1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 4 Phan ung trao doi ion trong dung dich cac chat dien li

4 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Trọng tâm: - Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng.. - Vận dụng vào việc g[r]

Trang 1

Chủ đề 3:

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Ngày soạn: 02/09/2018

Ngày dạy: 06→15/09/2018

Lớp dạy: 11A1, 11A4, 11A5

Tiết theo PPCT: 06

Số tiết: 01

I Mục tiêu của chủ đề:

1 Kiến thức:

Hiểu được:

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện: tạo thành chất kết tủa, tạo thành chất điện li yếu, tạo thành chất khí

2 Kỹ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

* Trọng tâm:

- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly

và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng

- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thu được, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

3 Thái độ:

- HS hiểu được: giữa các dd trong đất, nước đều có thể xảy ra pư trao đổi ion tạo thành chất rắn, chất khí hoặc chất điện li yếu làm thay đổi thành phần của môi trường

- HS có ý thức cải tạo môi trường nhờ các phản ứng hóa học

4 Định hướng năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

II Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: đàm thoại, thực hành

- Kỹ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, …

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của GV:

PHT, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm, câu hỏi và bài tập,…

2 Chuẩn bị của HS:

Chuẩn bị nội dung bài học theo hướng dẫn của GV

IV Tổ chức các hoạt động học:

1 Cấu trúc của chủ đề và mô tả các năng lực cần phát triển:

Tiết theo

PPCT Cấu trúc nội dung của chủ đề Nội dung tíchhợp Định hướng năng lựccần phát triển lượngThời

06 A Hđ khởi độngB Hđ hình thành kiến thức mới

I Điều kiện xảy ra pư trao đổi

ion trong dd chất điện li

II Kết luận

- Tích hợp liên môn: công nghệ, sinh học

- Tích hợp GD BVMT

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào

5 phút

20 phút

Trang 2

C Hđ vận dụng – tìm tòi mở

rộng

D Hđ luyện tập

* Dặn dò

- Tích hợp GD gắn liền với thực tiễn sản xuất tại địa phương

thực tiễn

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

5 phút

10 phút

5 phút

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học:

A Hoạt động khởi động:

a Mục tiêu của hoạt động:

Tạo hứng thú học tập bộ môn cho HS

b Phương thức tổ chức hoạt động:

GV nêu một số pư hóa học giữa các chất, yêu cầu HS dự đoán những pư nào xảy ra được và hiện tượng xảy ra như thế nào, từ đó đặt vấn đề vào bài

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm:

HS đưa ra dự đoán của mình và nắm bắt được nội dung của chủ đề

* Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát hoạt động của HS, GV dẫn dắt vào bài

B Hoạt động hình thành kiến thức:

a Mục tiêu của hoạt động:

- Hiểu được bản chất và điều kiện xảy ra pư trao đổi ion trong dd các chất điện li

- Tiến hành TN

- Viết được ptpư dưới dạng phân tử và ion rút gọn

b Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV hướng dẫn các nhóm HS tiến hành các TN sau:

+ TN1: Na2SO4 + BaCl2

+ TN2: HCl + NaOH

+ TN3: CH3COOH + HCl

+ TN4: Na2CO3 + HCl

- HS làm TN theo nhóm, nêu hiện tượng và rút ra kết luận

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm:

HS làm TN và rút ra KL ghi vào vở

I Điều kiện xảy ra pư trao đổi ion trong dd các chất điện li:

1 Pư tạo thành chất kết tủa:

* TN1: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

pt ion rút gọn: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

2 Pư tạo thành chất điện li yếu:

* TN2: HCl + NaOH → NaCl + H2O

pt ion rút gọn: H+ + OH- → H2O

* TN3: CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl

pt ion rút gọn: CH3COO- + H+ → CH3COOH

3 Pư tạo thành chất khí:

* TN4: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

pt ion rút gọn: 2H+ + CO32- → CO2↑ + H2O

II Kết luận:

- pư trong dd chất điện li là pư giữa các ion

- pư trao đổi ion trong dd các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí

* Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát hoạt động của HS, GV đánh giá được các năng lực: thực hành, hợp tác,

tự học của HS

C Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng:

Trang 3

a Mục tiêu của hoạt động:

HS có thái độ học tập tích cực khi vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

b Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV yêu cầu HS thảo luận một số đề tài về vận dụng kiến thức đã học vào cải tạo và bảo vệ môi trường đất, nước trong nông nghiệp

- HS thảo luận chọn đề tài, làm nhiệm vụ và nộp báo cáo vào những tiết sau

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm:

HS hoàn thành nhiệm vụ được giao và nộp báo cáo

* Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua kết quả trình bày của HS, GV đánh giá được năng lực tự học, hợp tác,… của HS

D Hoạt động luyện tập:

a Mục tiêu của hoạt động:

Rèn kỹ năng giải BT liên quan

b Phương thức tổ chức hoạt động:

- GV đưa ra BT

- HS giải BT, nhận xét phần trình bày của HS khác

c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:

* Sản phẩm:

HS hoàn thành BT và ghi vào vở

Bài 1: Viết pthh dạng phân tử và ion rút gọn của các pư sau:

a NaF + HCl c Fe2(SO4)3 + NaOH e NH4Cl + AgNO3

b Cu(NO3)2 + H2S d FeS(r) + HCl f MgCl2 + KNO3

Bài 2: Cho các pưhh sau:

(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) MgSO4 + Ba(OH)2 (3) Na2SO4 + BaCl2

(4) H2SO4 + BaSO3 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2

Cho biết những pư nào có cùng một pt ion rút gọn?

Bài 3: Viết pthh dạng phân tử ứng với pt ion rút gọn sau:

a Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ b Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ c NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

d 2H+ + S2- → H2S↑ e 3H+ + PO43- → H3PO4 f H2PO4- + OH- → HPO4- + H2O

* Đánh giá kết quả hoạt động:

Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả đạt được, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS

V Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá:

Câu 1: Cho Mg(OH)2 tác dụng với dd HCl Phương trình ion rút gọn của pư là

-Câu 2: Pư nào sau đây là pư trao đổi ion trong dd?

Câu 3: Dãy gồm các ion không cùng tồn tại trong một dd là

2-Câu 4: Pư nào sau đây có pt ion thu gọn: H+ + OH- → H2O?

Trang 4

A BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl B Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + 2H2O

Câu 5: Trộn 400 ml dd X chứa Na+, K+ và x mol OH- (tổng số mol Na+ và K+ là 0,06) với 600 ml dd

Y chứa 0,01 mol SO42-, 0,03 mol Cl-, y mol H+ pH của dd sau pư là

Câu 6: Biết rằng A là dd NaOH có pH = 12 và B là dd H2SO4 có pH = 2 Để pư vừa đủ với V1 lit dd

A cần V2 lit dd B Mqh giữa V1 và V2 là

A V1 = V2 B V1 = 2V2 C V2 = 2V1 D V2 = 10V1

Câu 7: Dung dịch X chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol NO3- Biểu thức liên hệ nào sau đây đúng?

Câu 8: Dd X gồm a mol Na+, 0,15 mol K+, 0,1 mol HCO3-, 0,15 mol CO32- và 0,05 mol SO42- Tổng khối lượng muối trong dd X là

Câu 9: Điều kiện để xảy ra pư trao đổi ion là

Câu 10: Cho các pưhh sau:

(1) (NH4)2CO3 + CaCl2 (2) Na2CO3 + CaCl2 (3) (NH4)2CO3 + Ca(OH)2

(4) K2CO3 + Ca(NO3)2 (5) H2CO3 + CaCl2 (6) CO2 + Ca(OH)2

Số pư có cùng pt ion rút gọn: Ca2+ + CO32- → CaCO3 là

VI Dặn dò:

GV dặn HS về nhà ôn tập kiến thức đã học, làm BTTN và chuẩn bị nội dung ôn tập

Ngày đăng: 12/12/2021, 06:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w