Kiến thức: • Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật • Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa r
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: NHIỆT LƯỢNG
Thời lượng dạy học: 2 tiết (từ tiết 24 đến tiết 25)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
• Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
• Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt
• Chỉ ra được nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn
• Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau
2 Kĩ năng:
• Vận dụng công thức Q = m.c.∆t
• Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản
3 Thái độ:
• Nhanh nhẹn, tích cực, nghiêm túc tham gia các hoạt động học tập
4 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán
* Năng lực chuyên biệt môn vật lí:
- Năng lực về sử dụng kiến thức vật lí: K1, K2, K3, K4
- Năng lực về phương pháp: P2; P4
- Năng lực trao đổi thông tin: X2; X5; X6;X8
- Năng lực cá thể: C1,C2,C5
II MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
Nội dung/chủ
đề/chuẩn Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Sự phụ thuộc
của nhiệt
lượng vào các
yếu tố
Nhiệt lượng
mà một vật thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào
ba yếu tố: khối lượng, độ tăng
Nêu được ví
dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào:
khối lượng, độ tăng giảm
Trang 2nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật
Công thức
tính nhiệt
lượng
Công thức tính nhiệt lượng:
Q = m.c.∆to, trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào có đơn vị là J; m
là khối lượng của vật có đơn
vị là kg; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, có đơn vị là J/kg.K; ∆to =
to - to là độ tăng nhiệt độ
có đơn vị là độ
C (oC) - Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất
đó tăng thêm
1oC
- Đơn vị của nhiệt lượng còn được tính bằng calo
1 calo = 4,2 jun
Vận dụng
công thức tính
nhiệt lượng
Vận dụng được công thức Q =
Trang 3m.c.∆to để giải được một số bài khi biết giá trị của ba đại lượng, tính đại lượng còn lại Nguyên lí
truyền nhiệt
Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật
có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng
do vật này toả
ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Phương trình
cân bằng nhiệt
Phương trình cân bằng nhiệt:
Qtoả
ra = Qthu vào
trong đó: Qtoả ra
= m.c.∆to; ∆to
= to
1 – to 2
Vận dụng
phương trình
cân bằng nhiệt
Giải được các bài tập dạng: Hai vật thực
Trang 4hiện trao đổi nhiệt hoàn toàn, vật thứ nhất cho biết
m1, c1, t1 ; vật thứ hai biết c2,
t2; nhiệt độ khi cân bằng nhiệt
là t Tính m2
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu hỏi định hướng cho hoạt động trạm của ND1
Quan sát số liệu trong bảng:
1. Yếu tố nào giữ nguyên? Yếu tố nào thay đổi?
2. Sự thay đổi của yếu tố đó liên quan như thế nào với thời gian đun và nhiệt lượng cần cung cấp cho cốc?
3. Rút ra sự phụ thuộc của nhiệt lượng cần cung cấp cho vật nóng lên và các yếu tố đó?
1 Nhận biết:
Câu 1: Nhiệt lượng mà một vật thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào yếu tố nào? [NB1]
Câu 2: Phương trình cân bằng nhiệt? [NB2]
2 Thông hiểu:
Câu 1: Nêu ví dụ nhiệt lượng mà một vật thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố? [TH1]
Câu 2: Viết công thức tính nhiệt lượng và nêu rõ từng đại lượng và đơn vị trong công thức? [TH2]
Câu 3: Phát biểu nguyên lí truyền nhiệt? [TH3]
Câu 4: Nêu ý nghĩa của nhiệt dung riêng? [TH4]
3 Vận dụng
Câu 1: Bài tập vận dụng công thức tính nhiệt lượng: C9,C10/Tr86_SGK [VD1]
Câu 2: Bài tập vận dụng phương trình cân bằng nhiệt: C2/Tr89_SGK [VD2]
4 Vận dụng cao
Câu 1: Ban ngày không khí từ biển thổi vào đất liền, ban đêm không khí từ đất liền lại thổi
ra biển? [VDC1]
Câu 2: Sự trao đổi nhiệt của cơ thể người với môi trường xung quanh [VDC2]
IV KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Nội dung Hình thức tổ
chức dạy học
Thời lượng
Thời điểm
Thiết bị DH, Học liệu
Ghi chú
Mở bài Nhóm 5 phút Tiết 1 1 cốc nước
Trang 51 cốc nước lạnh
Sự phụ thuộc
của nhiệt lượng
vào các yếu tố
phút
Tiết 1 Mỗi trạm: 1
bảng số liệu, 1
bộ câu hỏi định hướng, bảng nhóm
Công thức tính
nhiệt lượng
Cá nhân 10
phút
Tiết 1 SGK
Bảng nhiệt dung riêng một
số chất Nguyên lí
truyền nhiệt
phút
Tiết 1 SGK
Phương trình
cân bằng nhiệt
phút
Tiết 1 Bảng nhóm
phút Tiết 2 Bóng hút, bộ câu hỏi luyện
tập
Vận dụng công
thức tính nhiệt
lượng, phương
trình cân bằng
nhiệt
phút Tiết 2 SGK, máy tính
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động/mở bài ( 5 phút)
1 Mục tiêu: Tìm hiểu tình huống có vấn đề liên quan đến chủ đề
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Hoạt động cá nhân tìm hiểu tình huống
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Thí nghiệm: Đổ nửa cốc
nước nóng vào nửa cốc
nước lạnh Nhiệt năng cốc
nước nóng giảm, nhiệt
năng cốc nuóc lạnh tăng
Vậy làm cách nào để đo
nhiệt lượng trao đổi của 2
cốc? Nhiệt lượng của 2 cốc
có mối quan hệ như thế
nào?
- Giới thiệu thí nghiệm
- Đưa ra bộ câu hỏi định hướng
- Quan sát học sinh làm thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu vấn đề cần giải
- Tìm hiểu thí nghiệm, cách tiến hành
- Hs làm thí nghiệm theo nhóm(chú ý an toàn)
- Hs báo cáo kết quả thí nghiệm và trả lời câu hỏi
- Hs đặt vấn đề: Cần đưa ra công thức tính nhiệt
Trang 6quyết lượng
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới (45 phút)
1 Mục tiêu: Xây dựng được công thức tính nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh:
- Hoạt động nhóm và cá nhân để vận dụng kiến thức đã học xây dựng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
ND1: Sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào các yếu tố (15 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
Hoạt động theo trạm, xử lí
và phân tích số liệu thí
nghiệm để rút ra sự phụ
thuộc của nhiệt lượng vật
thu vào để nóng lên với
khối lượng, độ tăng giảm
nhiệt độ, chất làm nên vật
- Trạm 1: Khối lượng
- Trạm 2: Độ tăng nhiệt độ
- Trạm 3: Chất cấu tạo nên
vật
- Giáo viên phân nhóm
- Đưa các câu hỏi định hướng cho các nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát, phân tích số liệu thí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
1 Nhiệt lượng vật thu vào
để nóng lên phụ thuộc vào các yếu tó nào?
2 Nhiệt lượng vật thu vào
để nóng lên phụ thuộc như thế nào vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ, chất làm nên vật?
3 Cho ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt
độ, chất làm nên vật?
- Học sinh phân nhóm
- Các nhóm quan sát và lắng nghe yêu cầu của giáo viên
Bước 2 Thực hiện nhiệm
vụ được giao:
Giáo viên yêu cầu các nhóm thực hiện và trả lời các câu hỏi
- Hoạt động theo trạm: mỗi trạm 1 phút
- Thảo luận để rút ra kết luận: 1 phút
- Các nhóm thực hiện, viết câu trả lời ra giấy (hoặc bảng phụ) mà giáo viên yêu cầu
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu các nhóm báo cáo
- Trình bày kết quả trước lớp
- Các nhóm nhận xét, thảo
Trang 7- Giáo viên yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, thảo luận
luận
Bước 4 Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét quá trình làm việc các nhóm
- Đưa ra thống nhât chung
Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên tỉ lệ thuận với khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và phụ thuộc vào chất làm nên vật.
- Thống nhất ý kiến và ghi bài
ND2: Công thức tính nhiệt lượng ( 10 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ:
……… Yêu cầu hs thiết lập công thức tính nhiệt lượng vật
thu vào để nóng lên dựa vào sự phụ thuộc của nhiệt lượng vào các yếu tố đã nêu ở ND1
Trả lời các câu hỏi:
1. Nhiệt dung riêng là gì? Kí hiệu, đơn vị?
2. Công thức tính nhiệt lượng
3. Nêu rõ từng đại lượng, đơn
vị trong công thức?
Học sinh lắng nghe gv giao nhiệm vụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm
vụ được giao:
- Giáo viên yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ Học sinh hoạt động cá nhân
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Yêu cầu hs báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Yêu cầu các hs khác nhận xét
Học sinh xung phong trả lời
Các bạn khác nhận xét
Bước 4 Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét Thống nhất kết quả chung
1.Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1 o C.
2.Công thức tính nhiệt lượng:
Q = m.c.∆t o , 3.Trong đó:
Q là nhiệt lượng vật thu
- Thống nhất ý kiến và ghi bài
Trang 8vào có đơn vị là J;
m là khối lượng của vật có đơn vị là kg;
c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, có đơn vị là J/kg.K;
∆t o = t o - t o là độ tăng nhiệt độ có đơn vị là độ C ( o C)
ND3: Nguyên lí truyền nhiệt (10 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: - Yêu cầu học sinh đọc và
tìm hiểu nguyên lí truyền nhiệt trong SGK
1 Nội dung nguyên lí
2 Phân tích ví dụ thí nghiệm
mở bài để minh hoạ nội dung mỗi nguyên lí
- Hs lắng nghe gv giao nhiệm vụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm
vụ được giao: -Giáo viên yêu cầu hs thực hiện nhiệm vụ Học sinh hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Yêu cầu hs báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Yêu cầu các hs khác nhận xét
Học sinh xung phong trả lời
-Các bạn khác nhận xét
Bước 4 Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét Thống nhất kết quả chung
1 Nguyên lí truyền nhiệt:
(SGK)
2 Nước nóng truyền nhiệt cho nước lạnh Quá trình truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nước trong cốc có cùng một nhiệt độ Nhiệt lượng cốc nước nóng toả ra bằng nhiệt lượng cốc nước lạnh thu vào.
- Thống nhất ý kiến và ghi bài
ND4: Phương trình cân bằng nhiệt (15 phút)
Bước 1 Giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh căn cứ
vào nguyên lí truyền nhiệt
để xây dựng phương trình cân bằng nhiệt
Hs lắng nghe gv giao nhiệm vụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm Giáo viên yêu cầu hs thực Học sinh hoạt động nhóm
Trang 910 10
20 30
Bước 3 Báo cáo kết quả
và thảo luận:
- Yêu cầu hs báo cáo kết quả nhiệm vụ
- Yêu cầu các hs khác nhận xét
Học sinh xung phong trả lời
Các bạn khác nhận xét
Bước 4 Đánh giá kết quả: - Giáo viên đánh giá, góp
ý, nhận xét Thống nhất kết quả chung
Phương trình cân bằng nhiệt:
Q toả ra = Q thu vào
trong đó: Q toả ra = m.c.∆t o ;
∆t o = t o
1 – t o 2
- Thống nhất ý kiến và ghi bài
Hoạt động 3 Luyện tập (15 phút)
1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học trong chủ đề
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Nhớ lại các kiến thức đã học trong chủ đề
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Ôn tập lại nội dung kiến
thức đã học bằng trò chơi
Sticky Ball
- Mỗi vòng tròn
tương ứng với các
số điểm: 1,2,3
- Trả lời đúng câu hỏi
được dùng quả bóng
hút ném vào ô,
tương ứng với ô nào
thì được từng đó
điểm
Cho học sinh chơi trò chơi
hệ thống kiến thức Học sinh tham gia trò chơi:Hoạt động cá nhân
Hoạt động 4 Vận dụng (20 phút)
1 Mục tiêu: Vận dụng công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt để làm các bài tập liên quan
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Vận dụng các công thức, tính toán để làm bài tập
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Bài tập vận dụng công thức
tính nhiệt lượng:
-Yêu cầu học sinh hoạt động để giải bài tập theo
-Học sinh nhận nhiệm vụ giáo viên giao
Trang 10Bài tập vận dụng phương
trình cân bằng nhiệt:
C2/Tr89_SGK
trình tự: Tóm tắt, Vận dụng công thức và giải bài tập
-Quan sát hướng dẫn các nhóm nếu cần
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả bằng cách bốc thăm
-Yêu cầu nhóm khác nhận xét
-Thống nhất kết quả
-Hoạt động nhóm để giải bài tập
-Trình bày trước lớp nếu được phân công
-Nhận xét bài làm các nhóm
-Thống nhất và ghi bài
Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng (5 phút)
1 Mục tiêu: Mở rộng kiến thức liên quan đến chủ đề với cac tình huống thực tế
2 Nhiệm vụ học tập của học sinh: Vận dụng các quan sát thực tế
3 Cách thức tiến hành hoạt động:
Đơn vị khác của nhiệt
lượng
Ban ngày không khí từ biển
thổi vào đất liền, ban đêm
không khí từ đất liền lại
thổi ra biển?
Sự trao đổi nhiệt của cơ thể
người với môi trường xung
quanh
- Yêu cầu các nhóm học sinh hoạt động tìm hiểu các nội dung
- Yêu cầu hs trả lời theo hiểu biết vận dụng kiến thức
từ bài học
- Yêu cầu báo cáo trước lớp
- Yêu cầu các bạn khác nhận xét
- Gv chốt ý kiến và thônga nhất câu trả lời
Học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu
Trả lời câu hỏi Báo cáo kết quả
\Nhận xét các câu trả lời Thảo luận và thống nhất ý kiến