-Biết cách sử dụng kính lúp để nhìn được vật kích thước nhỏ -Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và về các dụ[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nhiệm vụ được phân công:
- Giảng dạy: giảng dạy bộ môn Vật ly lớp 9 –vật lý lớp 8
- Kiêm nhiệm: chủ nhiệm lớp 8/6 Danh hiệu thi đua năm học 2016 - 2017: hoàn thành nhiệm vụ
Đăng ký thi đua, khen thưởng năm học 2017 - 2018:
Thi đua: hoàn thành nhiệm vụ Khen thưởng:
Căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT BGD&ĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
Căn cứ công văn số 959/NGCBQLCSGD-NG của Cục nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
Trang 2Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của Trường THCS Nguyễn Trãi , phương hướng nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của Tổ Lý-Tin ;
Trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt được của bản thân năm học 2016-2017 Tôi xây dựng kế hoạch dạy học trong của bản thân năm học 2016-2017 với những nội dung sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
1 Tình hình trường, lớp:
2 Thuận lợi, khó khăn: Nhà trường tạo những điều kiện thuận lợi trong công tác giảng dạy
II Nhiệm vụ cần hoàn thành trong năm:
1 Bồi dưỡng thường xuyên:
STT TÊN CHUYÊN ĐỀ THỜI LƯƠNG THƠI GIAN HỌC TẬP KẾT QUẢ
2.2 Chuyên đề, chủ đề khoa học soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo:
Tên chủ đề, chuyên đề phát huy tính tích cực trong dạy học vật lý THCS Thời gian soạn thảo 6 tháng
Thời gian trình bày, báo cáo cuối HK1
8,6%
15%
19 30
20%
20%
56 98
Trang 3III Kế hoạch giảng dạy môn vật lý lớp 9:
TIẾT
PPCT TÊN BÀI DẠY ( hoặc chủ đề) CHUẨN KIẾN THỨC CHUẨN KỸ NĂNG
PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
CHUẨN BỊ CỦA GV, HS
THỜI GIAN THỰC HIỆN
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ
số liệu thực nghiệm.
- Nêu được kết luận
về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
-Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn
kế, ampekế.
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói
về hiệu điện thế
và cường độ dòng điện.
2 Mỗi nhóm học sinh:
+) Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây nàyđược quấn sẵn trên trụ sứ (gọi
là điện trở mẫu)
+) 1 ampe kế
có giới hạn đo 1A.1 vôn kế có giới hạn đo 6V,
09/09/2017
Trang 404-12V 1công tắc.
1nguồn điện một chiều 6V.Các đoạn dây nối
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm.
- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói
về hiệu điện thế
và cường độ dòng điện.
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn.
Qui nạp GV: Kẻ
sẵn bảng phụ ghi giá trị thương số
U I
09/09/2017
-Mô tả được cách
bố trí và tiến hành
TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
-Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Sử dụng đúng các dụng cụ đo:
Vôn kế, ampe kế.
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
Thí nghiệm GV Phô tô cho
mỗi HS một mẫu báo cáo TH
Đối với mỗi nhóm HS:
+)1 điện trở chưa biết trị số (dán kín trị số)
1 nguồn điện 6V.1 ampe kế
có GHĐ 1A
.1vônkế có GHĐ 6V, 12V
1 công tắc điện
Các đoạn dây nối
16/09/2017
11-4 ĐOẠN MẠCH - Suy luận để xây dựng
được công thức tính điện - Kĩ năng TH sử Thực nghiệm Đối với mỗi
11-16/09/2017
Trang 5NỐI TIẾP. trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ=R1+R2 và hệ thức
từ các kiến thức đã học
- Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết
- Vận dụng được những kiến thức đã học
để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp
dụng các dụng cụ
đo điện: Vôn kế, ampe kế.
- Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp thí nghiệm.
- Kĩ năng suy luận, lập luận lôgic.
nhóm HS: 3 điện trở lần lượt có giá trị 6W, 10W, 16W.Nguồn điện một chiều 6V.1 ampe kế có GHĐ 1 A 1 vôn kế có GHĐ 6V.1 công tắc điện.
- Các đoạn dây nối.
SONG SONG
- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
và giải bài tập về đoạn mạch song song
- Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện:
vôn kế, ampe kế.
- Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN.
- Kĩ năng suy luận
Thực nghiêm Đối với mỗi
nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu:
R1=15Ω;
R2=10Ω;
R3=6Ω 1 ampe kế có GHĐ 1A.1 vônkế có GHĐ 6V.1 công tắc.1 nguồn điện 6V.Các đoạn dây nối.
23/09/2017
Trang 6DỤNG ĐỊNH
LUẬT ÔM.
được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
bước giải.
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin.
- Sử dụng đúng các thuật ngữ.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vật liệu làm dây dẫn)
- Suy luận và tiến hành
TN kiểm tra sự phụ thuộccủa điện trở dây dẫn vào chiều dài
- Nêu được điện trở củacác dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùngmột vật liệu thì tỉ lệ với chiều dài của dây
1 ampe kế có GHĐ là 1A -1 vôn kế có GHĐ là 6V
- 3 điện trở:
S1=S2=S3 cùng loại vật liệu.
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
- 2 điện trở dâyquấn cùng loại
- 1 nguồn điện
1 chiều 6V 1
01/10/2017
25-09-1 2; 2 4 (1 1 0.3 ; 2 0.6 )
l l S S mm mm
Trang 7- Bố trí và tiến hành
TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở
và tiết diện dây dẫn.
- Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm
từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
công tắc 1 ampe kế có GHĐ là 1A và ĐCNN 0.02A 1vônkế có GHĐ
là 6V và ĐCNN0.1V Các đoạn dây nối
-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng.
-Vận dụng công thức
l R S
để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
: - Mắc mạch
điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn.
-Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
Thí nghiệm kiểm tra Đối với mỗi nhóm HS: Hai
dây dẫn khác nhau có
Dây 1:
Constantan, dây2: Nicrom, 1 Ổn
áp, 1 công tắc
1 ampe kế cóGHĐ là 1A và ĐCNN là 0.01A
1 vônkế có GHĐ là 6V và ĐCNN là 0.1V
Các đoạn dây nối
07/10/2017
Đàm thoại Đối với mỗi
nhóm HS:
-Biến trở con
07/10/2017
02-1 2
1 2
0.3 1800
mm
Trang 8TRONG KĨ
THUẬT
nguyên tắc hoạt động của biến trở.
- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện chạy qua mạch.
-Nhận ra được các điện trở dùng trong kĩ thuật
A).Chiết áp (20Ω-2A)
Nguồn điện 3V.Bóng đèn 2,5V-1W
Công tắc Dây nối 3 điện trở
kĩ thuật có ghi trị số điện trở 3điện trở kĩ thuật
có các vòng màu
để tính các đại lượng
có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.
- Phân tích, tổng hợp kiến thức
-Giải bài tập theo đúng các bước giải
-Vận dụng được công thức P=U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.
Thu thập thông tin
Thí nghiệm kết hợp đàm thoại
Đối với GV:
-1 bóng đèn 6V-5W
-1 bóng đèn 12V-10W
-1 bóng đèn 220V-100W
-1 bóng đèn 220V-25W
Đối với mỗi nhóm HS:
-1 bóng đèn 12V-3W (hoặc 6V-3W)
14/10/2017
Trang 9-1 bóng đèn 12V-6W (hoặc 6V-6W).
-1 bóng đèn 12V-10W (hoặc6V-8W)
-1 nguồn điện 6V hoặc 12V phù hợp với loại bóng đèn
-1công tắc
-1 biến trở 2A
20Ω 1 ampe kế có GHĐ là 1A và ĐCNN là 0,01A
-1 vônkế có GHĐ là 12V và ĐCNN là 0,1V
-Các đoạn dây nối
CÔNG SUẤT
Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc các công thức về định luật ôm và công thức tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
Vận dụng được công thức
2 2
và mắc song song
Đàm thoại GV: Thêm một
số bài tậpHS: Xem trước nội dung bài, ônlại định luật Ômcho các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song, công thức
về công suất, công của dòng điện
21/10/2017
16-14 ĐIỆN NĂNG - -Nêu được ví dụ Phân tích, tổng Đàm thoại gợi mở Đối với GV:
16-21/10/2017
Trang 10đo điện năng tiêu thụ
là công tơ điện và mỗi số đếm của công
tơ là 1 KWh.
-Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện.
-Vận dụng công thức A=P.t=U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại
-Phân tích, tổng hợp kiến thức.
-Kĩ năng giải bài tập định lượng.
Đàm thoại-phân tích
Bảng phụ ghi sẵn các bước giải một bài tập Vật lí
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức
có liên quan đến các đại lượng cần tìm
Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để
28/10/2017
Trang 1123-giải bài toán.
Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả
-Mắc mạch điện,
sử dụng các dụng
cụ đo.
-Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
Thí nghiệm kiểm tra
Mỗi HS một mẫu báo cáo
- Đối với mỗi nhóm HS:1 nguồn điện 6V
1 bóng đèn pin 2,5V 1 công tắc
1 quạt nhỏ, Ud/m=2,5V 9 đoạn dây dẫn 1biến trở
RMax=20Ω;
IMax=2A
1 ampe kế 1 vôn kế
28/10/2017
Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức để sử lí kếtquả đã cho
Đàm thoại Hình 13.1 và
hình 16.1 phóngto
04/11/2017
Jun-Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải
Đàm thoại Bảng phụ ghi
sẵn các bước giải một bài tập Vật lí
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện,
04/11/2017
Trang 1230/10-tìm công thức
có liên quan đến các đại lượng cần tìm
Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả
- Giải thích được
cơ sở vật lý của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Đàm thoại - Hoá đơn thu
tiền điện
- Phiếu học tập
11/11/2017
CHƯƠNG I:
ĐIỆN HỌC
Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chương I
- Vận dụng được những kiến thức
và kĩ năng để giải các bài tập trong chương I.
Đàm thoại Bảng phụ,
hoặc máy tivi
11/11/2017
CHƯƠNG I
- Củng cố kiến thức
cơ bản đã học về điện học.
- Vận dụng được các công thức để giải các bài toán tổng hợp
đó có phương án dạy học phù hợp
HS có kĩ năng làm bài trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận Một cách độc lập, nhanh và chính
HS:
18/11/2017
Trang 13-Biết được các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
-Mô tả được cấu tạo
và giải thích được hoạt động của la bàn
-Xác định cực của nam châm.
-Giải thích được hoạt động của la bàn, biết sử dụng
la bàn để xác định phương hướng
Thí nghiệm kết hợpvới đàm thoại
Đối với nhóm HS:
-2 thanh nam châm thẳng, trong đó một thanh được bọc kín để che phần sơn màu và tên các cực
-Hộp đựng mạt sắt
-1 nam châm hình móng ngựa
-Kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng
-La bàn
-Giá TN và một sợi dây để treo thanh nam châm
25/11/2017
-Trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại
Thí nghiệm kết hợp với đàm thoại
-1 Ampekế, thang đo
- 1 la bàn
-Các đoạn dây nối
25/11/2017
20-25 - Biết cách dùng mạt Biết vẽ các Thí nghiệm kết hợp + Mỗi học sinh
Trang 14TỪ PHỔ -
ĐƯỜNG SỨC TỪ
sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm
đường sức từ và biết cách xác định chiều của các đường sức từ của thanh nam châm
với đàm thoại Một thanh nam
châm thẳng
+Một bảng có chứa mạt sắt
1 bút dạ
Một số nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
- Vẽ được đường sức biểu diễn từ trường của ống dây.
- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức
từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
- Làm từ phổ của
từ trường ống dây
có dòng điện chạy qua
- Vẽ đường sức
từ của từ trường ống dây có dòng điện đi qua
Thí nghiệm kết hợpvới đàm thoại Mỗi nhóm học sinh:
Một tấm nhựa
có luồn sẵn vòng dây của một ống dây dẫn
Một nguồn điện3V hoặc 6V
Một ít mạt sắt
- 3 đoạn dây dẫn
Một công tắc
- 1 bút dạ
02/12/2017
-Giải thich được vì sao người ta dùng lõi sắt non
để chế tạo nam châm điện
-Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châmđiện tác dụng lên một vật
Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng biến trở trong mạch, sử dụng các dụng cụ
đo điện.
Thí nghiệm kết hợpvới đàm thoại Đối với mỗi nhóm HS:
-1 nguồn điện 3V-6V
-1 ampekế Có
09/12/2017
Trang 1504-GHĐ cỡ 1A
-1 công tắc điện
-Các đoạn dây nối
-Một ít đinh sắt
-1 lõi sắt non hoặc một lõi thép có thể đặt vừa trong lòng ống dây
-1 la bàn hoặc kim nam châm đặt trên giá thẳng đứng
- Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống và trong
kĩ thuật
- HS biết phân tích tổng hợp kiến thức
Giải thích đươc hoạt động của nam châm điện
Thí nghiệm Mỗi nhóm học
sinh:
- Một ống dây điện khoảng
100 vòng đườngkính của cuộn dây cỡ 3cm
- 1giá thí nghiệm
- 1 biến trở
- 1 nguồn điện 6V
- 1 Ampekế GHĐ1.5A và ĐCNN 0.1A
- 1 nam châm hình chữ U
- 1 Công tắc điện
- 5 đoạn dây nối
có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi
09/12/2017
Trang 1604-đoạn dài khoảng 30cm.
- 1 loa điện có thể tháo gỡ để
lộ rõ cấu tạo bên trong gồm ống dây, nam châm, màng loa
- Biết cách giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế
- Đặc biệt biết vận dụng quy tắc bàn taytrái để xác định chiều của lực điện từtác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường khi biết chiều của đườngsức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua và chiều dòng điện
Đàm thoại - Bảng phụ,
máy chiếu hắt, phiếu học tập
16/12/2017
11-30 LỰC ĐIỆN TỪ - Mô tả được thí nghiệm
chứng tỏ tác dụng của lựcđiện từ lên đoạn dây dẫnthẳng có dòng điện chạyqua đặt trong từ trường
- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòngđiện thẳng đặt vuông góc
- Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các biến trở
và các dụng cụ điện
- Vẽ và xác định chiều đường sức
từ của nam châm
Thí nghiệm Mỗi nhóm học
sinh:
-1 nam châm chữ U.1 nguòn điện 6V
-1 một đoạn dâydẫn AB bằng đồng,
Ф = 2.5mm, dài10cm
16/12/2017
Trang 1711-với đường sức từ khi biếtchiều đường sức từ và chiều dòng điện
- 7 đoạn dây dẫn nối trong
đó hai đoạn dài 60cm và 5 đoạndàI 30cm
- 1 biến trở loại
20 - 2A.1 công tắc
- 1 giá thí nghiệm
- 1ampekế có GHĐ 1.5S và ĐCNN 0.1A
- 1 bản phóng tohình 27.2 SGK (nếu có điều kiện)
MỘT CHIỀU
- Mô tả được các
bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động
cơ điện một chiều
- Nêu được tác dụngcủa mỗi bộ phận chính trong động cơ điện
- Phát hiện sự biến đổi điện năng thành cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động
-Vận dụng quy tắc bàn tay trái XĐ chiều lực điện từ, biểu diễn lực điện từ
-Giải thích đượcnguyên tắc hoạt động của động cơ điện một chiều
Đàm thoại Đối với mỗi
nhóm HS:
- 1 mô hình động cơ điện một chiều có ở PTN
-Nguồn điện 6V-Máy biến áp
hạ áp, ổ điện di động
* Cả lớp:
Hình vẽ 28.2 phóng to
23/12/2017
- Vận dụng được quy tắcbàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác
- Biết cách giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận lôgíc và biết vận dụng kiến thức vào thực tế
Kĩ năng làm bài
Đàm thoại Mỗi nhóm học
sinh:
Một ống dây dẫn thẳng khoảng từ 500 đến 700 vòng
= 0.2mm 1 thanh nam
23/12/2017
18-W
Trang 18BÀN TAY TRÁI dụng lên dây dẫn thẳng
có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ khi biết hai trong 3yếu tố trên
thực hành và viết báo cáo thực hành
châm
1 giá thí nghiệm 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc
Mô hình khung dây đặt trong từtrường của nam châm
CẢM ỨNG ĐIỆN
TỪ
- Làm được thí nghiệm dùng nam châm vĩnh cửuhoặc nam châm điện để tạo ra dòng điện cảm ứng
- Mô tả được cách làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín bằng nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện
- Sử dụng đúng hai thuật ngữ mới, đó là dòng điện cảm ứng và hiện tượng cảm ứng điện từ
Quan sát mô tả chính xác hiện tượng xảy ra
Thí nghiệm Đối với GV: -1
dinamô xe đạp
có lắp bóng đèn
- 1 đinamô xe đạp đã bóc phần
vỏ ngoài đủ nhìn thấy nam châm và cuộn dây
* Mỗi nhóm học sinh:
Một cuộn dây
có gắn bóng đèn LED
1 thanh nam châm có trục quay vuông gócvới thanh
1 một thanh nam châm điện
và hai pin 1.5V
30/12/2017
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Quan sát mô
tả chính xác hiện
Thí nghiệm Mô hình cuộn
dây dẫn và đường sức từ của một nam châm hoặc tranh phóng to hình 32.1
Kẻ sẵn bảng 1
30/12/2017
Trang 1925 Dựa trên quan sát thí nghiệm thiết lập được mối quan hệ giữa các sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự biến đổi của đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Một cuộn dây dẫn có gắn đèn LED
Một thanh nam châm có trục quay vuông gócvới thanh, một trục quay quanhtrục kim nam châm
KỲ I
- Ôn tập lại những kiến thức đã học trong chương II Điện
từ học từ bài 21 đến bài 32.
- Vận dụng được những kiến thức
và kĩ năng để giải các bài tập trong phần này
Đàm thoại GV: Bảng phụ,
phiếu học tập, giáo án
HS: - Ôn tập lại những kiến thức đã học trong chương II Điện từ học từ bài 21 đến bài 32
- Phát biểu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
- Quan sát mô tả chính xác hiện tượng xảy ra
Thí nghiệm Với mỗi nhóm
học sinh:
- 1 cuộn dây dẫn Tai bóng đèn LED mắc song song và ngược chiều,
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một
/01/2018
Trang 20- Bố trí được thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách cho nam châm quay hoặc cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều dòng điện.
- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
trục thẳng đứng
- 1 mô hình cuộn dây quay quanh một trục trong từ trường của nam châm
Với giáo viên:
1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngược chiều, cóthể quay quanh một trục trong
từ trường của nam châm
stato của mỗi loại máy
- Trình bày được nguyêntắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
Quan sát mô tả chính xác hiện tượng xảy ra
Đàm thoại Mô hình cấu tạo
máy phát điện xoay chiều
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết được ký hiệu của am pe kế, vôn kế xoay chiều, sử dụng đượcchúng để đo
Sử dụng các dụng
cụ đo điện, mắc mạch điện theo
sơ đồ hình vẽ
Đàm thoại gợi mở * Đối với HS:
- Nam châm điện, nam châmvĩnh cửu, biến thế nguồn,
* Đối với GV:
- Am pe kế, vôn kế xoay chiều và một chiều, dây nối, khóa bóng đèn
01/2018
Trang 21cường độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
- Nêu được hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện
và lý do vì sao chọn cáchtăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện
Tổng hợp kiến thức đã học để đi đến kiến thức mới
Đàm thoại HS ôn lại
công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng điện.
01/2018
43 MÁY BIẾN THẾ - Nêu được các bộ phận
chính của máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có
số vòng dây khác nhau được quấn quanh một lõi sắt chung
- Nêu được công dụng chính của máy biến thế làlàm tăng hoặc giảm hiệu điện thế hiệu dụng theo
công thức
- Giải thích được tại sao máy biến thế lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều mà không hoạt động được đối với dòng điện một chiều không đổi
- Vẽ được sơ đồ lắp ráp máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện
- Biết vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích các ứng dụng trong kỹ thuật
Đàm thoại - Máy biến
thế thực hành, vôn kế xoay chiều, dây nối, đèn, giá thí
nghiệm, nguồn điện xoay chiều 3V, 6V, 9V
/2018
2
1 2
1
n
n U U
Trang 22hóa kiến thức về nam châm – từ trường, lực
từ, động cơ điện, dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế
công thức tính công suất hao phí P hp =
để giải bài tập
- Vận dụng được công thức máy biến
thế để giảibài tập
Các câu hỏi phần tự kiểm tra Bảng phụ, máy chiếu
CHƯƠNG II -
ĐIỆN TỪ HỌC
- Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về nam châm – từ trường, lực
từ, động cơ điện, dòng điện cẩm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế
- Luyện tập thêm
về một số kiến thức cụ thể
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ ánh sáng
Vận dụng kiến thức đã học giải thích được một số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.
- Tổng hợp kiến
thức đã học để đi đến kiến thức mới
Thí nghiệm Biến thế
nguồn, đèn có khe hở lấy chùm sáng hẹp, bình nhựa trong đựng nước mặt phẳng nhựa có chia
độ, bảng phụ, dây nối
U R
2
1 2
1
n
n U U
Trang 23HỘI TỤ
-Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
-Mô tả được sự khúc
xạ của các tia sáng đặc biệt ( tia tới đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu điểm, tia //
với trục chính) qua thấu kính hội tụ.
-Vận dụng kiến thức
đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế
Biết làm TN dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK→ tìm
ra đặc điểm của thấu kính hội tụ
Thí nghiệm Đối với mỗi
nhóm HS:
-1 thấu kính hội
tụ tiêu cự khoảng 12cm
-1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser
-1 nguồn điện 12V Đèn laser đặt mức điện áp9V
ảo của một vật và chỉ
ra được đặc điểm của các ảnh này.
-Dùng các tia sáng đặc biệt dựng được ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua TKHT
-Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh của
TK hội tụ bằng thực nghiệm.
-Rèn kĩ năng tổng hợp thông tin thu thập được để khái quát hoá hiện tượng
Thí nghiệm Đối với mỗi
nhóm HS:
-1 thấu kính hội
tụ tiêu cự khoảng 12 cm
-1 giá quang học -1 nguồn sáng –Khe sáng hình chữ
F -1 màn hứng ảnh
Trang 24thấu kính hội tụ
- Dựng được ảnh củamột vật tạo bởi thấukính hội tụ bằng cách
sử dụng các đặc biệt
- Làm được bài tập về TKHT
PHÂN KÌ
-Nhận dạng được thấu kính phân kì.
-Vẽ được đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì.
-Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích một vài hiện tượng đã học trong thực tiễn.
-Biết tiến hành
TN dựa vào các yêu cầu của kiến thức trong SGK
Từ đó rút ra được đặc điểm của thấu kính phân kì.
-Rèn được kĩ năng vẽ hình
Thí nghiệm Đối với mỗi
nhóm HS:
-1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng 12 cm
-1 giá quang học được gắn hộp kính đặt thấu kính và gắn hộp đèn laser
-1 nguồn điện 12V-Đèn laser dùng ở mức 9V
Phân biệt được ảnh ảo dođược tạo bởi TKPK và TKHT
-Dùng 2 tia sáng đặc biệt dựng được ảnh của một vật tạo bởi TKPK
-Sử dụng thiết bị
TN để nghiên cứu ảnh của vật tạo bởi TKPK.
- Kĩ năng dựng ảnh của TKPK
Thí nghiệm Đối với mỗi
nhóm HS:
-1 thấu kính phân kì tiêu cự khoảng 12cm
-1 giá quang học
-1 cây nến cao khoảng 5cm
-1 màn hứng ảnh
-1 bật lửa
/2018
ẢNH CỦA VẬT
TẠO BỞI THẤU
- Qua giờ bài tập HS cần hiểu được cách vẽ ảnh của một điểm qua thấu kính phân kì, xác định tính chất của ảnh
Rèn luyện kỹ năng dựng được ảnh ảo của một vật qua thấu kính
Đàm thoại - GV :SGK,
SBT, Bài soạn,
- HS : Ôn tập các kiến thức đãhọc về TKHT,
/2018