- Thái độ : Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu h¹n hoÆc v« h¹n tuÇn hoµn.. III/ Các hoạt động dạy học *ổn định lớp 1’ TG Hoạt động của thầy H[r]
Trang 1Gv: Ngô Văn Chuyển Ngày Soạn:3/10/2010 Ngày dạy:7/10/2010
Tiết 13 Số thập phân hữu hạn số thập phân vô hạn tuần hoàn
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để phân số tới giải biến diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Kĩ năng: HS biết viết 1 số hữu tỉ dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn Biết viết 1 số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn dưới dạng số hữu tỉ
- Thái độ : Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
* Trọng Tâm:- Nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để phân số tới giản, hiểu
được rằng số hữu tỉ là số có thể biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
II/ Chuẩn bị
GV: Bảng phụ, thước thẳng
HS: Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học
*ổn định lớp (1’)
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
9’
1 Tìm 2 số x và y biết
5 2
y
x
và x + y = - 21
2 viết các số sau dưới dạng số thập
phân:
9
1
; 6
5
; 20
3
; 100
13
;
5
10
*HS1: Ta có và x + y = - 21
5 2
y
x
Theo t/c của dãy tỉo số bằng nhau ta có:
25 5
5
6 3
2
3 7
21 5
2 5 2
y y
x x
y x y x
*HS2: 2; - 0,13; 0,15; 0,8333 ; 0,11…
Hoạt động 2: Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
5’
8’
? Để đổi phân số về số thập phân 1,5;
0,13; 0,15 còn gọi là những số thập
phân hữu hạn
? Thương (1) em có nhận xét gì về
các chữ số ở phần thập phân
GV Giới thiệu số thập phân vô hạn
tuần hoàn là: 0,8333…và 0,11…
Cách viết gọn là: 0,8(3); 0,(1)
* BT Viết các phân số sau dưới dạng
số thập phân
a
25
14
; 40
11
; 125
2
; 16
Học sinh:
Ta chia tử cho mẫu
(1)
8333 , 0 6
5
(2)
111 , 0 9
1
* Học sinh hoạt động nhóm
; 4375 , 0
6 7
016 , 0
125 2 Lop7.net
Trang 2b
3
5
;
6
7
(?) Mẫu các phân số ở phần a chứa
các thừa số nguyên tố nào?
Mẫu các phân số ở phần b chứa các
thừa số nguyên tố nào?
1 , 1666 1 , 1 ( 6 ) 6
) 6 ( , 1
66 , 1 3
5
+ Các số nguyên tố 2 và 5
Phần b chứa cả các thừa số nguyên tố 2 và 5. Hoạt động 3: Nhận xét
6’
10’
*Qua BT trên ta thấy các phân số tối
giản với mẫu dương phải có mẫu như
thế nào thì viết được dới dạng hữu
hạn
? Tương tự với số thập phân vô hạn
tuần hoàn
=> GV đưa nhận xét trong SGK.33
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập? 1
=> KL (SGK.34)
*HS trả lời giống trong SGK.33
*Học sinh đọc phần nhận xét
*HS làm ?1: HS trao đổi nóm nhỏ rồi 1 HS lên bảng trình bày
Ta có: 4 = 22 0 , 25;6 = 2.3
4
1
6
5
5 , 0 14
7 7 2 14
) 4 ( 2 , 0 45
11 5 3 45
136 , 0 125
17 5
125
26 , 0 50
13 5
2 50
2 3 2
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
5’
*Bài 67(SGK.34) Cho A =
2
3
Điền vào ô vuông một số nguyên tố
có một chữ số để A viết được dưới
dạng số thập phân hữu hạn có thể
điền được mấy số như vậy?
HS1: trả lời miệng:
5 2
3
A
=> Chỉ có 1 số
1’
Hoạt động 5: Hướng dấn (5’)
- Nắm vững điều kiện để 1 phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn
- Làm BT 68, 69, 70, 71 (SGK – 34,35)
Lop7.net