Riêng trong phần líthuyết về kim loại kiềm có một phần nằm trong chương trình giảm tải đó là phần “cáchợp chất của kim loại kiềm” tuy nhiên chúng tôi nhận thấy phần này cũng có áp dụngnh
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2BTE: bảo toàn electron
BTKL: bảo toàn khối lượng
Trang 3GPKH : giải pháp khoc học1 TÓM TẮT
Môn hoá học là một môn khoa học cơ bản, là môn học có liên quan nhiều đếnkiến thức thực tiễn cuộc sống Đặc biệt là trong thời điểm hiện nay, yêu cầu của bộ mônnày càng nâng cao hơn nữa trong việc dạy học kiến thức hoá phổ thông có tích hợp cácnội dung như: môi trường, dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh…
Để học sinh tiếp thu tốt kiến thức môn hoá học, đòi hỏi giáo viên phải luôn luônđổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh, nhằm mục tiêu giúpcho học sinh:
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
- Bồi dưỡng phương pháp tự học
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Đem lại niềm vui, hứng thú học tập
Trong quá trình dạy và học hoá học, bên cạnh việc nắm vững lí thuyết, học sinhphải làm được các bài tập Việc này không khó khăn gì đối với đối tượng học sinh có đầuvào cao Tuy nhiên với đối tượng học sinh có đầu vào thấp như trường THPT Lộc Hưngchúng tôi thì kĩ năng tự học, tự rèn luyện còn hạn chế, việc tiếp thu bài học trên lớp cũngchưa được tốt lắm Vì vậy vấn đề đặt ra là: làm thế nào để học sinh nắm vững các kiếnthức một cách tốt nhất, dễ hiểu nhất, có khả năng làm được nhiều bài tập nhất?
Để đáp ứng yêu cầu này, nhóm giáo viên hoá trường THPT Lộc Hưng có thảoluận và đưa ra GPKH: “Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa lớp 12B2 bằng việc hệthống một số dạng bài tập chương 6 -chương trình chuẩn” nhằm giúp học sinh nắmvững kiến thức về lí thuyết, có cơ sở đi sâu vào làm bài tập thông thường và làm nhanhphần bài tập trắc nghiệm, đạt được kết quả cao trong các kì thi sắp tới
Trong chuyên đề này, chúng tôi tóm tắt kĩ phần lí thuyết, có bài tập ví dụ từ dễđến khó, có phân dạng rõ ràng, có bổ sung bài tập nâng cao dành cho đối tượng học sinhkhá giỏi luyện thi Sau đó là các câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh tự luyện tập Trongphần bài tập chúng tôi có đề cập các bài tập về hoá học trong thực tiễn cuộc sống và cảcác câu hỏi trắc nghiệm theo hướng phát triển năng lực của học sinh Riêng trong phần líthuyết về kim loại kiềm có một phần nằm trong chương trình giảm tải đó là phần “cáchợp chất của kim loại kiềm” tuy nhiên chúng tôi nhận thấy phần này cũng có áp dụngnhiều trong các bài tập nên chúng tôi tóm tắt luôn cho học sinh tham khảo nhằm có sựliên tục trong kiến thức, dễ dàng làm được các bài tập có liên quan
Giải pháp này được tiến hành trên hai nhóm: lớp 12B3 (nhóm đối chứng) và 12B2(nhóm thực nghiệm) trường THPT Lộc Hưng Khi dạy bài 25, 26, 27, 28, 29 thì giáoviên dạy 13B3 sử dụng tài liệu chung của tổ Hóa soạn năm học trước, lớp thực nghiệm12B2 ngoài tài liệu cũ còn được học theo giải pháp khoa học
Kết quả cho thấy: tác động của giải pháp này có ảnh hưởng lớn đến kết quả họctập của học sinh Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm là 12B2 cao hơn lớp đốichứng là 12B3 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p= 0.00012<0.05 có nghĩa là có sựkhác biệt lớn giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng Điều đó cho thấy việc đưa ra đềtài nghiên cứu này của nhóm chúng tôi cũng có tác động lớn đối với khả năng tiếp thubài, làm nâng cao kết quả học tập của học sinh
Trang 42 GIỚI THIỆU
Sau khi được học phần đại cương về kim loại trong chương 5, trong đó có hướngdẫn sơ lược về tính chất, điều chế kim loại nói chung Học sinh sẽ đi sâu vào từng bài cụthể về kim loại trong chương 6 gồm:
Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
Bài 27: Nhôm và hợp chất của nhôm
Bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất quan trọngcủa chúng
Bài 29: Luyện tập: Tính chất của Nhôm và hợp chất của nhôm
Nói chung để học tốt môn hoá học, học sinh phải hệ thống được phần lý thuyết,làm được bài tập theo từng chương Nắm được yêu cầu này, ngay từ đầu năm học, chúngtôi có chuẩn bị tài liệu: “LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HOÁ HỌC LỚP 12” cho học sinh,trong đó có tóm tắt phần lí thuyết trọng tâm, có các bài tập theo từng chương, tăng thêm
về số lượng bài Tài liệu này giúp học sinh tự học, tự làm thêm bài tập ở nhà, các bài tậpnày sẽ được giáo viên sửa trong các giờ luyện tập hoặc tăng tiết trái buổi Việc làm nàycũng ít nhiều giúp cho một số học sinh tự học, tuy nhiên với đối tượng học sinh yếu,cũng còn gặp nhiều khó khăn do chưa được phân dạng và chưa có phương pháp giải cụthể và thiếu bại tập tương tự
Tham khảo sách giải thì cũng chỉ làm đối phó, cũng không biết tìm tài liệu ở đâu
để có bài tập mẫu tương tự, để học sinh làm theo.Trong khi thị trường sách tham khảocũng có rất nhiều loại sách có hướng dẫn giải như:
- Rèn kĩ năng giải bài tập Hóa học THPT Chuyên đề kim loại của PGS.TSNguyễn Xuân Trường, NXB ĐHQG Hà Nội
- Phương pháp giải bài tập Hóa học 12 (Tự luận và trắc nghiệm) PGS.TS Cao CựGiác, NXB ĐHQG Hà Nội
- Phương pháp giải bài tập Hóa học Đại cương – Vô cơ 12 Th.S Nguyễn KhoaThị Phượng, NXB ĐHQG Hà Nội
Các tài liệu này cũng đưa ra cơ sở lý thuyết, cũng phân dạng bài tập và hướng dẫn giải…nhưng hơi quá tầm so với khả năng của học sinh
Vậy nên giải pháp khoa học này thật sự bổ ích cho học sinh và có hiệu quả thiếtthực
Giải pháp thay thế:
Đưa cơ sở lý thuyết, phần bài tập lý thuyết, bài tập tính toán trong đó có phân loại
và nêu rõ các phương pháp tiến hành, kèm bài tập mẫu, bài tập tự giải có đáp án; họcsinh có thể áp dụng để giải các bài tập cơ bản về kim loại kiềm- kiềm thổ - nhôm
Trang 5Vấn đề nghiên cứu:
“Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa lớp 12B2 bằng việc hệ thống một số dạng bài tập chương 6 -chương trình chuẩn”
Cấu trúc của GPKH gồm:
- Tóm tắt lý thuyết cơ bản theo từng bài
- Câu hỏi lý thuyết có hướng dẫn giải
- Câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết dành cho học sinh luyện tập, được chia theo bài, phân thành một số dạng nhỏ
- Câu hỏi có liên hệ thực tiễn
- Câu hỏi lý thuyết theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Phần bài tập: phân thành nhiều dạng nhỏ, xoáy sâu vào các dạng bài tập thường gặp như:
DẠNG 1 TÌM TÊN KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
1.1Tìm tên thông qua phản ứng của kim loại với phi kim
1.2 Tìm tên thông qua phản ứng của kim loại với axit
1.3 Tìm tên thông qua phản ứng điều chế kim loại
DẠNG 2: KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM, NHÔM OXIT TÁC DỤNG VỚINƯỚC, DUNG DỊCH KIỀM
2.1 Kiềm, kiềm thổ tác dụng với nước
2.2 Hỗn hợp kiềm, kiềm thổ , nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
DẠNG 3: PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM
3 1 Phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn
3 2 Bài tập về phản ứng nhiệt nhôm xảy ra không hoàn toàn
3.3 Xác định công thức oxit sắt
Dạng 4: BÀI TOÁN CO2, SO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
4.1 Tìm sản phẩm phản ứng
4 2 Tìm lượng chất tham gia phản ứng
DẠNG 5 MUỐI NHÔM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM VÀ MUỐI
ALUMINAT TÁC DỤNG AXIT
5 1
Muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
5 2 Bài toán muối aluminat ( AlO2- ) tác dụng với dung dịch axit
Giả thiết nghiên cứu: Sử dụng tài liệu có hệ thống lý thuyết, tổng hợp các dạng bài tập
lý thuyết, bài tập tính toán sẽ nâng cao kết quả học tập chương 6 nói riêng và Hóa học vô
cơ nói chung của học sinh trường THPT Lộc Hưng
Trang 63.PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu
Chúng tôi lựa chọn hai lớp 12B2 và 12B3 vì có những thuận lợi cho việc áp dụng SKKN
Giáo viên: Hai giáo viên giảng dạy Hóa có tuổi nghề tương đương, có lòng yêu nghề,
có tinh thần trách nhiệm đối với giảng dạy và giáo dục HS
1 Cô Võ Thị Thuỳ Trang – GV dạy lớp 12B2 (lớp thực nghiệm)
2 Cô Trần Thị Nhựt Thanh – GV dạy lớp 12B3 (lớp đối chứng)
- Học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu cũng có nhiều điểm tương đồng; cụ
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương
Chúng tôi dùng kết quả thi học kì 1làm bài kiểm tra trước tác động kết quả kiệm tra cho thấy điểm trung bình của 2 lớp 12B2 và 12B3 là tương đương nhau Chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm số trung bình của 2 lớp trước khi tác động
- Bảng kiểm chứng để xác định 2 lớp tương đương:
Thực nghiệm (lớp 12B2) Đối chứng (lớp 12B3)
- Thiết kế nghiên cứu:
động Tác động Kiểm tra sau tácđộng
Trang 7Thực nghiệm (lớp 12B2) O1 Dạy học có phân
loại bài tập, hệ thống ví dụ, bài mẫu
O3
giáo khoa, lài liệu cũ
O4
3.3 Quy trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:
+ Giáo viên dạy hoá lớp 12B3là lớp đối chứng sửa bài tập trong sách giáo khoa
và trong tài liệu học tập theo từng bài, không phân dạng bài tập
+ Giáo viên dạy hoá lớp 12B2 là lớp thực nghiệm, bài dạy có phân dạng, có bài tập mẫu…
- Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Tuân theo đúng kế hoạch giảng dạy của nhà trường theo thời khóa biểu
Thời khoá biểu chính khoá:
chương trình Tên bài dạy
hợp chất kim loại kiềm
và hợp chất kim loại kiềm thổ
Nhôm và hợp chất của nhôm
của nhôm (tt)Luyện tập
Bài thực hành 4
Thời khoá biểu tăng tiết:
Trang 8hợp chất
hợp chất (tt)
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì 1
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học hết chương 6
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
- Sau khi thực hiện dạy xong các nội dung đã nêu ở trên, chúng tôi tiến hành bài kiểmtra 1 tiết ( nội dung kiểm tra như đã trình bày ở trên)
- Sau đó nhóm nghiên cứu cùng 2 giáo viên tiến hành chấm bài theo đáp án đã thiếtkế
3.5 Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
* Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động:
Trang 9chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,87 Từ đó cho thấyviệc tác động này có ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của học sinh.
Phép kiểm chứng T – test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,00012 < 0,05.Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm thực nghiệm và đối chứngkhông phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động của đề tài có ảnh hưởng đến kết quả họctập của học sinh Điều này góp phần giúp cho học sinh yêu thích học hóa học hơn, làmbài tập dễ dàng và có kết quả tốt hơn
Hình 1: Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thự nghiệm và nhóm đối chứng
• Hạn chế:
Với phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ là một mảng kiến thức tương đối hẹp so vớitoàn bộ chương trình hóa học 12, các ví dụ đưa ra có thể chưa thật sự điển hình, nhưngchúng tôi hy vọng nó sẽ giúp ích cho các em học sinh trong việc giải các bài tập kim loạihay gặp trong chương trình Chúng tôi hi vọng đề tài này giúp các em học sinh khôngnhững rèn luyện được kỹ năng giải tốt loại bài tập đã đề cập trong nội dung mà trở nênyêu thích môn học Hóa học hơn
• Rút kinh nghiệm:
Sau khi thực hiện đề tài chúng tôi rút ra bài học kinh nghiệm sau: Trong mọi công
việc, tâm huyết với nghề là điều quan trọng Trong công tác giảng dạy, điều này lại càngkhông thể thiếu Học đi đôi với hành là phương châm tối ưu để học sinh nắm vững nộidung kiến thức, rèn luyện kĩ năng Hơn nữa, Hóa học là môn thi trắc nghiệm nên việc hệthống các kiến thức đã học theo từng dạng, từng phần rồi hướng dẫn phương pháp giải
cụ thể rất có lợi cho học sinh, giúp cho các em tăng khả năng tự học, khắc sâu hơn líthuyết và giải quyết các bài tập dễ dàng hơn
3.6 Kết luận và khuyến nghị
Kết luận
Trên đây là bài viết về kim loại kiềm- kiềm thổ và nhôm mà chúng tôi đã
hệ thống và áp dụng dạy các lớp 12 giúp học sinh làm các bài tập về kim loại kiềm- kiềmthổ và nhôm một cách có hiệu quả và đề tài này cũng là cơ sở để học sinh lớp 12 có tài liệu ôn thi chuẩn bị kiến thức tốt hơn cho các kì thi sắp tới
Khuyến nghị
- Đối với các cấp lãnh đạo:
+ Về phía Sở Giáo Dục: gởi nội dung nhận xét đề tài về trường để chúng tôi rút kinh nghiệm
+ Về phía nhà trường: đề nghị cho học tự chọn môn hoá các lớp mỗi tuần 1 tiết.+ Về phía giáo viên:
Cần trao dồi tri thức, cập nhật kiến thức, đặc biệt là trang bị các phương pháp dạy học phù hợp cho học sinh là phải tiến hành lâu dài và liên tục
Trang 10Cần theo dõi, nắm bắt kịp thời khả năng của học sinh để có hướng giải quyết hợp
lí và tích cực
Hướng dẫn phương pháp học tập thích hợp cho học sinh
Trang 11TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Một số kĩ thuật giải nhanh trắc nghiệm Hóa Học của PGS TS Cao Cự Giác, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
-Chuyên đề hóa vô cơ 12 của Nguyễn Thị Ngọc Ánh NXB ĐHQG TP Hồ Chí Minh.-16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn hóa học của nhóm giáo viên Phạm Ngọc Bằng , Vũ Khắc Ngọc, Hoàn Thị Bắc, Từ Sĩ Chương, Lê Thị Mỹ Trang, Hoàng Thị Hương Giang, Võ Thị Thu Cúc, Lê Phạm Thành, Khiếu Thị Hương Chi
- Rèn kĩ năng giải bài tập hóa học THPT Chuyên đề : Hóa học kim loại của PGS TS Nguyễn Xuân Trường, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
- Phân loại và giải nhanh đề thi trắc nghiệm tuyển sinh cao đẳng, đại học Hóa vô cơ của tác giả Lê Thanh Hải
- Sách giao khoa Hóa 12 cơ bản và nâng cao của Bộ giáo dục
- Mạng Internet: thuvientailieu.bachkim.com; thuvienviolet
Trang 12PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Trang 13KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI
KIỀM I.1 Kim loại kiềm:
1 Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron:
Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn
Kim loại kiềm gồm:
K
39 19) , Rubiđi (
Rb
8 5 37) , Xesi (
Cs
133 55) , Franxi (Fr) Kim loại kiềm là các nguyên tố s
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1 (với n= số thứ tự lớp/chu kì)
Ví dụ: Li (Z=3) 1s22s1 hay [He]2s1
Na (Z=11) 1s22s22p63s1 hay [Ne]3s1
K (Z=19) 1s22s22p63s23p64s1 hay [Ar]4s1
Có số oxi hoá +1 duy nhất
Bán kính nguyên tử kim loại kiềm lớn hơn so với nguyên tử của các nguyên tố khác trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử tăng dần từ Li đến Cs
2 Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí:
Có 1e ở lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử lớn, dễ mất 1e hoá trị
Kim loại kiềm có màu trắng, ánh kim
Kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối, bán kính nguyên tử lớn, có liên kết kim loại yếu nên kim loại kiềm có:
- Khối lượng riêng nhỏ (kim loại rất nhẹ), nhẹ nhất là Li
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp
Trang 14Còn khi đốt cháy trong không khí hay oxi thì tạo ra peoxit (trừ Li):
2M + O2 →M2O2
Ví dụ: 4Na + O2
→ 2Na2O
* Với halogen, lưu huỳnh: 2M+ X2 → 2MX
2M+ S → M2S
Ví dụ: 2Na + Cl2
→ 2NaCl
d Tác dụng với dung dịch muối: phản ứng xảy ra theo 2 phương trình liên tục
Thí dụ: cho mẫu natri vào dung dịch FeCl3:
Hiện tượng: có khí thoát ra, trong dung dịch xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.
Phương trình hoá học:
2Na + 2H2O →
2NaOH + H2↑ 3NaOH + FeCl3
→ Fe(OH)3↓ + 3NaCl
Phản ứng tương tự cho một số muối khác.
4 Điều chế:
a Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử kim loại.
b Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của chúng.
Ví dụ: điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl và NaOH
PTĐP: 2NaCl đpnc →
2Na + Cl2↑
4NaOH đpnc →
4Na + 2H2O + O2↑ Bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm chìm trong dầu hoả
5 Ứng dụng:
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy
Trang 15- Kim loại K, Na dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân.
- Cs dùng chế tạo tế bào quang điện
- Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ
I.2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm: (Phần này trong chương trình
giảm tải, học sinh tham khảo thêm để bổ sung kiến thức làm bài tập)
1 Natri hidroxit – NaOH
a Tính chất vật lí:
NaOH là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy (to
nc=322oC), hút ẩm mạnh (dễ chảy rửa)tan nhiều trong nước và toả nhiệt Do đó cần phải cẩn thận khi hoà tan NaOH trong nước Khi tan trong nước thành dung dịch kiềm
Từ Na2CO3: Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓+ 2NaOH
2 Natri hidrocacbonat – NaHCO 3
Trang 16* Tác dụng với dung dịch axit mạnh (tính bazơ):
Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl →
2NaCl + CO2↑ + H2O
* Phản ứng thuỷ phân: Muối cacbonat của kim loại kiềm trong nước cho môi
trường kiềm: làm quỳ tím hoá xanh, phenolphtalein hoá hồng
4 Kali nitrat: KNO 3
a Tính chất vật lí: Kali nitrat là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan
nhiều trong nước,
b Tính chất hoá học: phản ứng nhiệt phân 2KNO3 →
Trang 1740 20 ), stronti (
Sr
8 8 38 ), Bari (
Ba
137 56), Rađi (
Ra
226
8 8
)
Kim loại kiềm thổ là các nguyên tố s Lớp ngoài cùng có 2 electron có cấu hình
electron dạng tổng quát là ns2 (n là số thứ tự của lớp/ chu kì)
VD:
Be : [He] 2s2; Mg : [Ne] 3s2 ; Ca : [Ar] 4s2 ; Sr : [Kr] 5s2 ; Ba : [Xe] 6s2
Có số oxi hoá +2 duy nhất
Bán kính nguyên tử kim loại kiềm thổ tương đối lớn so với các nguyên tử nguyên
tố khác trong cùng chu kì (nhưng nhỏ hơn kim loại kiềm) Bán kính nguyên tử tăng dần
từ Be đến Ba
2 Tính chất vật lí:
- Kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng, tương đối mềm (nhưng cứng
hơn kim loại kiềm)
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp ( cao hơn kim loại kiềm), biến đổi
không theo quy luật, do chúng có kiểu mạng tinh thể không giống nhau:
Kiểu mạng tinh thể Lục phương Lập phương tâm diện Lập phương tâm khối
- Khối lượng riêng của kim loại kiềm thổ tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba)
3 Tính chất hoá học:
Tính khử mạnh (nhưng yếu hơn kim loại kiềm): M →
M2+ + 2e
a Tác dụng với phi kim:
mãnh liệt
ở nhiệt độ cao các kim loại đều phản ứng
2M + O2 → 2MOVD: 2Ba + O2 → 2BaONung BaO trong không khí tạo ra peoxit (BaO2)
Lưu ý: trong các oxit của kimloại kiềm thổ thì:
BeO không tan trong nước
MgO rất ít tan trong nước
Trang 18Các oxit của Ca, Mg, Ba dễ tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm mạnh, tỏ nhiều nhiệt
M + 2H2O → M(OH)2 + H2↑
Lưu ý: các kim loại kiềm thổ có thể cháy được trong khí CO2, SO2
CO2 + 2Mg →t o
2MgO + C
Do đó không được dùng CO2 để dập tắt đám cháy của kim loại mạnh
4 Điều chế kim loại kiềm thổ
Trang 19Điện phân nóng chảy muối halogenua: MX2 đpnc→
M + X2
II MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Oxit của kim loại kiềm thổ: MO
a Tính chất vật lí: là chất rắn màu trắng, khó nóng chảy, bền với nhiệt
→
t o
MgO + H2OOxit quan trọng thường gặp là canxi oxit: CaO (vôi sống)
* Tính chất vật lí: Là chất rắn, màu trắng, chịu nhiệt, rất háo nước.
* Tính chất hoá học:
Tác dụng với H 2 O: CaO + H2O → Ca(OH)2 phản ứng toả nhiệt
Tác dụng với axit: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Ca(OH)2
Hiđroxit: M(OH) 2
Tính chất vật lí:
Các hiđroxit của kim loại kiềm thổ là những chất rắn màu trắng
Tính tan trong nước:
Trang 20Hiđroxit Be(OH)2 Mg(OH)2 Ca(OH)2 Sr(OH)2 Ba(OH)2
Trang 21Tính chất hoá học:
Tính bazơ: Tăng dần từ Be(OH)2 đến Ba(OH)2 , cụ thể là:
Be(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính:
Be(OH)2 + 2HCl → BeCl2 + 2H2O Be(OH)2 + 2NaOH →
Na2BeO2 + 2H2O Mg(OH)2 là hiđroxit trung bình
Còn lại Ca(OH)2 , Sr(OH)2, Ba(OH)2 là các bazơ mạnh:
Hiđroxit quan trọng thường gặp là canxi hiđroxit Ca(OH)2
* Tính chất vật lí:
Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
Dung dịch Ca(OH)2 còn gọi là nước vôi trong
* Tính chất hoá học:
Tác dụng với axit: Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O
Tác dụng với oxit axit: CO 2 , SO 2
Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O2CO2 + Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2Tương tự khi thay Ca(OH)2 bằng Ba(OH)2
Điều chế: CaO + H2O → Ca(OH)2
Ứng dụng: chế tạo vữa xây nhà, khử chua đất trồng trọt, chế tạo clorua vôi
Canxi cacbonat: CaCO 3
*Tính chất vật lí: CaCO3 là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước Không hút nước
* Tính chất hoá học:
Trang 22Dễ bị nhiệt phân huỷ: CaCO3
Tác dụng với axit: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
CaCO3 + 2CH3COOH → Ca(CH3COO)2 + CO2↑ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O
→
¬ Ca(HCO3)2
Chiều thuận: giải thích hiện tượng “nước chảy đá mòn”
Chieàu nghịch: giải thích hiện tượng “thạch nhũ” trong các hang động đá vôi, sự
tạo thành cặn trong ấm đun nước, nồi hơi, ống dẫn nước
Các muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm thổ đều có tính lưỡng tính như muối hiđrocacbonat của kim loại kiềm.
Điều chế CaCO 3 : có nhiều cách, ví dụ như:
Ca(OH)2 + Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaOH
Ca(OH)2 + CO2→ CaCO3 + H2O
CaO + CO2→ CaCO3
Ca(HCO3)2 →t o
CaCO3↓ + CO2↑ + H2O Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2→ 2CaCO3 ↓+ 2H2O
Dùng trong nhiều nghành công nghiệp để sản xuất kính, xi măng, gang, thép, vôi, cao
su, điều chế CaO
Canxi sunfat: CaSO 4
Canxi sunfat là chất rắn màu trắng, tan ít trong nước gồm có:
Thạch cao sống: CaSO4 2H2O
Thạch cao nung:CaSO4.H2O
Thạch cao khan: CaSO4
Ứng dụng: Thạch cao nung dùng để đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng để
trang trí nội thất, làm phấn viết bảng và bó bột khi gảy xương
III NƯỚC CỨNG VÀ CÁCH LÀM MỀM NƯỚC CỨNG
Định nghĩa: Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ là nước cứng
Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước mềm
* Phân loại:
Trang 23+ nước cứng tạm thời: là nước cứng chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
+ nước cứng vĩnh cửu: là nước cứng chứa các muối clorua và sunfat của can xi và
magie như: CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4
+ nước cứng toàn phần: Bao gồm nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu.
Tác hại của nước cứng:
- Đun nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn Lớp cặn dày 1mm làm tốn 5% nhiên liệu, thậm chí gây nổ
- Ống dẫn nước cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước
- Quần áo giặt bằng xà phòng trong nước cứng thì xà phòng không ra bọt, làm hao tốn
xà phòng và quần áo cũng chóng hỏng do có kết tủa khó tan bám vào quần áo
- Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà
- Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm hương vị
- Làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế
Làm mềm nước cứng:
ion này thành hợp chất không tan hoặc thay thế bằng ion khác
t
MgCO3↓ + CO2 + H2O + Duøng Ca(OH)2: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2→ 2CaCO3 ↓+ 2H2O
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → MgCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3 ↓ + 2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3→ CaCO3↓ + Na2SO4
3MgCl2 + 2Na3PO4→ Mg3(PO4)2↓ + 6NaCl
Phương pháp trao đổi ion: cho nước cứng qua chất trao đổi cation (cationit), chất này
sẽ hấp thụ ion Ca2+, Mg2+ trong nước và thay vào nước là các cation Na+, H+ làm nước được nước mềm
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM
Trang 24I Nhôm:
1 Vị trí – cấu hình electron:
Nhóm IIIA , chu kì 3 , ô thứ 13
Cấu hình electron: Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1
Cấu hình electron của Al3+: 1s22s22p6
Có số oxi hoá +3 duy nhất
Nhôm là nguyên tố p
2 Tính chất vật lí:
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở 660oC, dễ kéo sợi và dễ dát mỏng Nhôm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện, là kim loại nhẹ (d=2,7g/cm3) Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
3 Tính chất hóa học:
Có tính khử mạnh ( nhưng yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ)
Al →
Al3+ + 3e Các đồ vật bằng nhôm bền ở điều kiện thường vì nhôm có màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ
Khi nhôm tạo hỗn hống với thuỷ ngân, màng oxit bị phá vở nhôm sẽ tác dụng mạnhvới oxi
a Tác dụng với phi kim:
Bột nhôm cháy trong oxi cho ngọn lửa sáng chói
Ví dụ: 4Al + 3O2
o t
→
2Al2O3Nhôm phản ứng mạnh với clo và lưu huỳnh
2Al + 3Cl2
o t
→
2AlCl32Al + 3S
o t
→
Al2(SO4)3 + 3H2↑
* Với axit HNO3 , H2SO4 đặc:
Trang 25Chú ý: Al không tác dụng với HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội (thụ động hoá)
c Tác dụng với oxit kim loại: (phản ứng nhiệt nhôm)
Ví dụ: 2Al + Fe2O3
→
t o
Al2O3 + 2Fe 2Al + Cr2O3
Các đồ vật bằng nhôm không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường và cả ở nhiệt độ sôi của nước vì trên bề mặt của Al phủ kín một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn không cho nước và khí thấm qua
e Tác dụng với dung dịch kiềm:
Ví dụ: 2Al + 2NaOH + 2H2O →
2NaAlO2 + 3H2↑ Chất khử chất oxi hoá Natri aluminat
Lưu ý: nhôm không tan trong dung dịch kiềm yếu như dung dịch NH3
f Tác dụng với dung dịch muối:
- Nhôm có màu trắng bạc đẹp nên dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất
- Dẫn điện tốt nên được dùng dẫn điện thay cho đồng
- Do dẫn nhiệt tốt, ít bị gỉ và không độc nên được dùng làm dụng cụ nhà bếp
- Trộn nhôm với bột oxit sắt tạo thành hỗn hợp tecmit hàn đường ray
b Trạng thái tự nhiên:
Nhôm là kim loại hoạt động nên chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
Trang 26Một số hợp chất thường gặp:
- Đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O),
- Mica (K2O.Al2O3.6SiO2),
- Boxit (Al2O3.nH2O),
- Criolit (3NaF.AlF3),
5 Sản xuất nhôm:
a Nguyên liệu: quặng boxit (Al2O3.2H2O)
b Phương pháp: điện phân nhôm oxit nóng chảy có mặt của criolit:
* Vai trò của criolit trong sản xuất nhôm:
- Hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống còn 900oC: vừa tiết kiệm năng lượng vừa tạo một hỗn hợp lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3
- Tạo ra hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm, nổi lên trên và bảo vệ được nhôm nóng chảy không bị oxi hoá bởi oxi không khí trong quá trình điều chế
II Một số hợp chất của nhôm
- Dạng oxit ngậm nước là thành phần chủ yếu của quặng boxit dùng để sản xuất nhôm
- Dạng oxit khan, có cấu tạo tinh thể là đá quý
- Corinđum có tinh thể trong suốt, dạng rắn, không màu, dùng để chế tạo đá mài, giấy nhám
- Trong tinh thể Al2O3, nếu một số ion Al3+ được thay bằng ion Cr3+ là hồng ngọc được
Trang 27dùng làm đồ trang sức, chân kính đồng hồ và dùng trong kĩ thuật laze.
- Tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+ là saphia dùng làm đồ trang sức
- Al2O3 dùng để làm xúc tác trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ
2 Nhôm hiđroxit – Al(OH) 3 :
a Tính chất vật lí: nhôm hiđroxit là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo
+ Tác dụng với axit: Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Hoặc: AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaCl (NaOH dư làm tan Al(OH)3)
LƯU Ý Phản ứng tái tạo kết tủa:
CO2 + 2H2O + NaAlO2
→Al(OH)3↓ + NaHCO3(CO2 dư không hòa tan Al(OH)3)
Hoặc:HCl + H2O + NaAlO2
→Al(OH)3↓ + NaCl (HCl dư làm tan Al(OH)3)
3 Nhôm sunfat:
Quan trọng là phèn chua (muối kép của nhôm)
Công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O
Phèn nhôm: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ( ion M là ion Li+, Na+ hay NH4+)
Ứng dụng: dùng trong các ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong nhuộm vải, chất làm trong nước…
Các muối nhôm tan trong nước bị thuỷ phân ⇒ dung dịch muối nhôm có tính axit yếu
Trang 28+ Thuốc thử: dung dịch NaOH dư (hoặc bazơ tan)
+ Hiện tượng: kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan trong NaOH dư
Trang 29PHẦN 2: BÀI TẬP LÍ THUYẾT
A BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào sau đây:
Câu 2: Chỉ dùng thêm một thuốc thử, trình bày cách phân biệt các hoá chất trong dãy sau:
a) Al; Mg; Ca; Na
b) NaCl; CaCl2; AlCl3
Trang 30c) Dùng nước: CaO tan còn MgO; Al2O3 không tan.
Dùng dung dịch nước vôi mới tạo ra ở trên hoà tan 2 oxit còn lại thì MgO không tan Al2O3tan
Al2O3 + Ca(OH)2
→ Ca(AlO2)2+ H2O
Cu(OH)2
Kết tủa đỏnâuFe(OH)3
Kết tủa keotrắngAl(OH)3 rồitan
Có khí mùikhai thoát ra
Phương trình:
KNO3 + NaOH → không xảy ra
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓
sau đó Al(OH)3↓ + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Câu 5: Em hãy viết phương trình và giải thích hiện tượng khi cho nhỏ từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3?
Hướng dẫn:
Khi nhỏ từ từ NH3 vào dung dịch AlCl3 thì có kết tủa keo trắng, không tan trong NH3 dư:
Trang 313NH3 +3H2 O + AlCl3 → 3NH4Cl + Al(OH)3↓
Câu 6: Em hãy viết phương trình và giải thích hiện tượng khi cho nhỏ từ từ HCl cho đến dư
vào dung dịch NaAlO2?
Hướng dẫn:
Khi nhỏ từ từ HCl vào dung dịch NaAlO2 thì có kết tủa keo trắng xuất hiện, sau đó kết tủa tanra:
HCl + H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaCl
sau đó Al(OH)3↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Câu 7: Em hãy viết phương trình và giải thích hiện tượng khi cho dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch NaAlO2?
Hướng dẫn:
Khi dẫn từ từ CO2 vào dung dịch NaAlO2 thì có kết tủa keo trắng xuất hiện, không tan trong
CO2 dư
CO2 + 2H2O + NaAlO2 →Al(OH)3↓+ NaHCO3
Câu 8: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng dung dịch một thờigian Hiện tượng xảy ra là:
A dung dịch thu được trong suốt, không màu
B Ban đầu dung dịch có màu hồng nhạt, sau đó đậm dần
C Ban đầu dung dịch có màu xanh, sau đó màu xanh đậm dần
D Ban đầu dung dịch có hồng, sau đó hoá xanh
Hướng dẫn: dung dich NaHCO3 có tính kiềm yếu nên làm phenolphtalein chuyển màu hồng nhạt
Phương trình: NaHCO3 + H2O ⇄ NaOH + H2CO3
Đun nóng thì H2CO3 bị phân huỷ, khi đó cân bằng chuyển dời sang chiều thuận là chiều tạo ra kiềm mạnh nên màu hồng đậm lên
Câu 9 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b
mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau :
Trang 32Từ đồ thị ta thấy số mol NaOH = 0,8 thì mới bắt đầu có kết tủa nên
8 , 0 a 8 , 0
= 4 - n +
+ H
n
2,8 = 4nAl3+ - 0,4+0,8
=> =0,6 mol = b →a:b = 0,8:0,6=4:3 → Chọn A
B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
I KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT I.1 Vị trí, cấu tạo, cấu hình electron nguyên tử:
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là:
Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
Câu 3 : : Kim loại kiềm có:
A bán kính nguyên tử nhỏ nhất so với các nguyên tố cùng chu kì.
B cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Trang 33C một electron hoá trị và năng lượng ion hoá thứ nhất thấp.
D khối lượng riêng đều lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A Li, Na, Ca B Na, K, Mg C Be, Mg, Ca D Li, Na, K.
I.3 Tính chất hoá học:
Câu 1: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là:
A R2O3 B RO2 C R2O D RO.
Câu 2: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
A KNO3 B FeCl3 C BaCl2 D K2SO4
Câu 3: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dungdịch:
Câu 4: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào sau đây:
Câu 6: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
A tác dụng với kiềm B tác dụng với CO2
C đun nóng D tác dụng với axit.
Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O X là hợp chất:
Câu 8: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là:
Câu 9: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca Số kim loại trong dãy tác dụng được với
nước ở nhiệt độ thường là:
Trang 34B.Na tan ra, xuất hiện kết tủa đỏ, sủi bọt khí
C.Na tan ra, xuất hiện kết tủa đen, sủi bọt khí.
D Chỉ có hiện tượng sủi bọt khí.
Câu 12: Hoà tan Na vào dung dịch nào dưới đây không thấy xuất hiện kết tủa?
A CuSO4 B Ba(HSO3)2 C Ca(HCO3)2 D KHCO3
Câu 13: Những tính chất hoá học của NaHCO3 là:
(1).kém bền với nhiệt
(2).chỉ tác dụng với axit mạnh
(3).chất lưỡng tính
(4).thủy phân cho môi trường axit
(5).thủy phân cho môi trường kiềm mạnh
(6).thủy phân cho môi trường kiềm yếu
A.(1), (2), (6) B (1), (3), (6)
C (1), (3), (4) D (1), (2), (5)
Câu 14: Cho khí CO2, dung dịch MgCl2 lần lượt tác dụng với các dung dịch: NaHCO3,
Na2CO3, NaOH Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là
Câu 15: Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư, dung dịch thu được sau phản ứng chứa các chất tan là:
A Na2SO4, CuSO4, Cu(OH)2 B Na2SO4, CuSO4
C Na2SO4, CuSO4, NaOH D Na2SO4, Cu(OH)2
Câu 16: Dãy hóa chất đều tác dụng được với dung dịch Na2CO3 là:
A HCl, K2SO4, Ba(OH)2 B H2SO4, K2SO4, KOH
C HNO3, CaCl2, Ba(OH)2 D HNO3, CaCl2, KOH
Câu 17: Cho sơ đồ : Na → +X
C Ca(OH)2, Na2CO3 , HCl D Ca(OH)2, Na2CO3 , CaCl2
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hoá: Na2CO3
→
X→
Na→
X→NaCl→
X X là
Câu 19: Cho X, Y, Z là hợp chất của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho
ngọn lửa màu vàng, X tác dụng với Y thành Z Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E Khí E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z Vậy X,
Y, Z, E lần lượt là:
Trang 35A.NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 B NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2
C KOH, KHCO3, K2CO3, CO2 D KOH, K2CO3, KHCO3, CO2
Câu 20: Natri có thể đẩy được kẽm ra khỏi dung dịch muối kẽm không?
C NaHCO3; K2CO3 D K2CO3; KHCO3; NaHCO3
Câu 23: Sục khí CO2 vào dung dịch X có chứa KOH dư và một lượng nhỏ Na2CO3 sẽ thu được dung dịch hỗn hợp gồm:
A Na2CO3; K2CO3; KOH B Na2CO3; KHCO3; KOH
C NaHCO3; KHCO3; KOH D Na2CO3; K2CO3; NaHCO3
Câu 24: Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng dung dịch một thời gian Hiện tượng xảy ra là:
A dung dịch thu được trong suốt, không màu.
B Ban đầu dung dịch có màu hồng nhạt, sau đó đậm dần.
C Ban đầu dung dịch có màu xanh, sau đó màu xanh đậm dần.
D Ban đầu dung dịch có hồng, sau đó hoá xanh.
Câu 25: Cho chuỗi phản ứng: Na →( 1 )
NaCl →( 2 )
NaOH →( 3 )
Na2O →( 4 )NaCl
Phản ứng nào không thể xảy ra:
Câu 26: Cho các chất: Na2SO4; NaCl; Na2O; Na; NaOH Chuỗi phản ứng nào sau đây cóthể thực hiện được:
A Na2SO4 → NaCl→ NaOH→Na2O→ Na
B Na2O →NaOH→ Na2SO4 →NaCl→ Na
C Na2SO4 →Na2O →NaOH→ NaCl→ Na
D NaCl→ Na2O →NaOH→ Na2SO4 →Na
Câu 27: Cặp chất nào sau đây có tính lưỡng tính:
A NaCl; Na2SO4. B Na2CO3; NaHCO3.
C NaHCO3; (NH4)2CO3. D NaHCO3; NaOH
Trang 36Câu 28: Đốt hợp chất Natri, ngọn lửa sẽ có màu :
Câu 29: Na2CO3 lẫn tạp chất là NaHCO3 Dùng cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất thu được
Na2CO3 tinh khiết?
A Hoà tan vào nước rồi lọc B Nung nóng
C Cho tác dụng với NaOH D Cho tác dụng với HClrồi cô cạn
Câu 30: Khi cho HCl tác dụng vói lượng dư dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được chất rắn khan gồm:
A NaCl và NaOH dư B NaCl
C NaCl và NaClO D không thu được muối khan
Câu 31 : Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có
thể là
Câu 32: Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tácdụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
Câu 1: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong:
A nước B rượu etylic C dầu hỏa D phenol lỏng.
Câu 2: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp:
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
C điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
D điện phân NaCl nóng chảy
Câu 3: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Trang 37A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân dung dịch NaCl trong nước
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân Na2O nóng chảy
Câu 4: Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
A Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl
B Điện phân NaCl nóng chảy.
C Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
D Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3
Câu 5: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra:
A sự khử ion Na+ B Sự oxi hoá ion Na+
C Sự khử phân tử nước D Sự oxi hoá phân tử nước
Câu 6: Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực
dương?
A Ion Br− bị oxi hoá B ion Br− bị khử
C Ion K+ bị oxi hoá D Ion K+ bị khử
Câu 7: Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
A bị khử B nhận proton C bị oxi hoá D cho proton.
Câu 8: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra:
A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl-
C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
Câu 9: Phương trình điện phân NaCl nóng chảy là:
Câu 10: Phương pháp phổ biến nhất dùng để điều chế NaOH trong công nghiệp là:
A cho Na tác dụng với nước.
B cho Na2O2 tác dụng với nước
C điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn.
D cho Na2O tan trong nước
II KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT I.1 Vị trí, cấu tạo, cấu hình electron nguyên tử:
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là:
Trang 38Câu 2: Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm:
Câu 3: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một nhóm A
của bảng tuần hoàn.Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 X và Y là
N (Z= 7) và Mn (Z= 25)
A Mg (Z= 12) và Ca (Z= 20) B Si (Z= 14) và Ar (Z= 18)
C B (Z= 5) và Co (Z= 27) D Ne(Z=10) và Ti (Z=22)
I.2 Tính chất vật lí:
Câu 1: Oxit bazơ nào sau đây được dùng làm chất hút ẩm trong phòng thí nghiệm?
A Fe2O3 B ZnO C CaO D CuO
Câu 2: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A Na, K, Ba B Mg, Ca, Ba C Na, K , Ca D Li , Na, Mg
I.3 Tính chất hoá học:
Câu 1: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là:
A R2O3 B RO2 C R2O D RO.
Câu 2: Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện Tổng các
hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch
có môi trường kiềm là:
Câu 8: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là:
Câu 9: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
Câu 11: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là:
A NaOH B Na2CO3 C BaCl2 D NaCl.
Câu 15: Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3 Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là:
A NaOH B Mg(OH)2 C Fe(OH)3 D Al(OH)3
Câu 16: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
A Na2O và H2O B dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D dung dịch NaOH và Al2O3
Trang 39Câu 17: Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra.
C kết tủa trắng xuất hiện D kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
Câu 18: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có:
A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra.
C kết tủa trắng xuất hiện D kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Câu 19: Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dungdịch:
A HNO3 B HCl C Na2CO3 D KNO3
Câu 20: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung
dịch có môi trường kiềm là:
A Na, Ba, K B Be, Na, Ca C Na, Fe, K D Na, Cr, K.
Câu 21: Nhóm các chất đều tác dụng được với Mg là:
A HNO3, CH3COOH, O2, CuSO4 B H2O, HCl, O2, NaNO3
C H2SO4, Cl2, C2H5OH, O2 D HNO3, KOH, O2, S
Câu 22: Cho Ba vào dung dịch MgSO4 thu được kết tủa là:
Câu 23: Cho dãy các kim loại: K, Na, Ca, Ba, Be Số kim loại trong dãy khử được nước
ở nhiệt độ thường là?
Câu 24: Cho các chất : Ca, Ca(OH)2, CaCO3, CaO Dựa vào mối quan hệ giữa các hợpchất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được:
A Ca →CaO→Ca(OH)2→CaCO3 B CaCO3→Ca(OH)2→Ca→CaO
C CaCO3→Ca→CaO→Ca(OH)2 D Ca→CaCO3→Ca(OH)2→CaO
Câu 25: Các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 gồm:
A NH4NO3, Ca(HCO3)2, Na2CO3 B CO2, NaCl, Na2CO3
C NaHCO3, CO2, CH3NH2 D CO2, HNO3, NaNO3
Câu 26: Các chất bị phân huỷ khi nung gồm:
A NaOH, Ca(HCO3)2, Ca(NO3)2 B CaCO3, NaCl, Ca(HCO3)2
C CaCO3, CaCl2, Ca(HCO3)2 D CaCO3, Ca(HCO3)2, Ca(NO3)2
Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: CaCO3→ X →Y → Z → CaCO3 X, Y, Z lần lượt
là :
A CaCl2, Ca, CaO B CaSO4, CaCl2, CaO
C Ca(NO3)2, CaO, Ca(OH)2 D CaO, CaCl2, Ca3(PO4)2
Trang 40Câu 28: Hỗn hợp các chất khi hoà tan vào nước tạo kết tủa gồm:
Câu 29: Cho hỗn hợp CaO, MgO, Na2CO3, Fe3O4 tan vào nước ta thu được chất rắngồm :
C CaCO3, MgO, Fe3O4.D Na2CO3, Fe3O4
Câu 30: Dung dịch chứa các ion: Na+, Ca2+, Mg2+, Ba2+, H+, Cl- Để loại bỏ các ion: Ca2+,
Mg2+, Ba2+, H+ ra khỏi dung dịch, người ta dùng:
Câu 31: Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa hỗn hợp các chất sau: CaO, Al2O3,
Fe2O3, CuO, nung nóng Chất rắn còn lại trong ống sứ gồm:
A Al2O3, Cu, Fe2O3, CaO B CaCO3, Al2O3, Fe, Cu
C Al, CaCO3, Fe, Cu D Al2O3, Fe, Cu, CaO
Câu 32: Dãy kim loại nào sau đây tác dụng hết với dung dịch CuSO4 nhưng không thu được Cu kim loại:
Câu 33: Cho các chất sau: NaHCO3; NaOH, Ca(HCO3)2, HCl Số phản ứng xảy ra khitrộn chúng từng đôi một là:
Câu 34: Nung nóng hỗn hợp X gồm các chất rắn: NaHCO3; NaCl, Ca(HCO3)2 đến khốilượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Y gồm:
A CaCO3; Na2CO3; NaCl B CaO; Na2CO3; Na
C CaO; Na2O; Na D CaO; Na2CO3; NaCl
Câu 35: Cho một mẫu Ba vào dung dịch (NH4)2SO4 Hiện tượng xảy ra là:
A có khí không màu mùi khai và kết tủa trắng.
B có kết tủa trắng.
C có khí không màu mùi khai
D không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 36: Hoà tan đồng thời 2 muối Ca(NO3)2 và MgCl2 vào nước được dung dịch X, cô cạn dung dịch X sẽ thu được:
A hỗn hợp gồm 2 muối: Ca(NO3)2, CaCl2
B hỗn hợp gồm 2 muối: Ca(NO3)2 , MgCl2
C hỗn hợp gồm 2 muối: CaCl2, Mg(NO3)2
D hỗn hợp gồm 4 muối: Ca(NO3)2 , MgCl2 , CaCl2, Mg(NO3)2