá trị hàng xuất trong kỳ
Phương pháp kiểm kê thường xuyên bao gồm các phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa
xuất kho như sau :
• Phương pháp đơn giá tồn đầu kỳ :
Đơn giá vật tư, hàng
hóa tồn đầu kỳ =
Hàng tồn đầu kỳ
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ
Giá trị của vật tư, hàng
hóa xuất kho trong kỳ = Số lượng vật tư hàng hóa xuất kho trong kỳ x Đơn giá vật tư, hàng hóa tồn kho đầu kỳ
Trang 88
• Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) : Theo phương pháp này, lượng vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất trước, hết số lượng nhập trước mới đến
số lượng nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng nhập
Giá thực tế xuất kho
Đơn giá thực tế của từng lần nhập
• Phương pháp giá thực tế đích danh : Theo phương pháp này, giá xuất kho của vật liệu thuộc lô nhập lần nào sẽ tính theo giá nhập của lô vật liệu nhập lần đó
• Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ dự
trữ) : Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật
liệu xuất căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu xuất kho Đây là
phương pháp mà công ty đã áp dụng vào công tác hạch toán giá trị vật tư xuất kho
Đơn giá bình quân cả
Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ +Gía trị TT hàng nhập
Số lượng hàng tồn đầu lỳ + Lượng nhập trong kỳ
Giá thực tế xuất kho
trong kỳ = Số lượng xuất kho trong kỳ x Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
• Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho, giá đơn vị bình quân được tính lại căn cứ vào đơn giá tồn kho, lượng hàng tồn kho và lượng hàng nhập kho
Đơn giá bình quân
Trang 99
Với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ : Theo phương pháp này,
hàng tồn kho của doanh nghiệp được tiến hành kiểm kê vào một thời gian cuối kỳ nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm trên cơ sở xác định hàng tồn kho, tính ra
số lượng vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ
Trị giá của hàng
xuất kho trong kỳ =
Trị giá TT hàng tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá TT của hàng nhập trong
kỳ
-
Trị giá TT của hàng tồn kho cuối kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ bao gồm các phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa
xuất kho như sau :
• Phương pháp nhập trước xuất trước : Theo phương pháp này giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ sẽ được tính dựa theo số lượng kiểm kê cuối kỳ và đơn giá của lần nhập
sau cùng tính ngược trở về đầu tháng
• Phương pháp giá thực tế đích danh : Giá trị hàng tồn kho được tính theo đúng đơn giá của lô hàng còn tồn kho
• Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền (đơn giá bình quân cả kỳ dự
trữ) : Đơn giá của vật liệu xuất kho được tính vào lúc cuối kỳ, sau đó khi tính giá vật
liệu tồn cuối kỳ căn cứ vào giá bình quân đã được tính và lượng vật liệu tồn kho cuối
kỳ
Đơn giá bình quân cả
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá TT hàng nhập
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng nhập trong kỳ
Giá thực tế tồn kho
cuối kỳ = Số lượng tồn kho cuối kỳ x Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 10
10
5.3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép :
a) Khái niệm : Tài khoản kế toán là công cụ, phương tiện giúp kế toán
phản ánh, theo dõi tình hình hiện có, tình hình biến động của từng đối tượng kế
toán.Mỗi đối tượng kế toán được theo dõi trên một tài khoản độc lập
b) Đặc điểm của tài khoản kế toán :
• Về hình thức : sổ kế toán được in theo mẫu nhằm ghi chép bằng đơn vị giá trị,
sự hình thành, tình hình biến động và số hiện có của từng đối tượng kế toán
• Về nội dung : Tài khoản kế toán ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục
sự biến động của từng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
• Về chức năng : Tài khoản kế toán là phương pháp giám đốc một cách thường xuyên, kịp thời về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, có chức năng bảo vệ, sử
dụng chặt chẽ tài sản trong đơn vị
c) Kết cấu của tài khoản (Kết cấu rút gọn) :
Nợ Tài khoản…… Có
d) Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất :
Được chia thành 8 loại :
• Loại 1 : Tài khoản tài sản
• Loại 2 : Nợ phải trả
• Loại 3 : Nguồn vốn chủ sở hữu
• Loại 4 : Doanh thu
• Loại 5: Chi phí sản xuất kinh doanh
• Loại 6 : Thu nhập khác
• Loại 7 : Chi phí khác
• Loại 8 : Xác định kết quả kinh doanh
e) Phân loại và kết cấu tài khoản :
Phân loại theo nội dung kinh tế
• Tài khoản phản ánh tài sản : gồm các tài khoản loại 1 và loại 2, phản ánh giá
trị của tài sản mà hiện có và tình hình biến động tăng giảm các loại tài sản trong doanh nghiệp
Nợ Tài khoản phản ánh tài sản Có
Dư đầu kỳ : Tài sản hiện có ở thời
điểm đầu kỳ
Số phát sinh làm tăng tài sản Số phát sinh làm giảm tài sản
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Trang 1111
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh nợ trong kỳ - Phát sinh có trong kỳ
• Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) : gồm các tài khoản
loại 3 và loại 4 Đây là những tài khoản phản ánh giá trị nguồn hình thành các tài sản trong doanh nghiệp và sự biến động của nó
Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh có trong kỳ - Phát sinh nợ trong
kỳ
• Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập : gồm các tài khoản loại 5 và loại 7,
không có số dư Tài khoản loại này dùng để phản ánh doanh thu, thu nhập phát sinh trong
kỳ và kết ch
Nợ Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập Có
\Số phát sinh làm giảm doanh thu, thu
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản phản ánh chi phí : gồm các tài khoản loại 6 và loại 8, không có số dư Đây là
các tài khoản trung gian được sử dụng để tập hợp chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí của hoạt động khác phát sinh ở trong kỳ và đến cuối kỳ thì được kết chuyển sang tài khoản có liên quan để xác định giá thành của sản phẩm, xác định kết quả
Dư cuối kỳ : Tài sản hiện có ở thời
điểm cuối kỳ
Nợ Tài khoản phản ánh nguồn vốn Có
Dư đầu kỳ : Nguồn vốn hiện có ở thời
điểm đầu kỳ
Số phát sinh làm giảm nguồn vốn Số phát sinh làm tăng nguồn vốn
Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có
Dư cuối kỳ : Nguồn vốn hiện có ở thời
điểm cuối kỳ
Nợ Tài khoản phản ánh chi phí Có
Trang 1212
• Tài khoản xác định kết quả kinh doanh : gồm tài khoản loại 9, không có số dư Tài
khoản này được dùng để so sánh các khoản thu vào và các khoản chi ra của đơn vị trong 1 thời kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp
Nợ Tài khoản xác định kết quả kinh doanh Có
Kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ
Kết chuyển lãi nếu doanh thu lớn hơn
Tài khoản này không có số dư
Phân loại theo tính chất tổng hợp và chi tiết
• tài khoản tổng hợp : Là tài khoản được sử dụng để phản ánh và cung cấp
thông tin tổng quát về đối tượng kế toán
• Tài khoản chi tiết : Là taì khoản được sử dụng để cung cấp thông tin chi tiết
về từng đối từng kế toán
+ Phân loại theo công dụng và kết cấu
• Tài khoản cơ bản : Là tài khoản phản ánh trực tiếp tình hình biến động của tài
sản theo giá trị tài sản và theo nguồn hình thành tài sản
• Tài khoản điều chỉnh : Là tài khoản dùng để tính toán lại các chỉ tiêu được
phản ánh ở các tài khoản cơ bản
• Tài khoản nghiệp vụ : Là tài khoản dùng để tập hợp số liệu sau đó sử dụng các
phương pháp nghiệp vụ, kỹ thuật để sử lý số liệu
+Phân loại theo mối quan hệ của tài khoản kế toán với các báo cáo tài chính
• Loại tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán : Là những tài khoản mà số dư cuối
kì của nó được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán
• Loại tài khoản thuộc các báo cáo kết quả kinh doanh : Là các tài khoản mà số
5.3.2 Ghi sổ kép :
a) Khái niệm : Ghi sổ kép là phương pháp kế toán phản ánh sự biến động của các đối
tượng kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa chúng bằng cách ghi nợ và ghi có những tài khoản liên quan với số tiền bằng nhau
b) Các quan hệ đối ứng tài khoản :
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
• Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản này, giảm tài sản khác
• Nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng nguồn vốn này, giảm nguồn vốn khác
• Một nghiệp vụ phát sinh làm tăng tài sản, tăng nguồn vốn
Số phát sinh làm tăng chi phí trong kỳ Số phát sinh làm giảm chi phí trong kỳ
Kết chuyển doanh thu, thu nhập xác định kết quả
Tài khoản này không có số dư
Trang 1313
• Một nghiệp vụ phát sinh làm giảm tài sản, giảm nguồn vốn
Trong các trường hợp trên tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp vẫn luôn cân bằng
c) Định khoản kế toán: Để ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài
khoản, người ta cần xác định tài khoản nào ghi nợ, tài khoản nào ghi có , công việc đó
được gọi là định khoản Định khoản kế toán là hình thức hướng dẫn cách thức ghi chép
có hệ thống, đảm bảo chính xác các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản có liên quan tùy theo nội dung kinh tế Mỗi một định khoản được thực hiện bởi một lần ghi gọi là
“bút toán”
Mối quan hệ giữa các tài khoản trong mỗi “bút toán” là :
• Tuân thủ theo quan hệ đối ứng tài khoản
• Tổng phát sinh bên nợ bằng tổng phát sinh bên có của các tài khoản
d) Tác dụng của ghi sổ kép :
• Ghi sổ kép luôn đảm bảo tính cân đối trong kế toán nên nó chính là phương
tiện kiểm tra tính chính xác của việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản
• Thông qua quan hệ đối ứng, ghi sổ kép cho thấy sự vận động của từng đối
tượng kế toán, là công cụ đắc lực để phân tích kinh tế doanh nghiệp
5.3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết : a) Kế toán tổng hợp :
• Khái niệm : Kế toán tổng hợp là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp dạng tổng quát, được biểu diễn dưới hình thức giá trị Kế toán tổng hợp được phản ánh trên các tài khoản tổng hợp tài khoản cấp 1
• Đặc điểm : Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải ghi chép lên tài khoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tài khoản tổng hợp
b) Kế toán chi tiết : Kế toán chi tiết là loại kế toán mà thông tin về các
hoạt động kinh tế tài chính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp ở dạng chi tiết, tỉ
mỉ và cụ thể, được biểu diễn dưới dạng giá trị, hiện vật và thời gian lao động Kế toán
chi tiết được biểu diễn trên tài khoản chi tiết hoặc sổ kế toán chi tiết
c) Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán :
• Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản tổng hợp : Để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép lên tài khoản tổng hợp trong một thời kỳ (tháng, quý, năm) sử dụng bảng cân đối số phát sinh (hay bảng cân đối tài khoản)
Bảng cân đối số phát sinh (bảng cân đối tài khoản) là một dạng bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản được sử dụng trong kỳ
Bảng cân đối số phát sinh có 2 dạng chủ yếu là kiểu nhiều cột và kiểu bàn cờ
• Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh của nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản chi tiết : phương pháp kiểm tra là đối chiếu số tổng cộng trên các tài khoản, sổ chi tiết với sô ghi chép trên tài khoản tổng hợp bằng cách sử dụng bảng chi tiết số phát sinh
Trang 1414
Bảng chi tiết số phát sinh là bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ đã ghi chép trên các tài khoản chi tiết với các số liệu ứng trên các tài khoản tổng hợp tương ứng
5.4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán :
5.4.1 Khái quát về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Khái niệm : Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp sử dụng
các báo cáo kế toán để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối của đối tượng kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cho đối tượng sử dụng
thong tin kế toán
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán biểu hiện thông qua hệ thống các báo
cáo kế toán gồm :
• Bảng cân đối kế toán
• Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
• Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Thuyết minh báo cáo tài chính
5.4.2 Bảng cân đối kế toán :
a) Khái niệm : Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là bảng tổng kết tài
sản) là một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo (thường cuối tháng, quý, năm)
b,Nội dung và kết cấu của bảng cân đối kế toán theo kết cấu một bên :
• BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
Trang 15Số đầu năm
c) Phương pháp lập bảng cân đối kế toán : Để lập được các số liệu trong bảng cân
đối kế toán, phải sử dụng tài liệu kế toán
• Ở phần tài sản, căn cứ vào số dư của các tài khoản tài sản để vào bảng
• Ở phần nguồn vốn, lấy số dư của các tài khoản nguồn vốn để vào bảng
• Để xác định số dư trên tài khoản tổng hợp, phải tiến hành khóa sổ, tính số phát sinh nợ và có trong kỳ, rồi xác định số dư cuối kỳ Số dư cuối kỳ này sẽ trở thành số dư đầu kỳ sau
5.4.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh :
a) Khái niệm : Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là bảng số liệu phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,
b) Nội dung và kết cấu của bảng : :
• Phần 1 : Báo cáo lãi, lỗ - phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của các
hoạt động chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
• Phần 2 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
• Phần 3 : Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế
GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Kết cấu của bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh như sau :
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 1616
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 26
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trang 17b) Các sổ sách kế toán sử dụng :
• Sổ tổng hợp : Sổ Nhật ký - sổ cái
Trang 1818
• Các sổ, thẻ kế toán chi kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa
+ Sổ kế tiết gồm :
+ Thẻ (sổ) chi tiết tài sản cố định, khấu hao TSCĐ, vốn kinh doanh
+ Thẻ (sổ) kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay
+ Sổ chi tiết các nghiệp vụ thanh toán : thanh toán với người bán, người mua thanh toán nội bộ
+Sổ, thẻ chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản, cấp phát kinh phí
+ Các sổ, thẻ khác theo yêu cầu quản lý
c) Trình tự ghi sổ : Trình tự tóm tắt theo sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Quan hệ đối chiếu
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong sổ Nhật ký – Sổ cái
phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Tài khoản
=
Tổng số phát sinh Có của tất cả các
=
Tổng số phát sinh Có của tất cả các Tài khoản
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số quỹ
NHẬT KÝ - SỔ CÁI Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Trang 1919 Nhật ký
Trang 2020
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, Có
và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khóa sổ lập
Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản
a) Ưu nhược điểm :
• Ưu điểm
Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, dễ đối chiếu, kiểm tra, không cần phải lập bảng cân đối
số phát sinh các tài khoản.số lượng ít nên ghi sổ ít
• Nhược điểm
Khó phân công kế toán, không thuận tiện cho những đơn vị có quy mô vừa và lớn sử
dụng tài khoản
Ghi trùng lặp trên một dòng ghi tổng số tiền, số tiền theo quan hệ đối ứng tài khoản
nếu đơn vị sử dụng nhiều tài khoản thì mẫu sổ sẽ cồng kềnh, khó bảo quản
b) Điều kiện áp dụng : đối với các đơn vị có quy mô nhỏ, số lượng tài khoản ít
6.2 Hình thức nhật ký chung :
a) Đặc điểm : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
ghi vào sổ Nhật kí,trọng tâm là sổ Nhật kí chung, theo thời gian phát sinh và theo nôi
dung kinh tế của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật kí để ghi Sổ cái theo
từng nghiệp vụ phát sinh
b) Các loại sổ sách :
• Sổ tổng hợp : Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái tài khoản
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
c) Trình tự và phương pháp ghi sổ : Trình tự tóm tắt theo sơ đồ :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi ch
Ghi chú
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản
Sổ chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Trang 2121
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
a) Ưu nhược điểm :
Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện phân công kế toán viên
Nhược điểm : Khối lượng công việc ghi chép nhiều, trùng lặp
b).Điều kiện áp dụng: Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, có nhiều nhân
viên kế toán
6.3 Hình thức chứng từ ghi sổ:
a) Các loại sổ sách :
• Chứng từ ghi sổ
• Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
• Sổ cái các tài khoản
• Sổ, thẻ kế toán chi tiết
b)Trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ CÁI
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
Trang 2222
Ưu nhược điểm :
• Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra thuận tiện cho phân
công kế toán viên
• Nhược điểm : Ghi chép trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc kiểm tra đối
chiếu dồn vào cuối tháng, nên thông tin cung cấp thường bị chậm
Điều kiện áp dụng : Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều tài
khoản, nhiều nhân viên kế toán
6.4,Hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
a) Đặc điểm : Chủ yếu của hình thức này là các hoạt động kinh tế tài chính của
đơn vị được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào sổ nhật ký – chứng từ,
b) Các loại sổ kế toán :
• Các nhật ký chứng từ
• Các bảng kê
• Sổ cái các tài khoản
• Sổ, thẻ kế toán chi tiết
c) Trình tự ghi sổ : Trình tự tóm tắt theo sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
d) Ưu nhược điểm :
• Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng công việc ghi chép kế toán, dàn đều công việc trong tháng, cung cấp thông tin kịp thời
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2323
• Nhược điểm : Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên
môn cao, không thuận tiện cho cơ giới hóa công tác kế toán
e) Điều kiện áp dụng : Phù hợp với các đơn vị có quy mô vừa và lớn, đội ngũ
cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn cao
Chương II :
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH
NGHIỆP
A - Giới thiệu về công ty :
- Tên công ty :CÔNG TY CỔ PHẦN GIÀY GIÉP DA THỊNH SƠN
- Chức năng : sản xuất các loại giày dép
- Địa chỉ : 250 Minh Khai – Q Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Mã số thuế : 0102.737.811
- Sản phẩm chính : giày dép da …
- Năm thành lập : 08/05/1988
- Thị trường chính : Trong nước
- Số nhân viên : Từ 200- 400 người
- Chứng nhận : ISO 9001:2000
- Các phương pháp kế toán áp dụng :
• Phương pháp tính thuế GTGT : khấu trừ
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
• Phân bổ chi phí sản xuất chung : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì : Theo sản lượng hoàn
thành ước tính tương đương
• Hình thức ghi sổ kế toán : Nhật ký chung
B - Tài liệu kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh trong tháng 09/2015 như sau (ĐVT: nghìn đồng)
I Số dư đầu kỳ các tài khoản ngày 31/8/2015
Trang 2424
Đơn vị : Công ty CP Giày Dép Da Thịnh Sơn Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKTL
Địa chỉ : 250 Minh Khai, Q Hai Bà Trưng, HN (Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của 200/2014/TT-BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày31 tháng 08 năm 2015
Trang 25
Vũ Bảo Ngọc Trương Thu Hương Nguyễn Văn Lâm
Trang 2626
II Trong tháng 9 năm 2015, Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
như sau : (Đơn vị tính : nghìn đồng)
1 Ngày 01/09 : Doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền
80000 (Phiếu thu số 01 và Giấy báo nợ số 01 ngày 01/09/2014)
2 Ngày 02/09 : Doanh nghiệp chi tiền tạm ứng cho nhân viên Nguyễn Văn Thành đi
công tác, số tiền 20000 (Giấy đề nghị tạm ứng số 03 và Phiếu chi số 01 ngày 02/09/2015)
3 Ngày 03/09 : Doanh nghiệp mua 1 máy sản xuất đóng giày có giá 40000tr Thuế
suất GTGT 10%.chưa trả cho người bán
4 Ngày 06/09 : Doanh nghiệp mua 1000 tấm da đơn giá chưa thuế là 500đ/1 tấm thuế
giá trị gia tăng là 10% trả bằng tài khoản ngân hàng, chi phí vận chuyển bốc dỡ là 600 trả bằng tiền mặt ( phiếu nhập kho số 01 )
5 Ngày 7/09 : Khách hàng trả nợ cho công ty bằng chuyển vào tài khoản ngân hàng
100.000 đã có giấy báo có số 01 )
6 Ngày 08/09 : mua CCDC về nhập kho đơn giá 20000 Thuế GTGT 10%.chưa trả
tiền cho người bán , Chi phí vận chuyển bốc dỡ là 200.000 Doanh nghiệp trả bằng tiền mặt
( Hóa đơn GTGT số 02, Phiếu nhập kho số 02, và Phiếu chi số 02 08/09/2014)
7 Ngày 09/09: Doanh nghiệp đầu tư vào công ty HC 80000 bằng tiền mặt ( phiếu chi
số 02 )
8 Ngày 11/09 : Doanh nghiệp được Nhà nước cấp TSCĐ trị giá 36000 ( biên bản giao
nhận TSCĐ – 03 ngày 11/09/2014)
9 Ngày 13/09 : Nhập kho NVL phụ 2500 cuộn chỉ Đơn giá chưa thuế là 3đ/cuộn
Thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã trả bằng tiền gửi ngân hàng (Hóa đơn GTGT số 02, Phiếu nhập kho số 02, Giấy báo nợ số 04 ngày 13/09/201
10.Ngày 14/09 : Xuất kho 800 tấm da (Phiếu xuất kho số 01 ngày 14/09/2014 và Bảng
phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ số 02)
Trong đó:
- 400 tấm da dùng trực tiếp sản xuất
- 250 tấm da dùng cho bộ phận bán hàng
- 150 tấm da dùng cho bộ phận quản
11.Ngày 17/09 : Xuất kho 1 CCDC, Phân bổ 1 lần dùng cho phân xưởng sản xuất trị
giá 45.000 (Phiếu xuất kho số 03 ngày 17/09/2014 và Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ số 03 )
12 20/9 : Gửi bán đại lý Hoa Quân 500 đôi dép ,ĐG 50./đôi thuế giá trị gia tăng là 10%
(phiếu xuất thành phẩm 04 )
13 Ngày 21/09 : Tiền lương phải thanh toán cho công nhân viên là 90000 (Bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội số 04 ngày 21/09/2014) Trong đó :
- Công nhân sản xuất trực tiếp : 50000
- Nhân viên phân xưởng : 20000
- Nhân viên quản lý Doanh nghiệp : 10000
- Nhân viên bán hàng : 10000
14 Ngày 22/09 : Tính trích lập các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (tính vào chi
phí) theo quy định hiện hành (Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội số 02 ngày 22/09/2015)
15 Ngày 23/09 : Khấu hao TSCĐ là 10000 (Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố
định số 04 ngày 23/09/2015) Trong đó
- Phân xưởng sản xuất : 4000
- Bộ phận bán hàng : 3000
Trang 2727
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 3000
16 Ngày 24/09 : Thanh toán tiền điện, tiền nước của phân xưởng sản xuất là 5000, chi
phí quảng cáo là 8000, bằng tiền mặt (Phiếu chi số 03 )
17 Ngày 25/09 : trong tháng hoàn thành 7000 đôi giày da đã nhập kho thành phẩm
,còn 1000 sản phẩm dở dang ( phiếu nhập kho số 03 )
18 26/4: Xuất kho thành phẩm 2000 đôi giày giao bán cho công ty Mai Thịnh giá bán
là 200/đ khách hàng trả bằng chuyển khoản ,thuế GTGT là 10% ( phiếu xuất kho số 04 )
19 Ngày 27/09 : Tính thuế TN doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế, kết chuyển
các tài khoản lien quan Thuế suất thuế thu nhập 22%
20 Ngày 30/09 : Doanh nghiệp trả nợ người bán X số nợ tháng trước 20000bằng
chuyển khoản (Giấy báo nợ số 03, phiếu chi số 06 ngày 27/09/2014)
Trang 3131
Đơn vị : Công Ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN Mẫu số 01 –TT
Địa chỉ : 250 Minh Khai ,Q.Hai Bà ( Ban hành theo QĐ số 12/2014 /QĐ-BTC
Trưng ,HN ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC )
Họ và tên người nộp tiền : Vũ Thị Hoa
Địa chỉ : Hai Bà Trưng, Hà Nội
Lý do nộp : Rút tiền từ tài khoản Ngân hàng về nhập quỹ
Số tiền : 80.000.000 đ (Viết bằng chữ) : Tám mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo : Giấy báo nợ số 02 ngày 01/09/2014 Chứng từ gốc :………
PHIẾU THU
Ngày 1 tháng 09 năm 2015
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Lâm Trương Thu Hương Vũ Thị Hoa Đào Thị Dung Đào Thị Dung
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : Tám mươi triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :
+ Số tiền quy đổi :
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 32
32
Ngân hàng BIDV GIẤY BÁO NỢ
Chi nhánh ABC HAI BÀ TRƯNG ngày :01-09-2015
Hôm nay chúng tôi xin thông báo đã ghi NỢ tài khoản của quý khách với nội dung như sau
Số tài khoản ghi nợ : 711C4567890
Số tiền bằng số : 80.000.000 VNĐ
Số tiền bằng chữ : TÁM MƯƠI TRIỆU ĐỒNG CHẴN
Nội dung : RÚT TIỀN VỀ NHẬP QUỸ
Trần Thu Thủy Nguyễn Thu Hằng
Trang 33Kính gửi : Chánh Văn phòng Công ty Cổ Phần Giày Dép Da THỊNH SƠN
Tên tôi là : Nguyễn Văn Thành
Địa chỉ : Hai Bà Trưng – Hà Nội
Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 20.000.000 đ
(Viết bằng chữ) : Hai mươi triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng : chi đi công tác
Thời hạn thanh toán : 04/010/2015
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm
ứng
Nguyễn Văn Lâm Trương Thu Hương Phan Hữu Nam Nguyễn Văn Thành
Trang 34Người nhận tiền : Nguyễn Văn Kiên
Địa chỉ : Hai Bà Trưng – Hà Nội
Lý do chi : Chi tiền tạm ứng cho nhân viên đi công tác
Số tiền : 20.000.000 đ (Viết bằng chữ) : Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo : Giấy đề nghị tạm ứng số 03 ngày 02/09/2015
Chứng từ gốc : Giấy đề nghị tạm ứng số 03 ngày 02/09/2015
Giám đốc Kế toán Trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền ( ký ,họ tên , (ký ,họ tên ) ký ,họ tên ký ,họ tên ký ,họ tên
Nguyễn Văn Lâm Trương Thu Hương Đào Thị
Dung
Phạm Thị Quỳnh Nguyễn Văn Thành
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Hai mươi triệu đồng
Trang 35Căn cứ Quyết định số : 01 ngày 30 tháng 08 năm 2015 của Ban Giám đốc
về việc bàn giao TSCĐ : MÁY ĐÓNG GIÀY
Ban giao nhận TSCĐ gồm :
Ông/bà : Nguyễn Văn Đức Chức vụ : Nhân viên……… đại diện bên giao
Ông/bà : Trần Ngọc Vinh Chức vụ : Nhân viên …… đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ : Phân xưởng sản xuất – Công ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :
XD
Nă
m sản xuấ
t
Năm đưa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Tính nguyên giá tài sản cố định
Giá mua (ZSX)(đ)
Chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ(đ)
Giám đốc bên nhận Kế toán trưởng bên nhận Người nhận Người giao
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị : Công ty CP Giày Dép Da
Bộ phận : Phân xưởng sản xuất (Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của 200/2014/TT-BTC )
Trang 3636
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ban hành theo thông tư
200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của 200/TT-BTC
Liên 2 : Giao khách hàng
01
Ngày 03 tháng 09năm 2015
Đơn vị bán hàng : Công ty TM BÌNH MINH
Địa chỉ : Thanh Xuân - Hà Nội Số tài khoản : 711C1234567
Điện thoại : 0333.678.901 MS :………
Họ tên người mua hàng : Đậu Lan Hương
Tên đơn vị : Công ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN
Địa chỉ : Hai Bà Trưng – Hà Nội Số tài khoản : 711C4567890
Hình thức thanh toán : chuyển khoản MS :………
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị
Số tiền viết bằng chữ : Bốn triệu đồng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đậu Lan Hương Bùi Thanh Tùng Nguyễn Văn Lâm
Trang 3737
Đơn vị : Công ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN Mẫu số : 01- VT
Bộ phận : Phân xưởng sản xuất ( Ban hành theo Thông tư 200/2014 /TT-BTC Ngày 22/12/20014 của BTC)
Họ và tên người giao : TRẦN THỊ MY
Theo quyết định số 01 ngày 06 tháng 09 năm 2015 của Ban vật tư
Nhập tại kho : Vật tư – Công ty Chuyên Cung Cấp Da ÁNH DƯƠNG
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng
từ
Thực nhập
• Tổng số tiền( viết bằng chữ) : năm trăm triệu đồng
• Số chứng từ gốc kèm theo : Hóa đơn GTGT số 01 ngày 06/9/2015
Ngày 06 tháng 9 năm 2015
Người lập phiếu người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Hương My Linh Hương
Nguyễn Thị Hương Trần Thị My Vũ Ngọc Linh Trương Thu Hương
Trang 3838
Đơn vị : Công ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN Mẫu số : 02 - VT
Bộ phận : Phân xưởng sản xuất ( Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 14 tháng 9 năm 2015
Số : 02
Nợ : 621, 641, 642
Có : 152
Họ và tên người nhận hàng : Trương Thế Duy
Lý do xuất kho : Phục vụ sản xuất
Xuất tại kho : Vật tư
Điạ chỉ ( bộ phận) : phân xưởng sản xuất
Địa điểm : Công ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN
• Tổng số tiền( viết bằng chữ) : Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn
• Số chứng từ gốc kèm theo : Hóa đơn GTGT số 02 ngày14/9/2015
Ngày 14 tháng 9 năm 2015
Người lập phiếu người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Hương Duy Linh Hương
Nguyễn Thị Hương Trương Thế Duy Vũ Ngọc Linh Trương Thu Hương
Trang 40
40
Đơn vị : Công ty CP Giày Dép Da THỊNH SƠN Mẫu số 11 – LĐTL
Bộ phận : PXSX, BH, VP (Ban hành theo Thông tư 200/2014/TT -BTC
TK 338 – Phải trả phải nộp khác