1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai Tap Chuong 6 Hoa 8

5 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 : Hòa tan 20g Natri hidroxit vào 480g nước, thu được dung dịch A có khối lượng riêng d=1,25g/ml a Tính nồng độ phần trăm dung dịch A b Tính nồng độ mol/l dung dịch A c Cần phải làm[r]

Trang 1

Câu 1 : Hòa tan 20g Natri hidroxit vào 480g nước, thu được dung dịch A có khối lượng riêng

(d=1,25g/ml)

a) Tính nồng độ phần trăm dung dịch A

b) Tính nồng độ mol/l dung dịch A

c) Cần phải làm bay hơi bao nhiêu gam nước có trong dung dịch A được dung dịch B

có nồng độ 8%

Bài Giải

a md d = 20 + 480 = 500( g) 0,5đ

C% = mdd

mct

100% = 500

20 100% =4 % 0,5đ

b nNaOH = 40

20 = 0,5 (mol) 0,5 đ

Vd d = D

mdd

= 251,

500 =400 ml = 0,4 lit 0,5đ

CM = V

n

= 40,

5 , 0 =1,25 M 0,5đ

c Khối lượng dung dịch B nồng độ 8% là:

md d = %

% 100

C

mct

= 8

100 20

=250 (g) 0,5đ Vậy khối lượng nước cần làm bay hơi là: 500 - 250 = 250 (g ) 0,5đ

Câu 2 Hòa tan 10g Natri hidroxit vào 240g nước, thu được dung dịch A có khối lượng riêng

(d=1,25g/ml)

a) Tính nồng độ phần trăm dung dịch A

b) Tính nồng độ mol/l dung dịch A

c) Cần phải làm bay hơi bao nhiêu gam nước có trong dung dịch A được dung dịch B

có nồng độ 8%

Bài Giải

a md d = 10 + 240 = 250( g) 0,5đ

C% = mdd

mct

100% = 250

10 100% =4 % 0,5đ

b nNaOH = 40

10 = 0,25 (mol) 0,5 đ

Vd d = D

mdd

= 251,

250 =200 ml = 0,2 lit 0,5đ

CM = V

n

= 0,2

25 , 0 =1,25 M 0,5đ

Trang 2

c Khối lượng dung dịch B nồng độ 8% là:

md d = %

% 100

C

mct

= 8

100 10

=125(g) 0,5đ Vậy khối lượng nước cần làm bay hơi là: 250 – 125 = 125 (g ) 0,5đ

Cõu 3 : Cho 13 gam kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (d)

a) Viết phơng trình hoá học

b) Tính thể tích khí hiđro sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn

c) Nếu dùng toàn bộ lợng hiđro bay ra ở trên đem khử 12gam bột CuO ở nhiệt độ cao thì chất nào còn d? d bao nhiêu gam?

Bài Giải

a PTHH: Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2

b nZn =

13

65= 0,2(mol)

Theo PTHH: nH 2 nZn 0,2

(mol

2

H

V 0,2.22,44,48

(l)

c H2 + CuO  t0 Cu + H2 (2)

Ta có CuO

12 n

80

= 0,15 (mol); nH 2 0,2

(mol) Theo PTHH (2): nH 2 nCuO

= 0,15 (mol) => H2 còn d

2

H

n

(d)= 0,2- 0,15 = 0,05 (mol)

2

H

m

(d) = 0,05.2 = 0,1(g)

Cõu 4 : Trong phũng TN, người ta dựng hiđro để khử Fe2O3 và thu được 11,2 g Fe và hơi nước

a) Viết phương trỡnh húa học của phản ứng xảy ra

b) Tớnh khối lượng sắt (III) oxit đó phản ứng

c) Tớnh thể tớch khớ hiđro đó dựng (ở đktc)

Bài Giải

a) Phương trỡnh phản ứng:

3H2 + Fe2O3

0

t

  2Fe + 3H2O b) Theo bài ta cú nFe =

1,12

56 = 0,2 mol

- Theo PTPU : nFe2O3 = 1/2 nFe = 0,1 mol

=> mFe2O3 = 0,1.160 = 16 g

c) Theo PTPU: nH2 = 3/2 nFe = 0,3 mol

=> VH2 = 0,3.22,4 = 6,72 lit

Cõu 5 :

a) Cú 20 g KCl trong 600 g dd.Tớnh nồng độ phần trăm của dung dịch KCl

b) Hũa tan 1,5 mol CuSO4 vào nước thu được 750 ml dung dịch.Tớnh nồng độ mol của dung dịch CuSO4

Bài Giải

Trang 3

a) Nồng độ phần trăm của dung dịch KCl là:

C% dd KCl =

.100 ddKCl

mKCl

20.100

600 = 3,33 % b) Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:

CM dd CuSO4 =

uSO4

dd CuSO4

nC

1,5 0,75 = 2M

Câu 6: Đốt cháy hồn tồn 7,2 g kim loại R cĩ hĩa trị II thu được 12 g oxit Xác định tên nguyên tố

R trên

Bài Giải

2R + O2  t0 2RO

gọi x là nguyên tử khối của R ta cĩ

2R + O2  t0 2RO

2x 2(x+16)

7,2g 12g

7,2 2(x+16) = 2x 12

14,4x + 230,4 = 24x

230,4 = 24x - 14,4x

230,4 = 9,6x

x = 230,4 : 9,6 = 24

Vậy R là Mg

Câu 7 : Cho sơ đồ phản ứng: Al + HCl AlCl3 + H2

a) Hồn thành sơ đồ phản ứng trên (0,5đ)

b) Nếu cĩ 10,8 gam nhơm đã phản ứng thì thu được bao nhiêu lít khí hidro (ở đktc)?

Bài Giải

a) Hồn thành sơ đồ phản ứng (0,5đ)

b) Thể tích khí hidro sinh ra ở đktc khi cĩ 10,8 gam nhơm đã phản ứng

Số mol của 10,8 gam nhơm =

10,8

27 = 0,4 mol Theo phương trình phản ứng, số mol H2 = 3/2 số mol nhơm =

0,4 x3

2 = 0,6 mol Thể tích của 0,6 mol khí hidro ở đktc = 0,6 x 22,4 = 13,44 lít

Câu 8: Làm bay hơi 300g nước khỏi 700g dung dịch muối 12% nhận thấy có 5g muối tách khỏi

dung dịch bão hòa Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa

Bài Giải

- Khối lượng muối trong dung dịch ban đầu : mct =

12.700

100 = 84g

- Khối lượng muối có trong dung dịch bão hòa : 84 – 5 = 79g

- Khối lượng dung dịch muối sau khi làm bay hơi nước :

mdd = 700 – (300 + 5) = 395g

* Tính C% : Cho 1 đ

Trang 4

C% =

100 %.79

Câu 9: Hòa tan hết 5,6 gam Fe cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl

a) Tính thể tích khí H2 thoát ra(đktc)

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl cần dùng

c) Tính nồng độ phần tram của dung dịch sau phản ứng

Bài Giải

a) PTHH : Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

- nFe = 56 0,1mol 6 , 5 

- nH 2= nFe = 0,1 mol

- vH 2= 0,1 22,4 = 2,24 lít

b) nHCl = 0,1 2 = 0,2 mol

C%HCl = 200.100% 3,65% 3 , 7 

c) nFeCl 2 = 0,1 mol  mFeCl 2 = 0,1.127= 12,7 gam Khối lượng dung dịch sau phản ứng :

5,6 + 200 – 0,1 2 = 205,3 gam

Nồng độ % của dung dịch sau phản ứng:

C%FeCl 2 = % 18 , 6 % 100 3 , 205 7 , 12 

Câu 10: Cho 13 g kẽm tác dụng hết với dd HCl thu được muối kẽm clorua (ZnCl2 ) và khí hiđro ( H2 ) Cho toàn bộ lượng khí hidro thu được tác dụng với 20g CuO, sản phẩm là Cu và H2O a Viết phương trình phản ứng xảy ra ? b.Tính khối lượng kẽm clorua (ZnCl2) tạo thành ? c Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng khử của H2? Bài Giải a/ Zn + 2HCl —> ZnCl2 + H2

H2 + CuO —> Cu + H2O

b/ nZn = m M = 13 65 ¿ ¿ ¿ = 0,2mol n CuO = m M = 20 80 = 0,25mol Zn + 2HCl —> ZnCl2 + H2 1mol 2mol 1mol 1mol 0,2 —> 0,2 —> 0,2

mZnCl2 = n M = 0,2 136 = 27,2g

c/ Vì số mol CuO > H2 mà tỉ lệ số mol CuO và H2 ở phương trình bằng nhau nên ta tính số mol Cu dựa vào số mol H2 H2 + CuO —> Cu + H2O 1mol 1mol 1mol 1mol

Trang 5

0,2—> 0,2 —> 0,2 —> 0,2 Vậy CuO dư: 0,25 – 0,2 = 0,05 mol

mCuO dư = 0,05 80 = 4g

Ngày đăng: 12/12/2021, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w