BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC SINH THÁI RỪNG Học viên thực hiện Nguyễn Tất Đạt Lớp K28A Lâm học Giảng viên hướng dẫn PGS TS Bùi Thế Đồi Năm 2021 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 phần I Biến đổi khí hậu là gì? 5 1 1 Định nghĩa 5 1 2 Nguyên nhân 5 1 3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu 7 1 4 Một số hiện tượng của BĐKH 8 PHẦN II Những tác động của BĐKH đến tài nguyên rừng ở Việt Nam 13 2 1 Giới thiệu khái quát về tài nguyên rừng VN 13 2 2 Tác động của BĐKH tới tài nguyên rừng 13 2 3 Tác động của.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: SINH THÁI RỪNG
Học viên thực hiện: Nguyễn Tất Đạt
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Bùi Thế Đồi
Năm - 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ? 5
1.1 Định nghĩa 5
1.2 Nguyên nhân 5
1.3 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu 7
1.4 Một số hiện tượng của BĐKH 8
PHẦN II: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG Ở VIỆT NAM 13
2.1 Giới thiệu khái quát về tài nguyên rừng VN 13
2.2 Tác động của BĐKH tới tài nguyên rừng 13
2.3 Tác động của BĐKH đến lâm nghiệp 14
PHẦN III: NHỮNG THÁCH THỨC TRONG THỰC THI REDD + 19
HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 19
3.1 REDD+ là gì? 19
3.2 Những điều kiện thuận lợi và cơ hội của Việt Nam khi thực hiện REDD+ .19
3.3 Khó khăn và thách thức khi thực hiện REDD+ ở Việt Nam 21
PHẦN IV: NHỮNG THÁCH THỨC TRONG THỰC THI REDD + HIỆN NAY TẠI XÃ BẢN CẨM, HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI 28
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Bản Cầm, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28
4.2 Tình hình quản lý rừng ở địa phương 29
4.3 Vấn đề trọng tâm trong thực thi REDD+ tại xã Bản Cầm, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 32
4.4 Cơ chế giám sát, đánh giá 33
4.4.1 Giám sát hoạt động của cấp cơ sở 33
4.4.2 Giám sát, đánh giá của cấp tỉnh thông qua Ban Quản lý Chương trình UN-REDD – tỉnh Lào Cai (PPMU) 34
4.5 Một số thách thức trong thực thi REDD+ tại địa phương 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 3MỞ ĐẦU
BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế
kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầuhết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tụctăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trênphạm vi toàn thế giới: ước tính đến 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2 - 4%,giá sẽ tăng 13 - 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hưởng của nạn đói chiếm 36-50%; mựcNBD cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nôngnghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống KT-XH trongtương lai Các công trình hạ tầng được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện tại sẽkhó an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong tương lai
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăngkhoảng 0,7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam BĐKH thực sự đã làm chocác thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Những đợt hạn hánkéo dài, những trận lụt trải dài trên diện rộng sau những đợt mưa với cường độlớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống kinh tế của người dân, và sự pháttriển của đất nước Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tănglên 3oC và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100 Nếu mực NBD 1m,khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong
đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàntoàn, 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP khoảng 10% NếuNBD 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDPlên tới 25% (Bộ TNMT, 2003)
BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trênphạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực NBD gây ngập lụt, gây nhiễm mặnnguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp vàcác hệ thống KT-XH trong tương lai Vấn đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi
Trang 4toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như năng lượng,nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại.
Để giảm tình trạng khí thải gây hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí hậu.Chương trình REDD+ được xây dựng như một sáng kiến quốc tế, cung cấp và
hỗ trợ tài chính cho những nước đang phát triển thông qua năm hoạt động chính,bao gồm: (1) Hạn chế mất rừng; (2) Hạn chế suy thoái rừng; (3) Bảo tồn trữlượng carbon rừng; (4) Quản lý bền vững tài nguyên rừng; và (5) Tăng cườngtrữ lượng carbon rừng Tại tỉnh Lào Cai, REDD+ thực thi trong giai đoạn 2015-
2020 có nhiều vấn đề thách thức
Trang 5PHẦN I: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÀ GÌ?
Trong nhiều năm trở lại đây thì cụm từ “biến đổi khí hậu” đang được nhiềungười quan tâm và tìm kiếm Biến đổi khí hậu không chỉ có tác động xấu tới đờisống của con người trên trái đất mà còn đe dọa tới môi trường sống của conngười trong tương lai
Sự biển đổi có thể là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đổi sự phân bốcác sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình Sự biến đổi khí hậu có thế giớihạn trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa Cầu Trongnhững năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách môi trường, biến đổi khíhậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung bằng hiệntượng nóng lên toàn cầu
1.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái Đất là do sự gia tăng các hoạtđộng tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bểhấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven
bờ và đất liền khác Hiện tượng này gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến nhiềuthành phần và khả năng tự phục hồi hoặc sinh sản của nhiều hệ sinh thái trên tráiđất Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và
Trang 6ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và
SF6
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và lànguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũngsinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệthống khí, dầu tự nhiên và khai thác than
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 làsản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăngkhoảng 0,70C, mực nước biển dâng khoảng 20 cm BĐKH thực sự đã làm chothiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độtrung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước biển có thể dâng 1m vàonăm 2100 Nếu mực nước biển dâng 1m, khoảng 40 nghìn km2 đồng bằng venbiển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn (Bộ TNMT, 2003)
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trongnhững nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong
đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất Nếumực nước biển dâng 1 m sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổnthất đối với GDP khoảng 10%
Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia
và phê chuẩn Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH và Nghị định thưKyoto Nhiều bộ, ngành, địa phương đã triển khai các chương trình, dự ánnghiên cứu tình hình diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi
Trang 7trường, sự phát triển KT-XH, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp ứngphó.
Môi trường trước đây Môi trường hiện tại
1.3. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùngđất thấp, các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơđe dọa sự sống của các loài sinh vật, các
hệ sinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển
Trang 81.4. Một số hiện tượng của BĐKH
-Hiệu ứng nhà kính
Trang 9- Mưa axit
Trang 10- Thủng tầng ô zôn
- Cháy rừng
Trang 11- Lũ lụt
- Hạn hán
- Sa mạc hóa
Trang 12- Hiện tượng sương khói
Trang 13PHẦN II: NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
Ở VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu khái quát về tài nguyên rừng VN
- Đồi núi chiếm ¾ tổng diện tích tự nhiên của cả nước.
- Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3.000km và 2 đồng bằng rộng lớn có
hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng Tràm phong phú
- Rừng và đất LN chiếm 48% tổng diện tích tự nhiên (16.2 triệu ha) với
nhiều hệ sinh thái rừng phong, đa dạng sinh học cao: rừng mưa nhiệt đới, rừng ánhiệt đới trên núi cao, rừng rụng lá, rừng Ngập mặn và rừng Tràm vùng đồngbằng ven biển
- Rừng là nơi sinh sống của trên 25 triệu người mà phần lớn số họ là người
dân tộc thiểu số, điều kiện vật chất, chất lượng cuộc sống khó khăn
- Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa
dạng sinh học và phát triển KT-XH
- Độ che phủ rừng thay đổi theo không gian và thời gian, đặc biệt kể từ khi
đất nước thống nhất đến nay
- Độ che phủ giảm từ 43% (1943) xuống còn khoảng 28% (1995) nhưng
tăng lên và đạt 38.7% (2008) Tuy nhiên, sự thay đổi ở các vùng sinh thái làkhông liên tục và không giống nhau
- Nguyên nhân chính của việc gia tăng diện tích rừng là do trồng rừng chủ
yếu là các loài cây mọc nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn và tái sinh tự nhiên
- Chất lượng rừng tự nhiên tiếp tục bị suy giảm Diên tích rừng nguyên sinh
và rừng giàu giảm từ 3.84triệu ha (1990) xuống còn 0.84triệu (2005)–khoảng29.000ha/năm
Diện tích rừng giàu và trung bình phần lớn chỉ còn tập trung ở vùng sâu, vùng
xa, vùng núi cao, biên giới có điều kiện đi lại rất khó khăn
Trang 142.2 Tác động của BĐKH tới tài nguyên rừng
- Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác độngxấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị ô nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ
- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể chuyển dịch.Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá vớinhiều cây chịu hạn phát triển mạnh
- Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng mặt trời dồi dào thúc đẩy quá trìnhquang hợp dẫn đến tăng cường quá trình đồng hoá cây xanh Tuy vậy, chỉ sốtang trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm
- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thựcvật quan trọng như trầm hương, hoàng đàn, pơ mu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật,… cóthể bị suy kiệt
- Nhiệt độ cao và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng,phát triển dịch bệnh, sâu bệnh,…
2.3 Tác động của BĐKH đến lâm nghiệp
- Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng Diện tíchrừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dâng; Nguy cơ chuyểndịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hộikhác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sản xuấtlâm nghiệp
- BĐKH làm thay đổi cơ cấu tổ chức rừng nâng cao nền nhiệt độ, lượngmưa, lượng bốc hơi, gia tăng bão, các cực trị nhiệt độ, cường độ mưa và suygiảm chỉ số ẩm ướt … làm ranh giới giữa khí hậu nhiệt đới và ranh giới nhiệtđới với nền nhiệt độ á nhiệt đới, ôn đới đều dịch chuyển lên cao, tức là về phíađỉnh núi Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các đai cao hơn, rừng rụng
lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh…
- BĐKH làm suy giảm chất lượng rừng, phát triển đáng kể nhiều sâu bệnhmới nguy hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai Các quá trình hoang mạc hóa làm
Trang 15suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số ẩm ướt giảm đi gây ra suy giảmsinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản xuất Số lượng quần thểcủa các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảm sút đến mức suy kiệt dẫnđến nguy cơ tuyệt chủng.
- Gia tăng nguy cơ cháy rừng do nền nhiệt độ cao hơn, lượng bốc hơi nhiềuhơn, thời gian và cường độ khô hạn gia tăng Tăng khai phá rừng làm cho nguy
cơ cháy rừng trở nên thường xuyên hơn
- BĐKH gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng Cácbiến động, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do BĐKH, hệ sinhthái rừng sẽ bị suy thoái trầm trọng, gây ra nguy cơ tuyệt chủng của một số loài,làm mất đi nhiều gen quý hiếm Ngành lâm nghiệp và thách thức mới của biếnđổi khí hậu (Mard-05/12/2012)
Sự biến động thời tiết của nước ta không thể tách rời những thay đổi lớncủa khí hậu thời tiết toàn cầu Chính sự biến đổi phức tạp của hệ thống khí hậuthời tiết toàn cầu đã và đang làm tăng thêm tính cực đoan của khí hậu thời tiếtnước ta Việt Nam là nơi bị ảnh hưởng của hiện tượng El Ninô Mối quan hệgiữa El Ninô và khí hậu thời tiết ở Việt Nam đang được nghiên cứu Tuy nhiên,một số biểu hiện của mối quan hệ này có thể thấy rõ qua những lần thiên tai xảy
ra gần đây trên diện rộng ở Việt Nam Sự biến động phức tạp của thời tiết có thểgây ra nhiều hậu quả khác nhau Có thể nêu ra đây hai khía cạnh quan trọngnhất Trước hết đó là khả năng tăng tần suất của các hiện tượng thiên tai nhưbão, lũ lụt Mưa lũ tăng lên có nghĩa là nguy cơ ngập lụt đối với các vùng vốnthường xuyên bị ngập như Đồng bằng sông Cửu Long hoặc các vùng đất thấpkhác sẽ không giảm, gây nhiễm mặn nhiễm phèn trên diện rộng Hậu quảnghiêm trọng thứ hai chính là hạn hán Nếu như các trận mưa lớn xảy ra có thểgây ngập lụt, gây nhiễm mặn nhiễm phèn, xói lở đất làm thiệt hại đến mùamàng, tài sản và con người thì ngược lại những đợt hạn hán trầm trọng kéo dài
có thể ảnh hưởng đến xã hội với qui mô lớn hơn nhiều Sự thiếu nước không chỉảnh hưởng đến nông lâm nghiệp mà còn ảnh hưởng đến nhiều ngành sản xuất và
Trang 16đời sống xã hội.Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới, Việt Nam nằm trong số 5nước sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH Xu hướng BĐKH sẽ kéo theo
sự thay đổi của nhiều yếu tố tự nhiên khác như lượng bốc hơi tăng, độ ẩm giảm,nhiệt độ không khí tăng, băng tan và mực nước biển dâng Những yếu tố đó ảnhhưởng trực tiếp tới con người, tới môi trường và toàn bộ đời sống kinh tế - xãhội Sự thay đổi khí hậu ảnh hưởng tới các vùng với những mức độ khác nhau,
cụ thể là:
Đối với vùng núi và trung du phía Bắc: Độ che phủ trung bình của rừng ở
khu vực này hiện nay khoảng 44,2% (Cục Kiểm Lâm, 31/12/2006) Tuy nhiên,
độ che phủ này không đồng đều, thấp nhất là Hà Tây (7,4%), cao nhất là TuyênQuang (61,8%) Mặc dù đã có nhiều dự án trữ nước được thực hiện, song do độdốc lớn, địa hình bị chia cắt mạnh nên phần lớn các hồ chứa nước đều có quy
mô nhỏ Thêm vào đó, do độ che phủ của rừng không đồng đều và chất lượngrừng không cao nên trong những năm có lượng mưa nhỏ, việc phòng chống hạnkhông có mấy hiệu quả Đối với vùng ven biển Trung Bộ: Độ che phủ của rừngtrung bình tại vùng này khoảng 44,4% Do địa hình phức tạp với các dãy núi caochạy sát biển, xen kẽ với những đồng bằng nhỏ hẹp chịu ảnh hưởng nhiều củacác đợt gió mùa nóng và khô , lượng mưa thấp nên điều kiện khí hậu của khuvực này khắc nghiệt nhất toàn quốc Độ che phủ của rừng không đồng đều, lưuvực sông ngắn và dốc đã hạn chế khả năng điều tiết dòng chảy của hệ thống tướitiêu và sông ngòi, dễ gây ra lũ lụt nhanh, bất ngờ và hạn hán kéo dài Do vậy sảnxuất lương thực gặp rất nhiều khó khăn và đời sống của nhân dân luôn ở trongtình trạng phải đối phó với thiên tai Khu vực này cũng được coi là khu vựctrọng điểm trong Chương trình hành động quốc gia chống hoang mạc hoá
Đối với vùng Tây Nguyên: Đây là vùng đất bazan rộng lớn nhất Việt Nam.
Loại đấtbazan thường dễ hấp thụ nước và do có độ che phủ trung bình của rừngcao nhất nước(54,5%) nên nguồn nước ngầm ở đây còn khá dồi dào Tuy vậy,khí hậu bất thường trong các năm 1993, 1998, 2004 và sự khai thác quá mứcnguồn nước cho trồng cây công nghiệp đã gây nên sự mất cân bằng nghiêmtrọng giữa nước mặt và nước ngầm, giữa khả năng cung cấp nước tưới và yêu
Trang 17cầu phát triển sản xuất Nguy cơ cháy rừng, mất rừng do nạn khai thác lậu và lấyđất trồng cây ngắn ngày vẫn đang là vấn đề bức xúc đối với ngành lâm nghiệp ởđịa bàn đầu nguồn các con sông lớn và còn diện tích rừng tự nhiên lớn nhất cảnước này.
Đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Đây là vùng có độ che phủ
trung bình thấp nhất cả nước (12,1%) Nhiều nơi vùng châu thổ sông Mê Công
bị tác động của phèn hoá ngày càng nặng do các khu rừng Tràm bị phá hoạinghiêm trọng để lấy đất sản xuất nông nghiệp Nhiều khu rừng ngập mặn cũng
đã bị phá huỷ để làm hồ nuôi tôm Việc phá huỷ lớp phủ bề mặt đã làm giảm khảnăng giữ nước của đất, tạo điều kiện để các tầng nhiễm mặn dưới sâu xâm nhậpdần lên bề mặt đất, gây mặn hóa, phèn hoá toàn bộ tầng đất mặt, làm chết nhiềuloại cây trồng và thuỷ sản Khu vực này cũng được coi là vùng sẽ chịu ảnhhưởng nặng nề nhất của hiện tượng nước biển dâng Trong vòng nửa thế kỷ qua,hầu như toàn bộ lãnh thổ Việt Nam đều trải qua những biến đổi lớn về khí hậu
và thời tiết Nhiệt độ có chiều hướng tăng lên Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫntới hiện tượng mùa đông ngày càng ngắn hơn và ấm hơn Tương tự như nhiệt độ,
số giờ nắng và lượng mưa cũng thay đổi rõ nét Sự thay đổi nhiệt độ và lượngmưa trên toàn quốc có xu hướng giống nhau và mức độ biến đổi ngày càng trởnên phức tạp Sự bđkh ngày càng phức tạp đã dẫn tới hậu quả là thiên tai ngàymột thường xuyên và nghiêm trọng hơn Có thể liệt kê mấy loại thiên tai có ảnhhưởng nhiều đến sản xuất nông lâm nghiệp:
-Bão: Không có sự gia tăng số lượng bão đổ bộ vào Việt Nam trong 10
năm gần đây nhưng sự bất thường và phức tạp của các cơn bão có thể quan sátđược một cách rõ ràng.Chẳng hạn cơn bão Linda được hình thành và đổ bộ vàomiền Nam rất nhanh cuối năm1997 là cơn bão thuộc loại này, xảy ra duy nhấtchỉ một lần trong suốt một thế kỷ Mặc dù về quy mô đổ bộ vào miền Nam trongthế kỷ 20, Linda chỉ xếp hàng thứ hai, nhưng về cường độ lại là cơn bão mạnhhơn rất nhiều lần so với cơn bão hồi đầu thế kỷ, và gây ra nhiều thiệt hại nghiêmtrọng Các cơn bão liên tục đổ bộ vào miền Trung đã gây ra lụt lội nghiêm trọng
ở các tỉnh ven biển miền Trung, gây ra triều cường và hiện tượng nước mặn xâm
Trang 18nhập sâu vào đất liền, ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất nông lâm nghiệp tạiđịabàn Gần đây, bão có xu hướng tiến sâu về phía Nam.
-Lũ lụt: ở Việt Nam, trong vòng 10 năm gần đây, hầu như hàng năm đều có
lũ lụt nghiêm trọng xảy ra Nhiều trận lụt lớn xảy ra tại miền Trung và gây ra tổnthất nghiêm trọng cho sản xuất ở vùng này Trận lụt tháng 11 năm 1999 là trậnlụt ghi nhiều kỷ lục của một giai đoạn vài chục năm, đặc biệt là về lượng mưa.Trong vòng 245 giờ, lượng mưa ở Huế đạt 1384 mm, là lượng mưa cao nhấtthống kê được trong lịch sử ngành thuỷ văn ở Việt Namvà chỉ đứng thứ hai sau
kỷ lục thế giới là 1870 mm đo được ở Đảo Reunion ở Thái Bình Dương vào năm
1952 Ở Đồng bằng sông Cửu Long, lụt lội xảy ra thường xuyên hơn, đặc biệttrận lũ kéo dài trong năm 2000 là trận lũ lớn nhất trong vòng 70 năm qua Lũ lụtcũng gây ra trượt lở đất ở vùng ven biển dẫn tới việc biển tiến sâu vào đất liền
và gây ra hiện tượng nhiễm mặn ở vùng nội đồng Lũ lụt cũng là loại thiên taigây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống đồng bào tại vùngnông thôn
-Lũ quét và lũ ống: Loại thiên tai này kéo theo hiện tượng trượt lở đất, phá
huỷ rừng, xói mòn đất và gây ra những thiệt hại về kinh tế - xã hội ở nhiều khuvực, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi phía Bắc Sự xói mòn xảy ra mạnhnhất ở độ cao 1000-2000 m và thường gây ra trượt lở đất, nứt đất khi có các trậnmưa rào lớn Do xói mòn mạnh, mộtlượng lớn các chất dinh dưỡng như nitơ,kali, canxi, magiê cùng các loài vi sinh vật bị cuốn rửa trôi Đất dần dần mất khảnăng tích nước và trở nên rắn, chặt hơn, gây ra quá trình hoang mạc hóa