- HS giải thích: Ở nhiệt độ thường, Fe vẫn tác dụng chậm với oxi để tạo thành oxit sắt từ có màu nâu, đặc biệt trong không khí ẩm phản ứng càng xảy ra nhanh hơn nên có hiện tượng bị gỉ..[r]
Trang 1Tuần : 11 Ngày soạn: 26/10/2018
Tiết : 21 Ngày dạy: 29/10/2018
CHƯƠNG 2: KIM LOẠI Bài 15 và 16: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI (T1)
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được:
- Tính chất vật lí và một số tính chất hóa học của kim loại (kim loại tác dụng với phi kim)
2 Kĩ năng
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất vật lí, hoá học của kim loại.
- Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp
hai kim loại
3 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập bộ môn và có ý thức giữ gìn và bảo vệ vật dụng bằng kim loại
4 Trọng tâm
- Tính chất vật lí và hóa học của kim loại
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực thực hành, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a GV: Giấy bạc (giấy nhôm), đoạn dây nhôm, mẫu than, búa, đèn pin, mạch điện, bình O2, dây sắt, đèn cồn Máy chiếu
b HS: Xem trước nội dung bài học trước khi lên lớp
2 Phương pháp: Thí nghiệm trực quan – Vấn đáp – Nêu và giải quyết vấn đề - Thảo luận nhóm III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’):
- GV: Chiếu slide 1 cho HS quan sát hình ảnh một vài ứng dụng của kim loại trong đời sống: dây điện, sắt xây dựng, xoong, nồi, đồ trang sức và yêu cầu HS xác định loại chất liệu chính chế tạo nên các đồ dụng đó
- HS: Al, Fe, Ag, Au
- GV: Các chất đó thuộc loại đơn chất hay hợp chất và tên gọi là gì?
- HS: Các chất trên là đơn chất kim loại
- GV: Kim loại có những tính chất gì, mà lại được ứng dụng rộng rãi như vậy Để biết được điều
này chúng ta cùng tìm hiểu chương 2: KIM LOẠI.
- GV: Chiếu slide 2 giới thiệu khái quát nội dung chương 2 và nội dung bài học tìm hiểu ở tiết này
b Các ho t đ ng chính:ạ ộ
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại (20’) (slide 3-10)
- GV: Bằng kiến thức thực tế và
đã học ở môn công nghệ, vật lý,
em hãy nêu một số tính chất vật
Trang 2lý của kim loại mà em biết.
- GV nhận xét
- GV: Cho các nhóm HS làm thí
nghiệm (TN) 1 trong 2’: Dùng
búa đập vào đoạn dây nhôm và
đập vào mẫu than Dùng tay bẻ
cong đoạn dây nhôm, dây sắt
Nêu hiện tượng, nhận xét
- GV gọi đại diện các nhóm trình
bày kết quả thí nghiệm
- GV: Cho đại diện các nhóm
nhận xét
- GV đặt vấn đề: Tại sao qua bàn
tay của các nghệ nhân có thể dát
mỏng được lá vàng, dây nhôm,
từ cục sắt thô sơ lại trở thành
nhiều vật dụng với các hình
dạng, kích thước khác nhau?
- GV: Cho HS quan sát các mẫu
vật: giấy nhôm, vỏ của các đồ
hộp thực phẩm
- GV: Dựa vào tính chất trên,
kim loại được ứng dụng để làm
gì?
- GV tiến hành TN 2: Có mạch
điện, dây dẫn bằng đồng Cắm
phích điện vào nguồn điện Yêu
cầu HS nêu hiện tượng, nhận xét
- GV thông báo bảng giá trị độ
dẫn điện của một số kim loại
Em hãy so sánh độ dẫn điện của
Ag, Cu, Al, Fe?
- GV: Trong thực tế, dây dẫn
điện thường làm bằng những kim
loại nào ?
- GV lồng ghép giải thích hiện
tượng: Vì sao nhôm lại được sử
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm làm thí nghiệm
- HS: Trình bày kết quả thí nghiệm:
Hiện tượng - Than vỡ vụn, nhômthì chỉ bị dát mỏng
hơn
- Dây nhôm dễ bẻ cong hơn dây sắt
Kết luận - Kim loại có tính dẻo.- Các kim loại khác
nhau có tính dẻo khác nhau
- HS: Nhận xét
- HS suy luận trả lời : Vì kim loại có tính dẻo
- HS: Quan sát mẫu vật
- HS trả lời : Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau
- HS : quan sát và nêu hi n t ngệ ượ :
Hiện tượng
Đèn sáng
Giải thích Dây kim loại dẫn điệntừ nguồn điện đến
bóng đèn Kết
luận Kim loại có tính dẫnđiện
- HS: Độ dẫn điện của Ag>Cu>Al>Fe
- HS : Dây dẫn diện thường làm bằng Cu, Al
- HS suy nghĩ và giải thích:
Tuy Cu dẫn điện tốt hơn Al nhưng
1 Tính dẻo:
→ Có thể dát mỏng, kéo sợi… làm nên các đồ vật có hình dạng khác nhau
2 Tính dẫn điện
- Khả năng dẫn điện: Ag>Cu>Al>Fe
→ Dùng làm dây dẫn điện:
Cu, Al
Trang 3dụng làm dây dẫn điện cao thế?
Còn đồng lại được sử dụng làm
dây dẫn điện trong nhà?Biết
d Al =2,70g/cm3; d Cu =8,96g/cm3
- GV: Khi dùng đồ điện cần chú
ý điều gì để tránh bị điện giật ?
- GV: Lưu ý HS về an toàn khi
sử dụng dây dẫn điện
- GV: Cho HS quan sát mô
phỏng TN 3: Đốt nóng một đầu
đoạn dây đồng, sắt, nhôm trên
ngọn lửa đèn cồn (đầu còn lại có
gắn các đinh bằng sáp) Yêu cầu
HS nêu hiện tượng, nhận xét
- GV: Cho các nhóm nhận xét
- GV: Trong gia đình, các em
thường sử dụng những dụng cụ
nào để nấu ăn? Tại sao?
- GV: Khi nấu ăn hay làm việc
với cái vật dụng kim loại có tiếp
xúc với nguồn nhiệt cần chú ý
điều gì để tránh bị bỏng ?
- GV: Lưu ý HS về an toàn khi
sử dụng các vật dụng bằng kim
loại có tiếp xúc với nguồn nhiệt
- GV: Cho HS các nhóm làm TN
4: Chiếu đèn pin vào mẫu than
và mẫu nhôm Yêu cầu các em
nêu hiện tượng, nhận xét
- GV: Dưạ vào tính chất này kim
loại được sử dụng làm gì?
- GV chiếu slide giới thiệu một
số tính chất vật lý khác của kim
loại và hỏi HS: Kim loại còn có
Al nhẹ hơn Cu Do đó, nếu như dùng Cu làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện Việc làm đó không có lợi về mặt kinh tế Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm.Vì vậy ở trong nhà thì ta dùng dây dẫn điện bằng Cu.
- HS: Liên hệ thực tế để trả lời
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Quan sát và nêu hiện tượng:
Hiện tượng
Mẫu nến bị chảy ra theo thứ tự các dây:
đồng, nhôm, sắt
Giải thích Các dây kim loại đãtruyền nhiệt
Kết luận Kim loại có tính dẫnnhiệt và các kim loại
khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau
- HS nhận xét
- HS: Xoong, chảo, ấm Vì chúng thường được làm từ nhôm, inox, thép không gỉ có tính dẫn nhiệt tốt và một số tính chất khác
- HS: Liên hệ thực tế để trả lời
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- HS các nhóm làm TN trong 1’ và nêu
hi n t ng:ệ ượ
Hiện tượng Bề mặt nhôm có vẻsáng lấp lánh, than thì
không
Kết luận Kim loại có ánh kim
- HS: Liên hệ thực tế: Dùng làm
đồ trang sức, các vật dụng trang trí
- HS quan sát và trả lời: Kim loại
có những tính chất vật lý khác
3 Tính dẫn nhiệt
→ Dùng làm dụng cụ nấu ăn,
4 Ánh kim
→Làm đồ trang sức và các vật trang trí
Trang 4tính chất vật lý nào khác? như: độ cứng khối lượng riêng,
nhiệt độ nóng chảy
Hoạt động 2 Phản ứng của kim loại với phi kim (17’) (slide 10-15)
- GV: Các em đã biết phản ứng
của kim loại nào với oxi ?
- GV tiến hành TN: Đốt dây sắt
trong bình khí O2 và yêu cầu HS
quan sát, nêu hiện tượng và viết
PTHH
- GV nêu vấn đề: Để lâu ngày thì
các đồ vật bằng kim loại (ví dụ:
sắt, đồng) thường có hiện tượng
gì?
- GV: Em hãy giải thích tại sao
có các hiện tượng này Viết
PTHH (nếu có)
- GV: Để bảo vệ các đồ vật bằng
kim loại thì chúng ta phải làm
gì?
- GV nhận xét và lưu ý học sinh
cách bảo quản các đồ vật bằng
kim loại
- GV: Tục ngữ có câu: “Lửa thử
vàng Gian nan thử sức” Theo
nghĩa đen ở vế “Lửa thử vàng”
có nghĩa là gì? Điều này chứng
tỏ tính chất gì của Au?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
về tính chất tác dụng với oxi của
kim loại
- GV: Nêu vấn đề: Để biết kim
loại phản ứng với phi kim khác
như thế nào? Thì các em hãy
quan sát thí nghiệm phản ứng Na
với Cl2 (GV cho HS quan sát
video thí nghiệm), nêu hiện
tượng, giải thích, và viết PTHH
- GV: Yêu cầu HS nêu kết luận
- HS: Sắt với oxi
- HS quan sát, nêu hiện tượng:
Sắt cháy tạo những hạt màu nâu bám vào thành bình và viết PTHH xảy ra
3Fe + 2O2
0
t
Fe3O4
- HS: Liên hệ trả lời: Để lâu ngày thì các vật dụng bằng Fe:
cuốc, xẻng, cửa sắt, lon sữa
thường bị gỉ; các vật dụng bằng Cu: chân nến, lư hương, tượng
thường bị xỉn màu.
- HS giải thích: Ở nhiệt độ thường, Fe vẫn tác dụng chậm với oxi để tạo thành oxit sắt từ (có màu nâu), đặc biệt trong không khí ẩm phản ứng càng xảy
ra nhanh hơn nên có hiện tượng
bị gỉ Cu tác dụng với oxi tạo thành CuO (màu đen) nên có hiện tượng bị xỉn màu.
- HS liên hệ trả lời: Ngăn không cho kim loại tiếp xúc trực tiếp với không khí bằng cách sơn,
mạ, bôi dầu mỡ Để đồ vật nơi khô ráo, thường xuyên lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- HS suy nghĩ và trả lời: Lấy lửa
để thử, kiểm tra vàng, xem tuổi vàng, biết là vàng thật hay vàng giả, vàng kém chất lượng Chứng
tỏ Au không tác dụng với oxi ngay cả ở nhiệt độ cao
- HS trả lời:
Nhiều kim loại (trừ Ag, Au, Pt) + oxi oxit bazơ
- HS: Quan sát, nhận xét: Na cháy sáng và xuất hiện các hạt màu trắng (NaCl) bám vào thành bình và viết PTHH xảy ra:
2Na + Cl2
0
t
2 NaCl
- HS trả lời: Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim
II TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng của kim loại với phi kim
a Tác dụng với oxi
3Fe + 2O2
0
t
Fe3O4 2Cu + O2
0
t
2CuO Hầu hết kim loại ( trừ Ag,
Au, Pt ….) phản ứng với oxi nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit kim loại (thường là oxit bazơ)
b Tác dụng với phi kim khác
2Na +Cl2
0
t
2 NaCl
Fe + S t0 FeS
Hg + S → HgS
Trang 5về tính chất hóa học đầu tiên của
kim loại
- GV yêu cầu HS hoàn thành các
PTHH sau:
Fe + S t0 …
Hg + S → …
- GV lồng ghép giải thích hiện
tượng: Tại sao khi đánh rơi vỡ
nhiệt kế thủy ngân thì không được
dùng chổi quét mà nên rắc bột S
lên trên
- GV bổ sung: Nếu trong nhà
không có bột S thì sử dụng lòng
đỏ trứng gà sống cũng đạt được
hiệu quả tương tự
khác tạo thành muối
- HS viết các PTHH:
Fe + S t0 FeS
Hg + S → HgS
- HS suy nghĩ và trả lời: Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy ngân
là một chất độc Vì vậy khi làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân nếu như
ta dùng chổi quét thì thủy ngân sẽ
bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm cho quá trình thu gom khó khăn hơn Ta phải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi.
Hg + S → HgS Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn.
Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối
4 Củng cố (5’): Hoàn thành các phản ứng hóa học sau: (Phụ đạo HS yếu) (slide 16)
1 Zn + …… t0 ZnO
2 Mg + Cl2 t0 ……
3 Cu + …… t0 CuS
4 Al + O2 t0 …
5 Na + S t0
5 Nhận xét - Dặn dò (1’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò về nhà: Học bài và chuẩn bị phần tiếp theo của bài “Tính chất của kim loại”
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………