giáo án được soạn theo công văn 5512
Trang 1Soạn ngày 5 tháng 09 năm 2020
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Vận dụng lý thuyết để lấy ví dụ về chuyển động cơ học Nêu đượcmột số ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác địnhtrạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về chuyển động cơ học
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
II Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ hình 1.1 SGK, hình 1.2 SGK hình 1.3 SGK
HS: Đọc tìm hiểu trước bài 1 Chuyển động cơ học
III Hoạt động dạy học
GV: Nêu yêu cầu môn học
GV: Giới thiệu tóm tắt chương trình vật lý 8
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Cho HS đọc phần mở bài SGK
* Kết luận:
- GV đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Nhận biết được chuyển động cơ học là gì? Nêu được một số ví dụ về
chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày Nêu được một số ví dụ về tính tương đốicủa chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái đối với mỗi vật so vớivật mốc
1
Trang 2b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, thảo luận nhóm để rút rakết luận về chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động cơ học.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo thảo luận.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo
luận câu hỏi C1, C2, C3
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk để trả lời câu hỏi
của GV
HS hoạt động cá nhân trả lời câu C2, C3
* Báo cáo, thảo luận
- Bằng kinh nghiệm em hãy nêu tất cả các
cách để nhận biết một ô tô đang chuyển
động ?
- Cách nhận biết một vật chuyển động
trong vật lý là gì ?
- Những vật nào được gọi là vật mốc ?
- Khi không nói rõ vật mốc ta hiểu vật mốc
* Báo cáo, thảo luận
GV: Qua các câu trên em có kết luận gì ?
Trả lời câu hỏi C6?
* Báo cáo, thảo luận
- Quỹ đạo của vật chuyển động là gì?
- Trong cuộc sống em thường gặp loại
I Làm thế nào để biết một vật đang
chuyển động hay đứng yên
- Khi vị trí của vật thay đổi với vật mốc
theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học( gọi tắt là chuyển động)
Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên so với vật mốc.
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Một vật là chuyển động so với vật này
nhưng lại là đứng yên so với vật khác ta nói chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối
III Một số chuyển động thường gặp
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi
là quỹ đạo chuyển động
- Các chuyển động thường gặp:động
thẳng, chuyển động tròn, chuyển động
cong
2
Trang 3chuyển động nào?
GV: Đưa hình vẽ 1.3 cho HS quan sát
chuyển động thẳng, chuyển động tròn,
chuyển động cong
GV: Em hãy nêu thêm ví dụ về chuyển
động thẳng, chuyển động cong, chuyển
động tròn thường gặp trong đời sống
Hoạt động 3 Luyện Tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về chuyển dộng cơ học
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập trắc nghiệm, tự luận dưới sự hướng dẫn của
giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát lên màn
hình và trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm
HS thực hiện nhiệm vụ
Nghiên cứu thông tin suy nghĩ
trả lời các câu hỏi GV đưa ra
Kết luận: GV gọi học sinh trả
lời các câu hỏi, thống nhất các
phương án đúng
Bài 1: Có một ôtô đang chạy trên đường Trongcác câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?
A Ôtô chuyển động so với mặt đường
B Ôtô đứng yên so với người lái xe
C Ôtô chuyển động so với người lái xe
D Ôtô chuyển động so với cây bên đường
Bài 2: Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyềnthả trôi theo dòng nước Trong các câu mô tả sauđây, câu nào đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Bài 3: Một đoàn tàu hỏa đang chạy trên đường ray.Người lái tàu ngồi trong buồng lái Người soát véđang đi lại trên đoàn tàu Cây cối ven đường và tàu
là chuyển động hay đứng yên so với:
a) Người soát vé
b) Đường tàu
c) Người lái tàu
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK
b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10, C11 IV Vận dụng
Câu C10 Ô tô dứng yên so với người lái
xe, chuyển động so với người đứng bênđường và cây cột điện
3
Trang 4Củng cố bài
- Thế nào là chuyển động cơ học ?
- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên
- Đọc tìm hiểu trước bài 2 Vận tốc
Người lái xe đứng yên so với ô tô, chuyểnđộng so với người đứng bên đường vàcây cột điện
Người đứng bên đường: Chuyển động sovới ô tô và người lái xe, đứng yên so vớicây cột điện, cây cột điện dứng yên so vớingười đứng bên đường, chuyển động sovới người lái xe và ô tô
- Nắm vững công thức tính vận tốc v = S t và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc,
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu đượcnhững thí dụ về chuyển động đều thường gặp, chuyển động không đều
Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi liên quan về vận tốc
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm hiểu về vận tốc, công thức tính vận tốc
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: so sánh quãng đường chuyển động trong một giây củamỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Hiểu được ý nghĩa của vận tốc
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải bài tập về vận tốc
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
II Chuẩn bị.
GV: Bảng phụ,tranh vẽ hình 2.2 SGK
HS: Đọc tìm hiểu trước bài 2 Vận tốc
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
4
Trang 5a) Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiên cứu tình huống mở bài sách giáo khoa c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng
yên ? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính
tương đối? Làm bài tập 1.2 SBT
HS2: Nêu các dạng chuyển động thường gặp ? Lấy ví dụ
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời bài cũ
- Cho HS đọc phần mở bài SGK
* Kết luận:
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về vận tốc
a) Mục tiêu: Từ thí dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi
chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc).Nắm vững công thức tính vận tốc v = S t và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc Đơn vị
hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, thảo luận nhóm để rút ra
- Hãy thảo luận và trả lời câu hỏi C1 , C2 ?
- GV Hướng đẫn Hs trả lời câu hỏi
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk thảo luận để trả
lời câu hỏi của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Hãy cho biết có mấy cách để so sánh
chuyển động nhanh hay chậm ?
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh,
chậm của chuyển động Độ lớn của vận tốc cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
Trang 6* Báo cáo, thảo luận
- Công thức tính vận tốc?
- Nếu biết s, v thì t =?
- Nếu biết v, t thì s = ?
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
GV: Giới thiệu như SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
C4
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk để trả lời câu hỏi
của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc đơn vị nào ?
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì?
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lởi
GV : Hướng dẫn học sinh tự trả lời C5, C6
t là thời gian vật đi hết quãng đường đó
III Đơn vị vận tốc
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là : m/s và km/h
C5:
a 1 giờ ô tô đi được 36 km
1 giờ xe đạp đi được 10,8 km
1 giây tà hoả đi được 10 m
Câu C6: Vận tốc của tàu là:
3600
54000
/ 54 5 , 1
Hoạt động 2.2 Chuyển động đều, chuyển động không đều
a) Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và
nêu được những thí dụ về chuyển động đều thường gặp, chuyển động không đều
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, thảo luận nhóm để rút ra
khái niệm về chuyển động đều, chuyển động không đều
c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo thảo luận
* Báo cáo, thảo luận
- Thế nào là chuyển động đều?
- Thế nào là chuyển động không đều?
- Quan sát hình 3.1 cho biết dụng cụ thí
nghiệm?
- Nêu cách tiến hành thí nghiệm?
- GV giới thiệu thí nghiệm mô hình cho hs
I Định nghĩa
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Trang 7quan sát
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 C2.
Câu C2: Chuyển động a là đều, chuyển
động b, d, e là không đều
- Lấy ví dụ thêm về chuyển động đều,
chuyển động không đều trong cuộc sống?
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển độngkhông đều
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk để trả lời câu hỏi
của GV
* Báo cáo, thảo luận
- Trên các đoạn đường AB, BC, CD trung
bình 1 giây xe lăn được bao nhiêu m ?
- Trên quãng đường AD xe chuyển động
nhanh lên hay chậm đi?
- Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn
GV thông báo khi nói tới vận tốc trung
bình phải nói rõ trên quãng đường nào vì
trên các đoạn đường khác nhau thì vận tốc
t
s s
2 1
2 1
Trang 8d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát lên màn hình và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
HS thực hiện nhiệm vụ
Nghiên cứu thông tin suy nghĩ trả lời các câu hỏi GV đưa ra
Kết luận: GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi, thống nhất các phương án đúng.
Bài 1: Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc?
D Cả ba công thức đều không đúng
Bài 4: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
A Vận động viên trượt tuyến từ dốc núi xuống
B Vận động viên chạy 100m đang về đích
C Máy bay bay từ Hà Nội vào Tp Hồ Chí Minh
D Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK Vận dụng công
thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian chuyển động
b) Nội dung:
- HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
8
Trang 9 Quãng đường từ nhà đến nơi làm việc là: s = vt =
4 2km
2
1
2 Chuyển động đều, chuyển động không đều
C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến HảiPhòng là chuyển động không đều vì trong cáckhoảng thời gian như nhau thì quãng đường điđược khác nhau
Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là nói tớivận tốc trung bình của ô tô trên cả đoạn đường
S S
/ 3 , 3 54
180 24 30
60 120
1 2
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt" tìm hiểu vận tốc của một số GV cho HS về nhà
tìm thêm về vận tốc của một số chuyển động thường gặp trong thực tế như vận tốc củatên lửa, máy bay
GV cho HS về nhà tìm thêm về vận tốc của một số chuyển động thường gặp trong thực
1 Kiến thức: Nêu được ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc Nêu
được cách biểu diễn lực
9
Trang 102 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về biểu diễn lực
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiện vụ được giao
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biểu diễn được véc tơ lực theo đúng hướng dẫn
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Nhận biết được lực là đại lượng vec tơ
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
II Chuẩn bị:
GV: Xe lăn, giá đỡ, nam châm, quả bóng cao xu, tranh vẽ hình 4.3 và 4.4 SGK,bảng phụ, thước thẳng
HS: Đọc tìm hiểu trước bài 4 Biểu diễn lực
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 Khởi động
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiên cứu tình huống mở bài sách giáo khoa c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là chuyển động không đều ? Vận tốc của chuyển động không đều được xác định như thế nào ?
Tình huống khởi động: GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn
đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Ôn lại khái niệm lực.
a) Mục tiêu: Nêu được ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/C HS đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
GV: Khi nào gọi là lực?
GV: Làm thí nghiệm hình 4.1 và 4.2 SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk để trả lời câu hỏi của
GV
* Báo cáo, thảo luận
- Hãy Trả lời câu hỏi C1
- Khi có lực tác dụng vào vật thì kết quả làm
I Ôn lại khái niệm lực
Khi có lục tác dụng vào vật có thể làm cho vật biến đổi chuyển động( vận tốc thay đổi) hoặc làm vật
bị biến dạng.
10
Trang 11cho vật như thế nào?
- Hãy lấy thêm ví dụ về khi có lực tác dụng lên
vật làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc biến
dạng?
Hoạt động 2.2 Thông báo đặc điểm của lưc và cách biểu diễn lực
a) Mục tiêu: Nêu được cách biểu diễn lực
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
* Báo cáo, thảo luận
- GV thông báo: Những đại lượng vừa có
phương, chiều và độ lớn gọi là đại lượng
véc tơ
- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ lực
- GV: Đưa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phương, chiều
và độ lớn của các lực
- GV nhấn manh muốn biết kết quả tác
dụng của lực phải biết đầy dủ ba yếu tố
của lực: Điểm đặt, độ lớn, phương và
chiều
II Biểu diễn lực
1 Lực là đại lượng vec tơ.
Lực là đại lượng vừa có phương, chiều và
độ lớn lực là đại lượng véc tơ.
a) Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức về khái niệm lực.
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập trắc nghiệm, tự luận dưới sự hướng dẫn của
giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát lên màn
hình và trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm
HS thực hiện nhiệm vụ
Nghiên cứu thông tin suy nghĩ
trả lời các câu hỏi GV đưa ra
Kết luận: GV gọi học sinh trả
lời các câu hỏi, thống nhất các
phương án đúng
Bài 1: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốccủa vật sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúngnhất
A Vận tốc không thay đổi
Lời giải:
Một chiếc xe đang đổ dốc, nếu không có lúc hãm thìlực hút của Trái Đất sẽ làm tăng vận tốc của xe Xeđang chuyển động trên đoạn đường ngang, nếu không
có lực tác động nữa, lực cản của không khí sẽ làm
11
Trang 12- HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* Vận dụng
Gv gọi hai học sinh lên bảng vẽ C2
GV: Đưa tranh vẽ hình 4.4 cho học sinh
trả lời câu hỏi C3
* Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến
thức bái học
III Vận dụng
- Hai hs lên bảng trả lời C2 cả lớp cùng vẽvào vở
HS: Hoạt động cá nhân trả lời Câu C3:
- H1: Lực tác dụng vào điểm A có phươngthẳng đứng, chiều từ dưới lên trên và có
độ lớn F1 = 20N
- H2: Lực tác dụng vào điểm B có phươngnằm ngang, chiều từ trái sang và có độlớn F2 = 30N
- H3: Lực tác dụng vào điểm C có phươngxiên góc 300 so với phương nằm ngang,chiều hướng lên và có độ lớn F3 = 30N
- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính
Trang 13- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các lực tác dụng lên vật khi đứng yênhoặc chuyển động đều.
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Hiểu được hai lực cân bằng là gì
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về quán tính trong đời sống và kỹ thuật
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các hiện tượng liên quan về quántính
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
II CHUẨN BỊ:
* GV: Xe lăn, búp bê, máy A tút, bảng phụ
* HS: Đọc tìm hiểu trước bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiên cứu tình huống mở bài sách giáo khoa c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cách biểu diễn véc tơ lực? Chữa bài 4.5 (sbt)
Tình huống khởi động: GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn
đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về hai lực lực cân bằng
a) Mục tiêu: Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết được đặc điểm của
hai lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực Từ dự đoán về tác dụngcủa hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán đểkhẳng định: "Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn chuyểnđộng thẳng đều" Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quántính
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, quan sát thí nghiệm và thảo
luận để trả lời các câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo kết quả thảo luận
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Hãy nghiên cứu mục thông tin sgk
- GV cho hs trả lời C1 vào vở
- Gv gọi một Hs lên bảng biểu diễn các lực
tác dụng vào quả cầu, quyển sách, quả
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
13
Trang 14- GV cho Hs nghiín cứu thông tin về mây
* Bâo câo, thảo luận
- Hêy nhận xĩt về cường độ, phương chiỉu
vă điểm đặt ?
- Hai lực cđn bằng lă gì ?
- Nguyín nhđn năo lăm cho vật thay đổi
vận tốc ?
- Câc lực không cđn bằng tâc dụng lín vật
thì vận tốc của vật như thế năo ?
- Câc lực cđn bằng tâc dụng lín vật thì vận
tốc của vật như thế năo ?
- GV cho Hs nghiín cứu cđu hỏi vă lăm
TN cho Hs quan sât
- Gv hướng dẫn Hs trả lời C2, C3,C4
- GV cung cấp bảng số liệu TN cho Hs
quan sât
- Hêy tính vận tốc của quả nặng A ?
- Hêy nhận xĩt về chuyển động của quả
nặng A ?
- Vậy vật đang chuyển động mă chịu tâc
dụng của hai lực cđn bằng sẽ như thế nằ ?
đang chuyển động.
a Dự đoân.
b Thí nghiệm kiểm tra.
Thảo luận nhóm trả lời C2, C3,C4
Kết luận: Dưới tâc dụng hai lực cđn bằng lín vật đang chuyển động vẫn cứ tiếp tục chuyển động thẳng đều của
Hoạt động 3 Luyện Tập
a) Mục tiíu: Luyện tập câc kiến thức về khâi niệm lực cđn bằng
b) Nội dung: HS lăm câc băi tập luyện tập trắc nghiệm dưới sự hướng dẫn của giâo
viín
c) Sản phẩm: Cđu trả lời, đâp ân đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yíu cầu HS quan sât lín măn
hình vă trả lời câc cđu hỏi trắc
nghiệm
HS thực hiện nhiệm vụ
Nghiín cứu thông tin suy
nghĩ trả lời câc cđu hỏi GV
đưa ra
Băi 1: Cặp lực năo sau đđy tâc dụng lín một vật lămvật đang đứng yín, tiếp tục đứng yín?
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương
B Hai lực cùng phương, ngược chiều
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều
D Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trín cùngmột đường thẳng, ngược chiều
Băi 2: Khi chỉ chịu tâc dụng của hai lực cđn bằng
14
Trang 15Kết luận: GV gọi học sinh
trả lời các câu hỏi, thống nhất
các phương án đúng
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần đều
B Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển độngđều nữa
D Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đangchuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về quán tính trả lời câu hỏi vận dụng SGK Hiểu quán
tính là gì, giải thích các hiện tượng liên quan đến quán tính
b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
Trả lời câu C6 làm thí nghiệm chứng
- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của
hai lực cân bằng sẽ như thế nào?
- Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?
- Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận
tốc một cách đột ngột được?
II Quán tính
1 Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.
2 Vận dụng:
Câu C 6: Búp bê ngã về phía sau vì chânbúp bê chuyển động theo xe nhưng thânchưa kịp chuyển động theo nên ngã vềphía sau
Câu C 7 : Búp bê ngã về phía trước vì
chân búp bê không chuyển động theo xenhưng thân vẫn chuyển động theo nênngã về phía sau
HS đọc và trả lời câu C8
Tìm tòi mở rộng
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt"
GV cho HS về nhà tìm thêm về nhà tìm hiểu về các quán tính xuất hện trong cuộc sống
và giải thích tại sao? Những vật có khối lượng lớn thì quán tính như thế nào?
Trang 161 Kiến thức: Bước đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bước đầu phân
biệt sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Đặc điểmcủa mỗi loại ma sát này
2 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về lực ma sát
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại,tăng ma sát có lợi trong từng trường hợp
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Kể và phân tích được một số hiện tượng về ma sát có lợi, ma sát cóhại trong đời sống và trong kỹ thuật
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- GV: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi bảng phụ
- HS: Đọc tìm hiểu trước bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
a) Mục tiêu: Kiểm tra 15 phút Tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề gây hứng thú
cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi của GV, lắng nghe tình huống khởi động mà GV đặt
Câu 1 : Thế nào là hai lực cân bằng ?
Câu 2 : Biểu diễn các lực sau bằng mũi tên với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N
+ Trọng lực vật nặng có khối lượng 500g
+ Lực tác dụng lên vật A có phương tạo với phương nằm ngang một góc 450
chiều sang trái hướng lên có cường độ 3N
Biểu điểm
Câu 1 : Nêu đúng khái niệm hai lực cân bằng 5đ
Câu 2 : Tính trọng lực P = 10.m = 5N 1đ
+ Biểu diễn đúng trọng lực về điểm đặt, phương chiều, tỉ lệ xích 2đ
+ Biểu diễn đúng lực về điểm đặt, phương chiều, tỉ lệ xích 2đ
Đề ra 2
Câu 1 : Thế nào là hai lực cân bằng ?
Câu 2 : Biểu diễn các lực sau bằng mũi tên với tỉ lệ xích 1cm ứng với 1N
16
Trang 17+ Trọng lực vật nặng có khối lượng 400g
+ Lực tác dụng lên vật A có phương tạo với phương nằm ngang một góc 450
chiều sang trái hướng lên có cường độ 6N
Biểu điểm
Câu 1 : Nêu đúng khái niệm hai lực cân bằng 5đ
Câu 2 : Tính trọng lực P = 10.m = 4N 1đ
+ Biểu diễn đúng trọng lực về điểm đặt, phương chiều, tỉ lệ xích 2đ
+ Biểu diễn đúng lực về điểm đặt, phương chiều, tỉ lệ xích 2đ
Tình huống khởi động: GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn
đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Lực ma sát
a) Mục tiêu: Bước đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bước đầu phân
biệt sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Đặc điểmcủa mỗi loại ma sát này
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, làm thí nghiệm và thảoluận nhóm để tìm hiểu về lực ma sát trượt
c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo kết quả thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
GV: Thông báo những thí dụ xuất hiện ma sát
trượt như SGK
- Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm đẩy
cho miếng gỗ trượt trên mặt bàn
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk để trả lời câu hỏi của
GV
- Làm thí nghiệm và báo cáo kết quả
* Báo cáo, thảo luận
- Mô tả hiện tượng xãy ra?
- Nếu không có lực nào tác dụng lên miếng gỗ
hoặc các lực tác dụng lên miếng gỗ là cân
bằng thì miếng gỗ vẫn cứ chuyển động thẳng
đều, tại sao miếng gỗ dừng lại?
- Vậy lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? xuất
iện ở đâu?
- Lấy ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát trượt
trong đời sống và trong kỹ thuật ?
Trang 18- HS đọc, quan sát để trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận
- Xe lăn chậm dần rồi dừng lại, đã có lực nào
tác dụng vào xe?
- Lực ma sát lăn sinh ra khi nào?
- Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống và kỹ
* Báo cáo, thảo luận
- Tại sao trong thí nghiệm mặc dù có lực tác
dụng vào miếng gỗ nhưng miếng gỗ vẫn đứng
yên?
- Lực ma sát nghỉ sinh ra khi nào?
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật
lăn trên mặt một vật khác.
- Trong cùng điều kiện cường độ của lực ma sát trượt lớn hơn cường độ của lực ma sát lăn
3 Ma sát nghỉ.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị
trượt khi bị lực khác tác dụng.
2.2 Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
a) Mục tiêu: Biết được lợi ích của ma sát và cách làm tăng ma sát có lợi Tác hại của ma
+ Trong quá trình lưu thông đường bộ, ma
sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
1 Ma sát có hại.
- Ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa
và xích: cách làm giảm: tra dầu mỡ bôitrơn xích và đĩa
- Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục
và cản chuyển động quay của bánh xe:Cách làm giảm thay bằng trục quay có ổbi
- Lực ma sát trượt lớn nên khó đẩy, cáchlàm giảm: thay bằng ma sát lăn
Trang 19bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa
phanh và vành bánh xe làm phát sinh các
bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi
khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi
trường; ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ
thể người, sự sống của sinh vật và sự
quang hợp của cây xanh
+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên
đường có thể bị trượt dễ gây ra tai nạn, đặc
biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của
ốc vít con ốc sẽ lỏng dần khi bị rung động:Cách làm giảm: Làm các rãnh của ốc vít
Hoạt động 3 Luyện Tập
a) Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức về lực ma sát.
- Giúp học sinh ghi nhớ các nội dung kiến thức của bài học về nguồn sáng, vật sáng
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập trắc nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát lên màn hình
và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
HS thực hiện nhiệm vụ
Nghiên cứu thông tin suy nghĩ trả
lời các câu hỏi GV đưa ra
Kết luận: GV gọi học sinh trả lời
các câu hỏi, thống nhất các
phương án đúng
Bài 1: Trong các trường nào sau đây lực xuấthiện không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xetruyền chuyển động
Bài 2 Cách làm nào sau đây giảm được lực masát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về lực ma sát
b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Ma sát giữa lốp xe và mặt đường nhỏ nên
dễ bị trượt, ma sát này có lợi
Tìm tòi mở rộng
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biêt"
19
Trang 20GV cho HS về nhà tìm thêm về nhà tìm hiểu về ma sát có lợi được ứng dụng những lĩnhvực, thiết bị hay máy móc nào trong cuộc sống? Cách làm tăng ma sát có lợi đó là gì?
*****************************************************************
Soạn ngày 7 tháng 10 năm 2021
Tiết 7 : ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học để học chuẩn bị kiểm tra
2 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã để giải bài tập Rèn luyện kỹ năng biểu diễn véc tơ lực
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên chuẩn bị một số bài tập trọng tâm, tiêu biểu để phục vụ cho việc ôn tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ
c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức đã học để chuẩn bị kiểm tra
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo
- Khi nào vật đứng yên ?
- Vì sao nói chuyển động và đứng yên
1 Chuyển động đều và đứng yên :
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí củamột vật so với vật khác được chọn làm mốc
- Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó sovới vật khác thì gọi là đứng yên so với vật ấy
- Chuyển động và đứng yên có tính tương đối.(Tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc)
- Các dạng chuyển đông thường gặp: chuyểnđộng thẳng, chuyển động cong, chuyển độngtròn
20
Trang 21có tính tương đối ?
- Nêu các dạng chuyển động thường
gặp trong thực tế ?
- Vận tốc là gì ?
- Nêu ý nghĩa của vận tốc ?
- Công thức tính vận tốc và nói rõ đơn
vị các đại lượng trong công thức ?
- Thế nào là chuyển động đều ? Thế
nào là chuyển động không đêì ? Vởn
tốc trung bình của chuyển động không
đều được tính như thế nào ?
- Vì sao nói lực là đại lượng véc tơ ?
- Nêu cách biểu diễn lực ?
- Thế nào là hai lực cân bằng ? Tác
2 Vận tốc - Chuyển động đều, chuyển động không đều.
S là quãng đường Đơn vị : m hoặc km
t là thời gian Đơn vị : s ( giây ), h ( giờ )
b Chuyển động đều: Là chuyển động mà vận
tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
c Chuyển động không đều: Là chuyển động
mà độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian.Vận tốc trung bình của một chuyển độngkhông đều trên một quãng đường được tínhbằng độ dài quãng đường đó chia cho tổng thờigian đi hết quãng đường đó
Vtb=
2 1
2 1
s s t s
+ Độ dài biểu thị cường độ lực theo tỉ lệ xíchcho trước
4 Sự cân bằng lực- Quán tính
a Hai lực cân bằng: Là hai lực cùng đặt lên
một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằmtrên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
b Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
21
Trang 22dụng của hai lực cân bằng lên vật đang
đứng yên sẽ như thế nào, vật đang
chuyển động đều sẽ ra sao ?
- Quán tính là gì ?
- Lực ma sát sinh ra khi nào ?
- Nêu lợi ích của ma sát và cách làm
a Lực ma sát trượt: Sinh ra khi một vật
chuyển động trượt trên bề mặt vật khác
b Lực ma sát lăn: Sinh ra khi một vật chuyển
động lăn trên bề mặt vật khác
c Lực ma sát nghỉ: Giữ cho vật đứng yên khi
vật bị tác động của lực
Hoạt động 3 : Luyện tập, vận dụng
a) Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức đã học về vận tốc, lực.
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập tự luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bài 1: Một vật chuyển động trong 20 giây đầu được 50m, một phút tiếp theo chuyển
động với vạn tốc 18km/h và trong 0,5 phút cuối vật chuyển động với vận tốc 4m/s
a Tính quãng đường vật đi trong toàn bột thời gian
b Tính vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường
c Tính v n t c trung bình trong 1,5 phút cu iận tốc trung bình trong 1,5 phút cuối ốc trung bình trong 1,5 phút cuối ốc trung bình trong 1,5 phút cuối
- Tính quãng đường đi vật thứ 2 ?
- Tính quãng đường đi vật thứ 3 ?
- Tính tổng quãng đường đi ?
- Tính vận tốc trung bình trên toàn quãng
S3 = v3.t3 = 4.30 = 120mQuãng đường vật đi trong toàn bộ thời gian
s s s
/ 110
470 30 60 20
470
3 2 1
3 2 1
s s
m/s
Bài tập 2 : Biểu diễn các lực sau với tỉ lệ xích 1cm ứng với 2N
a Lực F1 có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 5N
b Trọng lực của vật có khối lương 500g
22
Trang 23c Lực F3 có phương hợp với phương ngang một góc 450 chiều từ trái sang phảihướng lên trên và có cường độ 6N.
Tiết 8: KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm vững kiến thức của học sinh từ đó giáo viên có biệnpháp phù hợp trong quá trình giảng dạy
2 Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức để gải các bài tập liên quan
3 Thái độ: Kiểm tra đánh giá học sinh qua một quá trình học tập ở nửa đầu chương cơhọc
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy logic, năm lực tính toán
II CHUẨN BỊ: Đề, đáp án
III NỘI DUNG KIỂM TRA:
Đề 1
Câu 1 : a Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ ? Nêu cách biểu diễn lực ?
b Hãy biểu diễn các lực sau với tỉ lệ xích 1cm ứng với 5N
+ Trọng lực của vật có khối lượng 2kg
+ Lực F1 tác dụng lên vật A có phương tạo với phương nằm ngang một góc 300 chiềusang trái hướng lên, có cường độ 15N
Câu 2 : a Hai lực cân bằng là gì ?
b Khi bút máy bị tắc mực, học sinh thường cầm bút máy vẩy mạnh cho mực văng ra.Kiến thức nào đã được áp dụng? Hãy giải thích hiện tượng?
Câu 3 : a Lực ma sát trượt sinh ra khi nào ?
b Một ô tô đang chuyển động đều với lực ma sát không đổi là 600N Hỏi
+ Lực kéo của động cơ là bao nhiêu ?
+ Nếu lực kéo của ô tô là 700N thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào ?
Câu 4 : Một vận động viên đi xe đạp đi đoạn lên dốc dài 45km với vận tốc 20km/h.
Đoạn xuống dốc dài 30km trong 30 phút Đoạn đường bằng đi với vận tốc 10m/s trong
15 phút
a Tính toàn bộ quãng đường đi ?
b Tính vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường ?
Đáp án và biểu điểm
Câu 1 a HS trả lời đúng vì sao nói lực là đại lượng véc tơ 0,25đ
- Nêu đúng cách biểu diễn lực 0,75đ
23
Trang 24b + Vễ đúng véc tơ trọng lực F1 1đ
+ Vẽ đúng lực về phương và chiều 1đ
Câu 2 : Phát biểu đúng khái niệm 1đ
Giải thích đúng hiện tượng quán tính khi rảy bút mực 1đ
Câu 3 : Nêu đúng lực ma sát trượt sinh ra khi nào 1đ
Tính toàn bộ thòi gian đi 0,5đ
Vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là
t t
t
s s
s
/ 3
84 25 , 0 5 , 0 25 , 2
9 30 45
3 2
1
3 2
Đề 2 Câu 1 : a Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ ? Nêu cách biểu diễn lực ?
b Hãy biểu diễn các lực sau với tỉ lệ xích 1cm ứng với 5N
+ Trọng lực của vật có khối lượng 1500g
+ Lực F1 tác dụng lên vật A có phương tạo với phương nằm ngang một góc 300 chiềusang trái hướng lên, có cường độ 25N
Câu 2 : a Hai lực cân bằng là gì ?
b Khi bút máy bị tắc mực, học sinh thường cầm bút máy vẩy mạnh cho mực văng ra.Kiến thức nào đã được áp dụng? Hãy giải thích hiện tượng?
Câu 3 : a Lực ma sát trượt sinh ra khi nào ?
b Một ô tô đang chuyển động đều với lực ma sát không đổi là 400N Hỏi
+ Lực kéo của động cơ là bao nhiêu ?
+ Nếu lực kéo của ô tô là 500N thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào ?
Câu 4 : Một vận động viên đi xe đạp đi đoạn lên dốc dài 45km với vận tốc 20km/h.
Đoạn xuống dốc dài 30km trong 30 phút Đoạn đường bằng đi với vận tốc 10m/s trong
15 phút
a Tính toàn bộ quãng đường đi ?
b Tính vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường ?
Đáp án và biểu điểm
Câu 1 a HS trả lời đúng vì sao nói lực là đại lượng véc tơ 0,25đ
- Nêu đúng cách biểu diễn lực 0,75đ
b + Vễ đúng véc tơ trọng lực F1 1đ
+ Vẽ đúng lực về phương và chiều 1đ
Câu 2 : Phát biểu đúng khái niệm 1đ
Giải thích đúng hiện tượng quán tính khi rảy bút mực 1đ
24
Trang 25Câu 3 : Nêu đúng lực ma sát trượt sinh ra khi nào 1đ
45
1
1 0,5đ
Tính toàn bộ thòi gian đi 0,5đ
Vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là
t t
t
s s
s
/ 3
84 25 , 0 5 , 0 25 , 2
9 30 45
3 2
1
3 2
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trongcông thức
2 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về áp suất
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được các bài tập về áp lực, áp suất
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
II CHUẨN BỊ:
- GV: Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau, hình vẽ 7.4, 7.1
- HS: Mỗi nhóm 1 chậu nhựa đựng bột mịn, ba miếng kim loai hình chữ nhật
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiên cứu tình huống mở bài sách giáo khoa
25
Trang 26c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ
a Kiểm tra bài cũ.
- HS1 : Lực ma sát sinh ra khi nào ?
Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật
được kéo trên mặt đất chuyển động
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Hình thành khái niệm áp lực
a) Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa áp lực
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa để nắm được khái niệm về
áp lực
c) Sản phẩm: Các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs quan sát hình vẽ, nghiên
cứu thông tin sách giáo khoa để trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- Quan sát hình 7.2 cho biết lực mà
người và tủ tác dụng lên nền nhà là lực
nào?
- Lực đó có phương và chiều như thế
nào so với nền nhà?
- Gv thông báo khái niệm áp lực
- Gv hướng dẫn Hs thảo luận C1
C1 Lực tác dụng của máy kéo tác dụng lênmặt đường
Hb: Cả hai lực
26
Trang 27Hoạt động 2.12 Nghiên cứu áp suất
a) Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa áp suất Viết công thức tính áp suất, nêu được
tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa để nắm được khái niệm về
áp suất, công thức tính áp suất
trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Hãy điền số thích hợp vào ô trống?
- Trong hai trường hợp 1 và 2 đại lượng
nào thay đổi, đại lượng nào cố định?
- trường hợp nào lún nhiều hơn?
Trong trường hợp 1 và 3 độ lún nào lớn
hơn? Trong hai trường hợp này so sánh
đại lượng F và S?
- Từ bảng so sánh em rút ra kết luận về
tác dụng của áp lực phụ thuộc những
yếu tố nào?
GV: Đưa ra công thức tính áp suất, đơn
vị do của các đại lượng trong công thức
GV: áp suất là gì?
GV: Độ Lớn áp lực là F
- Diện tích mặt bi ép là S
Vậy áp suất được tính như thế nào?
GV : Thông báo cho HS kí hiệu của áp
là Pa 1 Pa = 1N/m2
F
a
Fb
Trang 28a) Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức về áp suất
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập trắc nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát lên màn hình
và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
HS thực hiện nhiệm vụ
Nghiên cứu thông tin suy nghĩ trả
lời các câu hỏi GV đưa ra
Kết luận: GV gọi học sinh trả lời
C Người đứng cả 2 chân nhưng cúi người xuống
D Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ
Bài 2: Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây,cách nào không đúng?
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diệntích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diệntích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữnguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì phải giữ nguyên áp lực,tăng diện tích bị ép
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về áp suất trả lời câu hỏi vận dụng SGK Hiểu quán
tính là gì, giải thích các hiện tượng liên quan đến áp suất
b) Nội dung:
- HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Y/C HS trả lời câu C4 và C5
Lấy thêm ví dụ trong thực tế làm tăng
áp suất, giảm áp suất?
- Hãy nêu nguyên tắc tăng giảm áp suất
trong đời sống và kỹ thuật?
GV: Cho hs đọc và ghi tóm tắt đề
III Vận dụng
C4: Dựa vào nguyên tắc: áp suất cànglớn khi lực ép càng lớn, diện tích mặt bị
ép càng nhỏ và ngược lại để làm giảm
áp suất ta giảm áp lực và tăng diện tích
bị ép
Ví dụ: Lưỡi dao càng mỏng thì dao càngsắc Vì dưới tác dụng của cùng một áplực nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì áp28
Trang 29C5 : áp suất tác dụng lên mặt đường của
ô tô là
pô = 800000 / 2
25 , 0
20000
m N S
34000
m N S
F x
Soạn ngày 26 tháng 10 năm 2021
Tiết 10:
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu được tên đơn vị của các đạilượng có mặt trong công thức
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Hiểu được chất lỏng gây áp suất tác dụng theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về tác dụng của áp suất chất lỏng trong đờisống và sản xuất
- Vận dụng được công thức tính áp xuất trong lòng chất lỏng giải thích được một số bàitập đơn giản
3 Về phẩm chất:
29
Trang 30- Nhõn ỏi: Lắng nghe ý kiến của cỏc thành viờn, giỳp đỡ hỗ trợ cỏc bạn cựng nhúm đềhoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Nghiờn cứu thụng tin, suy nghĩ, tỡm tũi để trả lời cỏc cõu hỏi của giỏo viờn
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong bỏo cỏo kết quả hoạt động cỏ nhõn và theo nhúm
- Trỏch nhiệm: Tụn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
II CHUẨN BỊ:
- GV: Mỗi nhúm HS Bỡnh nhựa hỡnh trụ cú đỏy C bịt màng cao su, thành bỡnh cú hai lỗ
A, B bịt màng cao su
- HS: Đọc tỡm hiểu trước bài ở nhà
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động
a) Mục tiờu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tỡnh huống để
HS phỏt hiện vấn đề gõy hứng thỳ cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiờn cứu tỡnh huống mở bài sỏch giỏo khoa c) Sản phẩm: Cõu trả lời, nhận xột, dự đoỏn của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ
a Kiểm tra bài cũ.
HS: ỏp suất là gỡ? Viết cụng thức tớnh ỏp suất, nờu ký
hiệu của cỏc đại lượng cú mặt trong cụng thức, đơn vị
của cỏc đại lượng cú mặt trong cụng thức
Một học sinh trả lời bài cũ
Cả lớp theo dừi nhận xột
Hoạt động 2 Hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tỡm hiểu về ỏp suất chất lỏng lờn đỏy bỡnh, thành bỡnh và trong lũng nú.
a) Mục tiờu: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng.
b) Nội dung: Học sinh nghiờn cứu thụng tin sỏch giỏo khoa, làm thớ nghiệm và thảoluận nhúm để rỳt ra nhận xột về ỏp suất chất lỏng
c) Sản phẩm: Cỏc cõu trả lời, bỏo cỏo kết quả thớ nghiệm
- Hs tiến hành TN theo nhúm quan sỏt
hiện tượng và trả lời cỏc cõu hỏi
* Bỏo cỏo, thảo luận
I Sự tồn tại của ỏp suất trong lũng chất lỏng
1 Thớ nghiệm 1:
C 1: Qua thớ nghiệm chứng tỏ cú ỏp suất
tỏc dụng lờn đỏy bỡnh và thành bỡnh.
2 Thớ nghiệm 2:
C 2 : Chất lỏng gõy ra ỏp suất theo mọi
phương lờn cỏc vật trong lũng nú
3 Kết luận:
30
Trang 31GV: Hướng dẫn học sinh làm thớ
nghiệm 2, trả lời cỏc cõu hỏi C3 và C4
- Qua TN em rỳt ra kết luậngỡ?
- Chất lỏng gõy ỏp suất tỏc dụng theo
cỏc phương như thế nào trong lũng nú?
- GV: Sử dụng chất nổ để đỏnh cỏ sẽ
gõy ra một ỏp suất rất lớn, ỏp suất này
truyền theo mọi phương gõy ra sự tỏc
động của ỏp suất rất lớn lờn cỏc sinh vật
sống trong đú Dưới tỏc dụng của ỏp
suất này, hầu hết cỏc sinh vật bị chết
Việc đỏnh bắt cỏ bằng chất nổ gõy ra tỏc
dụng hủy diệt sinh vật, ụ nhiễm mụi
trường sinh thỏi
Hoạt động 2.2 : Xõy dựng cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng
a) Mục tiờu: Viết đợc công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu đợc tên đơn vị
của các đại lợng có mặt trong công thức
b) Nội dung: Học sinh nghiờn cứu thụng tin sỏch giỏo khoa tỡm hiểu cụng thức tớnh ỏp
Chỳ ý: Từ cụng thức trờn ta cú ỏp suất
gõy ra tại cỏc điểm trong chất lỏng ở
cựng độ sõu luụn luụn bằng nhau
- ỏp suất chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố
nào?
- Hóy so sỏnh ỏp suất tại A,B, C trong
lũng chất lỏng?
Hóy so sỏnh ỏp suất tỏc dụng lờn D và
II Cụng thức tớnh ỏp suất chất lỏng
- P = dh trong đú p là ỏp suất ở đỏy cộtchất lỏng, d là trọng lượng riờng của cộtchất lỏng, h là chiều cao của cột chấtlỏng
P tớnh ra đơn vị Pa, d tớnh ra đơn vị N/
m2, h tớnh ra đơn vị m
* *
*
A B C
31
Nước
Dầu
Trang 32E ở đáy hai bình? Biết hai bình có cùng
độ cao
- Những điểm nằm trên cùng mặt nằm
ngang thì áp suất như thế nào?
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức về áp suất chất lỏng
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập trắc nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo
Bài 2: Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?
A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống
B Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng
C Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
D Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về áp suất trả lời câu hỏi vận dụng SGK
b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Đọc và trả lời các câu hỏi phần vận
dụng
Củng cố
- Viết công thức tính áp suất trong chất
lỏng, nêu ký hiệu của các đại lượng có
mặt trong công thức, đơn vị đo của các
đại lượng đó?
C 6 : Vì khi lặn sâu xuống biển, áp suất
do nước biển gây nên lên tới hàng nghìnN/m2 Nếu người thợ lặn không mặc áolặn chịu áp suất lớn thì con người khôngthể chịu được áp suất này
Câu C 7 áp suất của nước tác dụng lênđáy thùng là:
Trang 332 Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về bình thông nhau – máy nén thủy lực
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một
số hiện tượng thường gặp
- Vận dụng kiến thức: Dùng nguyên lí Pa-xcan để giải thích nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau và làm 1 số bài tập vận dụng
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Bình thông nhau, cốc nước, tranh máy nén thuỷ lực
III Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Khởi động
a) Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiên cứu tình huống mở bài sách giáo khoa c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ
* GV giao nhiệm vụ học tập
a Kiểm tra bài cũ.
HS: Vì sao có áp suất chất lỏng? Viết công thức tính
áp suất chất lỏng, nêu ký hiệu của các đại lượng có
mặt trong công thức, đơn vị của các đại lượng có mặt
trong công thức
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời bài cũ
* Kết luận:
- Tình huống khởi động : Chúng ta biết khi sửa chữa
ô tô hoặc thay lốp xe thì người thợ dúng một máy nhỏ
và có thể nâng nổi ô tô Vậy dụng cụ đó hoạt động
dựa trên nguyên lý náo ?
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- Đặt vấn đề vào bài mới
Một học sinh trả lời bài cũ
Cả lớp theo dõi nhận xét
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2 1 Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của bình thông nhau.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được nguyên tắc bình thông nhau
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, làm thí nghiệm và thảoluận nhóm để tìm hiểu về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau
33
Trang 34c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo kết quả thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bình thông
nhau trong nhóm và cho biết cấu toạ của
bình thông nhau
GV: Yêu cầu cá nhân làm bài tập C5
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
kiểm tra
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Tìm hiểu thông tin sgk
- Học sinh làm việc theo yêu cầu của giáo
viên
- Học sinh hoạt động theo nhóm tiến hành
thí nghiệm, lưu ý trường hợp C
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
kiểm tra
* Báo cáo, thảo luận
- Nêu cấu tạo bình thông nhau?
cao, áp suất đối với bình thông nhau và mở
rộng cho học sinh giỏi đối với trường hợp
bình thông nhau chứa hai chất lỏng khác
Hoạt động 2 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy nén thuỷ lực
a) Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực là dựa trên nguyên tắc bình
thông nhau và hoạt động dựa trên nguyên lí Pa-xcan
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, làm thí nghiệm và thảoluận nhóm để tìm hiểu về nguyên lý paxcan, cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máydùng chất lỏng
c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo kết quả thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ học tập
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về bình
II Máy nén thuỷ lực
34
Trang 35thông nhau, bình thông nhau được ứng
dụng rất nhiều trong đời sống và kỹ thuật
ta tìm hiểu một ứng dụng rất phổ biến:
Máy nén thuỷ lực
GV: Treo tranh máy nén thuỷ lực yêu cầu
học sinh nêu cấu tạo và hoạt động của máy
nén thuỷ lực
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc, quan sát, để trả lời câu hỏi
- HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
* Báo cáo, thảo luận
- Phát biểu nguyên lý paxcan?
- Nêu cấu tạo của máy nén thủy lưc?
GV: Căn cứ vào hình vẽ hướng dẫn học
sinh nguyên tắc hoạt động: Dựa trên
nguyên tắc bình thông nhau: Tác dụng lực
F1 lên pits tông nhỏ có diện tích S1 lực này
gây áp suất P1= F1/S1 lên chất lỏng đựng
trong bình kính và được truyền đi nguyên
- Rút ra kết luận về máy nén thủy lực?
2 1
1
S
S F F S
F S
F
Kết luận: Pít tông lớn có diện tích lớn hơn
pít tông nhỏ bao nhiêu lần thì tác dụng lênpít tông lớn lớn hơn lực tác dụng lên píttông nhỏ bấy nhiêu lần
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Luyện tập các kiến thức về bình thông nhau, máy dùng chất lỏng
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bài 1: Trong bình thông nhau vẽ ở hình 8.7, nhánh lớn có tiết diện lớn gấp đôi nhánhnhỏ Khi chưa mở khóa T, chiều cao của cột nước ở
nhánh lớn là 30 cm Tìm chiều cao của cột nước ở hai
nhánh sau khi đã mở khóa T và khi nước đã đứng yên
Bỏ qua thể tích của ống nối hai nhánh
Trang 36b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Yêu cầu học sinh trả lưòi câu C8
Bài tập vận dụng: Tác dụngmột lực 600N
lên pits tông nhỏ của máy thuỷ lực Biết
diện tích của pits tông nhỏ là S1=3cm2 của
quan sát hình dạng hộp sữa đã uống song
và tự học trước bài áp suất khí quyển
III Vận dụng
C8 ấm có vòi cao hơn đựng nhiều nướchơn vì ấm và vòi là bình thông nhau nênmực nước ở ấm và vòi cùng độ cao
Bài tập máy nén thuỷ lực:
10 3
600 4 1
2 2
- Giải thích được sự tồn tại lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Hiểu vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường tính theo chiều cao của cột thuỷ ngân
và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức KHTN: Hiểu được khí quyển gây ra áp suất theo mọi phương lên bề mặt trái đất và các vật trong lòng khí quyển
- Tìm hiểu tự nhiên: Lấy ví dụ chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
36
Trang 37a) Mục tiêu: Kiểm tra bài việc học và làm bài về nhà của học sinh Tạo tình huống để
HS phát hiện vấn đề gây hứng thú cho học sinh trước khi vào bài mới
b) Nội dung: Học sinh trả lời bài cũ, nghiên cứu tình huống mở bài sách giáo khoa c) Sản phẩm: Câu trả lời, nhận xét, dự đoán của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra bài cũ
HS1: Viết công thức tính áp suất trong chất lỏng, nêu ký hiệu của các đại lượng có mặttrong công thức, đơn vị đo của các đại lượng đó? Làm bài tập 8.1 SBT
HS2: Nêu nguyên lý bình thông nhau? Làm bài tập 8.2 SBT
Tình huống khởi động
- GV cho HS nghiên cứu tình huống sgk để tạo tình huống vấn đề
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Hiểu được khí quyển là gì, vì ao có áp suất khí quyển Giải thích được sự
tồn tại lớp khí quyển, áp suất khí quyển Giải thích một số hiện tượng đơn giản thườnggặp
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, làm thí nghiệm và thảoluận nhóm để tìm hiểu về nhận biết ánh sáng, khi nào nhìn thấy một vật, nguồn sáng, vậtsáng
c) Sản phẩm: Các câu trả lời, báo cáo kết quả thí nghiệm
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Y/C HS tự đọc thông báo SGK
- Khí quyển là gì?
- Vì sao có áp suất khí quyển?
- Khí quyển gây ra tác dụng áp suất theo
các phương như thế nào?
- GV: Khi lên cao áp suất khí quyển giảm ở
áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm,
ảnh hưởng đến sự sống của con người và
động vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất
khí quyển tăng, áp suất tăng gây ra các áp
lực chèn lên các phế nang của phổi và
màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Khí quyển là lớp không khí bao bọc
quanh trái đất dày hàn gngàn km
- Không khí có trọng lượng gây ra
áp suất tác dụng lên mặt đất và cá vật trong lòng nó áp suất này tác dụng theo mọi phương.
37
Trang 38HS: Trả lời câu hỏi C2
HS:Trả lời câu hỏi C3
1HS: Đọc to thí nghiệm 3
HS: Trả lời C4
* Báo cáo, thảo luận
- Tại sao hộp lại bị bẹp về nhiều phía?
- Hộp bị móp theo nhiều phìa chứng tỏ áp
suất khí quyển tác dụng như thế nào?
- Tại sao khi bịt tay thì cột chất lỏng không
- Qua các TN ta đã chứng minh sự tồn tại
áp suất khí quyển như thế nào?
1 Thí nghiệm 1
- Khi hút sữa ra áp suất trong hộpgiảm do áp suất ngoài hộp lớn hơn ápsuất trong hộp nên ép hộp bị móptheo nhiều phía
2 Thí nghiệm 2
3 Thí nghiệm 3
Hoạt động 3 Luyện Tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập các kiến thức về áp suất khí quyển
b) Nội dung: HS làm các bài tập luyện tập trắc nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời, đáp án đưa ra của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS quan sát lên màn hình và trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm
Trang 39Nghiên cứu thông tin suy nghĩ trả lời các
câu hỏi GV đưa ra
Kết luận: GV gọi học sinh trả lời các câu
hỏi, thống nhất các phương án đúng
B Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng
có thể bị nổ
C Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hútnước từ cốc nước vào miệng
D Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóngbay sẽ phồng lên
Bài 2: Càng lên cao thì áp suất khí quyển:A.Càng tăng B.Càng giảm
C.Không thay đổi D.Có thể tăng và cũng có thể giảm
Hoạt động 4 Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi vận dụng SGK về áp suất khí quyển
b) Nội dung: HS làm các bài tập vận dụng dưới sự hướng dẫn của giáo viên
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
- Nói áp suất khí quyển là 76cmHg ó
nghĩa như thế nào?
GV gọi đại diện hs trả lời các câu hỏi
GV cho HS Đọc "Có thể em chưa biết"
GV cho HS về nhà tìm thêm về tìm hiểu vai trò của khí quyển đối với sự sống trên trái đất Và hãy nêu một số biện pháp để bảo vệ bầu khí quyển
- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các hiện tượng, làm các bài tập liênquan
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên
II CHUẨN BỊ
39
Trang 40- Gv chuẩn bị sẵn một số bài tập mẫu để hướng dẫn HS giải
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút
Đề ra 1
Câu 1: Khí quyển là gì? Vì sao có áp suất khí quyển?
Lấy ví dụ chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Câu 2: Một người thợ lặn đang lặn xuống biển ở độ sâu 30m so với mặt nước biển
a Tính áp suất tác dụng lên người đó ở độ sâu đó? Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3
b Cửa kính chiếu sáng của áo lặn có diện tính 180cm Tính áp lực của nước biển tácdụng lên của kính ở độ sâu đó?
Đề ra 2
Câu 1: Khí quyển là gì? Vì sao có áp suất khí quyển?
Lấy ví dụ chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển?
Câu 2: Một người thợ lặn đang lặn xuống biển ở độ sâu 25m so với mặt nước biển
a Tính áp suất tác dụng lên người đó ở độ sâu đó? Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3
b Cửa kính chiếu sáng của áo lặn có diện tính 200cm Tính áp lực của nước biển tácdụng lên của kính ở độ sâu đó?
Biểu điểm:
Câu 1: Nêu đúng khái niệm khí quyển 2đ
- Giải thích đúng sự tồn tại của áp suất khí quyển 2đ
Bài ra cho biết gì? bắt tìm gì?
GV hướng dẫn học sinh giải bài toán
theo các bước:
Xét áp suất tại mặt phân cách hai chất
lỏng
- Tại A chịu tác dụng áp suất nào?
-Tại B chịu tác dụng áp suất nào?
- áp suất tại A và B như thế nào? vì sao?