Trong diện tích rừng LRTX thì rừng LRTX giàu là đối tượng giảm mạnh nhất khoảng hơn 14.210 ha, nguyên nhân chủ yếu do tác động của con người như khai thác làm chuyển đổi trạng thái rừng
Trang 1DIỄN BIẾN HIỆN TRẠNG RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁT THẢI
KHÍ NHÀ KÍNH TRONG QUÁ KHỨ
Từ 1990 đến 2010
Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam
BÁO CÁO
Trang 2Báo cáo này được hoàn thành dưới sự tài trợ của Tổ chức Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) trong hoạt động hỗ trợ xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Lâm Đồng (PRAP) thuộc Chương trình Phát thải thấp từ rừng khu vực Châu Á (LEAF) Đây là một trong năm báo cáo kỹ thuật được xây dựng nhằm hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Sở Nông nghiệp & PTNT) tỉnh Lâm Đồng xây dựng đường phát thải tham chiếu (FRLs), cơ sở để đo đếm, xác định lượng giảm phát thải và hấp thụ các-bon trong lĩnh vực lâm nghiệp, thông qua việc thực thi các chính sách và giải pháp cụ thể Báo cáo đã đánh giá và định lượng sự thay đổi tài nguyên rừng
và hiện trạng sử dụng đất trong quá khứ, đồng thời xác định và phân tích các nguyên nhân, động lực chính dẫn đến mất rừng và suy thoái rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ năm 1990 đến năm 2010 Báo cáo cũng đã xác định tổng lượng phát thải và hấp thụ khí nhà kính trong ngành lâm nghiệp trong giai đoạn này; xác định các khu vực tiềm năng mất rừng và suy thoái rừng trong tương lai; đề xuất sơ bộ các hoạt động, các khu vực thực thi các hoạt động REDD+ trên địa bàn toàn tỉnh Đây là những cơ sở đầu vào quan trọng để hỗ trợ việc xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ chi tiết cho tỉnh Lâm Đồng.
Chương trình Phát thải thấp từ rừng khu vực Châu Á (LEAF)
Quản đốc Chương trình LEAF Việt NamTrưởng hợp phần REDD+, Tổ chức Phát triển
Tiến sĩ David Ganz
Chương trình Phát thải thấp từ rừng khu vực Châu Á (LEAF)
Giám đốc Chương trình khu vực
Liberty Square, Suite 2002
287 Silom Rd Bang Rak
Bangkok 10500, THAILAND
Điện thoại: +66 (0) 2 631 1259
Email: DGanz@field.winrock.org
Trang 33.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 11
Trang 44.2 Phân tích các nguyên nhân biến động rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990 - 2010 414.2.1 Nguyên nhân làm giảm diện tích rừng 414.2.2 Nguyên nhân gián tiếp làm giảm diện tích và
Mục lục tiếp theo
Trang 5Danh mục hình và bảng biểu
Hình 1: Phương pháp dự tính phát thải quá khứ và xây dựng RLs 7
Hình 2: Biến động dân số giai đoạn 1990 – 2010 15
Hình 3: Diện tích các loại đất tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990 - 2010 18
Hình 4: Diện tích các loại cây trồng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990 - 2010 44
Hình 5: Diễn biến diện tích các loài cây công nghiệp lâu năm của tỉnh
Hình 7: Lượng phát thải và hấp thụ khí C02 tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn
Hình 8: Xác định bước đầu khu vực tiềm năng mất rừng và suy thoái rừng 89
Hình 9: Xác định bước đầu khu vực ưu tiên thực hiện REDD+ theo các hoạt động 90
Bảng 1: Phân loại rừng và đất rừng tỉnh Lâm Đồng 8
Bảng 2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 1990 - 2010 14
Bảng 4: Dân số theo nhóm dân tộc tỉnh Lâm Đồng 15
Bảng 5: Biến động diện tích các loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
Bảng 6: Ma trận chuyển đổi các loại đất loại rừng tỉnh Lâm Đồng
Bảng 7: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng năm 1995 và 2000 24
Bảng 8: Ma trận chuyển đổi các loại đất loại rừng tỉnh Lâm Đồng
Trang 6Bảng 12: Ma trận chuyển đổi các loại đất loại rừng tỉnh Lâm Đồng
Bảng 18: Sản lượng khai thác lâm sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 51 Bảng 19: Tổng hợp các vụ cháy rừng và diện tích rừng bị cháy từ 2006-2010 52 Bảng 20: Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn theo giá thực tế 57 Bảng 21: Kết quả trồng rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 61 Bảng 22: Tổng hợp khối lượng thực hiện các dự án giai đoạn 2000 - 2011 66 Bảng 23: Kết quả thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Lâm Đồng 68 Bảng 24: Tình hình quản lý bảo vệ rừng đất lâm nghiệp các giai đoạn 70 Bảng 25: Trữ lượng các bon trung bình cho mỗi trạng thái rừng 71 Bảng 26: Trữ lượng các bon trong đất (t/ha) ước tính theo dữ liệu của HWSD 73 Bảng 27: Giá trị hệ số FLU, FMG và FI chuyển đổi đất rừng sang một số
Danh mục hình và bảng biểu tiếp theo
Trang 7Danh mục các từ viết tắt
vùng Tây Nguyên
rừng toàn quốc
Sở NN & PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển
Trang 8Mở đầu
Những năm vừa qua, các tổ chức quốc tế đã rất nỗ lực trong việc tìm ra các cơ chế để giải quyết vấn đề mất rừng, suy thoái rừng có liên quan đến phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất, đồng thời đã cố gắng tính toán, lượng hóa giá trị tài nguyên rừng, dịch vụ sinh thái rừng, đề xuất các
cơ chế hỗ trợ chi trả thực tế theo thị trường, nhằm quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên này Nổi bật trong các nỗ lực này là sáng kiến Giảm phát thải thông qua lỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng tại các quốc gia đang phát triển (REDD+) Đây là chương trình hỗ trợ chi trả dựa vào kết quả, hỗ trợ tài chính cho việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng của các nước đang phát triển, nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính đồng thời quan tâm đến các giá trị
về xã hội và môi trường bao gồm: hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện đời sống, sinh kế của người dân và bình đẳng giới
Dự án Giảm phát thải từ rừng khu vực Châu Á (LEAF) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ được thực hiện bởi tổ chức Winrock International, Tổ chức Phát triển Hà Lan- SNV, Tổ chức Climate Focus và Trung tâm Rừng và Con người (RECOFTC) Chương trình được thực hiện ở sáu nước là: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Papua New Guinea Mục đích của Chương trình là tăng cường năng lực của các nước hướng tới mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính (GHG) bền vững ở Đông Nam Á trong lĩnh vực sử dụng đất lâm nghiệp, đồng thời hỗ trợ các nước được hưởng lợi từ khuôn khổ Chương trình REDD+ quốc tế
Dự án USAID LEAF tại Việt Nam đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt Dự án USAID LEAF góp phần hỗ trợ Việt Nam thực hiện thành công Chương trình hành động REDD+ quốc gia (NRAP), trong đó tỉnh Lâm Đồng được lựa chọn là một trong 6 tỉnh để thực hiện thí điểm các hoạt động REDD+ Dự án USAID LEAF hiện đang hỗ trợ tỉnh Lâm Đồng xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh ( PRAP)
Báo cáo này được xây dựng nhằm cung cấp các thông tin đánh giá thay đổi hiện trạng rừng và sử dụng đất trong quá khứ, xác định các nguyên nhân, động lực chính dẫn đến sự thay đổi này và bước đầu ước lượng tổng lượng phát thải, hấp thụ khí nhà kính trong các giai đoạn lịch sử Các thông tin này rất quan trọng trong việc hỗ trợ xây dựng PRAP Đồng thời hỗ trợ Sở NN & PTNT,
Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng xây dựng và thực hiện các giải pháp và chính sách hiệu quả để giải quyết các nguyên nhân mất rừng và suy thoái rừng, giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh
Trang 91 Mục tiêu và cấu trúc của báo
cáo
Mục tiêu của báo cáo gồm:
• Phân tích, đánh giá, định lượng các thay đổi trong lịch sử về sử dụng đất,
diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng qua các thời kỳ của giai đoạn 1990 – 2010;
• Xác định các động lực dẫn đến thay đổi sử dụng đất, diễn biến rừng và
đất lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng qua các thời kỳ của giai đoạn 1990 – 2010;
• Ước tính lượng phát thải trong quá khứ từ năm 1990 đến năm 2010;
• Đề xuất các hoạt động REDD+ trong việc sử dụng rừng và đất rừng trong
lĩnh vực lâm nghiệp, xác định vùng ưu tiên dự án REDD; Đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính nhằm cung cấp thông tin ban đầu cho việc xây dựng Kế hoạch hành động REDD+ tỉnh Lâm Đồng
Báo cáo được chia thành 5 phần bao gồm:
Phần 1: Giới thiệu ngắn gọn về bối cảnh, lý do xây dựng báo cáo phân tích
này
Phần 2: Tóm lược các phương pháp được sử dụng để thu thập, tập hợp dữ
liệu và thông tin cần thiết để từ đó tiến hành phân tích, theo dõi và đánh giá lịch
sử về các thay đổi sử dụng đất và diễn biến rừng trong bốn giai đoạn đánh giá
lịch sử: 1990 - 1995, 1995 - 2000, 2000 - 2005 và 2005 - 2010
Phần 3: Xem xét các đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh
Lâm Đồng
Phần 4: Chi tiết về các kết quả phân tích Các kết quả chính bao gồm:
• Diện tích rừng và thay đổi sử dụng đất cho từng thời gian lịch sử bốn giai
đoạn từ 1990 – 2010;
• Nguyên nhân (động lực) thay đổi sử dụng đất và các tác động;
• Ước tính lượng phát thải lịch sử trong bốn khoảng thời gian 1990 – 2010
Phần 5: Tóm tắt kết quả, tồn tại và kiến nghị
Trang 102 Phương pháp
Quá trình tiếp cận theo cấp bậc và các phương pháp được sử dụng để thu thập
và tổng hợp, sắp xếp các thông tin cần thiết để đánh giá, định lượng thay đổi
sử dụng đất và diễn biến rừng (SDĐ & DBR) trong quá khứ bao gồm:
• Thu thập dữ liệu chính từ một số cơ quan khác nhau và các bên liên quan cấp tỉnh, huyện và xã;
• Đánh giá các chính sách cơ bản có gây ảnh hưởng hoặc có thể có ảnh hưởng đến thay đổi SDĐ & DBR tại tỉnh Lâm Đồng;
• Đánh giá từng cặp về SDĐ & DBR cho từng chuỗi thời gian của 4 giai đoạn để ước tính dữ liệu hoạt động Bốn giai đoạn lịch sử bao gồm:
• Báo cáo đánh giá độ chính xác kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 1990 – 2010, tỉnh Lâm Đồng Báo cáo FREC (2013) làm cho LEAF
• Báo cáo xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 1990 – 2020, tỉnh Lâm Đồng Báo cáo FREC (2013) làm cho LEAF
• Báo cáo kết quả phân tích ô sơ cấp chu kỳ IV (2006 - 2010)1 Báo cáo Nguyễn Đình Hùng(2013) làm cho LEAF
Trang 112.1 Thu thập, phân tích, đánh giá các nguyên
nhân chính tác động đến diễn biến rừng và đất
lâm nghiệp trên địa bản tỉnh Lâm Đồng
2.1.1 Khảo sát thực địa
Sau khi hoàn thiện bản đồ trong phòng cho các thời kỳ từ 1990 - 2010, tiến hành khảo sát thực địa nhằm thu thập các thông tin liên quan đến diễn biến rừng và đất lâm nghiệp giai đoạn từ năm 1990 – 2010 qua các bước như sau:
Cấp tỉnh
• Làm việc với Sở NN & PTNT tỉnh Lâm Đồng để thu thập các tài liệu liên quan như bản đồ các loại; số liệu, báo cáo về các chương trình theo dõi giám sát rừng hàng năm theo Chỉ thị số 32/2000/CT-BNN-KL; các tài liệu, số liệu kinh tế - xã hội; theo dõi, quản lý diễn biến tài nguyên rừng trong các giai đoạn 1990 - 2010;
• Thu thập các tư liệu, báo cáo, số liệu của các chương trình, dự án liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn 1990 - 2010;
• Làm việc cùng Sở Tài nguyên và Môi trường để thu thập bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10.000; bản đồ, số liệu và các báo cáo qui hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 1990 - 2010;
• Làm việc với Sở Thương mại để thu thập các tài liệu liên quan đến việc xây dựng các công trình thủy điện, hạ tầng giao thông, đường dây tải điện trong giai đoạn 1990 - 2010;
• Làm việc với Chi cục Kiểm lâm nhằm trao đổi, thu thập thông tin liên quan đến nguyên nhân diễn biến rừng của tỉnh;
• Làm việc với Cục Thống kê để thu thập niên giám thống kê các năm trong giai đoạn 1990 - 2010
Trang 12Cấp huyện
• Làm việc với phòng NN&PTNT cấp huyện và các bộ phận liên quan
để thu thập thông tin và số liệu theo dõi diễn biến rừng và các chương trình phát triển kinh tế, nông lâm nghiệp, hạ tầng và các dự án thủy điện
đã và đang được triển khai trong vùng; Đồng thời xác định các nguyên nhân diễn biến rừng (mất rừng, suy thoái rừng, thêm rừng, tăng cường chất lượng rừng) theo từng giai đoạn từ 1990 đến 2010;
• Làm việc cùng các đơn vị lâm nghiệp, các chủ rừng (lâm trường quốc doanh, các công ty lâm nghiệp và các ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng) để thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến quản lý, bảo vệ, phát triển rừng trong các huyện Các vấn đề trong quản lý bảo vệ rừng và các nguyên nhân diễn biến rừng cũng được tìm hiểu thu thập;
• Làm việc cùng Hạt kiểm lâm cấp huyện nhằm thu thập thông tin, số liệu
về theo dõi diễn biễn rừng của huyện, đồng thời xác định các nguyên nhân diễn biến rừng (mất rừng, suy thoái rừng, thêm rừng, tăng cường chất lượng rừng) theo từng giai đoạn, xu hướng diễn biến trong thời gian tới (khu vực nào có nguy cơ cao trong mất rừng và suy thoái rừng, nguyên nhân);
• Tổ chức hội thảo cấp huyện sau khi rà soát thực địa để báo cáo, thống nhất sơ bộ số liệu và các nguyên nhân làm biến động chất lượng rừng cũng như diện tích đất lâm nghiệp trong vùng Xây dựng và thống nhất biên bản biến động diện tích và nguyên nhân diễn biến
Cấp xã
Làm việc với chính quyền cấp xã (chủ tịch xã hoặc phó chủ tịch xã phụ trách nông lâm nghiệp, cán bộ lâm nghiệp xã) để thu thập thông tin về diễn biến rừng và các nguyên nhân theo phiếu phỏng vấn đã được xây dựng sẵn tại các xã có biến động lớn về diện tích rừng Đồng thời kiểm tra xác minh và kiểm tra sơ bộ khu vực biến động diện tích, chất lượng rừng trên bản đồ kết quả chồng xếp diễn biến rừng qua các thời kỳ trước khi kiểm tra thực địa Tìm hiểu, xác định xu hướng diễn biến trong thời gian tới (khu vực nào có nguy cơ cao trong mất rừng và suy thoái rừng, nguyên nhân)
Trang 132.1.2 Tìm hiểu, thu thập chính sách, dự án liên
quan đến biến động rừng và đất lâm nghiệp cần
được thực hiện ở các cấp chính quyền địa phương
• Tác động của các chính sách về giao đất giao rừng (Nghị định
163/1999/NĐ-CP);
• Tác động của các chính sách về chia sẻ lợi ích, quyền lợi của những
người được giao, thuê nhận khoán rừng và đất rừng (Nghị định
178/2001/QĐ-TTg);
• Chương trình kinh tế mới;
• Chương trình hỗ trợ nhà cho đồng bào dân tộc thiểu số (Chương trình 134);
• Chương trình phát triển kinh tế xã hội cho các xã đặc biệt khó khăn
vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135);
• Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP;
• Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng – Quyết định số 661/QĐ-TTg
của Thủ tướng chính phủ;
• Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, theo Quyết định 327/HDBT;
• Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm );
• Các dự án xây dựng hồ đập thủy diện, thủy lợi
2.1.3 Tổ chức hội thảo/hội nghị
Bên cạnh các cuộc họp cấp huyện, xã như đã trình bày ở trên Sau khi
hoàn thiện báo cáo sơ bộ sẽ có một buổi hội thảo cấp tỉnh được tổ chức
nhằm thu thập bổ sung ý kiến cho báo cáo diễn biến rừng và các nguyên
nhân diễn biến Trong hội thảo có sự tham gia của chi cục kiểm lâm tỉnh,
hạt kiểm lâm các huyện, các chủ rừng và một số tổ chức, ban ngành liên
quan
Sau khi tiếp thu chỉnh sửa, báo cáo tiếp tục được gửi cho các ban ngành
như Chi cục Kiểm lâm tỉnh, các chủ rừng đọc và đóng góp ý kiến chi tiết
bằng văn bản và nhóm biên soạn tiếp thu chỉnh sửa báo cáo
Trang 142.2 Phương pháp xác định lượng phát thải các
Phân tích này chỉ quan tâm đến việc dự tính lượng phát thải và hấp thụ quá
khứ từ năm 1990 đến năm 2010 Phương pháp áp dụng được trình bày trong
Hình 1 cung cấp các thông tin yêu cầu đầu vào cần thu thập để xây dựng mức
cơ sở (RLs) của tỉnh Lâm Đồng3
Hình 1: Phương pháp dự tính phát thải quá khứ và xây dựng RLs
Mức cơ sở
Tổng phát thải
Phát thải mất rừng Phát thải suy thoái rừng
Phân lớp
Kết quả đầu ra cuối cùng Quyết định chính sách Trung gian
Kỹ thuật đầu vào
Phân tich nguyên nhân
Dự báo phát thải tương lai
Hệ thống MRV
Giảm phát thảit từ tăng cường rừng
Dữ liệu hoạt
động về mất
rừng
Hệ số phát thải mất rừng
Dữ liệu hoạt động
về suy thoái rừng
Hệ số phát thải suy thoái rừng
Dữ liệu hoạt động
về tăng cường rừng
Hệ số phát thải
về tăng cường rừng
Mục chính
Phân tích nguyên nhân: Phần phân tích nguyên nhân trong báo cáo này được
tóm lược dựa vào kết quả thu thập, phân tích tài liệu sơ cấp ban đầu thông qua
các cuộc họp với các bên liên quan (mô tả chi tiết ở mục 2.1.) và rà soát các tài
liệu thứ cấp và tài liệu dự án
Phân lớp hiện trạng rừng: Việc phân loại trạng thái rừng được thực hiện dựa
vào Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009, phù hợp với
bối cảnh và cảnh quan thảm thực vật rừng của Lâm Đồng Phân loại trạng thái
và vị trí các ô sơ cấp (OSC) chu kỳ IV chương trình NIFMAP theo trạng thái
rừng của tỉnh Lâm Đồng được tóm tắt trong Báo cáo kết quả phân tích ô sơ cấp
chu kỳ IV (2006 - 2010), tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam4 13 trạng thái rừng và sử
dụng đất được phân chia để tiến hành phân tích liệt kê trong Bảng 1
2 Mục này chỉ trình bày tóm lược các bước chính Để biết thêm chi tiết phương pháp thực hiện đề nghị xem thêm:
• Báo cáo xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 1990 – 2020, tỉnh Lâm Đồng
• Báo cáo kết quả phân tích ô sơ cấp chu kỳ IV (2006 - 2010)
3 Phương pháp xây dựng đường cơ sở (RLs) của tình Lâm Đồng trong Báo cáo Xây dựng đường cơ sở cho REDD+ của tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam của Alex Grais, Silvia Petrova và Sandra Brown (2014) Báo cáo của LEAF trình Sở Nông nghiệp & PTNT Lâm Đồng.
Trang 15Bảng 1: Phân loại rừng và đất rừng tỉnh Lâm Đồng
Hỗn giao tre nứa
thành thị, nông thôn **
* Định nghĩa trong Thông tư 34 về tiêu chí định nghĩa, phân loại rừng (34/2009/TT-BNNPTNT)
** Định nghĩa theo Điều 13 của Luật đất đai (Số 13-2003-QH11)
Trang 16Dữ liệu hoạt động mất rừng, suy thoái rừng, tăng cường trữ lượng rừng:
Phương pháp đầy đủ mô tả trong Báo cáo xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai
đoạn 1990 – 2020, tỉnh Lâm Đồng5 Tóm lược quá trình:
• Ảnh vệ tinh Landsat năm 1990, 1995 và SPOT5 2005, 2010 được thu thập
và giải đoán xây dựng bản đồ hiện trạng rừng
• Đánh giá độ chính xác giải đoán ảnh hoàn thành: Báo cáo đánh giá độ
chính xác kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 1990 –
2010, tỉnh Lâm Đồng6 Đối với các bản đồ hiện trạng rừng các năm 1990,
1995, 2005, sử dụng các OSC của chương trình NFI để đánh giá độ chính xác của bản đồ Đối với bản đồ của năm 2010, kết hợp kiểm tra hiện trường và OSC chu kỳ IV năm 2010 để kiểm tra đánh giá độ chính xác
Kết quả đánh giá độ chính xác tổng thể chung của bản đồ:
Các kết quả đánh giá độ chính xác bản đồ được trình bày trong báo cáo này
Hệ số phát thải: Trữ lượng các bon cây sống được ước tính từ dữ liệu thô
OSC chu kỳ IV chương trình NIFMAP Phương pháp cụ thể được trình bày
trong Báo cáo kết quả phân tích ô sơ cấp chu kỳ IV (2006 - 2010)7 Xác định trữ
lượng các bon dưới mặt đất dựa trên nghiên cứu của Mokany và các cộng sự
(2006)8 Tỷ lệ này được xác định là 0.235 nếu trữ lượng các bon cây sống trên
mặt đất là nhỏ hơn 125 tấn/ha Nếu trữ lượng lớn hơn 125 tấn/ha thì tỷ lệ này
là 0.205
5 Báo cáo xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 1990 – 2020, tỉnh Lâm Đồng
6 Báo cáo đánh giá độ chính xác kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng rừng giai đoạn 1990 – 2010, tỉnh Lâm Đồng
7 Báo cáo kết quả phân tích ô sơ cấp chu kỳ IV (2006 - 2010)
Trang 17Dự tính các bon cho thảm mục, gỗ chết, các bon trong đất không được
phân tích trong báo cáo này Các giá trị này được lấy từ giá trị mặc định quy
định trong hướng dẫn của IPCC Dự tính mức độ chính xác của các hệ số
phát thải, từ các mức không ổn định 11.7% đối với các trạng thái giàu (ví dụ
Rừng thường xanh lá rộng – Giàu) đến mức rất không ổn định của các trạng
thái nghèo (ví dụ 213% Rừng tre nứa) theo các ô sơ cấp của Chương trình
NIFMAP, chu kỳ IV
Trữ lượng cacbon trung bình sử dụng trong báo cáo này được trình bày trong
Bảng 25
Các đất rừng suy thoái trước đây thường được xếp là đất nông nghiệp, đất
trống, đất dân cư hoặc mặt nước với trữ lượng cacbon được xác định trước
như trong Bảng 25
Trang 183 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng
3.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình 800-1.000 m so với mặt nước biển Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 9.772,19 km2; địa hình tương đối phức tạp chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật
và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng
Toạ độ địa lý tỉnh Lâm Đồng:
• Từ 110 12’ 47” - 120 19’ 01” vĩ độ Bắc
• Từ 1070 16’ 23” - 1080 42’ 11” kinh độ Đông
Vị trí địa lý:
• Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận;
• Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai;
• Phía nam – đông nam gáp tỉnh Bình Thuận;
• Phía bắc giáp tỉnh Đắc Lắc;
Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của 7 hệ thống sông lớn; nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng động, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn Toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: phát triển cây công nghiệp dài ngày; lâm nghiệp; khoáng sản; du lịch - dịch vụ;
và chăn nuôi gia súc9
9 Chi cục Lâm nghiệp Lâm Đồng, 2012 Báo cáo hướng dẫn thu thập thông tin về khai thác gỗ và khu vực trồng rừng vào
Trang 193.1.2 Địa hình
Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực-động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng
Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng
từ bắc xuống nam
• Phía Bắc tỉnh là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Bian với những đỉnh cao từ 1.300 m đến hơn 2.000 m như Bi Đúp (2.287 m), Lang Bian (2.167 m);
• Phía Đông và Tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500-1.000 m);
• Phía Nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh – Bảo Lộc và bán bình nguyên
3.1.4 Sản xuất nông nghiệp và sử dụng đất
Toàn tỉnh có khoảng 255.400 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp
Trong đó có 200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh
tế cao như cà phê, chè, dâu tằm Diện tích trồng chè và cà phê khoảng 145.000 ha, tập trung chủ yếu ở Bảo Lâm, Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà Diện tích trồng rau, hoa khoảng 23.800 ha tập trung tại Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng Đất có khả năng nông nghiệp còn lại tuy diện tích khá lớn nhưng nằm rải rác xa các khu dân cư, khả năng khai thác thấp vì bị úng ngập hoặc bị khô hạn, tầng đất mỏng có đá lộ đầu hoặc kết vón, độ màu
mỡ thấp, hệ số sử dụng không cao Trong diện tích đất lâm nghiệp, đất
có rừng chiếm 60%
Trang 203.1.5 Khí hậu
Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng
5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 - 250C, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu
Do đặc điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây đều có lưu vực khá nhỏ và có nhiều ghềnh thác ở thượng nguồn
Các sông lớn của tỉnh thuộc hệ thống sông Đồng Nai
Trang 213.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số, Dân tộc
Năm 2010 toàn tỉnh có khoảng 1.204.869 người, trong đó nữ gồm 600.988 người, dân số nông thôn 747.011 người Mật độ dân số trung bình 123 người/km2, trong đó đông nhất là thành phố Bảo Lộc với 646 người/km2, tiếp đến là thành phố Đà Lạt là 532 người/km2, Lạc Dương là huyện có mật độ dân số thấp nhất với 16 người/km2.( xem Bảng 3)
Bảng 2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 1990 - 2010
Năm Tổng số dân số (người) Phân theo giới tính
Phân theo thành thị, nông thôn
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng các năm 2005, 2010
Bảng 3: Mật độ dân số theo huyện
Huyện/thành phố Diện tích
(km2)
Dân số trung bình (người)
Mật độ (người/km2)
Trang 22Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh có 43 dân tộc cùng sinh sống
Bảng 4: Dân số theo nhóm dân tộc tỉnh Lâm Đồng
Nguồn: Thống kê dân số và nhà ở Việt Nam 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam
Sau 20 năm, dân số của tỉnh đã tăng xấp xỉ 520.000 người Dân số của tỉnh tăng nhanh chủ yếu là tăng cơ học do chính sách di dân vùng kinh
tế mới của nhà nước và do di dân tự do, đặc biệt trong giai đoạn 1990 – 2000.(Xem Bảng 2, mục 2.1 và thảo luận về tác động của chính sách vùng kinh tế mới.)
Hình 2: Biến động dân số giai đoạn 1990 - 2010
Trang 233.3 Quản lý và phát triển rừng
Quản lý hành chính
Cơ cấu tổ chức điều hành hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Lâm Đồng được phân
theo 3 cấp: tỉnh, huyện và xã
• Cấp Tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên
môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp Trực thuộc Sở có Chi cục Lâm nghiệp là cơ quan giúp Sở thực hiện chức năng này, Chi cục Kiểm lâm giúp Sở thực hiện chức năng quản
lý – bảo vệ rừng và pháp chế lâm nghiệp
• Cấp Huyện: Phòng Nông nghiệp & PTNT, Hạt kiểm lâm là cơ quan
chuyên môn giúp UBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp và pháp chế lâm nghiệp trên địa bàn cấp huyện
• Cấp Xã: Hiện nay, UBND cấp xã chưa có cán bộ chuyên trách lâm
nghiệp Đối với các xã có nhiều rừng, đã thành lập Ban lâm nghiệp xã có
sự tăng cường cán bộ lâm nghiệp từ các Lâm trường, Ban quản lý rừng, Hạt kiểm lâm trên địa bàn Với việc thành lập Ban lâm nghiệp xã, bước đầu đã nâng cao trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong quản lý bảo
vệ rừng Hiện có 113 Ban lâm nghiệp xã thuộc các huyện, thành phố Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt với 1.263 thành viên tham gia
Theo đơn vị quản lý hay các chủ rừng
Hiện tại, các chủ rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm 02 Vườn quốc
gia (VQG Bi Đúp và VQG Cát Tiên), 17 ban quản lý rừng phòng hộ, 11 doanh
nghiệp nhà nước, cùng các hộ gia đình và các chủ thể khác
Trang 24Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Lâm Đồng năm 1990 là 769.672,3
ha (chiếm 78,7% tổng diện tích tự nhiên), trong đó diện tích đất có rừng khoảng 700.360 ha (chiếm 90,9% tổng diện tích đất lâm nghiệp), diện tích đất trống không rừng khoảng 69.310 ha (chiếm khoảng 9,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp)
Năm 1995, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Lâm Đồng khoảng 709.055 ha (chiếm 72,5% tổng diện tích tự nhiên), trong đó diện tích đất
có rừng khoảng 646.336 ha (chiếm 91,2%) tổng diện tích đất lâm nghiệp, diện tích đất trống không rừng khoảng 62.670 ha (chiếm khoảng 8,8% tổng diện tích đất lâm nghiệp)
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Lâm Đồng năm 2000 khoảng
668.085 ha (chiếm 68,4% tổng diện tích tự nhiên), trong đó diện tích đất
có rừng khoảng 623.468 ha (chiếm 93,3%) tổng diện tích đất lâm nghiệp, diện tích đất trống không rừng khoảng 44.617 ha (chiếm khoảng 6,7% tổng diện tích đất lâm nghiệp)
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Lâm Đồng năm 2005 khoảng
634.819 ha (chiếm 64,95% tổng diện tích tự nhiên), trong đó diện tích đất
có rừng khoảng 600.090 ha (chiếm 94,53%) tổng diện tích đất lâm nghiệp, diện tích đất trống không rừng khoảng 34.720 ha (chiếm khoảng 5,47% tổng diện tích đất lâm nghiệp)
Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh năm 2010 khoảng 582.290 ha, chiếm 59,58% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất có rừng là
565.316 ha chiếm 97,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp, diện tích đất trống 16.975 ha chiếm khoảng 2,9% tổng diện tích đất lâm nghiệp
Trang 25Hình 3: Diện tích các loại đất tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990 - 2010
Trang 264.1.2 Biến động diện tích các loại đất, loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990 - 2010
4.1.2.1 Biến động diện tích các loại đất, loại rừng giai đoạn 1990 – 1995
Bảng 5: Biến động diện tích các loại đất, loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990-1995
STT Các loại đất Hiện trạng năm 1990 Hiện trạng năm 1995 Thay đổi 1995-1990
Tổng Cơ cấu % Tổng Cơ cấu %
I Đất lâm nghiệp 769.672 78,8 709.055 72,6 -60.617 1.1 Đất có rừng 700.362 91,0 646.380 91,2 -53.983 1.1.1 Rừng LRTX 300.556 42,9 274.935 42,5 -25.621
Trang 27Kết quả thống kê biến động diện tích các loại đất loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1990 – 1995 cho thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp đã bị giảm khoảng 60.617 ha, trong đó diện tích đất có rừng giảm khoảng 53.983 ha
Các huyện có diện tích đất lâm nghiệp giảm mạnh như huyện Bảo Lâm giảm khoảng 12.870 ha, huyện Di Linh giảm khoảng 12.020 ha, huyện Lâm Hà giảm khoảng 11.810 ha, huyện Đức Trọng giảm khoảng 7.420 ha
Trong đó, rừng LRTX giảm khoảng 25.620 ha Các huyện có diện tích rừng LRTX giảm với diện tích lớn bao gồm Lâm Hà, Bảo Lâm, Di Linh và huyện Đức Trọng Trong diện tích rừng LRTX thì rừng LRTX giàu là đối tượng giảm mạnh nhất (khoảng hơn 14.210 ha), nguyên nhân chủ yếu
do tác động của con người như khai thác làm chuyển đổi trạng thái rừng
và mục đích sử dụng từ trạng thái rừng giàu sang rừng trung bình, nghèo hoặc rừng phục hồi hoặc sang các loại đất khác ngoài lâm nghiệp Các huyện có diện tích rừng LRTX giàu giảm mạnh nhất là Bảo Lâm, Đạ Huoai
và Lạc Dương Tiếp đến là diện tích rừng LRTX nghèo giảm khoảng 8.580
ha, trong đó chủ yếu là chuyển đổi trạng thái từ rừng nghèo sang rừng phục hồi, sang rừng hỗn giao tre nứa, và chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích rừng rụng lá giảm trong giai đoạn này khoảng 2.200 ha, diện tích giảm mạnh nhất là ở các huyện Lâm Hà khoảng 1.100 ha, huyện
Di Linh hơn 700 ha, huyện Đức Trọng khoảng 510 ha Trong đó chủ yếu là chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp (khoảng 1.500 ha), bị khai thác chuyển sang đất trống khoảng hơn 730 ha Nguyên nhân chính là việc khai thác rừng của các nông lâm trường trên địa bàn và người dân bản địa
Rừng tre nứa giảm khoảng 5.680 ha Diện tích rừng tre nứa giảm chủ yếu
ở các huyện Cát Tiên và huyện Bảo Lâm Phần lớn diện tích kiểu rừng này bị chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp, đất trống và rừng hỗn giao gỗ tre nứa Nguyên nhân chính là việc khai thác rừng của các nông lâm trường trên địa bàn và người dân bản địa
Rừng hỗn giao gỗ tre nứa giảm khoảng 10.310 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Đạ Huoai, Bảo Lâm và huyện Đạ Tẻh Trong đó một phần diện tích đã phát triển cây gỗ và chuyển trạng thái thành rừng nghèo, một số diện tích tiếp tục bị khai thác cây gỗ và chuyển sang trạng thái rừng tre nứa, một số diện tích chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp và trồng rừng kinh tế
Rừng lá kim giảm khoảng 11.510 ha, diện tích giảm chủ yếu ở các huyện Đức Trọng, Đà Lạt, Bảo Lâm Trong đó phần lớn diện tích chuyển đổi sang trồng cây nông nghiệp, một phần chuyển sang đất trống và cải tạo trồng rừng kinh tế
Rừng hỗn giao lá rộng lá kim giảm khoảng 3.810 ha, trong đó tập trung ở các huyện Lâm Hà, Đức Trọng và huyện Di Linh Nguyên nhân chủ yếu là chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, đất trống do khai thác hoặc cháy rừng
Trang 28Diện tích rừng trồng tăng khoảng 5.160 ha, trong đó tập trung ở các huyện như Cát Tiên, Đà Lạt
Diện tích đất trống giảm khoảng 6.630 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Di Linh và huyện Lâm Hà Đối tượng này chủ yếu là trạng thái
từ rừng nghèo kiệt, đất trống cây bụi đã được người dân sử dụng chuyển sang canh tác nông nghiệp, cây công nghiệp và trồng rừng kinh tế hoặc một số diện tích khai thác trước đây do hiệu quả kinh tế thấp đã được trồng rừng lại
Diện tích đất ngoài lâm nghiệp tăng trên 60.616 ha Diện tích đất ngoài lâm nghiệp tăng chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trong đó chuyển đổi mạnh nhất là diện tích đất trống sang đất ngoài lâm nghiệp mà chủ yếu sang đất sản xuất nông nghiệp – trồng cây công nghiệp với diện tích khoảng 21.700 ha, rừng tre nứa khoảng 11.470 ha, rừng LRTX nghèo khoảng 7.390 ha, rừng hỗn giao gỗ tre nứa khoảng gần 7.000 ha Các huyện có sự chuyển đổi lớn bao gồm huyện Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà, Đức Trọng
Trang 314.1.2.2 Biến động diện tích các loại đất, loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1995 - 2000
Bảng 7: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng năm 1995 và
năm 2000
Đơn vị tính: Ha
TT Các loại đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 Hiện trạng sử dụng đất năm 1995 Thay đổi diện tích
2000 Tổng Cơ cấu % Tổng Cơ cấu %
Trang 32Kết quả thống kê biến động diện tích các loại đất loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1995 – 2000 cho thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp đã bị giảm khoảng 41.000 ha, trong đó diện tích đất có rừng giảm khoảng 22.980 ha Các huyện có diện tích đất có rừng giảm mạnh như huyện Bảo Lâm giảm khoảng 6.400 ha, huyện Lâm Hà giảm khoảng 3.020 ha, huyện Đức Trọng giảm khoảng 4.637 ha, Di Linh giảm khoảng 2.760 ha Duy nhất chỉ có huyện Cát Tiên tăng diện tích đất có rừng với diện tích tăng khoảng hơn 1.000 ha
Rừng LRTX giảm khoảng 20.940 ha, chủ yếu là do chuyển đổi mục đích
sử dụng đất, các huyện có diện tích rừng LRTX giảm nhiều nhất là huyện Lâm Hà, Di Linh, Đơn Dương, Lạc Dương và huyện Bảo Lâm Trong diện tích rừng LRTX thì rừng LRTX giàu là đối tượng giảm mạnh nhất (khoảng 12.030 ha), nguyên nhân chủ yếu do tác động của con người như khai thác làm chuyển đổi trạng thái rừng và mục đích sử dụng từ trạng thái rừng giàu sang rừng trung bình, nghèo hoặc rừng phục hồi hoặc sang các loại đất khác ngoài lâm nghiệp Diện tích rừng LRTX nghèo giảm khoảng 4.890 ha, trong đó chủ yếu là chuyển đổi trạng thái từ rừng nghèo sang rừng phục hồi, rừng hỗn giao tre nứa, và chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp
Tổng diện tích rừng rụng lá giảm trong giai đoạn này khoảng 1.820 ha, diện tích giảm mạnh nhất là ở các huyện Đức Trọng (khoảng 740 ha), huyện Đơn Dương khoảng 490 ha, huyện Di Linh (khoảng 320 ha) Trong
đó chủ yếu là chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp (gần 1.300 ha),
bị khai thác quá mức trong khai thác gỗ của các nông lâm trường và của người dân chuyển sang đất trống khoảng 310 ha
Rừng tre nứa giảm khoảng 2.388 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Bảo Lâm, Cát Tiên và Di Linh
Rừng hỗn giao gỗ tre nứa tăng khoảng 3.210 ha, các huyện có diện tích rừng hỗn giao gỗ tre nứa tăng như Lạc Dương (khoảng 2.160 ha), Cát Tiên (khoảng 1.750 ha), Di Linh (khoảng 1.500 ha), Bảo Lâm (khoảng 970 ha) Diện tích rừng hỗn giao của tỉnh trong thời gian qua tăng là do diện tích khá lớn từ rừng LRTX do bị khai thác chọn chuyển đổi trạng thái sang (khoảng 14.940 ha) Tuy nhiên có một số diện tích của kiểu rừng này bị chuyển đổi sang các trạng thái rừng khác, trong đó có khoảng 8.310 ha rừng hỗn giao tiếp tục bị tác động bằng việc chặt chọn các loài cây gỗ làm cho chuyển đổi trạng thái từ rừng hỗn giao sang rừng tre nứa; khoảng 1.860 ha bị khai thác kiệt chuyển sang đất trống; và khoảng 2.200 ha chuyển sang đất ngoài lâm nghiệp
Rừng lá kim giảm khoảng 8.480 ha, diện tích giảm ở tất cả các huyện
có rừng lá kim, như ở các huyện Đức Trọng, Đà Lạt và Lạc Dương, Bảo Lâm Trong đó phần lớn diện tích chuyển đổi sang trồng cây nông nghiệp (khoảng 5.100 ha), một phần chuyển sang đất trống (khoảng 2.090 ha) và cải tạo trồng rừng kinh tế (khoảng 1.600 ha)
Rừng hỗn giao lá rộng lá kim giảm khoảng 2.120 ha, tập trung ở các huyện Đức Trọng và huyện Di Linh Trong đó nguyên nhân chủ yếu là chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, đất trống do khai thác hoặc cháy rừng
Trang 33Diện tích rừng trồng tăng khoảng 9.567 ha với các loài cây trồng trong thời gian này là thông ba lá Loại rừng này tăng ở hầu hết các huyện, trong đó tập trung ở các huyện như Cát Tiên, Di Linh, Đà Lạt, Lạc Dương
Diện tích đất trống giảm 18.023 ha, tập trung chủ yếu ở Di Linh và Lâm
Hà Diện tích đất trống chuyển đổi thành nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau bao gồm rừng phục hồi, đất nông nghiệp, đất trồng cây công nghiệp
và rừng trồng
Trang 35Diện tích đất trống giảm khoảng 18.023 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Di Linh và huyện Lâm Hà Đối tượng này chủ yếu là trạng thái
từ rừng nghèo kiệt, đất trống cây bụi đã được người dân sử dụng chuyển sang canh tác nông nghiệp, cây công nghiệp (khoảng 20.870 ha) và trồng rừng kinh tế hoặc một số diện tích khai thác trước đây do hiệu quả kinh
tế thấp đã được trồng rừng lại (khoảng 3.280 ha) và một số diện tích đã phục hồi lại thành rừng tre nứa (khoảng 5.370 ha), rừng hỗn giao tre nứa
gỗ (khoảng 2.880 ha), rừng LRTX phục hồi (khoảng 3.520 ha)
Diện tích đất ngoài lâm nghiệp tăng trên 41.350 ha Các huyện có sự chuyển đổi lớn bao gồm huyện Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đức Trọng
Diện tích đất ngoài lâm nghiệp tăng chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trong đó chuyển đổi mạnh nhất là diện tích đất trống sang đất ngoài lâm nghiệp mà chủ yếu sang đất sản xuất nông nghiệp – trồng cây công nghiệp
Trang 364.1.2.3 Biến động diện tích các loại đất, loại rừng giai đoạn 2000 - 2005
Bảng 9: Biến động diện tích các loại đất, loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2000 – 2005
Đơn vị tính: Ha
STT Các loại đất Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 Thay đổi 2005-2000
Tổng Cơ cấu % Tổng Cơ cấu %
Trang 37Trong đối tượng rừng LRTX giảm khoảng 23.990 ha, chủ yếu là do tác động của con người như khai thác chọn, khai thác trắng, xâm lấn đất rừng
để sản xuất nông nghiệp làm chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các huyện
có diện tích rừng LRTX giảm nhiều nhất là huyện Bảo Lâm, Đạ Tẻh và Đạ Huoai Trong diện tích rừng LRTX thì rừng LRTX phục hồi là đối tượng giảm mạnh nhất (khoảng 12.290 ha), nguyên nhân chủ yếu do tác động làm chuyển đổi trạng thái rừng và mục đích sử dụng từ trạng thái rừng phục hồi sang rừng hỗn giao gỗ tre nứa và rừng tre nứa (khoảng 7.360 ha), sang đất nông nghiệp khoảng 5.190 ha, đất trống khoảng 2.190 ha
Các huyện có diện tích rừng LRTX phục hồi giảm mạnh nhất là Bảo Lâm
Tổng diện tích rừng rụng lá giảm trong giai đoạn này khoảng 2.190 ha, diện tích giảm mạnh nhất là ở các huyện Lâm Hà (khoảng 990 ha), Đức Trọng (khoảng 750 ha) và huyện Đơn Dương (khoảng 510 ha) Diện tích rừng rụng lá trong giai đoạn này giảm chủ yếu là chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp (khoảng 1.540 ha), khai thác quá mức chuyển sang đất trống (khoảng 650 ha)
Rừng tre nứa giảm khoảng 10.810 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Bảo Lâm, Cát Tiên và Đạ Tẻh Phần lớn diện tích kiểu rừng này bị chuyển đổi sang rừng hỗn giao (khoảng 10.650 ha) do một số loài cây gỗ mọc nhanh đã phát triển trở lại làm tăng mật độ cây gỗ rừng tre nứa làm chuyển đổi trạng thái rừng từ tre nứa sang rừng hỗn giao gỗ tre nứa, và khoảng 6.370 ha rừng tre nứa bị khai thác chuyển đổi sang đất sản xuất nông nghiệp, đất trống khoảng 3.540 ha
Rừng hỗn giao gỗ tre nứa tăng khoảng 8.230 ha, các huyện có diện tích rừng hỗn giao gỗ tre nứa tăng như Đạ Tẻh (khoảng 6.890 ha), Bảo Lâm (khoảng 4.220 ha) Diện tích rừng hỗn giao của tỉnh trong thời gian qua tăng là do diện tích khá lớn từ rừng LRTX do bị khai thác chọn chuyển đổi trạng thái sang (khoảng 17.990 ha) Tuy nhiên có một số diện tích của kiểu rừng này bị chuyển đổi sang các trạng thái rừng khác, trong đó
có khoảng 6.750 ha rừng hỗn giao tiếp tục bị tác động bằng việc chặt chọn các loài cây gỗ làm cho chuyển đổi trạng thái từ rừng hỗn giao sang rừng tre nứa; khoảng 3.140 ha bị khai thác kiệt chuyển sang đất trống; và khoảng 2.900 ha chuyển sang đất NLN
Trang 39
Bảng 10: Ma trận chuyển đổi các loại đất, loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2000 – 2005 Đơn vị tính: Ha Trạng thái 2005
Rừng LRTXRừng rụng lá Rừng tre nứa Rừng HG gỗ tre nứa Rừng lá kim Rừng HG LR_LK
Trang 40Rừng lá kim giảm khoảng 13.880 ha, diện tích giảm ở tất cả các huyện
có rừng lá kim, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở các huyện Lạc Dương, Đức Trọng, Đà Lạt Trong đó phần lớn là do chuyển đổi sang trồng cây nông nghiệp (khoảng 7.430 ha), một phần chuyển sang đất trống (khoảng 4.560 ha) và cải tạo trồng rừng kinh tế (khoảng 1.770 ha)
Rừng hỗn giao lá rộng lá kim giảm khoảng 1.360 ha, tập trung ở các huyện Lâm Hà, Đức Trọng và Di Linh Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp, đất trống do khai thác hoặc cháy rừng
Diện tích rừng trồng tăng khoảng 20.720 ha với các loài cây trồng trong thời gian này thuộc các chương trình dự án như 661, dự án trồng rừng liên doanh liên kết của tỉnh và một số dự án khác Loại rừng này tăng ở hầu hết các huyện, trong đó tập trung ở các huyện Đức Trọng, Bảo Lâm, Cát Tiên
Diện tích đất trống giảm khoảng 9.930 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các huyện Di Linh, Đức Trọng và Đam Rông Đối tượng này chủ yếu là trạng thái từ rừng nghèo kiệt, đất trống cây bụi đã được người dân sử dụng chuyển sang canh tác nông nghiệp, cây công nghiệp và trồng rừng kinh tế hoặc một số diện tích khai thác trước đây do hiệu quả kinh tế thấp
đã được trồng rừng lại và một số diện tích đã phục hồi lại thành rừng tre nứa, rừng hỗn giao tre nứa gỗ và rừng LRTX phục hồi Bên cạnh các huyện có diện tích đất trống không rừng giảm thì một số huyện lại có diện tích đất trống không rừng tăng, điển hình như huyện Lạc Dương (tăng khoảng 6.030 ha), nguyên nhân chủ yếu là do khai thác, chuyển đổi một
số diện tích rừng hỗn giao gỗ tre nứa, rừng lá kim trung bình và nghèo làm chuyển đổi trạng thái rừng
Diện tích đất NLN tăng 33.230 ha Các huyện có sự chuyển đổi lớn bao gồm huyện Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đức Trọng, Đạ Huoai Diện tích đất NLN tăng chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trong đó chuyển đổi mạnh nhất là diện tích đất trống sang đất NLN mà chủ yếu sang đất sản xuất nông nghiệp – trồng cây công nghiệp với diện tích khoảng 12.650 ha, rừng LRTX khoảng 9.050 ha, rừng lá kim khoảng 7.430 ha