1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đê cương Kinh tế học nhóm 4

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 157,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độc quyền trong kinh tế học là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm khó có sản phẩm thay thế gần gũi.. Thị trường độc quyền bán thuần túy Độc quyền

Trang 1

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, nhất là từ sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Tuy nhiên

do nhiều nguyên nhân khác nhau như bản quyền, sự kiểm soát các yếu tố đầu vào hoặc do các chính sách của chính phủ cho nên đã dẫn đến một hiện tượng đó là “ Độc quyền kinh tế” Độc quyền trong kinh tế học là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất ra sản phẩm khó có sản phẩm thay thế gần gũi Độc quyền cũng được phân theo nhiều tiêu chí khác nhau: mức độc quyền, nguyên nhân của độc quyền, cấu trúc độc quyền

Để có thể hiểu sâu hơn về vấn đề này, Em đã chọn câu hỏi số 6: “Hãy phân tích và lấy ví dụ minh họa về doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy và chỉ rõ cách thức mà doanh nghiệp này đưa ra quyết định về sản lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận” để làm bài tập học kì của mình Do kiến thức cũng như sự hiểu biết về vấn đề còn hạn chế cho nên bài làm không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn Em xin cảm ơn!

PHẦN I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Thị trường độc quyền bán thuần túy

Độc quyền bán là trạng thái thị trường chỉ có duy nhất một người bán và sản xuất

ra sản phẩm không có sản phẩm thay thế gần gũi Đây là một trong những dạng của thất bại thị trường, là trường hợp cực đoan của thị trường thiếu tính cạnh tranh

1.2 Đặc trưng :

Thị trường độc quyền bán thuần túy được nhận biết thông qua ba đặc trưng cơ bản sau:

+ Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường.

+ Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thay thế gần gũi Nếu không có sản phẩm thay thế tương tự với sản phẩm của mình, nhà độc quyền sẽ không lo ngại về việc người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm thay thế khi nhà độc quyền định giá cao hơn.

+ Thị trường độc quyền bán thuần túy có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường Rào cản gia nhập khiến cho hãng độc quyền bán là nhà sản xuất và

cung ứng duy nhất trên thị trường Nếu không có rào cản rút lui khỏi thị trường thì sẽ không có bất kì sản phẩm nào mà nhà độc quyền đó đã cung cấp cho thị trường.

Trang 2

+ Đường cầu của hãng độc quyền là đường dốc xuống về phía phải, tuân theo luật cầu.

Ví dụ : Độc quyền kim cương Derbeers (Sở hưu mỏ kim cương lớn nhất thế giới )…

 Do quy định của chính phủ Chính phủ cho phép 1 doanh nghiệp nào đó là người duy nhất đươc bán, hoặc cung cấp 1 loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó trên thị trường

1.3 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán

Nguyên nhân cơ bản của độc quyền là hàng rào gia nhập: Doanh nghiệp độc quyền tiếp tục là người bán duy nhất trên thị trường của nó vì các doanh nghiệp khác không thể gia nhập thị trường và cạnh tranh với nó

Các hàng rào ngăn cản gia nhập đến lượt nó lại phát sinh từ các nguồn chính sau: + Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô (độc quyền tự nhiên).

Ví dụ: Ngành cung cấp nước sạch, để cung cấp nước sạch cho dân cư ở một thị trấn nào đó, hãng phải xây dựng mạng lưới ống dẫn trong toàn bộ thị trấn Nếu hai hoặc nhiều doanh nghiệp cạnh tranh nhau trong việc cung cấp dịch vụ này thì mỗi hãng phải trả một khoản chi phí cố định để xây dựng mạng lưới ống dẫn Do đó, tổng chi phí bình quân của nước sẽ thấp nếu chỉ có một hãng duy nhất nào đó phục vụ cho toàn bộ thị trường.

+ Sự kiểm soát được yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí gần như độc quyền trên thị trường.

Ví dụ điển hình là : Nam Phi được sở hữu những mỏ kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới và do đó quốc gia này có vị trí gần như độc quyền trên thị trường kim cương.

+ Bằng phát minh, sáng chế

Bằng phát minh, sáng chế được pháp luật bảo vệ là một trong những nguyên nhân tạo

ra độc quyền vì luật bảo hộ bằng sáng chế chỉ cho phép một nhà sản xuất sản xuất mặt hàng vừa được phát minh và do vậy họ trở thành nhà độc quyền

Ví dụ: Bill Gate, chủ tịch tập đoàn Microsoft, là người phát minh sáng chế phần mềm Microsoft Office Nhờ bằng phát minh sáng chế này mà tập đoàn Microsoft đã trở thành tập đoàn độc quyền trong việc cung cấp phần mềm này ở Mỹ.

+ Các qui định của Chính phủ

Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp độc quyền hình thành do Chính phủ trao cho một cá nhân hay doanh nghiệp nào đó đặc quyền trong việc buôn bán một hàng

Trang 3

hóa hoặc dịch vụ nhất định Nhà nước tạo ra cơ chế độc quyền nhà nước cho một công ty như trường hợp Chính phủ Anh trao độc quyền buôn bán với Ấn độ cho công

ty Đông Ấn.

+ Các qui định của Chính phủ

Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp độc quyền hình thành do Chính phủ trao cho một cá nhân hay doanh nghiệp nào đó đặc quyền trong việc buôn bán một hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định Nhà nước tạo ra cơ chế độc quyền nhà nước cho một công ty như trường hợp Chính phủ Anh trao độc quyền buôn bán với Ấn độ cho công

ty Đông Ấn.

Ví dụ, Chính phủ Mỹ trao độc quyền cho công ty Network Solutions - một tổ chức quản lí cơ sở dữ liệu của tất cả các địa chỉ Internet: com, net, org, vì người ta cho rằng những dữ liệu như vậy cần được tập trung hóa và đầy đủ.

+ Do sở hữu được một nguồn lực lớn

Điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí gần như trọn vẹn trên thị trường.

Một ví dụ điển hình là : Nam Phi được sở hữu những mỏ kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới và do đó quốc gia này có vị trí gần như đứng đầu trên thị trường kim cương.

1.4 Đường cầu và doanh thu cận biên của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền bán thuần túy

* Đường cầu của hãng độc quyền

- Đường cầu của hãng chính là đường cầu của thị trường.

- Là một đường dốc có độ âm tuân theo luật cầu.

* Doanh thu cận biên

- Phương trình hàm cầu có dạng:

P = a - bQ

- Tổng doanh thu:

TR = P x Q = aQ - bQ2

- Doanh thu cận biên:

MR = a - 2bQ Đường doanh thu cận biên cũng là đường tuyến tính, cùng cắt trục tung tại cùng một điểm với đường cầu và có độ dốc gấp đôi độ dốc đường cầu.

Trang 4

Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền bán

2 Các quyết định của doanh nghiệp về sản lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận Theo đúng điều kiện tổng quát, để tối đa hóa lợi nhuận nhà độc quyền sẽ lựa chọn sản lượng theo nguyên tắc chi phí biên bằng doanh thu biên( MC=MR) Đồng thời nó sẽ định ra mức giá P cao hơn chi phí biên ở đơn vị sản lượng cuối cùng Để đơn giản hóa, hãy hình dung đường cầu đối diện với doanh nghiệp là đường thằng có dạng: P= a –bQ và đường doanh thu biên có dạng MR= A – 2bQ Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp là sản lượng Q* được xác định tương ứng với giao điểm E của đường MC và đường MR Mức giá P mà doanh nghiệp đặt ra là mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả khi sản lượng Q*.P* được xác định như là tung độ của điểm F, rõ ràng P*> MC(Q*) Doanh nghiệp độc quyền bản thuần túy thường có quyền lực thị trường lớn Nó là người duy nhất cung ứng môt loại hàng hóa tương đối đặc thù trên thị trường Tuy nhiên mức dộ kiểm soát giá hay quyền lực thị trường của nhà độc quyền còn phụ thuộc và độ co giãn theo giá của cầu Một đường cầu dốc đúng cho phép nhà độc quyền có quyền lực thị trường tương đối lớn Còn nếu đường cầu này thỏa, khả năng chi phối của nhà độc quyền là hạn chế Tùy thuộc vào quy mo chung của thị trường cũng như quy mô tối thiểu có hiệu quả, trong ngắn hạn, doanh nghiêp độc quyền có thể thu được lợi nhuận kinh tế dương, lợi nhuận bằng

0 hoặc bị thua lỗ Trong ngắn hạn, nếu quy mô thị trường là quá nhỏ, doanh nghiệp đôc

Tại mức sản lượng tối ưu Q* mà nơi mà MC=MR mức giá mà doanh nghiệp có thể đạt được

là P* vẫn còn nhỏ hơn chi phí bình quần AC* Khoản lỗ mà doanh nghiệp phải gánh chịu là phần diện tích hình chữ nhật ABP*AC* Khi gặp nguy cơ thua lỗ, quyết định của doanh nghiệp vẫn theo nguyên tác chung Doanh nghiệp sản xuất nếu mức giá không nhỏ hơn chi

Trang 5

phí biến đổi bình quân ngắn hạn Trong trường hợp ngược lại, doanh nghiệp sẽ đóng cuar Trong trường hợp doanh nghiệp sẽ không chấp nhận tình trạng thua lỗ Nếu điều này có khả năng xảy ra , doanh nghiệp sẽ rút lui khỏi ngành

PHẦN II: CƠ SỞ THỰC TIỄN

2 Sự lựa chọn sản lượng và lợi nhuận của hãng trong ngắn hạn

Giả định trong 6 tháng đầu năm, hãng quyết định sản xuất với quy mô trong ngắn hạn với

hàm tổng chi phí là TC = q 2 + 4q + 100000

Khi đó: Chi phí biến đổi cố định: AFC = 100/q

Chi phí biến đổi bình quân: AVC = q + 4

Chi phí bình quân: ATC = q + 4 + 100/q

Tổng chi phí cố định: TFC = 100000

Tổng chi phí biến đổi: TVC = q 2 + 4q

Chi phí cận biên: MC = 2q + 4

ATCmin khi MC = ATC ⇒ 2q + 4 = q + 4 + 100/q ⇒ q = 10 ⇒ Phòa vốn = 24

Đường cầu của thị trường có dạng là: Q D = 26 - 2P với Q(Tấn); P(USD)

MC

Q

*

MR Q2

M

N

S2 S1

Q O

Q 1

Trang 6

P0

A

.

MC

ATC

E

B

P, C , R

D ≡ MR

.

E

MC

ATC

D ≡ MR

P, R, C

P0

tối ưu Q* thỏa mãn điều kiện P0 = MC, hãng sẽ thu được lợi nhuận kinh tế dương là phần diện tích hình AP0EB

Khi P = 30  mức sản lượng Q* của hãng tại P = MC  2q + 4 = 30  q = 13 (tấn)

Khi đó: Tổng doanh thu TR = P.Q* = 30.13000 = 390000 (USD)

Tổng chi phí: TC = q2 + 4q + 10000 = 321000 (USD)

 Phần lợi nhuận của hãng là: π = TR – TC = 390000- 321000 = 69000 (USD)

Trường hợp 2: Khi giá trên thị trường P = 24 = ATCMIN

Khi P= 24, mức sản lượng Q* xác định tại P= MC

 2q + 4 = 24  q= 10 (tấn)

Khi đó: Tổng doanh thu là: TR = P.Q* = 24.10000 = 240000 (USD)

Trang 7

Tổng chi phí là: TC = q2 + 4q + 100000 = 240000 (USD)

 Phần lợi nhuận của hãng: π = TR – TC = 0 (USD)

*Trường hợp 3:Xét giá thị trường AVCmin < P0 =10< ATCmin

Khi giá thị trường AVCmin < P0 < ATCmin ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q*

Khi P=10, mức sản lượng Q*

xác định tại P=MC2q+4=1 q=2(tấn)

Doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là: TR = P × Q* = SOPoEQ* =10.2000=20000

Tổng chi phí của hãng là TC = q2 +4q+100000=112000

 Lợi nhuận của hãng là  = TR – TC = 20000-112000=-92000<0

Vậy khi giá thị trường AVCmin < P0 < ATCmin thì hãng bị lỗ

Khi bị lỗ hãng có tiếp tục sản xuất?

So sánh phần thua lỗ và chi phí cố định:

Chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q*: TVC=12000 USD

 Chi phí cố định: TFC = TC - TVC = 100000 USD

Ta thấy TR>TVC

Nếu hãng sản xuất thì hãng lỗ SABEPo Nếu ngừng sản xuất hãng bị thua lỗ bằng chi phí cố định là S> SABEPo

Do đó, hãng vẫn tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ Doanh thu khi sản xuất tại mức sản lượng Q* bằng * SOpoEQ =TR bù đắp được cho toàn bộ chi phí biến đổi và một phần chi phí

cố định Hãng sẽ tiếp tục sản xuất để mức lỗ là nhỏ nhất và hãng chỉ bị thua lỗ một phần chi phí cố định Trong trường hợp này, hãng tối đa hóa lợi nhuận hàm ý phải tối thiểu hóa thua

ATC

Trang 8

*Trường hợp 4:Xét giá thị trường P=4 ≤ AVC Min

Khi P=5, mức sản lượng Q* xác định tại

P=MC2q+4=4q=0(tấn)

Giả sử giá thị trường Po = AVC min Doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là:

TR= P x Q* = 0 = S OPoEQ*

Tổng chi phí của hãng là TC= q2 +4q+100000 = 100000

 Lợi nhuận của hãng là  = TR – TC = -100000 USD <0

Hãng bị lỗ phần diện tích SABEPo So sánh phần thua lỗ với chi phí cố định:

Chi phí biến đổi tại mức sản lượng Q* : TVC =0 => TR<TVC

Trong khi chi phí cố định TFC= 100000 là phần thua lỗ nếu hãng tiếp tục sản xuất Do đó, hãng lỗ toàn bộ chi phí cố định

E Điểm đóng cửa AVCmin

Giả sử lúc này giá thị trường giảm xuống P0 < AVCmin thì hãng không chỉ lỗ toàn bộ chi phí cố định mà còn mất một phần chi phí biến đổi Chúng ta bắt đầu từ P AVC 0 min  thì hãng bắt đầu tính đến việc đóng cửa Vì thế, E là điểm đóng cửa của hãng Sở dĩ gọi E là điểm đóng cửa vì nếu giá nhỏ hơn mức giá ở E hay P < AVCmin, khi đó hãng không chỉ bị

lỗ hết chi phí cố định mà một phần của chi phí biến đổi

Trang 9

*Trường hợp chính phủ đánh thuế

Giả sử, chính phủ đánh thuế là 10 (USD/tấn)

 Các hàm chi phí sẽ thay đổi:

Hàm tổng chi phí: TC= q 2 +4q+100000+10q = q 2 +14q+100000

Chi phí biến đổi cố định: AFC = 100/q

Chi phí biến đổi bình quân: AVC= q+14

Chi phí bình quân: ATC= q+14+100/q

Tổng chi phí cố định: TFC= 100000

Tổng chi phí biến đổi: TVC= q 2 +14q

Chi phí cận biên: MC=2q+14

ATCmin khi MC = ATC => 2q+14 = q+14+100/q => q = 10 =>Phòa vốn =24

PHẦN III: KẾT LUẬN

Qua phân tích về cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn chúng ta có thể thấy rõ được bản chất của thị trường độc quyền bán thuần túy, cũng như các cách thức mà doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy đưa ra quyết định về sản lượng nhằm tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên có một điều chúng ta có thể thấy rõ nhất qua phân tích trên đó là thị trường độc quyền bán thuần túy tạo ra ít phúc lợi hơn so với thị trường cạnh tranh hoàn hảo Đồng thời trong thị trường độc quyền bán thuần túy thì chỉ có doanh nghiệp thu được lợi nhuận còn người tiêu dùng thì bị

lỗ một phần

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình “ Kinh tế học đại cương ” Đại học luật Hà Nội, Nhà xuất bản công an nhân dân năm 2002

2 Giáo trình “ Nguyên lí kinh tế học vi mô ” Đại học kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản lao động nhân dân năm 2012

Ngày đăng: 07/12/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w