1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KHBD SU 6 TUAN 1-12

112 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tại Sao Cần Học Lịch Sử?
Trường học Trường THCS Tân Tiến
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại khbd
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 15,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Học sinh tùy chọn hình thức thực hiện yêu cầu của giáo viên, nội dung mô tả lại lớp học của mình bao gồm: Tên lớp, các bạn học sinhtrong l

Trang 1

1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, yêu cầu học sinh cần đạt:

- Nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử

- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử

- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguốn sử liêu

2 Năng lực:

Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng củamình và tự nhận công việc phù hợp bản thân

- Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau

để hoàn thành nhiệm vụ

Năng lực riêng

- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin từ video, văn bản, hình ảnh về lịch sử

và môn lịch sử để nêu được khái niệm lịch sử và môn lịch sử

- Hiểu được lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích vì sao cần thiết phải học lịch sử Giải thích được

ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu

3 Phẩm chất

- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, khách quan và công bằng trong nhận thức, ứng xử

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt

- Yêu nước: Thể hiện qua việc tôn trọng các di sản, yêu người dân đất nước mình

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, mối quan hệ với mọi người

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Phiếu hỏi K-W-L-H

- Phiếu học tập dùng cho nội dung “Học lịch sử để làm gì”

- Video bài hát “Sơn Tinh - Thủy Tinh” Phim khai quật khu di tích Hoàng Thành Thăng Long (https://www.youtube.com/watch? v=wkoQILtS2DU)

- Máy tính, máy chiếu

- Bộ tranh thể hiện các hình ảnh sử liệu viết

- Tranh ảnh về một số sử liệu hiện vật

2 Học sinh

- Sách Lịch sử và Địa lí 6, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêucầu của giáo viên

Trang 2

- PP/KTDH: Dạy học nêu vấn đề, Đàm thoại, Khám phá, Kĩ thuật động não.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

- Giáo viên cho học sinh thực hiện một trong những hoạt động sau: như vẽ tranh, vẽ biếmhọa, viết đoạn văn miêu tả, em hãy mô tả lại lớp học của mình ở thời điểm hiện tại

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Học sinh tùy chọn hình thức thực hiện yêu

cầu của giáo viên, nội dung mô tả lại lớp học của mình bao gồm: Tên lớp, các bạn học sinhtrong lớp, thầy cô giáo, các đồ vật trong lớp học,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Quan sát suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Trình bày kết quả câu hỏi của giáo viên đặt ra

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Các em vừa hoàn thành việc mô tả lại lớp học của mình ở thời điểm hiện tại - năm 2021.Tình huống giả định khoảng 100 năm sau, năm 2121, các nhà sử học tìm thấy những miêu tảcủa các em trong thư viện một trường học Họ gọi những văn bản đó là tư liệu lịch sử và nộidung miêu tả của những văn bản là: Lịch sử giáo dục Việt Nam đầu thế kỉ XXI Những miêu

tả của các em về lớp học của mình không giống nhau, nhưng nó đều mang dấu ấn chủ quancủa người làm ra nó và đều phản ánh quá khứ Vậy lịch sử có phải là những gì diễn ra trongquá khứ? Dựa vào đâu để dựng lại lịch sử một cách chân thực nhất? Vậy lịch sử là gì? Vì saophải học lịch sử? Bài học đầu tiên này sẽ truyền cảm hứng cho các em về tầm quan trọng củalịch sử và việc học lịch sử Bài 1: Lịch sử là gì?

- Học sinh: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.I Lịch sử và môn lịch sử.

a Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ và lịch sử là mộtmôn khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quátrình hình thành và phát triển của xã hội loài người trên cơ sở những thành tựu của khoa họclịch sử

b Nội dung: Giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan, tư liệu lịch sử, sử dụng phương phápdạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, để tiến hành các hoạt động dạy học

Trang 3

-c Sản phẩm học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp trả lời được các câu hỏi

và tiếp thu được kiến thức

d Tổ chức thực hiện

- PP sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan Kĩ thuật động não

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Nêu câu hỏi phát vấn:

+ Em đã học môn lịch sử ở chương trình lớp mấy?

+ Hãy kể một số sự kiện mà em nhớ sau khi học chương

trình lịch sử - địa lí 4 và 5

- Giáo viên giới thiệu một số bức tranh, tài liệu về một số

sự kiện lịch sử (tranh trong sách giáo khoa) Yêu cầu học

sinh thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi Em hãy nêu một

+ Tự đặt ra và trả lời những câu hỏi như: Bức tranh này

nói đến sự kiện lịch sử nào? Diễn ra ở đâu? Ai liên quan

đến sự kiện đó? Việc đó có ý nghĩa và giá trị gì đối với

ngày nay?

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Hình 1.1 và trả lời

câu hỏi: Theo em, những câu hỏi nào có thể được đặt ra để

tìm hiểu về quá khứ khi quan sát hình 1.1

- Học sinh: Lắng nghe và các nhóm tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ.

- Học sinh: Quan sát một số bức tranh do giáo viên đưa ra

trong vòng vài phút và trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Một vài ví dụ cụ thể về lịchsử:

+ Ngày 2-9-1945, tại Quảngtrường Ba Đình, Chủ tịch HồChí Minh đọc Tuyên ngônđộc lập khai sinh Nhà nướcViệt Nam dân chủ Cộng hòa,nay là Nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam

+ Ngày 30-4-1975, là ngàygiải phóng miền Nam thốngnhất đất nước

Trang 4

- Những miêu tả này là có giúp em sờ được, cảm nhận

được, nhìn thấy được không? (không)

- Vậy những cái miêu tả trong câu chuyện em kể được gọi

là gì? (lịch sử)

- Vậy lịch sử là gì? (là quá khứ, những hành động của con

người đã làm rồi; khác với chưa làm là “tương lai” (will

Verb, future plan)

- Những câu chuyện đó diễn ra từ rất lâu rồi, quá lâu thì

em (tại em kể lại) có thể gọi là gì? (quá khứ) Giáo viên

cũng diễn thêm: “quá khứ” thực ra chính là những câu

chuyện mà em kể cho lớp, em nhớ lại kể cho lớp nghe =>

“quá khứ” rất lâu, lâu rồi

Giáo viên diễn đạt đơn giản khái niệm “lịch sử”:

+ Theo Herodotos, “lịch sử” có nghĩa là điều tra (đến thế

kỷ XVII thấy rất nhiều chữ “điều tra”, “truy vấn”), nghe

kể rồi viết ra

+ Theo Barzun và RothfeldRothfel, “lịch sử” là chỉ các

biến cố của quá khứ, hay hiểu gọn là “những việc đã làm

rồi, đã xảy ra rồi”

- Môn lịch sử là gì? (tìm hiểu mọi hoạt động của con

người từ xưa đến nay)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức trọng tâm

và chốt nội dung

- Học sinh: Lắng nghe, ghi bài vào tập

- Lịch sử là những gì đãLịch Lịch sử là những gì đãsử Lịch sử là những gì đãlà Lịch sử là những gì đãnhững Lịch sử là những gì đãgì Lịch sử là những gì đãđã diễn Lịch sử là những gì đãra Lịch sử là những gì đãtrong Lịch sử là những gì đãquá Lịch sử là những gì đãkhứ.

- Lịch sử là những gì đã Môn Lịch sử là những gì đã lịch Lịch sử là những gì đã sử Lịch sử là những gì đã là Lịch sử là những gì đã môn học Lịch sử là những gì đãtìm Lịch sử là những gì đãhiểu Lịch sử là những gì đãcác Lịch sử là những gì đãhoạt Lịch sử là những gì đãđộng của Lịch sử là những gì đãcon Lịch sử là những gì đãngười Lịch sử là những gì đãtừ Lịch sử là những gì đãquá Lịch sử là những gì đãkhứ đến Lịch sử là những gì đãhiện Lịch sử là những gì đãnay.

Hoạt động 2 II Vì sao phải học lịch sử?

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh hiểu được học lịch sử đề biết được cội nguồncủa tổ tiên, quê hương, đất nước; Hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đầu tranhnhư thế nào để có được đất nước ngày nay; Để đúc kết những bài học kinh nghiệm của quákhứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc SGK, trả lời câu hỏi vàtiếp thu kiến thức

Trang 5

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc SGK trang

11, quan sát các hình ảnh 1,2 SGK trả lời câu hỏi:

Vì sao phải học lịch sử?

- Mỗi người đều có nguồn gốc xuất thân, đó là

lịch sử của gia đình, dòng họ Khi một dòng họ

xây dựng nhà thờ tổ, lập gia phả, đều phải

nghiên cứu về cội nguồn xa xưa của dòng họ

Đây chính là lịch sử của dòng họ Mở rộng ra,

mỗi dân tộc đều có lịch sử hình thành và phát

triển của dân tộc mình (Ví dụ, Việt Nam có ngày

hội truyền thống để tưởng nhớ công lao dựng

nước của Hùng Vương - Hình 1.2) Như vậy, học

lịch sử không phải là học những gì xa xôi mà học

là để biết về chính quá khứ của dòng họ, làng

xóm, dân tộc mình

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

+ Nhiệm vụ 1: Có ý kiến cho rằng: Lịch sử là

những gì đã qua, không thể thay đổi được nên

không cần thiết phải học lịch sử Em có đồng ý

với ý kiến đó không? Tại sao?

+ Nhiệm vụ 2: Học sinh quan sát hình 1.2, thực

hiện theo hướng dẫn của giáo viên:

- Theo em, hoạt động gì đang diễn ra trong bức

ảnh? Nếu biết thì nhờ đâu em biết? Hoạt động

này khiến em nhớ đến nhân vật nào trong lịch sử

- Học lịch sử để:

- Biết được cội nguồn của tổ tiên.

- Biết được ông cha ta phải lao động sáng tạo như thế nào để có cuộc sống như hôm nay.

+ Đúc kết các bài học kinh nghiệmcủa quá khứ để phục vụ cho hiện tại

và tương lai

- Em không đồng ý với ý kiến Lịch sử

là những gì đã qua, không thể thay đổiđược nên không cần thiết phải họcmôn Lịch sử vì: học môn Lịch sử giúpđúc kết những bài học kinh nghiệm về

sự thành công và thất bại của quá khứ

để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộcsống trong tương lai

- Từ “gốc tích” trong câu thơ nghĩa làlịch sử hình thành buổi đầu của đấtnước Việt Nam, là một phần của lịch

Trang 6

-Việt Nam? Hoạt động này có ý nghĩa gì?

+ Nhiệm vụ 3: Học sinh đọc đoạn văn trong sách,

trang 11 và trả lời câu hỏi: Học lịch sử để làm gì?

- Qua việc tìm hiểu hình 1.2, em hãy cho biết:

Tại sao ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được xem là

một ngày lễ lớn của dân tộc?

+ Nhiệm vụ 4: Đọc 2 câu thơ trong bài thơ của

Hồ Chủ tịch: Em hiểu thế nào về từ “gốc tích”

trong câu thơ “Dân ta phải biết sử ta/Cho tường

gốc tích nước nhà Việt Nam” của Chủ tịch Hồ

Chí Minh? Nêu ý nghĩa câu thơ

- Học sinh: Thực hiện hoạt động học tập, giáo

viên quan sát và hướng dẫn thêm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh: Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi, trình

bày kết quả

+ Học sinh trong lớp nhận xét, đóng góp ý kiến

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Báo cáo kết quả theo nhiệm vụ giáo

Hoạt động 2.III Khám phá quá khứ từ các nguồn tư liệu

a Mục tiêu:

Qua hoạt động, học sinh hiểu được nguồn sử liệu (tư liệu lịch sử) là dấu tích của ngườixưa là ở lại với chúng ta và được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau; Có nhiều nguồn tư liệukhác nhau như tư liệu truyền miệng, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, Trong các nguồn tưliệu đó, có những tư liệu được gọi là tư liệu gốc

Trang 7

-d Tổ chức thực hiện

- PP sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan, mảnh ghép, đặt câu hỏi

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi

+ Nhiệm vụ 1: Đọc hai đoạn tư liệu trong sách và trả

lời các câu hỏi:

+ Nguồn sử liệu (tư liệu lịch sử) là gì?

+ Có những nguồn tư liệu lịch sử nào?

- Ý nghĩa chung của các tư liệu lịch sử là gì?

- Em có suy nghĩ gì về câu nói của nhà sử học

Langlois S.Seniobos: “Không có cái gì có thể thay thế

tư liệu - không có chúng thì không có lịch sử?

=> hình dung tư liệu như những mảnh ghép để các

nhà sử học ghép lại thành một bức tranh lịch sử

-giống như khi chúng ta chơi trò chơi xếp hình

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin về các

nguồn sử liệu và quan sát Hình 1.3 đến Hình 1.6 và

trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm của các nguồn sử liệu? Nguồn

sử liệu nào có giá trị lịch sử xác thực nhất, tại sao?

+ Các em quan sát từ hình 1.3 đến 1.6: Hình nào là tư

liệu gốc?

- Nguồn sử liệu (tư liệu lịch sử) làdấu tích của người xưa là ở lại vớichúng ta và được lưu giữ dướinhiều dạng khác nhau

ghi lại trực tiếp các sự kiện đã xảy

ra trong quá khứ

truyền thuyết, dân ca, thầnthoại được truyền từ đời này quađời khác

các bản chép tay hay in trên giấy,viết trên mai rùa hay vỏ cây…khắc hoạ tương đối đầy đủ về mọimặt của sự kiện lịch sử đã xảy ra

kiến trúc, đồ gốm, tác phẩm nghệthuật…

Trang 8

Giáo viên mở rộng kiến thức, cho học sinh quan sát

sơ đồ tư duy nguồn sử liệu:

+ Nhiệm vụ 3: Nhà sử học nhỏ tuổi

- Giáo viên đưa ra các truyền thuyết, các hiện vật liên

quan đến một chủ đề Giáo viên dự tính trước (vd

truyền thuyết Mị Châu, vũ khí thời Âu Lạc) như

những mảnh tư liệu khác nhau

- Giáo viên yêu cầu học sinh: em hãy sắp xếp các mảnh tư

liệu này, kể cho các bạn nghe về một sự kiện lịch sử được

Giáo viên ấn định trước (ngày toàn quốc kháng chiến,

chức năng của nhà nước Âu Lạc…).

- Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng

dẫn của giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ học sinh thực

hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Suy nghĩ, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm

vụ:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Học sinh báo cáo kết quả làm việc của

mình dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ

Trang 9

-a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà học sinh đã đượclĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh và chủ yếu cho làm việc cá nhân để

hoàn thành bài tập Trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, côgiáo

c Sản phẩm học tập: Hoàn thành các câu hỏi bài tập

d Tổ chức thực hiện:

- PP/KTDH: Trò chơi, đàm thoại; Kĩ thuật: mảnh ghép, KWL, đặt câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2 phần luyện tập trang 14:

+ Căn cứ vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

+ Em hãy chia sẻ một số cách học môn lịch sử mà em biết, cách học nào giúp em hứng thúvới môn học nhất?

+ Các bạn trong hình (đi thăm đài liệt sĩ) Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?

- Giáo viên: Có thể chuẩn bị trò chơi ô chữ Chuẩn bị trước bảng hỏi K-W-L-H Ở bảng hỏinày thì trước đó Giáo viên yêu cầu học sinh điền trước cột K (những điều em đã biết về bài này)

và cột W (các câu hỏi mà em muốn đặt ra (muốn biết thêm) khi học bài này) Phần củng cố thìGiáo viên yêu cầu HS viết vào cột L (học sinh học được những gì qua bài học này) Cột H là họcsinh muốn biết thêm, mở rộng hiểu biết xung quanh vấn đề

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

+ Căn cứ vào những chứng cứ lịch sử hay tư liệu lịch sử, nguồn sử liệu để biết và dựng lạilịch sử

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, tìm nội dung trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

- Học sinh: Lắng nghe, tiếp thu kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập

b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn hoạc sinh hoàn thành bài tập ở nhà.

c Sản phẩm học tập: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- PP/KTDH: Phương pháp, đàm thoại, độc thoại; Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ở nhà câu hỏi 3,5 (phần vận dụng) trang 14:

Trang 10

-+ Em biết ở địa phương em đang sống có những di tích lịch sử nào? Hãy kể cho cả lớpnghe về một di tích lịch sử gắn với một sự kiện lịch sử cụ thể (Di tích Chi bộ Đông DươngCộng ản Đảng tọa lạc tại xã Thuận Phú, huyện Đồng Phú, là di tích được Công nhận di tíchlịch sử cấp quốc gia Giới thiệu di tích (học sinh tham khảo tại trang google)

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh viết một đoạn văn ngắn theo hướng sau:

+ Hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả về lịch sử ngôi trường em đang học (trường được thànhlập khi nào, nó thay đổi như thế nào theo thời gian…)

+ Giáo viên có thể hỏi học sinh về môn học mình yêu thích nhất, đặt vấn đề: Nếu thích họccác môn khác thì có cần học lịch sử không và định hướng để để học trả lời câu hỏi

- Học sinh: Tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu các câu để trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Về nhà suy nghĩ, trả lời để hoàn thiện các câu hỏi

+ Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sốngnên bất cứ ai cũng cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Trình bày kết quả

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh;Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

+ Mỗi môn học, ngành học đều có lịch sử hình thành và phát triển của nó: Toán học có lịch

sử ngành Toán học, Vật lí có lịch sử ngành Vật lí, Nếu các em hiểu và biết được lịch sử cácngành nghề thì sẽ giúp các em làm tốt hơn ngành nghề mình yêu thích Suy rộng ra, học lịch sử

là để đúc rút kinh nghiệm, những bài học về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụcho hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai

- Học sinh: Lắng nghe, vận dụng kiến thức vào thực tế

* Tài liệu tham khảo:

- Các nhà sử học thời xưa đã nói: “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làmgương để răn dạy cho đời sau Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy” “Sử phải tỏ

rõ được sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lờichê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời” (Theo

Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972).

- Trong một đại hội quốc tế về giáo dục lịch sử, vai trò của bộ môn Lịch sử được khẳng định, vì

“con người tương lai phải nắm vững những kiến thức lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới đê’ có thể trở thành người chủ có ý thức trên hành tinh chúng ta, nghĩa là hiểu: sống và lao động để làm gì, cần phải đấu tranh chống tệ nạn gì, nhằm bảo vệ và xây dựng một xã hội mới tốt đẹp như thế nào ”

(Theo Nhập môn sử học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1987).

o0o

Trang 11

Bài 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Thông qua bài học, yêu cầu học sinh cần đạt:

Cách tính thời thời gian trong lịch sử theo dương lịch và âm lịch

Cách tính thời gian theo Công lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn quốc tế.

2 Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử như thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,trước Công nguyên, Công nguyên, âm lịch, dương lịch

Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới

Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới

Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian

3 Phẩm chất

Trung thực: Tính chính xác, khoa học trong học tập và trong cuộc sống

Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt

Yêu nước: Biết quý trọng thời gian, biết sắp xếp thời gian một cách hợp lí, khoa học chocuộc sống, sinh hoạt của bản thân

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGV, sách Lịch sử và Địa lí 6

- Phiếu hỏi K-W-L-H Phiếu học tập dùng cho môn học

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh

- SHS Lịch sử và Địa lí 6, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêucầu của giáo viên

Trang 12

b Nội dung: Giáo viên nêu các câu hỏi định hướng theo nội dung bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

PP, KTDH: Đàm thoại, thảo luận nhóm Vận dụng (tính toán)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

+ Em có thể cho biết hôm nay là thứ mấy, ngày, tháng, năm nào? Vì sao em biết điều này?+ Em hãy mở trang 36 và trang 89, thông tin sách giáo khoa và tính tuổi của xác ướp vuaTu-tan-kha-mun, tính năm Hai Bà Trưng khởi nghĩa đến thời điểm hiện tại là bao nhiêunăm?

- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Sở dĩ, em biết hôm này là thứ mấy, ngày tháng năm nào là do xem thông tin trong lịchtreo tường

+ Học sinh có thể chưa biết tính tuổi của xác ướp vua Tutankhamun và năm Hai Bà Trưngkhởi nghĩa do chưa hiểu được trước Công nguyên và sau Công nguyên là gì

- Học sinh: Lắng nghe và trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ đã thảo luận

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên dẫn dắt vấn đề: Các em có thể biết được hôm nay là thứ mấy, ngày tháng nămnào là do xem thông tin trên tờ lịch Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở gócphải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu, Vì sao lạinhư vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử

Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời gian khác nhau:đồng hồ, lịch, Tại sao lại có nhiều cách tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đềnày, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 2: Thời gian trong lịch sử

- Học sinh: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.I Âm lịch và Dương lịch

a Mục tiêu:

Thông qua hoạt động, học sinh hiểu được âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì MặtTrăng quay xung quanh Trái Đất; dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quayxung quanh Mặt Trời

Trang 13

- PP sử dụng tài liệu, đàm thoại, nhóm, sử dụng đồ dùng trực quan Kĩ thuật động não.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Nêu câu hỏi phát vấn:

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.2: Dựa vào đâu

người xưa tính ra lịch?

+ Người xưa tính thời gian bắt đầu từ sự phân biệt sáng

-tối (ngày - đêm) trên cơ sở quan sát, tính toán quy luật di

chuyển của Mặt Trăng, Mặt Trời từ Trái Đất và sáng tạo

ra lịch

+ Có mấy loại lịch?

+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I SHS

trang 15, hướng dẫn học sinh quan sát tờ lịch ở hình 2.3

và hỏi một số câu hỏi định hướng về Âm lịch, Dương lịch

(liên hệ thực tiễn)

+ Âm lịch là gì? (Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết

một vòng quanh Trái Đất là một tháng)

+ Dương lịch là gì? (Thời gian Trái Đất chuyển động hết

một vòng quanh Mặt Trời là một năm)

+ Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp, trả lời

câu hỏi: Câu đồng dao Việt Nam trong tư liệu 2.1 “Mười

rằm Trăng náu, mười sáu Trăng treo” thể hiện cách tính

của người xưa theo âm lịch hay dương lịch?

+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Hình 2.2 và giới

thiệu cho học sinh cách tính thời gian bằng đồng hồ mặt

trời của người xưa:

Người ta dùng một cái mâm tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn đồng tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa mâm rồi

để ra ngoài ánh nắng mặt trời Bóng của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó là chỉ mấy giờ trong ngày.

- Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa đã phát hiện

ra sự chuyển động của Mặt Trăng, Mặt Trời với Trái Đất

để làm ra lịch.

- Âm lịch: là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất

- Dương lịch: là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời

- Ý nghĩa của hai câu đồngdao: từ ngày 10 trở đi, tínhtheo lịch âm, “Trăng náu”nghĩa là Trăng “tỏ nhất”(Trăng náu, nhìn rõ); “Trăngtreo” nghĩa là “trăng tỏ" => rõnhất chu kỳ Trăng từ mùng 10đến 16 âm lịch là trăng trònnhất Hai câu đồng dao miêu

tả Mặt Trăng từ ngày 10 đếnngày 16 mỗi tháng âm lịch

Trang 14

-+ Em hãy nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ nói về âm

lịch ở Việt Nam mà em biết?

- Học sinh: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Theo dõi, hỗ trợ học sinh thực hiện yêu cầu

nếu cần thiết

- Học sinh: Quan sát, theo dõi, trả lời câu hỏi của giáo

viên theo phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Học sinh: Trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi Gọi học sinh khác

nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, và chốt

nội dung Chuyển sang nội dung mới

- Học sinh: Lắng nghe, ghi nội dung bài vào tập

Hoạt động 2.II Cách tính thời gian

a Mục tiêu: Qua hoạt động, học sinh hiểu được lịch chính thức của thế giới hiện nay dựatheo cách tính thời gian của dương lịch, gọi là công lịch; Công lịch lấy năm 1 là năm làmnăm đầu tiên của Công nguyên Trước năm đó là trước Công nguyên, sau năm đó là Côngnguyên

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi vàtiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi

d Tổ chức thực hiện

- PP đọc tài liệu, Đàm thoại Kỹ thuật Kipling

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên nêu câu hỏi phát vấn:

+ Lịch chính thức trên thế giới hiện nay dựa trên cách tính

của?

Lịch chính thức của thế giới hiện

nay dựa theo cách tính thời gian

của Dương lịch, gọi là Công lịch

+ Công lịch là gì?

+ Giáo viên: Hiện nay, ở Việt Nam,

Công lịch được dùng chính thức

trong văn bản của nhà nước, tuy

nhiên Âm lịch vẫn được sử dụng

- Lịch sử là những gì đãLịch Lịch sử là những gì đãchính Lịch sử là những gì đãthức Lịch sử là những gì đãcủa thế Lịch sử là những gì đã giới Lịch sử là những gì đã là Lịch sử là những gì đã Công Lịch sử là những gì đã lịch (Dương Lịch sử là những gì đãlịch).

- Trên thế giới cần một thứlịch chung do xã hội loàingười ngày càng phát triển,

sự giao lưu giữa các nước,các dân tộc ngày càng được

mở rộng, cần có nhu cầuthống nhất về cách tính thời

Trang 15

-rộng rãi trong nhân dân

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

+ Vì sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?

+ Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo loại

lịch nào? Vì sao nói Âm lịch khá phổ biến ở Việt Nam mà

không phải là Dương lịch? (vì, liên quan đến văn hoá cổ

truyền dân tộc - trọng nghề nông)

- Giáo viên yêu cầu học quan sát Sơ đồ 2.4 trang 16 và trả lời câu

hỏi: Em hãy giải thích các khái niệm trước Công nguyên, Công

nguyên, thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ.

+ Học sinh: Lắng nghe câu hỏi, quan sát tranh ảnh, thực hiện

nhiệm vụ để trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Gợi ý, hướng dẫn, theo dõi học sinh trả lời câu

hỏi

- Học sinh: Thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi của giáo viên

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Học sinh: Báo cáo trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: Theo dõi, gọi học sinh nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

- Học sinh: Lắng nghe, ghi nội dung bài học

gian

- Người Việt Nam hiện nayđón Tết Nguyên đán theolịch Âm

- Giải thích các khái niệm:

+ Công lịch lấy năm 1

là năm làm năm đầu tiên của Công nguyên

Trước năm đó là trước Công nguyên (Năm 179TCN, năm 111 TCN)

Sau năm đó là Công nguyên (Năm 544 CN, năm

938 CN)

+ Một thập kỉ là 10 năm

+ Một thế kỉ là 100 năm (Năm 544 là thế kỉ VICông nguyên)

+ Một thiên niên kỉ là

1000 năm (từ năm 1 đếnnăm 938 là gần 1 thiên niênkỉ)

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết

b Nội dung: Học sinh sử dụng thông tin sách giáo khoa, kiến thức đã học, Giáo viên

hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- PP/KTDH: Phương pháp dạy học trò chơi,

đàm thoại; Kĩ thuật: khăn trải bàn, mảnh ghép,

KWL, đặt câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Trang 16

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập trang 16: Dựa vào hình 2.4,

em hãy xác định từ thời điểm xảy ra các sự kiện ghi trên sơ đồ đến hiện tại là bao nhiêu năm,bao nhiêu thập kỉ, bao nhiêu thế kỉ?

- Học sinh: Tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

+ Tính từ năm 179 TCN đến năm 2021 là: 2.200 năm, 220 thập kỉ, 22 thế kỉ

+ Tính từ năm 111 TCN đến năm 2021 là: 2.132 năm, hơn 213 thập kỉ, hơn 21 thế kỉ + Tính từ năm 1 đến năm 2021 là: 2021 năm, hơn 202 thập kỉ, hơn 20 thế kỉ

+ Tính từ năm 544 đến năm 2021 là: 1477 năm, hơn 147 thập kỉ, hơn 14 thế kỉ

+ Tính từ năm 938 đến năm 2021 là: 1083 năm, hơn 108 thập kỉ, hơn 10 thế kỉ

Ví dụ: Năm 40 cách ngày nay bao nhiêu năm?

Cách giải: = > Tính khoảng cách (bao lâu): 2021 - 40 = 1981 năm

= > Năm 40 thuộc thế kỉ I, cách đây 20 thế kỉ Tính thế kỉ: lấy thế kỉ XXI - I = XX

Tính cứ 1 thế kỉ là 10 thập kỉ (thập niên), vậy năm 40 thuộc thập kỉ thứ 4 của thế kỉ I, cònthập niên là “thập niên 40 của thế kỉ I” (40 - 50) Cách tính sơ bộ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, tìm nội dung trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Lần lượt trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

- Học sinh: Lắng nghe, tiếp thu kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành

b Nội dung: Học sinh sử dụng kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, Giáo viênhướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

PP/KTDH: Kiểm tra viết, kiểm tra thực hành, Thuyết trình sản phẩm của học sinh

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm ở nhà câu hỏi 2 và câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang16:

Trang 17

-Câu 2: Hãy nêu những ngày lễ quan trọng của nước Việt Nam: Giỗ tổ Hùng Vương, tết

Nguyên đán, ngày Quốc khánh, ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước được tínhtheo loại lịch nào?

Câu 3: Quan sát tờ lịch, theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng,năm âm lịch? Có nên chỉ ghi một loại lịch là dương lịch không?

- Học sinh: Tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu các câu để trả lời

- Ví dụ một số câu hỏi, hướng dẫn học sinh trả lời:

Câu 1: 1000 TCN cách ngày nay bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian năm 1000 TCN?Trả lời:

Năm 1000 TCN cách ngày nay 3021 năm, ta lấy năm 1000 TCN cộng với năm Côngnguyên 1000 + 2021 = 3021 năm

Sơ đồ thời gian biểu diễn thời gian:

Câu 2: Một hiện vật bị chôn vùi năm 1000 TCN, đến năm 1995 hiện vật đó được đào lên.Hỏi hiện vật đó đã nằm dưới đất bao nhiêu năm? Vẽ sơ đồ thời gian của hiện vật đó?

Trả lời:

- Hiện vật đó đã nằm dưới đất là: 1000 TCN + 1995 = 2995 năm

- Hiện vật đó đã nằm dưới đất: 2995 năm

Sơ đồ thời gian của hiện vật đó:

Câu 3: Một bình gốm được chôn dưới đất năm 1885 TCN Theo tính toán của các nhàkhảo cổ, bình gốm đã nằm dưới đất 3877 năm Hỏi người ta đã phát hiện nó vào năm nào?Trả lời: Người ta đã phát hiện nó vào năm: 3877 - 1885 = 1992 Hiện vật đó được pháthiện vào năm 1992

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

1000 CN 2021 t

(3021 năm)

1000 CN 1995 t

(2995 năm)

Trang 18

Học sinh: Về nhà suy nghĩ, trả lời để hoàn thiện các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Một số học sinh trả lời câu hỏi của giáo viên nêu ra

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh; Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

- Học sinh: Tiếp thu nội dung kiến thức

Bài đọc thêm:

Chữ thập (十) trong tiếng Hán có nghĩa là “mười” Nhất, nhị, tam, tứ, ngũ, lục, thất, bát,cửu, thập là những số đếm (từ 1 đến 10) quen thuộc đọc theo âm Hán Việt Thập thườngkhông dùng độc lập (kiểu: Nhớ mua thập (10) cái bút Thế mà đã qua thập ngày) mà thậpthường xuất hiện trong một kết hợp nào đó

Trước hết, từ thập niên (十年)được hiểu: Niên có nghĩa là năm (hoặc tuổi), thập niên làmười năm Trong tiếng Việt, thập niên được dùng để chỉ khoảng thời gian 10 năm, thườngđược tính từ thời điểm nói Ví dụ: Đất nước ta đã bắt đầu thời kỳ đổi mới vào những nămcuối cùng của thập niên 90, thế kỷ 20 Cuộc kháng chiến chống Mỹ đã kéo dài hơn hai thậpniên Một thập niên dài đằng đẵng qua rồi mà anh ta vẫn chưa làm được cái gì nên tấm nênmón

Lại có từ “anh em” với thập niên là thập kỷ (十紀) Kỷ cũng là năm Vậy thập kỷ cũng cónghĩa là mười năm Nhưng người Việt dùng thập kỷ với nghĩa chỉ khoảng thời gian từngmười năm một, tính từ đầu thế kỷ trở đi Ví dụ: Phát minh này có từ thập kỷ đầu tiên của thế

kỷ 18, hoặc Từ đầu thế kỷ 20, dân tộc ta đã đã trải qua những cuộc đấu tranh suốt bao nhiêuthập kỷ hào hùng, v.v

Nguồn:http://tuyengiao.vn/noi-dung-viet-dung/thap-nien-thap-ky-thien-nien-ky-132488.Truy cập vào buổi tối ngày 28/5/2021

o0o

Trang 19

I Mục tiêu dạy học:

1 Kiến thức: Thông qua bài học, yêu cầu học sinh cần đạt:

Sự xuất hiện của con người trên Trái đất - điểm bắt đầu của lịch sử loài người

Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam

2 Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

Quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử

Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử

Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất

Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á

Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam

Tự chủ và tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.

- Phiếu hỏi K-W-L-H Phiếu học tập

- Máy tính, máy chiếu

Trang 20

- Học sinh đọc trước SGK Lịch sử và Địa lí 6 Trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêucầu của giáo viên

III Tiến trình dạy học.

- PP/KTDH: Dạy học nêu vấn đề, Đàm thoại, Khám phá, kể chuyện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Nêu các câu hỏi định hướng theo nội dung bài học Có nhiều cách khởi động:

- Giáo viên: Kể tóm tắt cho học sinh nghe về truyền thuyết Con rồng cháu tiên và yêu cầu

học sinh trả lời câu hỏi: Tất cả chúng ta có chung nguồn gốc không?

Truyền thuyết Con rồng cháu tiên: Xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòiRồng, tên là Lạc Long Quân Trong một lần lên cạn giúp dân diệt trừ yêu quái, Lạc LongQuân đã gặp và kết duyên cùng nàng Âu Cơ vốn thuộc dòng họ Thần Nông, sống ở vùng núicao phương Bắc Sau đó Âu Cơ có mang và đẻ ra cái bọc một trăm trứng Sau đó, bọc trứng

nở ra một trăm người con Vì Lạc Long Quân không quen sống trên cạn nên hai người đãchia nhau người lên rừng, kẻ xuống biển, mỗi người mang năm mươi người con Người contrưởng theo Âu Cơ, được lên lên làm vua, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu,đặt tên nước là Văn Lang Khi vua cha chết thì truyền ngôi cho con trưởng, từ đó về sau, cứcha truyền con nối đến mười tám đời, đều lấy hiệu là Hùng Vương

- Học sinh: Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Quan sát suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Trình bày kết quả câu hỏi của giáo viên đặt ra

+ Tất cả chúng ta cùng chung một nguồn gốc

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 21

Giáo viên dẫn dắt vấn đề: Theo truyền thuyết từ xa xưa, tất cả chúng ta đều cùng chung

một nguồn gốc, đều là con rồng cháu tiên Tuy nhiên, xét về mặt khoa học lịch sử, Đã baogiờ em đặt câu hỏi loài người xuất hiện như thế nào? Đi tìm lời giải đáp cho câu hỏi này làvấn đề khoa học không bao giờ cũ Nhiêu nhà khoa học chấp nhận giả thiết con người xuấtliện đâu tiên ở châu Phi Bắt đâu từ những bộ xương hoá thạch tìm thấy ở đây, các nhà khoahọc đã dẫn khám phá bí ẩn về sự xuất liện của loài người Để tìm hiểu rõ hơn về những vấn

đề này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay Bài 3: Nguồn gốc loài người

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.I Quá trình tiến hoá từ Vượn thành Người

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh hiểu được quá trình tiến hóa từ vượn thành

người trải qua 3 giai đoạn: vượn người, người tối cổ, người tinh khôn

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và

tiếp thu kiến thức

c Sản phẩm học tập: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi

d Tổ chức hoạt động:

- PP sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan, nhóm Kĩ thuật động não

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

mục 1 trang 18, 19 và trả lời câu hỏi: Em hãy

nêu quá trình tiến hóa từ vượn thành người

+ Hướng dẫn học sinh dựa vào thông tin trong

bài học kết hợp các bức ảnh 3.1, 3.2 và 3.3 để

hoàn thành bảng: Em hãy so sánh vượn người,

người tối cổ, người tinh khôn theo các tiêu chí

đã tiến hóa thành người tối cổ

+ Người tối cổ trải qua quá trình tiếnhóa, vào khoảng 150.000 năm trước,người tinh khôn xuất hiện, đánh dấu quátrình chuyển biến từ vượn người thànhngười đã hoàn thành

-Tiêu chí bảng so sánh:

Nội dung Vượn người Người tối cổ Người tinh khôn Thời

gian xuất hiện

Cách đây khoảng 6 triệu đến 5 năm triệu năm.

Cách đây khoảng 4 triệu năm.

Cách đây khoảng 150.000 năm.

Địa điểm Châu Phi Đông NamÁ Khắp cácchâu lục

Đặc điểm

Cơ thể của loài vượn cổ này được

Thể tích não từ 850 -1100 cm,

Thể tích não

1450 cm, cấu tạo cơ

Trang 22

-Nội dung Vượn

người

Người tối cổ

Người tinh khôn

- Học sinh: Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ học

sinh nếu cần thiết

- Học sinh: Thực hiện tiếp nhận nhiệm vụ theo

yêu cầu

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Học sinh: Báo cáo hoàn thành nhiệm vụ: Trả

lời các câu hỏi của giáo viên

- Giáo viên: Gọi học sinh, trả lời câu hỏi Gọi

học sinh khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- Giáo viên: Đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

thức, chuyển sang nội dung mới

- Học sinh: Tiếp thu bài học, ghi bài học

* Một số vấn đề giáo viên cũng cố mở rộng

bài học để học sinh hiểu rõ phần này:

- Những đặc điểm nào cho thấy sự tiến hoá của

người tối cổ so với Vượn người?

- Dựa vào hình 3.1 và 3.3, giáo viên gợi ý học

sinh bằng các câu hỏi mở:

+ Làm sao người ta có thể vẽ ra Vượn người?

(dựa vào các bộ xương hoá thạch)

+ Theo em, Vượn người lúc này có phải là con

người thực sự chưa? Vì sao? (chưa, vì còn lớp

lông vượn, đầu to, có leo trèo vì tay chân dài).

+ Quan sát hình 3.3 em thấy người tối cổ khác với

một lớp lông dày, đã có thể đứng và

đi bằng hai chân, bàn tay bước đầu được giải phóng dùng

để cầm, nắm

người đứng thẳng.

thể cơ bản giống người ngày nay.

Đặc điểm vận động

Leo trèo

Đứng thẳng trên mặt đất, đi bằng hai chân.

Đứng thẳng trên mặt đất,

đi bằng hai chân (Có cấu tạo cơ thể như người hiện nay) Công

cụ lao động

Chưa có công cụ lao động.

Biết ghè đẽo làm công cụ lao động.

Công cụ lao động sắc bén hơn.

- Não lớn, cơ thể hoàn thiện giống ngườihiện nay

- Do liên tục di chuyển nhanh để tránh

kẻ thù, giảm thiểu sự tăng nhiệt độ quámức (nhiệt độ mặt đất rất nóng vào banngày); mở rộng tầm nhìn từ xa; ở châuPhi khí hậu khô nên rừng thưa, buộcphải “vươn lên”)

- Đó là kết quả của sự thích nghi lâu dàicủa con người với các hoàn cảnh tựnhiên khác nhau, không phải sự khácnhau về trình độ hiểu biết Người ở vùngnào có ánh sáng chiếu nhiều (vùng xíchđạo) là da sẫm màu hơn; vì da có chấtmelanin sản xuất vitamin D, ánh sángchiếu vào khiến da đổi màu sậm hơn.Còn người da trắng là ánh sáng chiếuvào vừa và ít (nửa bán cầu bắc)…

Trang 23

-Vượn người ở chỗ nào? (đi thẳng bằng hai chân,

biết làm công cụ bằng tay, não lớn…).

- Quan sát hình 3.3, em thấy người tinh khôn

khác người tối cổ ở điểm nào?

- Tại sao họ di chuyển bằng hai chân, hai tay

cầm nắm?

- Tại sao trên thế giới có người da vàng, có

người da đen, có người da trắng không?

- Giáo viên có thể mở rộng phần phân biệt sắc

tộc (hiện nay vẫn còn) giữa da trắng với da đen

và da màu ở các nước tư bản, giáo dục học

sinh nhận thức khách quan và gắn kết bạn bè

trong nước, quốc tế không phân biệt màu da

Hoạt động 2.II Dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á

a Mục tiêu:

Thông qua hoạt động, học sinh hiểu được người tối cổ xuất hiện khá sớm ở Đông Nam Á,hóa thạch tìm thấy đầu tiên ở In-đô-nê-xi-a; người tối cổ sử dụng nhiều công cụ ghè đá thôsơ; các công cụ ghè đá được tìm thấy ở Việt Nam cách ngày nay khoảng 400.000 năm

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi vàtiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: Học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

d Tổ chức thực hiện

PP/KTDH: đọc tranh ảnh và tài liệu; Kỹ thuật Kipling

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục

2, quan sát Hình 3.4, Lược đồ 3.5 nộ dung trang

19,20 và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy kể tên những địa điểm tìm thấy dấu

tích của người tối cổ ở Đông Nam Á?

- Những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á: đảo Gia-

va (In-đô-nê-xi-a)

- Ở Việt Nam, Người tối cổ xuất hiện ở An Khê (Gia Lai), Thẩm Khuyên - Thẩm Hai (Lạng Sơn), núi

Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai); sử dụng công cụ đá có ghè đẽo

Trang 24

-+ Em có nhận xét gì về phạm vi phân bố của

+ Quan sát hình 3.4: Người tối cổ xuất hiện sớm

nhất ở Việt Nam cách ngày nay khoảng bao

nhiêu năm? Em có nhận xét gì về công cụ của

người tối cổ ở An Khê (Gia Lai)

+ Nhận xét phạm vi phân bố dấu tích Người tối

cổ ở Việt Nam?

+ Họ đã sử dụng đá làm những vật gì?

- Học sinh: Thực hiện hoạt động học tập, theo

hướng của giáo viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện

nhiệm vụ (nếu cần thiết)

- Học sinh: Quan sát hình ảnh, câu hỏi và trả lời

thô sơ.

- Phạm vi phân bố dấu tích Người tối

cổ ở Việt Nam: xuất hiện ở cả miền núi

và đồng bằng trên lãnh thổ của ViệtNam ngày nay (chủ yếu ở đồi núi)

Trang 25

-câu hỏi của giáo viên theo phiếu học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- Học sinh: Trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi một số học sinh

nhận xét câu trả lời, nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

- Giáo viên: Đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

trọng tâm và chốt nội dung

- Học sinh: Lắng nghe, ghi bài vào tập

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết

b Nội dung: Học sinh sử dụng kiến thức đã học, giáo viên hướng dẫn (nếu cần thiết) đểtrả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- PP sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan Kĩ thuật: khăn trải bàn, mảnh ghép, KWL,đặt câu hỏi

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SHS trang 20:

1 Bằng chứng khoa học nào chứng tỏ Đông Nam Á là nơi có con người xuất hiện sớm?(dựa vào các mẫu vật hoá thạch của con người tìm thấy ở nhiều nơi)

2 Lập bảng thống kê các di tích của người tối cổ ở Đông Nam Á theo nội dung sau: tênquốc gia, tên địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ

- Học sinh: Tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Bảng thống kê các di tích của người tối

cổ ở Đông Nam Á:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, tìm nội dung trả lời các câu hỏi

1 Dựa vào các mẫu vật hoá thạch của con người tìm thấy ở nhiều nơi

2 Lập bảng thống kê các di tích của người tối cổ ở Đông Nam Á theo bảng sau:

Tên quốc gia

hiện nay

Tên địa điểm

núi Đọ

Trang 26

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

- Học sinh: Lắng nghe, tiếp thu kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành

b Nội dung: Học sinh sử dụng kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, giáo viên

hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- PP/KTDH: Phương pháp, đàm thoại, độc thoại; Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên:

+ Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi phần Vận dụng trang 20: Phần lớn người châu Phi cólàn da đen, người châu Á có làn da vàng, còn người châu Âu có làn da trắng, liệu họ cóchung một nguồn gốc hay không?

+ Ngày nay con người còn tiếp tục tiến hoá hay không?

+ Em hãy đọc đoạn tư liệu sau và cho biết: người tối cổ ở Đông Nam Á xuất hiện ở cáchải đảo bằng cách nào? Tại sao người ở Flores bị thấp (lùn) như vậy?

- Học sinh: Tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:

+ Châu Phi là nơi con người xuất hiện sớm nhất, di cư qua các châu lục, môi trường sốngkhác nhau, cơ thể biến đổi thích nghi với môi trường Tuy nhiên họ vẫn chung một nguồngốc

+ Tiến hoá hay không phụ thuộc vào môi trường, môi trường là yếu tố quyết định đến quátrình tiến hoá

+ “Trên hòn đảo nhỏ Flores của Indonesia, những người tối cổ đã trải qua một quá trìnhngày càng trở nên…còi cọc Khi những người đầu tiên đến đảo Flores, mực nước biển cònthấp nên thật dễ dàng di chuyển từ đảo vào đất liền (và ngược lại) Nhưng rồi, mực nướcbiển dâng cao trở lại, nhóm người này đã bị kẹt lại trên những đảo nhỏ, mà nguồn thức ănvốn đã rất hạn chế Người nào có tầm vóc to lớn, cần nhiều thức ăn, chết trước nên nhómngười tối cổ này cứ nhỏ dần đến khi trở thành người lùn với chiều cao tối đa chỉ từ 80 đến

100 cm, nặng không quá 25kg (200.000 – 50.000 năm cách đây) Dầu vậy, họ vẫn có khảnăng sản xuất ra những công cụ bằng đá, đôi khi vẫn xoay sở bắt được những con thú (lùnnhư họ)” Trích theo Yuval N Harari, Lược sử loài người

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

Trang 27

Học sinh: Về nhà suy nghĩ, trả lời để hoàn thiện các câu hỏi

+ Học lịch sử để biết nguồn gốc tổ tiên và rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộcsống nên bất cứ ai cũng cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh: Trình bày kết quả các câu hỏi bài tập được giao

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh; Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

- Học sinh: Lắng nghe, vận dụng kiến thức vào thực tế

1 Kiến thức Thông qua bài học, yêu cầu học sinh cần đạt:

Mô tả được các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ

Trình bày được những nét chính về đời sống của người thời nguyên thuỷ (vật chất, tinhthần, tổ chức xã hội, )

Nêu được đôi nét về đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam

]2 Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

Phân biệt được rìu tay với hòn đá tự nhiên

Giả định trải nghiệm cách sử dụng công cụ lao động

Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài người thờinguyên thuỷ để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã hội

Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử thể hiện trong nghệthuật minh họa

3 Phẩm chất

Trung thực: Tính chính xác khoa học trong học tập và trong cuộc sống

Trang 28

-Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt

Yêu nước: Biết ơn con người thời xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực; Biết quý trọngthời gian và có trách nhiệm với cuộc sống hiện tại của mình Ý thức được tầm quan trọngcủa lao động với bản thân và xã hội Ý thức bảo vệ rừng

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa; Giáo án phát triển năng lực; Tranh ảnh, bản đồ

Máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh

- Sách Lịch sử và Địa lí 6 Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêucầu của Giáo viên

III Tiến trình dạy học

- PP/KTDH: Dạy học nêu vấn đề, Đàm thoại, Khám phá, thảo luận nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Nếu cuộc sống hiện đạibiến mất, không có tivi, không có điện, không có phương tiện để di chuyển,… em sẽ sinhsống như thế nào? Đời sống của em lúc này có giống với người nguyên thuỷ hay không?

- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ để trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Quan sát suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Trình bày kết quả câu hỏi của giáo viên đặt ra

+ Đời sống của em lúc này có những điểm giống với đời sống của người nguyên thủy.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên dẫn dắt vấn đề: Phần lớn thời kì nguyên thuỷ, con người có cuộc sống lệ thuộc

vào tự nhiên Có những điều tưởng chừng thật đơn giản với chúng ta ngày nay như dùng lửa

để nấu chín thức ăn, chế tạo các công cụ, thuần dưỡng động vật, nhưng với người nguyênthu thực sự đó là những bước tiến lớn trong đời sống Để tìm hiểu rõ hơn về cuộc sống củangười nguyên thủy xa xưa, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 4: Xã hội nguyênthủy

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trang 29

-Hoạt động 2.I Các giai đoạn tiến triển của xã hội nguyên thuỷ

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh hiểu được xã hội nguyên thủy trải qua hai giai

đoạn: bầy người nguyên thủy, công xã thị tộc; loài người phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, conngười ăn chung, ở chung và giúp đỡ lẫn nhau

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và

tiếp thu kiến thức

c Sản phẩm học tập: Học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

d Tổ chức thực hiện

PP/KTDH: Phương pháp sử dụng tài liệu, ĐDTQ, đàm thoại, mảnh ghép

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I và

quan sát Sơ đồ 4.1 trang 21, trả lời câu hỏi:

+ Xã hội nguyên thủy đã trải qua những giai đoạn phát

triển nào? Đặc điểm của những giai đoạn đó là gì?

+ Đặc điểm căn bản trong quan hệ người với người thời

nguyên thuỷ Ở câu hỏi này, giáo viên có thể tổ chức trả

lời cá nhân, hoặc chia thành nhóm với các câu hỏi:

- Nhóm 1: Đặc điểm căn bản trong quan hệ người với

người giai đoạn bầy người nguyên thuỷ

- Nhóm 2: Đặc điểm căn bản trong quan hệ người với

người giai đoạn thị tộc

- Nhóm 3: Đặc điểm căn bản trong quan hệ người với

người giai đoạn bộ lạc

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ học sinh nếu

cần thiết

- Học sinh: Đọc sách giáo khoa, suy nghĩ và trả lời câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Học sinh: Báo cáo, trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Giáo viên: Gọi học sinh trả lời, đại diện nhận xét, bổ

sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

Giáo viên đánh giá, nhận xét, chuẩn xác kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

- Học sinh: Lắng nghe, ghi bài vào tập

* Xã hội nguyên thủy đã trải qua 3 giai đoạn phát triển:

vài gia đình sinh sống cùng nhau.

+ Có sự phân công lao động giữa nam và nữ

đình có quan hệ huyết thống sinh sống cùng nhau Đứng đầu là tộc trưởng.

cạnh nhau, có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau hợp thành bộ lạc

- Đặc điểm căn bản trong quan hệcủa con người với nhau thời kìnguyên thủy: con người ăn chung,

ở chung và giúp đỡ lẫn nhau

Hoạt động 2.II Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ

Trang 30

-a Lao động và công cụ lao động

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh hiểu người nguyên thủy: biết mài đá để tạo racông cụ lao động, người tinh khôn sử dụng lao cung tên, cơ thể dần thích nghi với những tưthế lao động; hái lượm, săn bắt, trồng trọt, chăn nuôi, thuần dưỡng động vật; chuyển dầnsang đời sống định cư, địa bàn cư trú được mở rộng

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi vàtiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi

d Tổ chức thực hiện

- PP/KHDH: Sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan Kĩ thuật động não

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên giới thiệu kiến thức: Thời kì nguyên thuỷ

bắt đầu cùng với sự phát triển của những công cụ lao

động bằng đá nên còn được gọi là thời kì đồ đá Công

cụ lao động là bằng chứng lịch sử, cơ sở để chúng ta

tái hiện và hiểu được vai trò của lao động trong xã hội

nguyên thuỷ

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát Hình 4.2, 4.4,

4.6 nội dung trang 22,23 và trả lời câu hỏi: Làm thế

nào chúng ta có thể nhận biết được hòn đá trong tự

nhiên và hòn đá được chế tác?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung mục I.1 và

trả lời câu hỏi:

+ Công cụ đá phát triển như thế nào?

+ Lao động có vai trò như thế nào trong quá trình tiến

hóa của người nguyên thủy?

+ Quan sát Hình 4.7, em có động ý với ý kiến:

động

- Chúng ta có thể nhận biết đượchòn đá trong tự nhiên và hòn đáđược chế tác: ban đầu ngườinguyên thuỷ chỉ biết sử dụngnhững mẩu đá vừa vặn cầm tay

để làm công cụ Dấu vết của sựchế tác chỉ rõ từ khi có ngườiđứng thẳng Những hòn đá đượcchế tác (có vết ghè đá ở một hoặc

cả hai mặt) sớm nhất có niên đạicách ngày nay khoảng 1, 4 triệunăm (Hình 4.2)

- Ban đầu, Người tối cổ chỉ biết cầm hòn đá trên tay Về sau

họ biết ghè đá tạo thành công cụ lao động, tạo ra lửa để sưởi ẩm

và nướng thức ăn.

- Người tinh khôn biết mài đá làm công cụ, làm cung tên nên nguồn thức ăn phong phú hơn

- Sự phát triển của công cụ đá: Từcông cụ thô sơ như rìu cầm tayhay mảnh tước (dùng để cắt gọt)dần dần họ biết dùng bàn mài để

Trang 31

-Bức vẽ trong hang

La-xcô (Lascawx) mô tả

những con vật là đối

tượng săn bắt của người

nguyên thuỷ khi họ đã có

cung tên Tại sao?

- Giáo viên yêu cầu HS đọc mục Em có biết SHS trang

23 để biết những hình ảnh động vật có niên đại khoảng

15.000 năm TCN tạo nước Pháp

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung mục I.2,

quan sát Hình 4.8 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày những nét chính về đời sống của người

nguyên thủy ở Việt Nam (cách thức lao động, vai trò

của lửa trong đời sống lao động)?

- Giáo viên giới thiệu kiến thức: Qua hái lượm, người

nguyên thuỷ phát hiện những hạt ngõ cốc, những loại

rau quả có thế trồng được Từ săn bát, họ dần phát hiện

những con vật có thể thuần dưỡng và chăn nuôi

- Giáo viên giải thích thuần dưỡng là Nuôi động vật

hoang dại và dạy cho chúng mất hoặc giảm tính hung

dữ , để cả loài hoặc một số con có thể sống gần người,

hoạt động theo ý muốn của người sử dụng chúng vào

mục đích lao động hay giải trí của mình (ở đây người

nguyên thủy sử dụng các con vật với mục đích chăn

nuôi)

- Để mở rộng kiến thức, giáo viên yêu cầu học sinh

thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Trong bức vẽ trên

vách hang Hình 4.9, miêu tả đời sống định cư của

mài lưỡi rìu, họ cũng biết sử dụngcung tên trong săn bắt động vật

- Vai trò của lao động trong quátrình tiến hóa của người nguyênthủy: Nhờ lao động và cải tiếncông cụ lao động, đôi bàn tay củangười nguyên thủy dần trở nênkhéo léo hơn, cơ thể cũng dầnbiến đổi để thích ứng với các tưthế lao động Nhờ có lao động,con người đã từng bước tự cảibiển và hoàn thiện mình

- Đồng ý với ý kiến Bức vẽ tronghang La-xcô (Lascawx) mô tảnhững con vật là đối tượng sănbắt của người nguyên thuỷ khi họ

đã có cung tên Khi người nguyênthủy có cung tên, họ đã săn bắtnhững con vật chạy nhanh nhưhươu, nai, ngựa Vì vậy, nhữngcon vật này đã xuất hiện trongnhững bức vẽ của họ

b Từ hái lượm, săn bắt đến trồng trọt, chăn nuôi

- Những nét chính về đời sốngnguyên thủy ở Việt Nam:

+ Người nguyên thủy sống lệthuộc vào tự nhiên Họ di chuyểnđến những khu rừng để tìm kiếmthức ăn Phụ nữ và trẻ em háilượm các loại quả Đàn ông sănbắt thú rừng

+ Người nguyên thủy sử dụng lửa

để sưởi ấm và nướng thức ăn

Trang 32

-người nguyên thuỷ với hình ảnh rõ nhất là cảnh những

con người đang cưỡi trên lưng thú và nhiều gia súc

Điều đó chứng tỏ Sahara là vùng đất chứng kiến con

người định cư, sinh sống, thuần dưỡng và chăn nuôi từ

10,000 năm trước Vậy vào thời điểm đó, Sahara có

phải là vùng đất sa mạc không? Điều này gợi cho em

suy nghĩ gì?

- Giáo viên giới thiệu kiến thức: Cùng với việc thuần

dưỡng động vật, người nguyên thuỷ đã dần chuyển

sang định cụ, địa bàn cư trú cũng được mở rộng

+ Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy những dấu vết, dấu

tích gì của nguyên thủy, những dấu tích đó ở đâu tại

Việt Nam?

- Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu vết những hạt

thóc, vỏ trấu, hạt gạo cháy, có cả bàn nghiền hạt và

chày Những dấu tích của họ ở nhiều vùng khác nhau

như Bàu Tró (Quảng Bình), Cái Bèo, Hạ Long (Quảng

Ninh), Quỳnh Văn (Nghệ An)

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên hướng dẫn, học sinh đọc SGK và thực hiện

yêu cầu

- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Giáo viên: Gọi học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên: Gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- Giáo viên: Đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

- Học sinh: Lắng nghe, ghi bài vào tập

- Những chi tiết trong hình 4.9thể hiện con người đã biết thuầndưỡng động vật:

+ Hình ảnh con người cưỡi trênlưng thú và nhiều gia súc như bò,dê

+ Hình ảnh con người và độngvật sống gần nhau

- Sahara từng là vùng đất màu mỡcách ngày nay 10 000 năm,nhưng ngày nay là một sa mạclớn trên thế giới, không thuận tiệncho con người sinh sống Nhữngdấu vết để lại từ 10 000 nămtrước qua những bức vẽ còn lạitrong hang đá cảnh báo chúng ta

về biến đổi khí hậu, nên chúng taphải có trách nhiệm với thiênnhiên, môi trường sống

- Ban đầu, người nguyên thuỷ chủ yếu là hái lượm và săn bắt.

Về sau, họ biết trồng trọt và chăn nuôi, định cư.

- Người nguyên thuỷ ở Việt Nam biết làm nông nghiệp từ thời văn hoá Hoà Bình (10.000 năm); + Cư ở nhiều nơi như Cái Bèo,

Hạ Long, Bàu Tró…

Hoạt động 2.III Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh hiểu người nguyên thủy có tục chôn cất ngườichết, sử dụng đồ trang sức, biết dùng màu; biết quan sát cuộc sống xung quanh và thể hiện rabằng hình ảnh

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi vàtiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: Học sinh làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi

d Tổ chức thực hiện

- PP/KHDH: Sử dụng tài liệu, sử dụng ĐDTQ Kĩ thuật động não, khăn trãi bàn

Trang 33

-Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III và

quan sát hình 4.10, 4.12 và trả lời câu hỏi: Em có nhận

xét gì về đời sống tinh thần của người nguyên thủy?

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp, quan

sát Hình 4.11 và cho biết: người nguyên thủy đã khắc

hình gì trong hang Đồng Nội?

+ Đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ Việt Nam

có những nét gì chúng ta cần phải để ý đến?

- Học sinh: Thực hiện hoạt động học tập, giáo viên quan

sát và hướng dẫn thêm

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh đọc SGK, theo dõi, hỗ

trợ học sinh nếu cần thiết

- Học sinh: Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Học sinh: Báo cáo kết quả theo nhiệm vụ giáo viên đã

+ Đã có tục chôn cất người chết.Nhiều mộ táng có chôn theo cảcông cụ lao động

+ Đã biết sử dụng đó trang sức,biết dùng màu, vẽ lên người đểhoá trang hay làm đẹp

+ Đặc biệt, họ đã biết quan sátcuộc sống xung quanh và thểhiện ra bằng hình ảnh

người chết theo công cụ laođộng và đồ trang sức

hang động

Trang 34

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết

b Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, kiến thức đã học, giáo viên hướng dẫn

(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- PP/KTDH: Phương pháp dạy học trò chơi, đàm thoại; Kĩ thuật: khăn trải bàn, mảnh ghép,KWL, đặt câu hỏi (Giáo viên có thể sử dụng một trong các PP/KTDH)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập trang 25: Em hãy nêu sự

tiến triển về công cụ lao động, cách thức lao động của người nguyên thủy?

- Học sinh: Tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Sự tiến triển của người nguyên thủy

về:

+ Công cụ lao động: công cụ ghè đẽo (rìu cầm tay), công cụ rìu mài lưỡi, rìu có tra cán,cung tên

+ Cách thức lao động: săn bắt hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi

+ Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức.

- Em hãy nêu sự tiến triển về công cụ lao động, cách thức lao động của người nguyênthuỷ

- Hoàn thành phiếu học tập theo bảng mẫu:

Đặc điểm cơ thể

Công cụ và phương thức lao động

Tổ chức xã hội

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh suy nghĩ, tìm nội dung trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên: Chuẩn xác kiến thức, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh Nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Trang 35

Học sinh: Lắng nghe, tiếp thu kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành

b Nội dung: Học sinh sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, giáo

viên hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

- PP/KTDH: Phương pháp, đàm thoại, độc thoại; Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm ở nhà trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng, trang 26:

Câu 3: Theo em, lao động có vai trò như thế nào đối với bản thân, gia đình và xã hội ngày

nay?

Cụ thể là:

Đối với bản thân: lao động để sử dụng hợp lí quỹ thời gian của mình, tự nuôi sống đượcchính bản thân mình, hình thành nhân cách, phát huy trí tuệ, tài năng, tạo lập nhiều mối quan

hệ và tránh thói hư tật xấu…

Đối với gia đình: lao động để giúp đỡ, đóng góp sức lực, của cải, nuôi sống đối vớinhững người thân trong gia đình

Đối với xã hội: lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội

- Giáo viên nhận xét, chuẩn kiến thức: Khi sửa, giáo viên sửa và nhắc lại một số nội dungchính cho học sinh nhớ và ghi lại vào phiếu ghi bài

* Tài liệu tham khảo

Một số tư liệu để giáo viên mở rộng phần này bằng các đoạn trích từ Lịch sử thế giới cổđại của cố GS Lương Ninh: “Họ sống lang thang trong các khu rừng nhiệt đới, ngủ tronghang động mái đá Do trình độ thấp kém, công cụ lao động thô sơ, lại sống trong điều kiện tựnhiên hoang dã, người nguyên thuỷ không thể sống lẻ loi mà đã biết tập hợp thành từng bầy(…) Mỗi bầy đều có người đứng đầu, có sự phân công công việc giữa nam và nữ (…) Do

sự phát triển của lực lượng sản xuất với hình thức sống định cư, dùng lửa đã thắt chặt mốiquan hệ của cộng đồng nguyên thuỷ Bầy người nguyên thuỷ với mối quan hệ lỏng lẻo đãkhông còn thích hợp nữa và dần dần được thay thế bằng một cộng đồng mới ổn định hơn(Lương Ninh (2009), Lịch sử thế giới cổ đại, Nxb Giáo dục Hà Nội, tr 15, 17)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Thông qua bài học, yêu cầu học sinh cần đạt:

Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại

Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp

Trang 36

-Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và sự hình thành xã hội có giai cấp trên thế giới và ởViệt Nam

Nêu được vai trò của việc phát hiện ra kim loại đối với sự chuyển biến

và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ

2 Năng lực

Năng lực chung:

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

Năng lực riêng:

Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại

Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp

Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và sự hình thành xã hội có giai cấp trên thế giới và ởViệt Nam

Nêu được vai trò của việc phát hiện ra kim loại đối với sự chuyển biến

và phân hóa của xã hội nguyên thuỷ

3 Phẩm chất

Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, khách quan và công bằng trong nhận thức, ứng xử Tôntrọng những giá trị nhân bản của loài người như sự bình đẳng trong xã hội

Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên để đạt kết quả học tập tốt

Yêu nước: Thể hiện qua việc tôn trọng các di sản văn hoá của tổ tiên để lại, yêu người dânđất nước mình

Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.Tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Đối với giáo viên

Giáo án, sách giáo viên, SHS Lịch sử và Địa lí 6

Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy

Các hình ảnh về công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thủy trên thế giới và ở ViệtNam

Phiếu hỏi K-W-L-H, Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh

SGK Lịch sử và Địa lí 6; Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) vàdụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Giúp học sinh tích cực quan sát tranh và trả lời một số câu hỏi trước khi bắtđầu vào bài học mới

b Nội dung:

Trang 37

PP/KTDH: sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan, đàm thoại Kĩ thuật động não

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

- Giáo viên: Kể câu chuyện về người băng và yêu cầu học sinh quan sát Hình 5.1, trả lờicâu hỏi:

+ Tại sao chúng ta có thể biết người băng Otzi sống vào đầu thời kì đồ đồng - khi kim loạibắt đầu xuất hiện?

+ Chi tiết nào cho thấy Otzi đã có “của ăn của để, có tích luỹ lương thực?

Câu chuyện người băng

“Vào năm 1991, hai nhà leo núi người Đức phát hiện ra một xác

người vùi trong băng giá, họ đặt tên là Otzi theo tên nơi tìm thấy nó

-núi Otztal, thuộc dãy Alps quanh năm tuyết phủ Đó là xác một người

đàn ông 45 tuổi, cái chết của ông ấy xảy ra vào khoảng 3200 năm

TCN Trên người ông có khá nhiều vết thương, đáng chú ý nhất là

một vết thương do tên bắn ở vai bên trái mà mũi tên đã được rút ra

Otzi mang theo rất nhiều dụng cụ, như rìu đồng có tra cán bằng gỗ,

con dao bằng đá, một túi đựng mũi tên bằng da chứa các mũi tên đồng, một cung tên đanglàm đở, quặng sun phít sắt và bùi nhùi tạo lửa Khi phân tích những gì còn lại trong ruột củaxác ướp, các nhà khoa học thu được bột mì xay nhuyễn từ lúa mì thu hoạch vào cuối mùa hètrong canh tác nông nghiệp châu Âu, hạt mận gai thường được thu hoạch vào mùa thu.Tương tự, các nhà khoa học cũng tìm thấy phấn hoa ngũ cốc của loài cây thiết mộc mọc vàomùa xuân Từ độ tươi của chúng họ kết luận mùa xuân cũng là thời xảy ra cái chết của Otzi”

- Học sinh tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi:

+ Chúng ta có thể biết người băng Otzi sống vào đầu thời kì đồ đồng - khi kim loại bắtđầu xuất hiện vì trên người ông mang theo rất nhiều dụng cụ, như : rìu đồng có tra cán bằng

gỗ, con dao bằng đá, một túi đựng mũi tên bằng da chứa các mũi tên đồng, một cung tênđang làm đở, quặng sun phít sắt và bùi nhùi tạo lửa

+ Chi tiết cho thấy Otzi có “của ăn của để, có tích luỹ lương thực: lương thực được tíchlủy vào mùa thu, mùa hè, mùa xuân

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Quan sát suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

- Giáo viên: Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét và bổ sung

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Trình bày kết quả câu hỏi của giáo viên đặt ra

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Giáo viên dẫn dắt vấn đề: “Người băng Otzi hơn 5000 năm tuổi, được tìm thấy trong

băng ở núi Alps thuộc nước I-ta-li-a, cùng với một số công cụ bằng kim loại nhự rìu đồng,

Trang 38

-mũi tên đồng Đáng chú ý là trên người Otzi vẫn còn một -mũi tên đồng cắm sau vai trái Pháthiện này là một bằng chứng quan trọng giúp các nhà khoa học nghiên cứu về sự chuyên biểncủa xã hội cuối thời kì nguyên thủy, khi đá không còn là nguyên liệu duy nhất để chế tạocông cụ lao động hay vũ khí Bài học này sẽ giúp chúng ta phần nào làm sáng tỏ những bímật của người băng Chúng ta cùng vào Bài 5: Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang

xã hội các có giai cấp

- Học sinh: Lắng nghe, vào bài mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.I Sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh hiểu được người nguyên thủy đã luyện đượcđồng thau và sắt, công cụ kim loại ra đời sớm nhất ở Tây Á và Bắc Phi; Việc chế tạo đượccông cụ lao đồng bằng kim loại giúp con người tăng được diện tích trồng trọt, một số côngviệc mới xuất hiện (luyện kim, chế tạo vũ khí, )

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi vàtiếp thu kiến thức

c Sản phẩm: Học sinh làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi

d Tổ chức thực hiện

- PP/KHDH: Sử dụng tài liệu, sử dụng đồ dùng trực quan Kĩ thuật động não

Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên: Nhắc lại kiến thức, trước khi xuất hiện

công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên thủy

sử dụng đá làm công cụ lao động

+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I

trang 27,28 và trả lời câu hỏi:

+ Kim loại được phát hiện ra như thế nào?

+ Đồng có ở đâu? Ngoài đồng ra, những kim loại nào

còn được khai thác trong tự nhiên?

Đồng đỏ, đồng thau và sắt Người Tây Á và Ai Cập

biết dùng đồng đỏ; người Nam Âu và Tây Á biết

dùng đồ sắt)

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh quan sát Hình

5.2,5.3,5.4 và trả lời câu hỏi: Công cụ và vật dụng

bằng kim loại có điểm gì khác biệt về hình dáng,

chủng loại so với công cụ bằng đá?

- Vào thiên niên kỉ V TCN, con người tìm ra kim loại đầu tiên là đồng đỏ, rồi đồng thau và sắt.

- Kim loại được con người tình

cờ phát hiện ra khi khai thác đá vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN

- Đồng có sẵn trong tự nhiên, làđồng đỏ Việc biết sử dụng lửa vàlàm đồ gốm dẫn đến việc luyện rađồng thau, sắt

- Việc chế tạo công cụ lao độnggiúp con người khai hoang, khai

mỏ, luyện kim, làm nông nghiệp…

- Điểm khác biết giữa công và vật

Trang 39

-Tên của ba hình này là vũ khí, dụng cụ khai thác mỏ

đồng, lưỡi cày đồng.

+ Các công cụ này có hình dáng như thế nào? (nhiều)

hay ít loại (về chủng loại) - đa dạng về chủng loại,

hình dáng

- Giáo viên giới thiệu kiến thức: Như vậy, công cụ

bằng kim loại đã thay thế hoàn toàn cho công cụ

bằng đá Đến thời đồng thau, đồ đá còn rất ít, đến

thời đồ sắt đồ đá đã bị loại bỏ hoàn toàn

+ Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong

đời sống của con người cuối thời nguyên thủy?

=> phát triển sản xuất như nghề nông (hình 5.4), khai

thác mỏ (hình 5.3) và ở hình 5.3 cho thấy chuyên môn

hoá một số nghề như thủ công, khai mỏ, luyện kim; đã

có sản xuất vũ khí bằng đồng đánh nhau giữa các bộ

lạc, giữa kẻ giàu và người nghèo

- Giáo viên chốt kiến thức: Sự xuất hiện của công cụ

lao động bằng kim loại đã tạo ra: chiến tranh giữa các

bộ lạc, có đánh nhau giữa các cá nhân, có kẻ giàu

người nghèo Đã có chuyên môn hoá một số nghề trong

xã hội (khai mỏ, luyện kim) Xuất hiện nông nghiệp

dùng lưỡi cày bằng sắt và sức kéo của động vật

- Học sinh: Thực hiện hoạt động học tập, giáo viên

quan sát và hướng dẫn thêm

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SGK, theo dõi,

hỗ trợ học sinh nếu cần thiết

- Học sinh: Suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Học sinh: Báo cáo kết quả theo nhiệm vụ của giáo

- Học sinh: Lắng nghe, ghi bài vào tập

dụng bằng kim loại và công cụbằng đá: công cụ và vật dụng bằngkim loại phong phú, đa dạng, hiệuquả hơn nhiều so với công cụ vàvật dụng bằng đá (rìu tay, rìu màilưỡi có tra cán, mũi tên bằng cây,lưỡi cày bằng gỗ)

- Kim loại được sử dụng vào nhữngmục đích trong đời sống của conngười cuối thời nguyên thủy:

+ Khai phá đất hoang, tăng diệntích trồng trọt, xé gỗ đóng thuyền,

xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ

+ Một số công việc mới xuất hiệnnhư nghề luyện kim, chế tạo công

cụ lao động, chế tạo vũ khí

Trang 40

b Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề; Học sinh lắng nghe, đọc sách giáo khoa, trả lờicâu hỏi và tiếp thu kiến thức.

c Sản phẩm học tập: Học sinh thuyết trình sản phẩm, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏitheo phiếu học tập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp,

đọc thông tin mục II, quan sát Sơ đồ 5.5.SHS

trang 28,29 và trả lời câu hỏi:

+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá giữa

“kẻ giàu” và “người nghèo”?

+ Mối quan hệ giữa người với người trong xã

hội phân hoá “kẻ giàu” và “người nghèo”?

- Giáo viên giới thiệu kiến thức: Quá trình phân

hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy trên

thế giới không giống nhau, diễn ra không đồng

đều ở những khu vực khác nhau:

+ Không đồng đều về mặt thời gian: có nơi sớm

hơn, có nơi muộn hơn Ở phương Tây: Phân

hoá giàu nghèo triệt để

+ Không đồng đều về mức độ triệt để (triệt để

được hiểu với nghĩa ở mức độ cao nhất không

còn có thể hơn về tất cả các mặt): có nơi bị xóa

bỏ hoàn toàn, có nơi tàn dư của xã hội nguyên

- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xãhội thành người giàu và người nghèo:con người đã tạo ra được một lượng sảnphẩm dư thừa từ công cụ lao động bằngkim loại Số sản phẩm dư thừa đó thuộc

về một số người

- Mối quan hệ giữa người với ngườitrong xã hội có phân hoá giàu, nghèo:quan hệ bình đẳng được thay thế bằngquan hệ bất bình đẳng, xuất hiện giai cấpthống trị (người giàu), giai cấp bị trị(người nghèo)

- Lịch sử là những gì đã Nhờ Lịch sử là những gì đã có Lịch sử là những gì đã kim Lịch sử là những gì đã loại Lịch sử là những gì đã => Lịch sử là những gì đã con Lịch sử là những gì đã người tăng Lịch sử là những gì đãnăng Lịch sử là những gì đãsuất Lịch sử là những gì đãlao Lịch sử là những gì đãđộng Lịch sử là những gì đã=> Lịch sử là những gì đãsản Lịch sử là những gì đãphẩm

dư Lịch sử là những gì đãthừa Lịch sử là những gì đãthường Lịch sử là những gì đãxuyên, Lịch sử là những gì đã=> Lịch sử là những gì đãphân Lịch sử là những gì đãhoá giàu Lịch sử là những gì đãnghèo.

Ngày đăng: 09/12/2021, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Các em quan sát từ hình 1.3 đến 1.6: Hình nào là tư - KHBD SU 6 TUAN 1-12
c em quan sát từ hình 1.3 đến 1.6: Hình nào là tư (Trang 7)
Sơ đồ tư duy nguồn sử liệu: - KHBD SU 6 TUAN 1-12
Sơ đồ t ư duy nguồn sử liệu: (Trang 8)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 21)
Hình 4.9 thể hiện con người đã - KHBD SU 6 TUAN 1-12
Hình 4.9 thể hiện con người đã (Trang 31)
Hình gì trong hang Đồng Nội? - KHBD SU 6 TUAN 1-12
Hình g ì trong hang Đồng Nội? (Trang 33)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 38)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 47)
Hình   6.3,   em   hãy   cho - KHBD SU 6 TUAN 1-12
nh 6.3, em hãy cho (Trang 48)
Hình thức nào? Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là ai? - KHBD SU 6 TUAN 1-12
Hình th ức nào? Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là ai? (Trang 50)
Hình từ Hình 6.5 đến 6.9 (thiết kế sơ đồ tư duy trống). - KHBD SU 6 TUAN 1-12
Hình t ừ Hình 6.5 đến 6.9 (thiết kế sơ đồ tư duy trống) (Trang 51)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 56)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 64)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 95)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD SU 6 TUAN 1-12
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w