+Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng* Nền kinh tế chỉ huy: là nền kinh tế trong đó chính phủ ra mọi quyết định về sản xuất và phân phối - Ưu điểm:do chính phủ ra mọi quyết địm
Trang 1CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MỖ
I-Khái niệm, phân loại , đặc trưng và phương pháp nghiên cứu
1, Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô
*Giống nhau:
_ Đều là kinh tế học , nghiên cứu xem việc lựa chọn sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
_Đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học , không thể chia cắt , bổ sung cho nhau
_ Theo phạm vi nghiên cứu thì kinh tế học được chia thành
+ Kinh tế học vi mô
+ Kinh tế học vĩ mô
*Khác nhau:
thức ra quyết định của hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên cácthị trường cụ thể
Là môn học nghiên cứu các hiện tượng của tổng thể nền kinh tế như quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát , nghiên cứu tăng trưởng
Đối tượng nghiên cứu Hành vi của các chủ thể kinh tế
Các phạm trù kinh tế đặc trưng Cung- cầu, thặng dư sản
xuất,thặng dư tiêu dùng , lợi nhuận , giá cả
Tổng cung, tổng cầu , tăng trưởng kinh tế
phương pháp phân tích cân bằngtổng thể , phương pháp thống kê
số lớn
*Mối quan hệ: chúng không thể chia cắt mà bổ suung cho nhau
- Kinh tế vĩ mô tạo hành lang , môi trường , điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển
- kết quả của kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hành vi của kinh tế vi mô
2 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Trang 2Theo cách tiếp cận, kinh tế học chia thành
+ kinh tế học chuẩn tắc
+ kinh tế học thực chứng
*giống nhau: đều là nội dung của kinh tế học
* khác nhau
Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
những mối quan hệ trong nền kinh tế , giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học
Đề cập đến mặt đạo lí được giải quyết bằng sự lựa chọn , đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế
Trả lời cho câu hỏi Là bao nhiêu? Là gì? Như thế
chiếm tổng GDP của toàn thế giới
Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe nên cần tiến tới loại bỏ nó
3,Các nền kinh tế
*) Nền kinh tế tập quán truyền thống
- các vấn đề cơ bản của nền kinh tế
+ Sản xuất cái gì
+ Sản xuất như thế nào
+ Cho ai
Được quyết định theo tập quán truyền thống , truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
-Ưu điểm : không có nhiều biến động các vấn đề cơ bản của nền kinh tế dược xác định theo tập quán , xác định sẵn
- Nhược điểm:
+ Thị trường kém đa dạng
+ Trao đổi gặp nhiều khó khăn
Trang 3+Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
*) Nền kinh tế chỉ huy: là nền kinh tế trong đó chính phủ ra mọi quyết định về sản xuất và phân phối
- Ưu điểm:do chính phủ ra mọi quyết địmh về sán xuất và phân phối nên được chính phủ bảo lãnh, nền kinh
tế hoạt động ổn định, thống nhất
- Nhược điểm
+ Thủ tiêu sự cạnh tranh, kìm hãm sự phát triển
+ Thể hiện sự áp đặt, quan liêu
*Nền kinh tế thị trường
Ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế được thực hiện thông qua cơ chế thị trường, cá nhân người tiêudùng và doanh nghiệp tác động lẫn nhau trên thị trường để xác định: giá cả , lợi nhuận, thu nhập
-Ưu điểm:
+Mọi người được tự do kinh doanh , thị trường phong phú, đa dạng
+Tạo sự dân chủ trong kinh tế
+Tăng sự cạnh tranh phát triển
-Nhược điểm:
+Chính phủ hoàn toàn không can thiệp vào nền kinh tế nên khi nền kinh tế trong nước có những bất ổn
có điều tiết nền kinh tế
+Chú trọng đến lợi nhuận không quan tâm đến vấn đề xã hội
+Những ngành, lĩnh vực có khả năng cạnh tranh kém thì dễ dàng thua lỗ thậm chí phá sản
*Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế kết hợp các nhân tố thị trường , chỉ huy, truyền thống
-Ưu điểm:
+Các yếu tố truyền thống, chỉ huy, thị trường đều tham gia vào nền kinh tế
+Chính phủ tham gia điều tiết nền kinh tế
-Nhược điểm :đòi hỏi năng lực quản lí vĩ mô của chính phủ phải tốt
* Việt Nam hiện nay đang nằm trong nền kinh tế hốn hợp vì
- nền kinh tết VN đang chịu sự điều tiết của chính phủ, hướng nên fkinh tế vào những mục đích nhất định.-Có những làng nghề sản xuất theo phong tục tập quán truyền thống
-Kinh tế VN cũng thực hiện theo cơ chế thị trường , chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thế giới hướng
tới phát triển kinh tế htoe chiều sâu
?) So sánh kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
_ Khái niệm
Trang 4_ Ví dụ
_ so sánh
?)Hiện nay VN đang nằm trong nền kinh tế nào?
CHƯƠNG 2 : MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
I Các mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô
1, Các mục tiêu mang tính định tính
_ Ổn định kinh tế vĩ mô: là việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cấp bách làm giảm bớt dao động của chu
kì kinh doanh, đồng thời tránh được làm phát cao, thất nghiệp nhiều
_ Chu kì kinh doanh: là sự dao động của mức sản lượng thực tế (Y) xung quanh xu hướng tăng lên của mức
sản lượng tiềm năng (Y*)
_ Sản lượng tiềm năng : là mức sản lượng tối đa mà 1 nền kinh tế có thể đạt được trong điều kiện sử dụng
hiệu quả các nguồn lực mà không gây nên lạm phát, tỉ lệ thất nghiệp tương ứng với tỉ lệ thất nghiệp
tự nhiên
*A,C đỉnh tăng trưởng
B,D đáy suy thoái
-Xét chu kì A,C
+Giai đoạn A - >B :giảm đến nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng (suy thoái) ->sản lượng giảm, thất nghiệp
tăng
Trang 5+Giai đoạn B ->C:sản lượng thực tế tăng( tăng trưởng) , tăng lớn hơn sản lượng tiềm năng( tăng trưởng
nóng) -> lạm phát tăng, sản lượng thực tế tăng
=>Thực chất của ổn định kinh tế vĩ mô là duy trì mức sản lượng thực tế ở mức sản lượng tiềm năng
2.Mục tiêu mang tính định lượng
-Mục tiêu sản lượng:phấn đấu đạt mức sản lượng thực tế cao và tăng đều đặn tương ứng với mức sản
lượng tiềm năng
-Mục tiêu việc làm: phấn đấu tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp tương
ứng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
U=U*: trạng thái toàn dung về lao động
-Mục tiêu giá cả: là phấn đấu ổn định giá cả trên thị trường tự do
-Mục tiêu kinh tế đối ngoại: phấn đấu bình ổn tỉ giá hối đoái, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
II, Các chính sách điều tiết
1.Chính sách tài khóa
-Là kế hoạch thu chi của chính phủ ở mỗi năm tài khóa
-Công cụ:
+Chi ngân sách: G(chi mua sắm)
+)G tăng -> tổng cầu(AD) tăng ->sản lượng(Y) tăng -> việc làm tăng -> thất nghiệp giảm
+)G giảm -> tổng cầu(AD) giảm -> sản lượng(Y) giảm -> việc làm giảm -> thất nghiệp tăng
+Thu ngân sách:T(thuế trực thu)
+)Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng -> việc làm tăng -> thất nghiệp giảm +)Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm -> việc làm giảm -> thất nghiệp tăng +)Thuế thu nhập cá nhân tăng -> thu nhập khả dụng(Yd) giảm -> nhu cầu(C) giảm -> AD giảm -> Y giảm -> việc làm giảm -> thất nghiệp tăng
+)Thuế thu nhập cá nhân giảm -> thu nhập khả dụng(Yd) tăng -> nhu cầu(C) tăng -> AD tăng -> Y tăng -> việc làm tăng -> thất nghiệp giảm
=>Nhận xét: người ta chia chính sách tài khóa làm hai loại
-Chính sách tài khóa mở rộng: mục đích tăng tổng cầu, tăng sản lượng, được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào nền kinh tế suy thoái (Y<Y*)
-Chính sách tài khóa thu hẹp: giảm sự tăng tổng cầu, giảm sản lượng, được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng tăng trưởng nóng ( I>I*)
2.Chính sách tiền tệ
-Là chính sách mà chính phủ thông qua ngân hàng trung ương thực hiện , kiểm soát mức cung tiền cho nghành kinh tế và hệ thống ngân hàng quốc gia
Trang 6-Bản chất: làm thay đổi mức cung tiền -> thay đổi đầu tư tư nhân -> thay đổi tổng cầu và biến số kinh tế
+Nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động mua bán chứng từ có giá từ chính phủ
+)bán trái phiếu -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm -> E giảm -> U tăng -> P giảm +)mua trái phiếu -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng -> E tăng -> U giảm -> P tăng +Chính sách chiết khấu thông qua lãi suất chiết khấu là lãi suất của các ngân hàng chính phủ cho ngân hàng thương mại vay
+) it tăng -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm -> E giảm -> U tăng -> P giảm
+) it giảm -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng -> E tăng -> U giảm -> P tăng
=>Người ta chia chính sách tiền tệ ra làm hai loại:
-Chính sách tiền tệ mở rộng: mục đích là làm tăng mức cung tiền -> tăng tổng cầu và sản lượng của nền kinh tế, được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
+ rd giảm
+ it giảm -> MS tăng
+ mua tái phiếu
-Chính sách tiền tệ thắt chặt: làm giảm mức cung tiền -> giảm tổng cầu và sản lượng của nền kinh
tế, được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng tăng trưởng nóng
+ rd tăng
+ it tăng -> MS giảm
+ bán trái phiếu
III.Một số mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản
1.Mối quan hệ giữa tổng sản phẩm quốc dân( GNP) và tăng trưởng kinh tế
-Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, được sản xuất ra bằng yếu tố sản xuất của một quốc gia trong một thời kì nhất định
+tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa (GNPn) được tính theo giá thị trường của năm hiện hành-> phụ thuộc vào sự biến động của giá
+ tổng sản phẩm quốc dân thực tế(GNPr) được tính theo giá thị trường của năm gốc – năm làm gốc để sosánh, không phụ thuộc vào biến động của giá cả
Trang 7-Nội dung quy tắc 70
Nếu 1 đại lượng x tăng với tốc độ r% 1 năm thì sau 70/r năm , đại lượng này sẽ tăng lên gấp đôi
2 Mối quan hệ giữa chu kì kinh doanh và chênh lệch số lượng
ΔY = Y* - YY = Y* - Y
3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
-Quy luật OKUN : nếu GDP thực tế giảm đi 2% so với GDP tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%
+ Bản chất : Phản ánh mối quan hệ thị trường đầu ra và thị trường lao động , phản ánh mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa thất nghiệp và GDP thực tế
+hệ quả: GDP thực tế phải tăng nhanh bằng tiền năng để giữ cho tỉ lệ thất nghiệp không thay đổi
4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát
-Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chúng theo thời gian Để đo lường lạm phát dùng chỉ tiêu đo lường lạm phát (gp%)
gp% = (Ip1-Ip0)*100%/Ip0
Ip: + chỉ số giá tiêu dùng CPI: là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hhangf hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
+PPI:là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của các yếu tố đầu vào sản xuất
+chỉ số giá điều chỉnh là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP và GNP
_ Có lạm phát, lạm phát do cầu
Có thể do yếu tố như thiên tai, cầu hàng hóa, dịch vụ thay đổi
P1 - Có lạm phát, tăng trưởng kinh tế
Po AD’ đây là mối quan hệ cùng chiều
AD
Yo Y1
Trang 8AS’ - tăng trưởng kinh tế ->
? Một nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải chấp nhận lạm phát Đúng or sai??
? 2 mục tiêu ổn định của tăng trưởng??
? Bản chất của quy luật OKUN??
? quy tắc 70 và vận dụng quy tắc ?/
? Tại sao phải phân biệt chỉ tiêu thực tế và chỉ tiêu danh nghĩa ??
Trang 9? Hiện nay chính phủ quan tâm đến chỉ tiêu kinh tế vĩ mô nào ??
? Những câu hỏi xoay quanh 4 đồ thị
? Mô hình kinh tế là gì? Mô hình nào được cho là hữu hiệu nhất ?
? GDP ccuar năm 2012 của nước ta là bao nhiêu? Vận dụng quy tắc 70 dự đoán GDP của năm 2020?
CHƯƠNG 3: HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
1 GDP
- Là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm
vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định thường là 1 năm
- Các đặc điểm cần chú ý
+ Được tính theo giá thị trường
+ Lầ giá mà người mua chấp nhận tahnh toán của các mặt hàng
+ GDP của quốc gia nào thì sẽ sử dụng tiền của quốc gia đó để thanh toán
+ Tuy nhiên để so sánh GDP của các quốc gia với nhau thì chính phủ các nước thống nhất GDP của quốc gia mình theo một đơn vị tiền tệ chung thường là các ngoại tệ mạnh
+ Tất cả những hàng hóa được trao đổi hợp pháp trên thị trường mới được tính vào GDP
+ Sản phẩm cuối cùng : GDP chỉ bao gồm những hàng hóa và dịch vụ cuối cùng không bao gồm hàng hóa và dịch vụ trung gian,
+) SẢn phẩm cuối cùng là những sản phẩm được sản xuất ra và tiêu dùng trực tiếp sử dụng +) Sản phẩm trung giann là những sản phẩm sản xuất ra với mục đích tạo ra sản phẩm cuối cùng
Th đặc biệt: khi các hàng hóa và dịch vụ trung gian được đưa vào hàng tồn kho của doanh nghiệp để bán trong tương lai thì đây được xem là khoản đầu tư tư nhân của doanh nghiệp và được tính vào GDP của năm đó Sang năm tiếp , nếu giá trị tồn kho được bán ra thị trường thì hàng tồn kho của năm tiếp sẽ được ghi âm vào GDP của năm tiếp theo, giảm đi đúng 1 lượng bằng giá trị hàng tốn kho bán ra
+ Trong thời kì nhất định thường là một năm ( năm tài khóa – năm dương lịch) ngoài ra GDP còn được tính toán theo quý Khi chính phủ thông báo GDP của một quý nào đó , nghĩa là con số này được quy đổi ra GDP cho 1 năm bằng tổng thu nhập hoặc tổng chi tiêu của 1 quý nhân với 4 Sở dĩchính phủ quy ước như vậy để dễ dàng so sánh GDP quý với GDP năm
2 Ý nghĩa cuẩ GDP
- Là chỉ tiêu căn cứ , phản ánh thành tựu kinh tế của 1 quố gia
- Là chỉ tiêu căn cứ để hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô , chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 10- Là chỉ tiêu căn cứ phản ánh mức sống của người dân thông qua GDP/ đầu người/năm.
3 Mối quan hệ giữa GDP và GNP
GNP= GDP + NIA
II 3 phương pháp đo lường GDP
1, Phương pháp chi tiêu( luồng sản phẩm)
- Căn cứ dựa vào những thuws mà các tác nhân trong nền kinh tế chi ra
GDP= C+ I+ G+ NX
C: cầu về hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình
I: cầu về hàng hóa và dịch vụ của daonh nghiệp
Phân loại đầu tư tư nhân
+ Dựa vào noioj dung cấu thành
Tổng đầu tư Đầu tư tài chính
Tổng đầu tư tư nhân
Đầu tư mua sắm tư bản mới chênh lệch hàng tồn kho
(= hàng tồn kho cuối kì- đầu kì)Đầu tư cố định mua nhà ở mới của hộ gia đình
+ Dựa vào mục đích đầu tư
I đầu tư bù đắp hao mòn tài sản cố định
Đầu tư ròng
=>> I ==== I ròng + De
G: cầu về hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
NX: xuất khẩu ròng : NX=X-IM
Trang 11Pr: lợi nhuận mà doanh nghiệp trả cổ đông
De: khấu hao tài sản số định
Ti; thuế gián thu
3, Phương pháo sản xuất
Dựa vào những thứ mà các doanh nghiệp sản xuất ra
B1: Tính giá trị tăng thêm của 1 nghành , 1 thành phần kinh tế
VAi = Goi - ICi
VAi : giá trị tăng thêm nghành i
Goi : giá trị sản xuất nghành i
ICi: chi phí trung gian nghành i
B2: Tính tổng tất cả các giá trị tăng thêm của các nghành, các thành phần kinh tế
NHẬN XÉT: - Xét về mặt lí thuyết kết quả đo lường GDP của 3 phương pháp là như nhau , nhưng trên thực
tế mỗi phương pháp dựa trên 1 nguồn số liệu khác nhau nên có sự sai số nhất định gọi là sai số thống kê Sai số có thể chấp nhận được là 2%
-Hiện nay Việt Nam áp dụng phương pháp sản xuất để đo lường GDP Kết quả của phương pháp này được sử dụng để chỉnh lí 2 phương pháp còn lại
III, Một số chỉ tiêu liên quan đến GNP
- hàng hóa và dịch vụ tính vào GDP -> tăng NEW
- hàng hóa và dịch vụ không tính vào GDP
+ nếu làm cuộc sống của cin người tốt đẹp lên thì làm tăng NEW
+ làm cuộc sống, con người xấu đi thì làm giảm NEW
IV,Một số đồng nhất thức cơ bản
Đồng nhất thức phản ánh mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế
- Nền kinh tế mở :( G-T) =(S-I)+(IM-X)
Trang 12- Nền kinh tế đóng : (G-T) = (S - I)
- Nền kinh tế giản đơn : S=I
Đồng nhất thức phản ánh giữa tiết kiệm và đầu tư: S=I
Trong nền kinh tế giản đơn : S tư nhân = I tư nhân
Trong nền kinh tế đóng : S quốc gia = I quốc gia
Tổng các khoản rút ra = tổng các khoản bơm vào
? So sánh sự giống và khác giữa GDP và GNP
?Phân tích kinh tế ròng
Những hàng hóa nào được tính vào GDP?
? Khi chính phủ thông báo GDP cuatr 1 quý nào đó thì e hiểu như thế nào
? GDP có phải chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi kinh tế hay không
? Kết quả của 3 phương pháo đo lường GDP có bằng nhau không ? vì sao?
? Tại sao, cùng một chỉ tiêu GDP vừa có thể phản ánh thông qua phương pháp chi tiêu lại vưa thông qua phương pháp thu nhập
? Tại sao người ta lại tách khấu hao ra 1 khoản tiền riêng theo GDP theo phương pháp thu nhập
? Tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân người ta thường dùng chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP ?
? Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia được quan niệm như thế nào?
? Tại sao các doanh nghiệp phải giữ hàng tồn kho?
CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Giả định : - Giá cả và tiền lương là không đổi
-AS tùy ý
-Các hãng kinh doanh có thể đáp ứng nhu cầu
- Tổng càu quyết định sản lượng cân bằng
I , Các mô hình tổng cầu
1, Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn AD = C+ I
a , Hàm tiêu dùng
- Tiêu dùng là toàn bộ chi tiêu của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng
Trang 13+ Thu nhập khả dụng hiện tại
Thu nhập tăng-> khuynh hướng tiêu dùng tăng và ngược lại
+ Dự kiến về mức thu nhập thường xuyên và thu nhập cả đời
+) Thu nhập thường xuyên: là mức thu nhập trung bình trong một thời gian dài
Người ta chỉ thay đổi tiêu dùng khi sự thay đôủ về thu nhập có tính lâu dài
+ giá cả,sở thích, tập quán tiêu dùng, dân số
Trong đó : C là cầu về tiêu dùng
C là cầu tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập
MPC là xu hướng tiêu dùng cận biên ( 0< MPC< 1)
- Vai trò của đầu tư
Ảnh hưởng đến sản lượng cả ngắn hạn và dài hạn
Trong ngắn hạn : I thay đổi -> việc làm tổng cầu thay đổi -> sản lượng thay đổi
Trang 14Trong dài hạn : I thay đổi -> thay đổi khả năng cung ứng , sản lượng tiềm năng của nền kinh tế
- Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư
+ Sản lượng : Khi nền kinh tế hoạt động trôi chảy, sản lượng sản xuất và tiêu thụ tăng -> các doanh nghiệp sẽ mở rộng đầu tư và ngược lại
+ Chi phí đầu tư:
+) lãi suất : lãi suất cao -> chi phí đầu tư cao -> giảm đầu tư
+) thuế
+Kì vọng về tương lai: nếu các hãng kinh doanh tin rằng trong tương lai nền kinh tế sẽ hoạt động tốthơn thì đầu tư sẽ tăng và ngược lại
- Hàm đầu tư
+ Đầu tư là 1 hàm tự định ( do các nhà sản xuất quyết định )
+ Đầu tư là 1 hàm của sản lượng : I = I + MPI Y
MPI : xu hướng đầu tư cận biên I
Thay đổi độ dốc khi MPI thay đổi I +MPI Y
Dịch chuyển khi I thay đổi
I
Chú ý : Mối quan hệ giữa MPI và MPS
- MPI= MPS: thì mức lợi tức được coi là thăng bằng
- MPI < MPS :lợi tức giảm sút, phần dôi của tiết kiệm so với đầu tư được giữ xuống dạng của cải
- MPI>MPS:lợi tức gia tăng
d , Hàm AD : AD= C + I + MPC.Y + MPI Y
Đồ thị chi tiêu
MPC+ MPI >0 : hàm AD đồng biến theo sản lượng
AD AD di chuyển khi Y thay đổi
AD AD dịch chuyển khi C , I thay đổi
A AD1 AD thay đổi đọ dốc khi MPC,MPI thay đổi C+I A là điểm cân bằng
*Sản lượng cân bằng
AD = Y => Yo1 = ( C+ I ) /( 1-MPC-MPI)
Trang 15 Số nhân m
Đặt m= 1/(1-MPC-MPI) => Y= m.( C + I )
m là số nhân chi tiêu của nên kinh tế giản đơn
Tác động khuếch đại của số nhân chi tiêu không phải là đột ngột và tức thời mà phải trải qua một quá trình với nhiều bước , nhiều vòng mới đạt được độ lớn đầy đủ của nó
2 Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế đóng
a, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ
G = G
AD2=C+I+G= C+I+G +MPC.Y+MPI.Y
AD2= Y => Yo2 = ( C+I+G)/( 1-MPC-MPI)
Chi tiêu của chính phủ có cùng số nhân với tiêu dùng và đầu tư
Nghĩa là cùng với một sự thay đổi của sản lượng cân bằng , chính phủ sẽ phải thay đổi thuế nhiều hơn là chi tiêu
+, m+ mt = 1 : gọi là số nhân ngân sách cân bằng
Khi chính phủ tắng thuế để tăng chi tiêu thì sản lượng cân bằng sẽ tăng đúng bằng chi tiêu tăng thêm , mức thuế tăng thêm
+ Thuế là một hàm thu nhập : T = t Y
t : là thuế suất 0 < t < 1
AD4 = C+I+G = C + I + G + MPC ( 1-t ) Y + MPI Y
AD4 = Y = > Yo4 = ( C+I+G) / (1-MPC (1-t) – MPI )
Yo4 = m’ A m’ là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng
Trang 16Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ có cùng số nhân.
m’<m : thuế tác động ngược chiều với sản lượng cân bằng thông qua làm giảm độ lớn của số nhân chi tiêu
4 Mô hình tổng cầu trong nền kinh tế mở
AD = C+I+G+NX
+ T= tY
AD5 = C+I+G+NX
= C +I +G +NX + MPC (1-t) Y + MPI I – MPM.Y
AD5 = Y => Yo5= ( C+I +G+ NX) / ( 1- MPC( 1- t) – MPI + MPM) = m’’ A
m’’ là số nhân chi tiêu của nên kinh tế mở Xuất khẩu có cùng số nhân với tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu chính phủ
m’’<m’’ : nhập khẩu tác động ngược chiều với sản lượng cân bằng thông qua làm giảm độ lớn của số nhân chi tiêu
II, Chính sách tài khóa
1, Chính sách tài khóa với mục tiêu ổn định vĩ mô
- Y < Y* : nền kinh tế suy thoái , thất nghiệp tăng , chính phủ cần phải sử dụng chính sách tài khía mở rộng, kích thích gia tăng tổng cầu từ đó tăng sản lượng nền kinh tế
- Y>Y* : nền kinh tế rơi vào tình trạng tăng trưởng nóng , lạm phát cao , khi đó chính phủ phải sử dụng chính sách tài khóa bắt buộc
2, Chính sách tài khóa và vấn đề thâm hụt ngân sách
Trang 17G ; chi ngân sách
Khi : +B= 0 : cán cân ngân sách cân bằng
+ B>0: cán cân ngân sách thâm hụt
+ B<0 : cán cân ngân sách thặng dư
Chính sách tài khóa cùng chiều: là chính sách tài khóa khi mục tiêu của chính phủ làm cân bằng cán cân ngân sách , còn số lượng thay đổi như thế nào cũng được
Điều chỉnh khi: + G> T : giảm G , tăng T
+ G< T:tăng G , giảm T
Chính sách tài khóa ngược chiều: khi mục tiêu của chính phủ là đưa mức sản lượng thực tế về mức sản lượng tiềm năng còn cán cân ngân sách thay đổi như thế nào cũng được
TH1: Y< Y * : thâm hụt càng thâm hụt
TH2: Y>Y* : thặng dư càng thặng dư
3, Cơ chế thoái giảm đầu tư
Xảy ra khi có sự tham gia của chính sách tiền tệ thắt chặt làm triệt tiêu tác động mở rộng của chính sách tài khóa , tổng cầu dịch chuyển về phía tổng cầu ban đầu , kéo theo sản lượng cầu dịch chuyển về phía vị trí ban đầu
G tăng, T giảm -> AD tăng -> Y tăng -> MD tăng->i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm
Nghich lý khuyến khích đầu tư chỉ xảy ra khii nguồn lực của nền kinh tế chưa được sử dụng hết
và sản lượng của nền kinh tế được quy định bởi tổng cầu
B1: Khi chính phủ sử dụng chính sách tài khóa mở rộng, tăng G, giảm T
AD tăng -> Y tăng theo cấp số nhân
B2: Khi sản lượng tăng dẫn tới kích thích các doanh nghiệp tăng đầu tư
Y tăng -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng theo cấp số nhân
4, Các giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách
Vay nợ
- Đặc điểm
+ Vay nợ trong nước : thông qua phát hành trái phiếu chính phủ
+ vay nước ngoài: +) vay ưu đãi: là các khoản vay với lãi suất thấp , thời gian trả nợ dài , ràng buộc lỏng lẻo
+) vay thương mại : khoản vay mà lãi suất thỏa thuận, thời gian thỏa thuận ngắn
+ Chính phủ có thể duy trì việc thâm hụt ngân sách
Trang 18+ Tập trung được khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư
+ Nhu cầu bù tiền được đáp ứng nhanh chóng
+ Không phải trả lãi, không phải gánh thêm gánh nặng nợ nần
+ In tiền có kiểm soát -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> Y tăng
? Trình bày các loại số nhaanc hi tiêu và số nhân thuế
? Trình bày mô hình số nhân đầy đủ
? Tại sao nói khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều đối với mục tiêu ổn định vĩ mô nền kinh tế thì cân bằng ngấn sách không phải lúc nào cũng tốt
? Giả sử cán cân thương mại đang cân bằng , phan tích tác động của chính sách gia tăng xuất khẩu đối với cán cân thương mại
? Phân tích tác động của chính sách hạn chế nhập khẩu trong ngắn hạn và dài hạn
? Độ trễ trong , độ trễ ngoài là gì ?
? Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam
? Sử dụng sơ đồ chéo của Key, giả thích tại sao chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng?
Trang 19? Hãy sử dụng sơ đồ chéo của Key, phân tích tình huống đề bài đưa ra.
? Tái sao thâm hụt ngấn ách không tính được chính xác ?
CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
I , Khái niệm và chức năng của tiền
1, Khái niệm: là bất cứ phương tiện gì được chấp nhân chung trong việc trao đổi để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các món nợ
2.Chức năng
A, Phương tiện trao đổi:
Tiền là phương tiện dùng để thanh toán, mua bán hàng hóa và dịch vụ , đóng vài trò là vật trung gian trong trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ
- Tiền giúp quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn , giảm bớt chi phí giao dịch , thời gian giao dịch từ đó chuyên môn hóa công việc của mình hơn , công việc đó hoạt động hiệu quả hơn và có ý nghĩa giúp bộ máy kinh tế trơn tru hơn
B, Đơn vị hạch toán
Tiền cung cấp một đơn vị tiêu chuẩn của giá trị để đo lường hàng hóa và dịch vụ khác trước khi thực hiện quan hệ trao đổi , mặt khác tiền còn được sử dụng để tính toán so sánh chi phí và lợi ích của các phương án kinh tế làm cơ sở để hạch toán kinh doanh trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất hay thực chất tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị
- Những động cơ giữ tiền
+ Động cơ về giao dịch : do thời điểm thu chi của các tác nhân trong nền kinh tế tách rời nhau nên
họ phải giữ lượng tiền nhất định để thực hiện các giao dịch Số lượng tiền cần giữ thường đúng bằng lượng hàng hóa và dịch vụ cần thiết
Mr = Mn/P
Trong đó: Mr : mức cung tiền thực tế
Mn: mức cung tiền danh nghĩa
P: mức giá chung
Trang 20MD: cầu về tiền k: hệ số phản ánh mối quan hệ giữa cầu về tiền và thu nhập
Y: thu nhập h: hệ số phán anh mối quan hệ giữa cầu tiền và lãi suất
i: lãi suất 0,1< k< 10 ; 10< h < 100
- Trường hợp đặc biệt : MD = Mo + kY –hi
Mo : cầu tiền tự định
- Đồ thị
+ Đường cầu tiền dốc xuống dưới về phía phải , phản
ánh mối quan hệ ngược chiều giữa cầu tiền
và lãi suất
+ MD di chuyển khi i thay đổi i
+MD dịch chuyển khi các yếu tố khác ngoài i thay đổi MD
+ Khối lượng tiền M1 = C + D ( khối lượng tiền gửi không kì hạn )
+ Khối lượng tiền gửi M2= M1 + tiền gửi có kì hạn , kì phiếu hoặc trái phiếu ngân hàng)
+ Khối lượng tiền M3 = M2+ các khoản chứng khoán có giá
CHÚ Ý : Hiện nay hầu hết các nước trên thế giới đều chọn lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế là
Trang 21M1= C+ D = MS
- Hàm cung tiền MS = Mn /P
III, Nhân hàng thương mại và chức năng
1, Chức năng của ngân hàng thương mại
Đóng vai trò như 1 doanh nghiệp kinh doanh tiền
2, Quá trình tạo nên tiền của ngan hàng thương mại
Quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại thực chất là biến tiền dự trữ thành tiền ngân hàng và quá trình này trải qua 2 bước
B1: Ngân hàng trung ương quy định lượng dự trữ bắt buộc của hệ thống ngân hàng thương mại
- Tất cả ngân hàng thương mại không có dự trữ quá mức ( dự trữ dư thừa)
- Tất cả các tiền gửi luôn nằm trong tài khoản phát hành séc( số tiền gửi không kì hạn)
Gọi R là tổng lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
RR là lượng tiền dự trữ bắt buộc
ER là lượng tiền dự trữ quá mức
R = RR + ER
Nếu E=0 thì : R= RR= rd D
->D= R/rd -> ΔY = Y* - YD= ΔY = Y* - YR/rd
IV, Ngân hàng trung ương và việc thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng thương mại
2 Thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
a, Kiểm soát mức cung tiền của ngân hàng trung ương