δ : chiều dày cốc lót * Cốc lót có thêm tác dụng cố định bộphận ở trục vít và điều chỉnh ăn khớptrục vít THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
ĐỒ ÁN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY TRONG
Trang 25.1 Tổng quan về vỏ hộp
a) Nhiệm vụ
- Bảo đảm vị trí tươngđối giữa các chi tiết, bộphận máy
- Tiếp nhận tải trọng cácchi tiết lắp trên vỏ
- Đựng dầu bôi trơn, bảo
vệ các chi tiết máy
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 3b) Chỉ tiêu thiết kế
- Độ cứng cao
- Khối lượng nhỏ
c) Cấu tạo, vật liệu
- Cấu tạo: thành hộp, nẹp hoặc gân, mặtbích, gối đỡ…
- Vật liệu: gang xám GX15-32(*) Dùng thép khi chịu tải lớn, va đập
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 4(*) Sử dụng mặt ghép không song song khi:
+ Bôi trơn tốt bằng phương phápngâm dầu
+ Muốn giảm kích thước vàtrọng lượng
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 5 HGT trục vít nên chọn bề mặtghép đi qua trục bánh vít
(*) Vỏ hộp có lỗ gối trục D lớn hơnđường kính ngoài trục vít da1 hoặc sửdụng cốc lót D’> da1
δ : chiều dày cốc lót
(*) Cốc lót có thêm tác dụng cố định bộphận ở trục vít và điều chỉnh ăn khớptrục vít
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 6b) Các kích thước cơ bản của vỏ hộp
Các kích thước tra trong bảng 18-1
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 7 Khe hở Δ giữa các chi tiết quay và bề mặt không gia công của vỏ lớnhơn tổng sai số vị trí các vách đúc và độ sóng bề mặt đúc
Khe hở Δt từ đỉnh bánh răng đến đáy hộp
Đủ lớn để chất bẩn không bị khuấyđộng Δt=(3-5)δ với HGT bánh răng
Tạo đủ lượng dầu bôi trơn cần thiết(0,4+0,8) lít/1kW
Bề mặt ghép nắp và thân
Chiều dày S và S cần đảm bảo đủ độ cứng
Bề mặt ghép được mài hoặc cạo, không
sử dụng đệm lót
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 8 K được xác định theo bảng 18-1 hoặc theo công thức
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 9 Mặt chân đế
Nên làm 2 dãy lồi song song hoặc những phầnlồi nhỏ
Bề mặt đế càng gầntrục quay, độ cứngvững càng cao
Nên cần sử dụng gântăng cứng cho đế và vỏhộp
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 10Ví dụ:
(a) Cứng vững, kích thước lớn
(b) Kém cứng vững, kích thước nhỏ
(c) Cứng vững cao, khó gia công, lắp đặt
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 11 Gối trục trên vỏ hộp
Kích thước gối trục xác địnhtheo bảng 18-2 hoặc:
D: đường kính lỗ lắp ổ lăn
d4 : vít ghép nắp ổ
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 13 Bu lông vòng, vòng móc
Mục đích: nâng, vận chuyển HGT
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 14 Chọn bu lông vòng: chọn theo trọng lượng HGT, bảng 18-3
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 15THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 17 Kích thước chốt trụ tra bảng
18-4a, chốt côn bảng 18-4b, chốtcôn có ren trong 18-4c, chốtcôn có ren ngoài
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 18Bảng 18-4a:
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 19Bảng 18-4b:
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 20Bảng 18-4c:
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 21Bảng 18-4d:
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 22Nút thông hơi
Nút thông hơi
Nhiệm vụ: Giảm áp suất và
điều hòa không khí
Trang 23Bảng 18-5: Kích thước nắp quan sát
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 24Bảng 18-6: Kích thước nút thông hơi
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 25THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 26Bảng 18-7: Nút tháo dầu côn
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 27(*) Để tránh sai lệch khi kiểm tra, que
thăm dầu được bọc
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 29(*) Sử dụng thêm đệm cánh để tránh tự tháo lỏng đai ốc
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 31THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 32THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 33 Vòng hãm lò xo (phanh)
Đặc điểm:
• Chắc chắn
• Chỉ chịu được lựcdọc trục rất bé
(*) Kích thước vòng hãm lò xo tra tại bảng 15-7 và
15-8
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 34 Nhiệm vụ: Điều chỉnh khe hở khi
lắp ghép các chi tiêt, tạo độ dôiban đầu (ổ lăn)
Phân loại:
• Đệm điều chỉnh (0.1-0.15)
• Vòng đệm điều chỉnh(cố định ổ bằng nắpmộng)
5.3.2 Các chi tiết điều chỉnh lắp ghép
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Trang 35 Vật liệu: GX15-32
• Điều chỉnh ăn khớp
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 37• Điều chỉnh được khe hở
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi
Trang 395.4 Bôi trơn HGT
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Các bộ truyền cần được bôi trơn liên tục nhằm:
• Giảm mất mát công suất vì ma
sát
• Giảm mài mòn
• Đảm bảo thoát nhiệt
• Để phòng các chi tiết máy bị
Trang 40THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
Khi vận tốc vòng v≤12m/s với bánh răng và v≤10m/s với bánh vít: bôi trơn bằng ngâm dầu
Khi vận tốc vòng xấp xỉ các giá trị trên:
• Chiều sâu ngâm dầu của bánh răng và bánh vít: (0,75…2)h≥10mm
(h: chiều cao răng)
• Chiều sâu ngâm dầu bánh răng côn: ngập chiều rộng bánh răng lớn
(*) Nếu không thỏa mãn cần lắp vòng vung dầu trên trục vít
• Chiều sâu ngâm dầu của trục vít:
dầu phải ngập ren trục vít nhưngkhông được vượt quá đườngngang tâm con lăn dưới cùng
Trang 41 Khi vận tốc vòng nhỏ (0,8…1,5 m/s):
THIẾT KẾ VỎ HỘP VÀ BÔI TRƠN
• Chiều sâu ngâm dầu của khoảng 1/6 đến 1/4 bán kính bánh răng
Khi vận tốc vòng lớn hơn các giá trị trên: sử dụng bôi trơn lưu
thông
BM Công Nghệ Cơ Khí – Khoa Cơ khí - Đại học Thủy Lợi